Cùng một tuyến rào 100 m mà ba báo giá lệch nhau vài chục triệu? Bài này đưa ra giá hàng rào sắt hộp mạ kẽm theo quy cách và theo cấu hình nhà xưởng, bóc tách 1 m² gồm bao nhiêu kg thép, cách lập dự toán và các dòng bắt buộc trên báo giá. Cinvico gia công trụ, khung, cổng tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội và lắp đặt toàn miền Bắc.

1. Bảng giá hàng rào sắt hộp mạ kẽm

Theo báo giá công bố năm 2026 của các xưởng cơ khí tại Hà Nội, hàng rào sắt hộp mạ kẽm dao động khoảng 600.000–1.500.000 đ/m². Phần lớn tập trung ở mức 700.000–950.000 đ/m², chủ yếu cho mẫu nhà ở cao 1,5–1,8 m. Tường bao nhà máy cao hơn, thép dày hơn nên thường từ 900.000 đ/m² trở lên.

1.1. Giá thị trường theo quy cách sắt hộp

Đây là cách báo giá phổ biến nhất: gọi giá theo kích thước thanh nan chính. Bảng dưới tổng hợp từ báo giá công khai của các xưởng cơ khí năm 2025–2026.

Quy cách nan chính

Độ dày phổ biến

Giá thị trường (đ/m²)

Ghi chú

Sắt hộp 20×40

1,1–1,2 mm

550.000–800.000

Mẫu nan đứng đơn giản, phổ biến nhất

Sắt hộp 20×40 kết hợp 20×20

1,1–1,2 mm

khoảng 700.000

Khung 20×40, nan 20×20

Sắt hộp 30×30

1,2 mm

khoảng 745.000

Nan vuông, mặt rào thoáng

Sắt hộp 30×60

1,2–1,4 mm

650.000–900.000

Nan to, mặt rào chắc

Sắt hộp 40×80

1,2–1,4 mm

750.000–950.000

Khung lớn, độ cứng cao

Sắt hộp phối mũi giáo, trang trí

Theo thiết kế

900.000–1.300.000

Thêm công gia công

Lưu ý khi đọc bảng: nhiều đơn vị báo giá ở độ dày 1,1–1,2 mm và chưa gồm sơn tĩnh điện. Một số bảng ghi riêng phần sơn tĩnh điện, cộng thêm 150.000–200.000 đ/m². Vì vậy hai con số “745.000 đ/m²” ở hai nơi chưa chắc có cùng phạm vi công việc.

1.2. Giá theo cấu hình nhà xưởng

Với nhà máy, gọi giá hàng rào sắt hộp mạ kẽm theo quy cách nan là chưa đủ. Trụ, khung và chiều cao mới là phần đẩy giá. Bảng dưới gom theo vị trí lắp đặt.

Cấu hình

Chiều cao

Nan / khung / trụ (mm)

Đơn giá tham khảo (đ/m²)

Rào phân khu trong xưởng

1,2–1,5 m

Nan 20×20×1,2 / khung 30×60×1,2 / trụ 50×50×1,4

600.000–750.000

Rào nhà xưởng tiêu chuẩn

1,8–2,0 m

Nan 20×40×1,4 / khung 40×80×1,4 / trụ 60×60×1,4

750.000–950.000

Tường bao, mặt tiền nhà máy

2,0–2,4 m

Nan 20×40×1,4–1,8 / khung 40×80×1,8 / trụ 75×75×2,0

900.000–1.150.000

An ninh cao (kho giá trị, trạm điện)

2,2–2,5 m

Nan 25×50 hoặc 30×60 dày 1,8–2,0, có chông / trụ 90×90×2,0

1.100.000–1.400.000

Điều kiện của bảng:

  • Vật liệu là thép hộp mạ kẽm (mạ sẵn), phủ sơn tĩnh điện.

  • Giá đã gồm gia công, vận chuyển trong Hà Nội và lắp đặt bắt bản mã.

  • Giá chưa gồm VAT, móng bê tông, cổng và tháo dỡ rào cũ.

  • Đây là mức tham khảo. Giá chốt theo bản vẽ và giá thép tại thời điểm ký hợp đồng.

1.3. Các khoản thường báo riêng

Phần lớn chênh lệch giữa các báo giá nằm ở những khoản không ghi trong đơn giá m²:

  • Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công: tính thêm theo kg thành phẩm, do đơn vị mạ báo giá.

