Bạn cần băng tải con lăn cho line mới, cần chốt đúng loại, đúng tải và có giá để trình duyệt? Trang này đưa thẳng thông tin để quyết định: 6 dòng Cinvico sản xuất, thông số, giá tham khảo theo mét, cách chọn cấu hình và thông tin cần gửi để nhận báo giá. Cinvico sản xuất tại xưởng Hoài Đức, khảo sát miễn phí, báo giá trong 24 giờ.
1. 6 dòng băng tải con lăn Cinvico đang sản xuất
Cinvico sản xuất 6 dòng băng tải con lăn, tất cả làm theo kích thước thực tế của nhà máy. Bảng dưới giúp bạn khoanh vùng dòng phù hợp trong 30 giây.
|
Dòng sản phẩm
|
Vật liệu chính
|
Tải trọng
|
Phù hợp nhất cho
|
|
Băng tải con lăn inox
|
Inox SUS304/SUS316
|
100 đến 2.000 kg/m
|
Thực phẩm, dược, khu rửa nước
|
|
Băng tải con lăn nhựa
|
Con lăn PVC/PA, có bản ESD
|
30 đến 200 kg/m
|
Điện tử, bao bì nhẹ, may mặc
|
|
Băng tải con lăn PVC
|
Mặt băng PVC trên con lăn
|
Theo bản vẽ
|
Hàng nhỏ, đáy mềm, line đóng gói
|
|
Băng tải nâng hạ
|
Khung thép, băng PVC nhám
|
Theo bản vẽ
|
Bốc xếp lên xe tải, container
|
|
Băng tải nghiêng
|
Inox hoặc thép, băng PVC nhám
|
Theo bản vẽ
|
Chuyển hàng giữa hai cao độ
|
|
Hệ thống băng tải
|
Ghép nhiều đoạn theo dự án
|
Theo bản vẽ
|
Xưởng mới, cải tạo cả dây chuyền
|
1.1. Băng tải con lăn inox
Khung và con lăn inox SUS304, hoặc SUS316 cho môi trường hóa chất và nước muối. Không gỉ, không để lại vết bẩn trên sản phẩm, chịu được hóa chất tẩy rửa hằng ngày.
Thiết kế khung hở, không có khe đọng nước, phù hợp khu vực phải vệ sinh theo quy trình GMP. Tải trọng 100 đến 2.000 kg/m tùy đường kính và bước con lăn.
=> Sản phẩm: BĂNG TẢI CON LĂN INOX
1.2. Băng tải con lăn nhựa
Con lăn nhựa PVC hoặc PA công nghiệp, nhẹ, chạy êm, không làm xước bề mặt sản phẩm. Có bản con lăn chống tĩnh điện (ESD) cho nhà máy linh kiện điện tử.
Tải trọng phù hợp 30 đến 200 kg/m. Giá công bố từ 1,5 đến 6 triệu đồng/m tùy cấu hình, bảo hành 12 tháng.
=> Sản phẩm: BĂNG TẢI CON LĂN NHỰA
1.3. Băng tải con lăn PVC
Mặt băng PVC xanh hoặc trắng đặt trên hệ con lăn truyền động. Mặt băng liền chở được hàng nhỏ, hàng đáy mềm mà con lăn trần không đỡ được.
Cinvico làm được bản thẳng, bản nghiêng 15 đến 30°, bản cong 90° và bản tích hợp cân kiểm tra trọng lượng ở line đóng gói.
=> Sản phẩm: BĂNG TẢI CON LĂN PVC
1.4. Băng tải nâng hạ và băng tải nghiêng
Băng tải nâng hạ chỉnh góc nâng 0 đến 30°, con lăn ống thép hoặc inox 304, dùng bốc xếp lên xe tải hoặc container. Băng tải nghiêng dùng mặt băng PVC nhám để hàng không trượt khi lên dốc.
Động cơ dùng loại SPG (Hàn Quốc) hoặc Wanshin (Đài Loan). Tốc độ chỉnh bằng biến tần để khớp nhịp line.
=> Sản phẩm: BĂNG TẢI NÂNG HẠ và BĂNG TẢI NGHIÊNG
1.5. Hệ thống băng tải đồng bộ theo dự án
Khi mở xưởng mới hoặc cải tạo cả dây chuyền, Cinvico làm trọn tuyến: khảo sát, bản vẽ, sản xuất, lắp đặt và chạy thử. Bạn chỉ làm việc với một đầu mối thay vì ba bốn nhà cung cấp.