  • Móng bê tông: tính theo số trụ và nền đất, mỗi hố thường từ 300×300×500 mm đến 400×400×600 mm.

  • Cổng: cổng trượt, cổng mở cánh hoặc cổng phụ đều có bản vẽ riêng.

  • Tháo dỡ rào cũ, vận chuyển đi tỉnh, làm ngoài giờ: báo theo khối lượng thực tế.

Nếu nhà máy cần cả tường bao lẫn rào ngăn trong xưởng, nên gom vào một gói. Cách này giúp đồng bộ màu sơn, kiểu trụ và giảm chi phí huy động đội lắp.

=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

2. Một mét vuông hàng rào gồm bao nhiêu kg thép và bao nhiêu tiền?

Một mét vuông hàng rào nhà xưởng cao 2,0 m dùng khoảng 14–15 kg thép hộp mạ kẽm. Cuối tháng 10/2026, thép hộp mạ kẽm Hòa Phát có giá khoảng 18.200–18.500 đ/kg. Như vậy tiền thép chỉ khoảng 270.000–280.000 đ/m². Phần còn lại là công cắt, hàn, xử lý mối hàn, sơn, vận chuyển, lắp đặt và quản lý.

2.1. Khối lượng thép hộp mạ kẽm thường dùng

Quy cách (mm)

Dùng làm

kg/cây 6 m

kg/m

20×20×1,2

Nan rào thấp

4,20

0,70

20×40×1,1

Nan mẫu nhà ở

5,94

0,99

20×40×1,4

Nan rào nhà xưởng

7,47

1,25

30×60×1,4

Khung, nan an ninh

11,43

1,91

40×80×1,4

Khung ngang

15,38

2,56

60×60×1,4

Trụ rào ≤ 1,8 m

15,38

2,56

75×75×2,0

Trụ tường bao

27,34

4,56

Khối lượng lấy theo bảng quy cách thép hộp mạ kẽm Hòa Phát. Biết kg/m, bạn tự kiểm được nhà cung cấp có dùng đúng độ dày đã ghi hay không. Cách nhanh nhất là cân thử một cây nan khi nhận hàng. Cây 20×40 dài 6 m mà nặng dưới 7 kg thì gần như chắc chắn không phải loại dày 1,4 mm.

2.2. Bóc tách một nhịp 2,5 × 2,0 m

Lấy cấu hình tường bao tiêu chuẩn: nan 20×40×1,4 đặt cách nhau 100 mm, hai ray 40×80×1,4, trụ 75×75×2,0 bắt bản mã.

Hạng mục

Khối lượng

20 nan × 1,85 m = 37 m thép 20×40×1,4

46,1 kg

2 ray × 2,42 m = 4,85 m thép 40×80×1,4

12,4 kg

1 trụ 75×75×2,0 dài 2,2 m

10,0 kg

Bản mã 200×200×8 mm

2,5 kg

Tổng một nhịp (5 m²)

71 kg, tức 14,2 kg/m²

Cộng 4% hao hụt khi cắt, mỗi mét vuông cần khoảng 14,8 kg thép, tương đương 274.000 đ tiền thép. Nếu một báo giá cho cấu hình này dưới 600.000 đ/m² mà đã gồm sơn và lắp đặt, bạn nên hỏi lại độ dày thực tế.

2.3. Tiền thép chiếm bao nhiêu trong giá trọn gói?

Với đơn giá 900.000–1.000.000 đ/m², tiền thép chỉ chiếm khoảng 27–30%. Phần lớn còn lại nằm ở công gia công, xử lý bề mặt và lắp đặt. Điều này dẫn tới hai hệ quả thực tế:

  • Giá thép tăng 10% thì giá trọn gói chỉ tăng khoảng 3%. Nếu báo giá tăng mạnh hơn mức này, nhà cung cấp cần giải thích bằng thay đổi khác như cấu hình, phạm vi hoặc tiến độ.

  • Báo giá nên ghi thời hạn hiệu lực. Với dự án kéo dài, hai bên có thể thỏa thuận điều chỉnh theo giá thép công bố tại thời điểm đặt vật tư.

2.4. Giảm độ dày tiết kiệm được bao nhiêu?

Đổi nan từ 20×40×1,4 xuống 20×40×1,1 giảm khoảng 1,9 kg thép mỗi m², tức chỉ tiết kiệm khoảng 35.000 đ/m². Khoản này bằng khoảng 4% giá trọn gói. Đổi lại, độ cứng uốn của nan giảm khoảng một phần năm.