Một tuyến thường ghép đoạn truyền động ở khu lắp ráp, đoạn cong đổi hướng và đoạn trọng lực tích lũy hàng cuối line. Khu bốc dỡ có thể dùng băng tải con lăn xếp co giãn để thu gọn khi không dùng. Nếu đang dự toán xưởng mới, tham khảo checklist setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới.
=> Sản phẩm: HỆ THỐNG BĂNG TẢI

2. Thông số kỹ thuật băng tải con lăn Cinvico
Mọi thông số dưới đây là dải Cinvico đang sản xuất và có thể chỉnh theo bản vẽ. Dùng bảng này để đối chiếu nhanh yêu cầu của line với năng lực nhà cung cấp.
2.1. Dải thông số sản xuất
|
Thông số
|
Phạm vi sản xuất
|
|
Chiều dài một đoạn
|
1.000 đến 20.000 mm
|
|
Chiều rộng băng tải
|
190 đến 2.500 mm
|
|
Chiều cao làm việc
|
400 đến 1.200 mm, chỉnh được bằng chân tăng
|
|
Đường kính con lăn
|
Ø34 đến Ø219 mm
|
|
Độ dày thành ống con lăn
|
1,5 đến 10 mm
|
|
Bước con lăn (tâm đến tâm)
|
80 / 100 / 120 / 150 / 180 mm
|
|
Vật liệu khung
|
Thép sơn tĩnh điện (màu RAL theo yêu cầu), inox SUS304
|
|
Tải trọng
|
30 đến 2.000 kg/m tùy vật liệu và bước
|
|
Truyền động
|
Trọng lực, xích, đai; động cơ SPG hoặc Wanshin
|
|
Tốc độ (bản truyền động)
|
Thường 5 đến 30 m/phút, chỉnh bằng biến tần
|
|
Nguồn điện
|
220 V một pha hoặc 380 V ba pha
|
|
Dung sai gia công
|
Cắt laser ±0,1 mm, chấn CNC ±0,3 mm
|
|
Bảo hành
|
12 tháng
|
2.2. Chọn vật liệu con lăn băng tải theo môi trường
Vật liệu con lăn quyết định tuổi thọ của cả băng tải. Chọn đúng từ đầu giúp tránh cảnh con lăn gỉ, kẹt bạc đạn sau vài tháng.
|
Vật liệu con lăn
|
Môi trường phù hợp
|
Đặc điểm
|
|
Thép mạ kẽm, thép sơn tĩnh điện
|
Cơ khí, kho khô ráo
|
Chịu tải cao, chi phí thấp nhất
|
|
Inox SUS304
|
Thực phẩm, dược, phòng sạch, ẩm ướt
|
Chống gỉ, dễ vệ sinh
|
|
Inox SUS316
|
Hóa chất mạnh, nước muối, dược cấp cao
|
Chống ăn mòn tốt hơn SUS304
|
|
Nhựa PVC/PA
|
Điện tử, bao bì nhẹ
|
Nhẹ, êm, có bản chống tĩnh điện
|
|
Thép bọc cao su
|
Hàng dễ xước, cần ma sát
|
Chống trượt, giảm chấn
|
Muốn chọn chi tiết theo tải từng con lăn, xem cách chọn con lăn chịu tải phù hợp.

3. Bảng giá băng tải con lăn tham khảo
Giá băng tải con lăn tính theo mét dài, dao động khoảng 1,5 đến 6,5 triệu đồng/m cho các cấu hình phổ biến. Bảng dưới dùng để lập dự toán sơ bộ; giá chốt dựa trên bản vẽ.
|
Dòng băng tải
|
Cấu hình tham chiếu
|
Giá tham khảo (VNĐ/m, chưa VAT)
|
|
Trọng lực, con lăn thép
|
Khung thép sơn tĩnh điện, con lăn mạ kẽm
|
1.500.000 đến 3.200.000
|
|
Con lăn nhựa
|
Con lăn PVC/PA, khung thép hoặc nhôm
|
1.500.000 đến 6.000.000
|
|
Truyền động xích
|
Động cơ giảm tốc, nhông xích
|
3.500.000 đến 6.500.000
|
|
Inox SUS304
|
Khung và con lăn inox
|
Cao hơn bản thép cùng thông số khoảng 30 đến 40%
|
|
Nâng hạ, nghiêng, hệ thống
|
Động cơ, cơ cấu nâng, nhiều đoạn
|
Báo giá theo bản vẽ
|
Sáu yếu tố làm giá thay đổi:
-
Vật liệu khung và con lăn: inox đắt hơn thép, nhựa ESD đắt hơn nhựa thường.