Với rào cao 2 m ngoài trời, nan mỏng dễ móp khi xe va chạm và rung khi gió lớn. Muốn tiết kiệm, nên điều chỉnh thiết kế thay vì giảm độ dày:

  • Tăng khoảng cách nan ở khu không cần an ninh cao.

  • Hạ chiều cao rào phân khu bên trong xưởng xuống 1,5 m.

  • Xây chân tường gạch 0,5–0,6 m, phần sắt hộp chỉ làm phía trên (xem mục 5).

3. Mẫu hàng rào sắt hộp mạ kẽm và chênh lệch giá

Kiểu mặt rào quyết định số mối hàn và lượng thép, nên ảnh hưởng trực tiếp đến giá hàng rào sắt hộp mạ kẽm. Bảng dưới xếp từ mẫu rẻ đến mẫu đắt, ở cùng một chiều cao.

Kiểu mẫu

Đặc điểm

Ảnh hưởng đến giá

Hợp với

Nan đứng đơn giản

Nan song song, hàn vào hai ray

Thấp nhất, ít mối hàn

Tường bao, phân khu

Nan ngang

Nan nằm ngang, nhìn hiện đại

Tương đương nan đứng

Văn phòng, khu hành chính. Không nên dùng nơi cần chống trèo vì nan ngang tạo bậc leo

Chia ô, kết hợp hai cỡ nan

Khung lớn chia ô, nan nhỏ bên trong

Cao hơn do nhiều mối hàn

Mặt tiền cần thẩm mỹ

Có mũi giáo, chông đầu nan

Đầu nan gắn chông hoặc vát nhọn

Cao hơn, thêm công gia công

Kho hàng, trạm điện, khu an ninh

Lá chớp hoặc ốp kín

Nan dẹt xếp nghiêng hoặc ốp tôn

Cao nhất, tốn thép nhất

Khu cần che tầm nhìn, chắn bụi

Với nhà xưởng, Cinvico thường khuyên dùng nan đứng cho tuyến dài và chỉ làm mẫu cầu kỳ ở đoạn mặt tiền gần cổng. Cách chia này giữ được thẩm mỹ ở chỗ khách nhìn thấy mà không đội giá toàn tuyến.

4. “Mạ kẽm” trong báo giá là loại nào?

Có hai loại rất khác nhau nhưng cùng được ghi là “mạ kẽm”:

  • Thép hộp mạ sẵn: làm từ tôn cuộn đã mạ kẽm, lớp kẽm mỏng.

  • Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công: nhúng cả khung sau khi đã hàn xong, lớp kẽm dày gấp nhiều lần.

Tiêu chí

Thép hộp mạ sẵn

Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công

Lớp kẽm

Theo mác Z của tôn nền, ví dụ Z80 ≈ 5,5 µm, Z120 ≈ 8,5 µm mỗi mặt

Trung bình tối thiểu 45 µm (thép < 1,5 mm), 55 µm (thép 1,5–3 mm) theo TCVN 5408:2007 (ISO 1461)

Mối hàn, mặt cắt

Bị cháy kẽm, phải xử lý lại

Kẽm phủ kín cả mối hàn và lòng ống

Màu bề mặt

Sáng bạc, đều

Xám bạc, có vân hoa kẽm, không đều màu

Giá

Thấp hơn

Cộng thêm theo kg thành phẩm

Hợp với

Rào trong xưởng, nơi có mái, rào có sơn tĩnh điện phủ ngoài

Tường bao ngoài trời, khu hóa chất, gần biển

4.1. Tuổi thọ ước tính theo môi trường

Theo ISO 9223:2012, kẽm bị ăn mòn với tốc độ khác nhau tùy môi trường. Lấy chiều dày lớp kẽm chia cho tốc độ ăn mòn sẽ ra tuổi thọ ước tính của riêng lớp kẽm, chưa tính lớp sơn phủ ngoài.

Môi trường (ISO 9223)

Ví dụ

Tốc độ ăn mòn kẽm

Mạ sẵn 6–8 µm

Nhúng nóng 45–55 µm

C3

Đô thị, khu công nghiệp nhẹ

0,7–2,1 µm/năm

khoảng 3–11 năm

khoảng 21–78 năm

C4

Khu công nghiệp nặng, ven biển

2,1–4,2 µm/năm

khoảng 1–4 năm

khoảng 11–26 năm

Bảng trên cho thấy vì sao thép mạ sẵn dùng ngoài trời gần như bắt buộc phải có lớp sơn tĩnh điện phủ ngoài. Lớp kẽm mỏng chỉ đóng vai trò lớp lót, còn lớp sơn mới là lớp chịu thời tiết chính. Ngược lại, rào nhúng nóng có thể để trần nhiều năm.

4.2. Ba lưu ý kỹ thuật khi chọn nhúng nóng

  • Thép thành mỏng 1,2–1,4 mm có nguy cơ cong vênh trong bể kẽm khoảng 450 °C. Khung định nhúng nóng nên tăng độ dày và hỏi đơn vị mạ trước khi chốt bản vẽ.

  • Khung hộp kín phải khoan lỗ thoát khí và thoát kẽm trước khi mạ. Thiếu lỗ, khung có thể bị phồng hoặc kẽm đọng bên trong.

  • Kích thước tấm rào phải lọt bể mạ. Tấm quá dài nên chia đoạn và nối bằng bu lông khi lắp.

Với thép mạ sẵn, mối hàn phải được mài sạch xỉ và phủ sơn giàu kẽm trước khi sơn tĩnh điện. Nếu thi công ẩu, đây là điểm gỉ đầu tiên, thường lộ ra sau 1–2 mùa mưa.

Muốn so sánh kỹ hai phương án hoàn thiện, xem bài hàng rào mạ kẽm nhúng nóng và sơn tĩnh điện.

5. Cách tính chi phí làm hàng rào sắt hộp mạ kẽm cho nhà xưởng

Tổng chi phí = Diện tích rào × đơn giá/m² + móng + cổng + phụ phí (nhúng nóng, tháo dỡ, vận chuyển xa) + VAT.

Nhiều đơn vị báo giá theo mét dài. Cách quy đổi: đơn giá mét dài = đơn giá m² × chiều cao. Ví dụ rào cao 2,0 m giá 950.000 đ/m² tương đương 1.900.000 đ/m dài. Khi so hai báo giá, phải đưa về cùng một đơn vị và cùng chiều cao.

5.1. Dự toán mẫu: mặt tiền nhà máy 120 m

Giả định: mặt tiền dài 120 m, cao 2,0 m, cấu hình tường bao tiêu chuẩn, trụ bắt bản mã lên móng đơn.

Hạng mục

Cách tính

Kết quả

Diện tích rào

120 × 2,0

240 m²

Số nhịp, số trụ

120 ÷ 2,5

48 nhịp, 49 trụ

Thép (tham khảo)

240 × 14,8 kg

khoảng 3,55 tấn

Thân rào trọn gói

240 × 900.000–1.150.000

216–276 triệu đồng

Móng

49 hố 400×400×600 mm

khoảng 4,7 m³ bê tông, báo riêng

Cổng

Theo bản vẽ

Báo riêng

5.2. Phương án tường gạch chân, sắt hộp phía trên

Nhiều nhà máy xây chân tường gạch cao 0,5–0,6 m rồi đặt rào sắt hộp lên trên. Chân tường giúp chắn nước, chắn rác và chống chó mèo chui qua. Lấy cùng tuyến 120 m, tổng chiều cao 2,4 m:

Phương án

Diện tích sắt hộp

Ghi chú

Sắt hộp toàn chiều cao 2,4 m

288 m²

Cần trụ to hơn, móng đơn cho từng trụ

Tường chân 0,6 m + sắt hộp 1,8 m

216 m²

Trụ bắt bản mã lên đỉnh tường, dùng móng băng chung cho tường

Phương án tường chân giảm được 72 m² sắt hộp, nhưng phát sinh phần xây tường và móng băng. Cinvico tính cả hai phương án để chủ đầu tư so tổng chi phí trước khi chọn.

5.3. Dự toán mẫu: rào phân khu trong xưởng

Giả định: xưởng cần ngăn khu máy nén khí và kho phụ tùng, tổng 30 m rào, cao 1,5 m, sơn tĩnh điện, bắt bản mã xuống nền bê tông có sẵn.

  • Diện tích: 30 × 1,5 = 45 m².

  • Thân rào: 45 × 600.000–750.000 = khoảng 27–34 triệu đồng, chưa VAT.

  • Không phát sinh móng vì bắt bu lông nở trực tiếp xuống nền.