-
Đường kính và độ dày con lăn: Ø89 dày 3 mm đắt hơn Ø50 dày 1,5 mm.
-
Bước con lăn: bước càng nhỏ, số con lăn trên mỗi mét càng nhiều.
-
Truyền động: động cơ, hộp số, biến tần, cảm biến.
-
Đoạn cong và đoạn đặc biệt: đoạn cong 90° tốn công hơn đoạn thẳng.
-
Số lượng và địa điểm lắp: đơn nhiều mét có giá tốt hơn; quãng đường vận chuyển ảnh hưởng chi phí.
Giá chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển. Để nhận báo giá băng tải con lăn chính xác trong 24 giờ, gửi 5 thông tin ở mục 6.2.

4. Chọn cấu hình băng tải con lăn trong 4 bước
Bạn chỉ cần chốt 4 thông số: hàng hóa, bước con lăn, chiều rộng và kiểu truyền động. Làm đủ 4 bước này, bạn có đủ số liệu để trình duyệt và tránh rủi ro lắp xong không vừa.
4.1. Bước 1: Ghi thông tin hàng hóa
Ghi khối lượng kiện nặng nhất và nhẹ nhất, kích thước đáy (dài × rộng), loại đáy và số kiện trên mỗi mét khi dồn hàng. Kiện quá nhẹ có thể không tự trôi trên đoạn không động cơ, nên cần ghi cả kiện nhẹ nhất.
4.2. Bước 2: Tính bước con lăn
Luôn phải có ít nhất 3 con lăn nằm dưới đáy kiện ngắn nhất. Công thức: bước con lăn ≤ chiều dài đáy kiện ngắn nhất chia 3. Kiện dài 300 mm thì bước tối đa 100 mm.
4.3. Bước 3: Tính chiều rộng và chiều cao
Chiều dài con lăn giữa hai thành khung bằng chiều rộng kiện lớn nhất cộng 50 đến 100 mm; đoạn cong cần rộng hơn. Line đứng thao tác thường đặt cao 800 đến 950 mm; điểm nối máy thì lấy theo cao độ máy.
4.4. Bước 4: Chọn băng tải con lăn trọng lực hay truyền động
Chọn đúng kiểu truyền động ngay từ bản vẽ, vì đổi sau khi lắp thường phải thay bộ truyền động hoặc làm lại khung.
|
Tiêu chí
|
Trọng lực (tự do)
|
Truyền động (xích, đai)
|
|
Kiểm soát tốc độ
|
Không
|
Có, chỉnh bằng biến tần
|
|
Chi phí đầu tư
|
Thấp nhất
|
Cao hơn đáng kể
|
|
Chi phí vận hành
|
Gần như bằng 0
|
Điện năng, bảo dưỡng xích
|
|
Tuyến phù hợp
|
Tuyến ngắn, tích lũy hàng
|
Tuyến dài, khớp takt time
|
|
Ứng dụng
|
Cuối line đóng gói, kho, bàn xuất hàng
|
Line lắp ráp, gắn cảm biến dừng, đếm
|
Đoạn trọng lực thường đặt dốc 2 đến 4% (hạ 20 đến 40 mm trên mỗi mét) cho thùng carton 5 đến 30 kg. Cinvico luôn chạy thử bằng hàng thật trước khi chốt độ dốc. Cơ cấu xích xem chi tiết tại bài cấu tạo băng tải con lăn xích; tốc độ cần đạt tính theo takt time của line.