Nếu bạn là nhà thầu đang chào giá gói hàng rào, nên tách móng và cổng thành hạng mục riêng như các bảng trên. Đây là hai khoản dễ lệch dự toán nhất, nhất là khi gặp nền đất yếu hoặc chủ đầu tư đổi vị trí cổng.

Nếu đang lập ngân sách cho cả nhà máy mới, tham khảo checklist setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới.

6. Chọn quy cách theo vị trí trong nhà máy

Không phải tuyến rào nào cũng cần sắt hộp. Nhiều nhà máy làm sắt hộp ở mặt tiền 100–150 m cho đẹp và chắc, còn các cạnh khác dùng lưới thép hàn để giảm chi phí.

Vị trí

Gợi ý cấu hình

Lớp bảo vệ

Mặt tiền, cổng chính

Sắt hộp 2,0–2,4 m, trụ 75×75

Mạ sẵn + sơn tĩnh điện, hoặc nhúng nóng + sơn

Cạnh bên, cạnh sau

Lưới thép hàn 2,0–2,2 m

Mạ nhúng nóng + sơn

Phân khu trong xưởng

Sắt hộp hoặc lưới 1,5–2,0 m

Sơn tĩnh điện

Khu hóa chất, kho dầu

Sắt hộp nhúng nóng

Nhúng nóng, có thể phủ thêm sơn

Trạm điện, kho giá trị

Sắt hộp 2,2–2,5 m, có chông

Nhúng nóng + sơn

Với các cạnh dài, so thêm giá lưới thép hàng rào. Toàn cảnh 6 loại rào có trong bài các loại hàng rào nhà xưởng phổ biến.

Một số vị trí trong xưởng cần dòng rào chuyên dụng thay vì sắt hộp thường:

7. Báo giá cần ghi rõ những gì để so sánh đúng?

Hai bảng giá hàng rào sắt hộp mạ kẽm cùng tên gọi có thể khác nhau ở độ dày, lớp mạ và phạm vi công việc. Một báo giá đủ thông tin để so sánh nên có:

  1. Quy cách và độ dày của nan, khung, trụ.

  2. Khoảng cách nan và chiều cao hoàn thiện.

  3. Loại mạ: mạ sẵn (ghi mác Z) hay nhúng nóng (ghi số µm).

  4. Cách xử lý mối hàn, độ dày sơn tĩnh điện và mã màu RAL.

  5. Kiểu chân trụ: chôn móng hay bản mã bắt bu lông.

  6. Những khoản báo riêng: móng, cổng, VAT, vận chuyển, tháo dỡ.

  7. Tiến độ, bảo hành, thời hạn hiệu lực báo giá và điều kiện nghiệm thu.

  8. Chứng từ: hóa đơn VAT, chứng chỉ chất lượng thép (CO/CQ), biên bản đo chiều dày lớp mạ nếu nhúng nóng.

7.1. Mẫu bảng so sánh cho phòng mua hàng

Phòng mua hàng nên gửi cùng một bản vẽ cho các nhà cung cấp, rồi điền các báo giá vào một bảng chung như dưới. Khi đó, chênh lệch giá mới phản ánh đúng chất lượng và phạm vi công việc.

Tiêu chí

Nhà cung cấp A

Nhà cung cấp B

Nhà cung cấp C

Nan / khung / trụ, độ dày




Loại mạ, chiều dày lớp mạ




Độ dày sơn, mã RAL




Đơn giá thân rào (đ/m²)




Móng, cổng (đ)




Tiến độ (ngày)




Bảo hành




Chứng từ cung cấp




7.2. Nghiệm thu khi nhận bàn giao

  • Đo chiều dày lớp mạ hoặc lớp sơn bằng máy đo từ tính theo TCVN 5878 (ISO 2178), tại nhiều điểm trên nan, khung và trụ.

  • Cân thử vài cây nan dư, hoặc đo độ dày thành ống bằng thước kẹp.

  • Kiểm tra mối hàn đã được mài và phủ sơn kín, không lộ xỉ.

  • Kiểm tra trụ thẳng đứng, đỉnh trụ đều theo tuyến, bu lông đủ và siết chặt.

Ba sai lầm hay gặp:

  • So giá m² với giá mét dài.

  • Chọn báo giá rẻ nhất mà không hỏi độ dày.

  • Nhúng nóng khung thép quá mỏng nên bị cong.