4.5. Ví dụ: thùng carton 25 kg cuối line đóng gói
Thùng đáy 400 × 300 mm, nặng tối đa 25 kg, chạy theo chiều 400 mm, dồn sát nhau chờ xuất hàng.
|
Hạng mục
|
Cách tính
|
Cấu hình chọn
|
|
Bước con lăn
|
400 ÷ 3 = 133 mm
|
100 mm
|
|
Chiều dài con lăn
|
300 + 50 đến 100 mm
|
400 mm giữa hai thành khung
|
|
Tải trên mỗi mét
|
2,5 thùng × 25 kg
|
Khoảng 63 kg/m
|
|
Kiểu truyền động
|
Cần tích lũy hàng
|
Trọng lực, dốc khoảng 3%
|
|
Vật liệu
|
Kho khô ráo
|
Con lăn thép mạ kẽm Ø50, khung thép sơn tĩnh điện
|
4.6. Ba lỗi thường gặp cần tránh
-
Bước con lăn quá thưa: kiện nhỏ vấp, kẹt giữa hai con lăn.
-
Dùng thép ở khu rửa nước: con lăn gỉ, bạc đạn kẹt sau vài tháng.
-
Nhông xích để hở: tạo điểm kẹp tay. Cinvico lắp che chắn kín và nút dừng khẩn, tham chiếu EN 619:2022 và ISO 13857:2019 mà nhà máy FDI thường yêu cầu.

5. Cấu hình băng tải con lăn công nghiệp theo ngành
Mỗi ngành cần một cấu hình khác nhau. Bảng dưới là cấu hình Cinvico khuyến nghị làm điểm khởi đầu trước khi khảo sát.
|
Ngành
|
Cấu hình khuyến nghị
|
Lưu ý
|
|
Điện tử, linh kiện
|
Con lăn nhựa ESD, khung nhôm hoặc thép
|
Chạy êm, dễ đổi layout
|
|
Thực phẩm, dược phẩm
|
Inox SUS304/316, khung hở dễ rửa
|
Không có khe đọng nước
|
|
Cơ khí, ô tô
|
Con lăn thép Ø76 đến Ø89, bước 150 mm
|
Chịu va đập, truyền động xích
|
|
Kho, logistics
|
Trọng lực kết hợp băng tải nâng hạ
|
Tích lũy hàng, bốc xếp lên xe
|
|
Nhựa, bao bì
|
Băng tải PVC, tích hợp cân kiểm tra
|
Hàng nhỏ, đáy không đều
|
|
Line lắp ráp theo Lean
|
Truyền động, cảm biến dừng
|
Khớp takt time, giảm tồn WIP
|
Trong dự án Lean, băng tải thường đi cùng bàn thao tác công nghiệp dọc tuyến và giá để hàng chứa bán thành phẩm hai bên. Chặng không nối băng tải dùng xe đẩy hàng công nghiệp, còn máy cuối line đặt trên khung máy gia công cùng cao độ với băng tải.
=> XEM THÊM: THIẾT KẾ LAYOUT XƯỞNG SẢN XUẤT THEO 7 BƯỚC

6. Đặt hàng băng tải con lăn tại Cinvico: quy trình, thời gian, hồ sơ
Cinvico làm theo 5 bước có mốc thời gian rõ ràng. Sản xuất chỉ bắt đầu khi bạn đã ký duyệt bản vẽ cuối.
6.1. Quy trình 5 bước
-
Khảo sát hiện trường miễn phí trong 48 giờ: đo mặt bằng, xác nhận tải trọng, môi trường và thiết bị cần nối.
-
Bản vẽ 2D, 3D trong 24 đến 48 giờ sau khảo sát: chỉnh sửa tới khi bạn duyệt.
-
Sản xuất 7 đến 21 ngày tại xưởng Hoài Đức: đơn 1 đến 2 đoạn tiêu chuẩn thường 7 đến 10 ngày.
-
QC trước xuất xưởng: kiểm độ đồng tâm con lăn, chạy thử không tải và có tải.
-
Giao hàng, lắp đặt, bàn giao: chạy thử tại line, hướng dẫn vận hành, bảo hành 12 tháng.
Hồ sơ bàn giao gồm bản vẽ hoàn công, biên bản QC, hướng dẫn vận hành bảo trì và hóa đơn VAT. Đủ để phòng mua hàng và nhà máy FDI nghiệm thu, quyết toán mà không phải xin bổ sung.