Tiêu chí chọn nhà cung cấp chi tiết hơn có trong bài đơn vị sản xuất hàng rào công nghiệp uy tín.

8. Đặt làm hàng rào sắt hộp mạ kẽm tại Cinvico

Cinvico gia công trụ, khung, cổng và bản mã tại xưởng 422 Sơn Đồng, Hoài Đức. Bản mã và lỗ bu lông được cắt laser với dung sai ±0,1 mm, nên tuyến rào lắp lên thẳng hàng. Phần mạ nhúng nóng thực hiện tại đơn vị mạ đối tác, Cinvico quản lý tiến độ và nghiệm thu.

Quy trình làm việc:

  1. Khảo sát tuyến rào, nền đất, vị trí cổng.

  2. Gửi bản vẽ CAD và báo giá tách riêng thân rào, móng, cổng.

  3. Ký hợp đồng, chốt cấu hình và tiến độ.

  4. Gia công, mạ, sơn hoàn thiện.

  5. Lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao hóa đơn VAT và biên bản.

Cinvico vận hành theo ISO 9001:2015 và bảo hành 12 tháng cho kết cấu và liên kết. Nếu doanh nghiệp cần đánh giá nhà cung cấp, bạn có thể xem hồ sơ năng lực Cinvico hoặc đến thăm xưởng trước khi ký hợp đồng.

Bạn đang cần hàng rào sắt hộp cho nhà xưởng hoặc gói thầu?

  • Gửi chiều dài tuyến rào, chiều cao và ảnh hiện trạng để kỹ sư đề xuất cấu hình và dự toán.

  • Báo giá tách bạch thân rào, móng, cổng để bạn đối chiếu dự toán.

  • Lắp đặt tận nơi tại Hà Nội và các tỉnh miền Bắc, xuất hóa đơn VAT.

=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
Zalo / Hotline: 0981.244.688 (Ms. Nhung)

9. Câu hỏi thường gặp

Giá hàng rào sắt hộp mạ kẽm tính theo m² hay mét dài?
Cả hai cách đều được dùng. Đổi về cùng đơn vị bằng công thức: giá mét dài = giá m² × chiều cao.

Báo giá đã gồm trụ và móng chưa?
Trụ thường đã nằm trong đơn giá thân rào. Móng bê tông và cổng thường báo riêng, nên cần hỏi rõ trước khi so giá.

1 m² hàng rào sắt hộp nặng bao nhiêu kg?
Rào nhà xưởng cao 2 m dùng nan 20×40×1,4 nặng khoảng 14–15 kg/m². Rào thấp dùng nan 20×20 khoảng 8–10 kg/m².

Nên dùng sắt hộp dày bao nhiêu?
Nan dày 1,2–1,4 mm cho rào cao đến 2 m. Khung và trụ tường bao từ 1,8–2,0 mm. Khung định nhúng nóng nên tăng độ dày và hỏi đơn vị mạ trước khi chốt.

Hàng rào mạ kẽm có cần sơn không?
Thép mạ sẵn dùng ngoài trời nên phủ sơn tĩnh điện để bù cho lớp kẽm mỏng. Rào nhúng nóng có thể để trần, hoặc sơn thêm nếu cần màu.

Hàng rào sắt hộp mạ kẽm dùng được bao lâu?
Tùy lớp mạ và môi trường. Tính riêng lớp kẽm theo ISO 9223:2012, rào nhúng nóng 45–55 µm có thể dùng trên 20 năm ở khu công nghiệp nhẹ (C3). Rào mạ sẵn chỉ bền ngoài trời khi lớp sơn còn nguyên và mối hàn được xử lý kỹ.

Bảo dưỡng hàng rào thế nào?
Rửa bụi bằng nước sạch vài lần mỗi năm, nhất là khi rào gần khu hóa chất. Kiểm tra mối hàn và chân trụ sau mùa mưa. Vết xước sâu cần được làm sạch và dặm sơn giàu kẽm ngay để gỉ không lan.

Kết luận

Giá hàng rào sắt hộp mạ kẽm cho nhà xưởng năm thường từ 750.000 đến 1.150.000 đ/m², chưa gồm móng, cổng và VAT. Mức giá đúng phụ thuộc vào ba yếu tố: độ dày thép, loại mạ và phạm vi công việc trong báo giá. Gửi chiều dài tuyến rào cho Cinvico qua Zalo 0981.244.688 hoặc form liên hệ để nhận dự toán theo công trình.