6.2. Gửi 5 thông tin để nhận báo giá trong 24 giờ
Bạn không cần bản vẽ hoàn chỉnh. File CAD, PDF, ảnh chụp mặt bằng hay phác thảo tay đều dùng được.
-
Hàng hóa: khối lượng kiện nặng nhất và nhẹ nhất, kích thước đáy.
-
Tuyến chạy: chiều dài, số đoạn cong, điểm đầu và điểm cuối nối với thiết bị nào.
-
Chiều cao làm việc tại điểm nối hoặc vị trí công nhân đứng.
-
Môi trường: khô, ẩm, rửa nước, hóa chất, phòng sạch hay yêu cầu ESD.
-
Truyền động: trọng lực hay động cơ, tốc độ mong muốn nếu đã biết.
Gửi qua Zalo 0981.244.688, kỹ sư Cinvico gọi lại xác nhận và hẹn khảo sát nếu cần. Phạm vi lắp đặt gồm Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Nguyên, Ninh Bình (gồm khu vực Hà Nam cũ) và các tỉnh lân cận.
7. Vì sao nên đặt băng tải con lăn tại Cinvico?
Cinvico là xưởng sản xuất trực tiếp, không phải đơn vị thương mại. Đây là 4 điểm bạn có thể tự kiểm chứng trước khi ký hợp đồng.
-
Xưởng thật tại 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội: đặt lịch tham quan xưởng bất cứ lúc nào.
-
Có bản vẽ trước khi sản xuất: báo giá dựa trên bản vẽ, không báo giá mò qua điện thoại.
-
Quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015: có biên bản kiểm tra vật tư và QC xuất xưởng.
-
Phụ tùng giao nhanh: con lăn băng tải thay thế đúng thông số giao trong 3 đến 5 ngày; quy trình thay xem tại hướng dẫn thay thế con lăn băng tải.
8. Câu hỏi thường gặp về băng tải con lăn
Băng tải con lăn chịu tải tối đa bao nhiêu?
Con lăn nhựa phù hợp 30 đến 200 kg/m. Con lăn thép Ø89 đặt bước 80 mm có thể đạt khoảng 2.000 kg/m. Kỹ sư Cinvico xác nhận tải thực tế sau khảo sát.
Giá băng tải con lăn bao nhiêu một mét?
Khoảng 1,5 đến 6,5 triệu đồng/m cho cấu hình phổ biến, chưa VAT. Bản inox, đoạn cong và bản nâng hạ cao hơn, báo giá theo bản vẽ.
Bao lâu thì nhận được hàng?
Đơn 1 đến 2 đoạn tiêu chuẩn thường 7 đến 10 ngày. Hệ thống nhiều đoạn cần 15 đến 21 ngày.
Có đặt được kích thước đặc biệt không?
Được. Chiều dài 1.000 đến 20.000 mm, rộng 190 đến 2.500 mm, con lăn Ø34 đến Ø219 mm, màu sơn theo mã RAL.
Băng tải con lăn dùng được cho thực phẩm không?
Được, khi dùng khung và con lăn inox SUS304 hoặc SUS316, thiết kế không có khe đọng nước.
Thanh toán và hóa đơn thế nào?
Cinvico xuất hóa đơn VAT và bộ chứng từ đầy đủ. Điều kiện thanh toán cho đơn dự án và hợp đồng khung trao đổi trực tiếp khi báo giá.
Kết luận
Chọn băng tải con lăn đúng là chốt đúng 4 thông số: tải trọng, bước con lăn, chiều rộng và kiểu truyền động. Có bảng thông số, giá tham khảo và 5 thông tin ở mục 6.2, bạn đủ dữ liệu để trình duyệt và nhận báo giá chính xác trong 24 giờ.
Bạn cần báo giá băng tải con lăn kèm bản vẽ để trình duyệt?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Khảo sát miễn phí, có bản vẽ trước khi sản xuất
-
Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng
-
Giao 7 đến 21 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc
-
Bảo hành 12 tháng, phụ tùng con lăn giao 3 đến 5 ngày
=> Sản phẩm: BĂNG TẢI CON LĂN INOX, BĂNG TẢI CON LĂN NHỰA, CON LĂN BĂNG TẢI THAY THẾ
Hotline/Zalo báo giá: 0981.244.688 (Ms. Nhung)