Cần quây cell robot hàn, robot gắp hoặc cụm máy tự động trước đợt audit an toàn? Hàng rào lưới bảo vệ robot Cinvico là hệ vách lưới dạng module gồm trụ thép hộp, panel lưới, chân đế bắt bulong nở và cửa có sẵn vị trí gá công tắc an toàn. Hệ rào được sản xuất theo layout thực tế tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, lắp đặt tận nhà máy khắp miền Bắc và tháo dời được khi đổi dây chuyền.
| Thông tin nhanh |
Hàng rào lưới bảo vệ robot, máy tự động Cinvico |
| Kết cấu |
Module trụ và panel, lắp bằng kẹp, bulong; không hàn tại hiện trường |
| Chiều cao |
1.400–2.400 mm (phổ biến 1.800 mm và 2.000 mm) |
| Chiều rộng panel |
500–1.500 mm, cắt theo kích thước tuyến rào |
| Mắt lưới |
20×50 mm đến 50×200 mm, dây Ø3–5 mm |
| Màu sắc |
Trụ vàng RAL 1023, panel đen RAL 9005 hoặc theo mã RAL của nhà máy |
| Bề mặt |
Sơn tĩnh điện 60–80 µm; tùy chọn mạ kẽm nhúng nóng trước khi sơn |
| Tiến độ |
12–20 ngày từ khi chốt bản vẽ; gấp trước audit 7–10 ngày (có phụ phí) |
| Bảo hành |
12 tháng; 24 tháng theo hợp đồng dự án |
| Hồ sơ bàn giao |
Bản vẽ layout, bản vẽ chi tiết, chứng chỉ vật liệu, biên bản nghiệm thu |
1. Hàng rào lưới bảo vệ robot phù hợp với nhà máy nào?
Sản phẩm dành cho khu vực có bộ phận chuyển động mà người vận hành không được phép tiếp cận khi máy đang chạy. Bốn tình huống Cinvico nhận đặt hàng nhiều nhất:
- Cell robot hàn, robot gắp, robot palletizer: cần quây kín vùng quét của cánh tay robot, có cửa nạp phôi và cửa bảo trì riêng.
- Cụm máy CNC, máy ép nhựa, máy dập: cần chặn phoi, dung dịch tưới nguội và giữ khoảng cách giữa tay người với vùng nguy hiểm.
- Dây chuyền tự động hay đổi layout: nhà máy điện tử đổi model theo chu kỳ cần rào tháo lắp được, tái sử dụng vật tư.
- Khu AGV, kho tự động, băng tải dài: cần phân luồng người và xe, vẫn quan sát được bên trong.
Nếu nhà máy cần rào ranh giới nhà xưởng hoặc tường bao, đó là dòng hàng rào công nghiệp dùng lưới khổ lớn chôn trụ bê tông, không thay thế được rào bảo vệ máy.
2. Bốn cấu hình đặt hàng phổ biến
Mỗi cấu hình dưới đây là điểm xuất phát để bạn đối chiếu với nhu cầu. Kỹ sư Cinvico chốt mắt lưới và chiều cao cuối cùng theo khoảng cách thực tế từ rào tới vùng nguy hiểm.
| Cấu hình |
Ứng dụng |
Chiều cao |
Mắt lưới |
Trụ |
Tùy chọn thường đi kèm |
| A. Phân luồng |
Băng tải, khu AGV, kho tự động |
1.400–1.800 mm |
50×200 mm, Ø4 |
Hộp 50×50×1.5 mm |
Cửa bản lề 1 cánh |
| B. Máy gia công |
CNC, ép nhựa, đóng gói |
1.800 mm |
30×100 mm, Ø4 |
Hộp 50×50×1.5 mm |
Chân tôn đặc cao 400 mm chặn phoi |
| C. Robot |
Robot hàn, robot gắp, palletizer |
2.000–2.200 mm |
50×100 hoặc 50×200 mm |
Hộp 60×60×2.0 mm |
Tấm chắn tia hàn, cửa hai cánh cho pallet |
| D. Rủi ro cao |
Máy dập, ép thủy lực, cắt tốc độ cao |
2.000–2.400 mm |
20×50 hoặc 30×100 mm |
Hộp 60×60×2.0 mm |
Cửa liên động, thanh chống va 400 mm |
Mắt lưới càng nhỏ thì rào càng được đặt gần máy, giúp tiết kiệm diện tích sàn. Trước khi chốt cấu hình, bạn có thể đọc thêm phần giải thích chi tiết về tiêu chuẩn và khoảng cách an toàn của hàng rào bảo vệ máy theo ISO 13857:2019 và TCVN 9059:2011.
Chưa chắc nên chọn cấu hình nào? Gửi ảnh hiện trạng cụm máy qua Zalo 0981.244.688 (Ms. Nhung), kỹ sư Cinvico sẽ đề xuất cấu hình và chiều cao rào miễn phí.
3. Thông số kỹ thuật và thành phần
3.1. Bảng thông số tiêu chuẩn
| Hạng mục |
Tiêu chuẩn |
Tùy chọn theo yêu cầu |
| Chiều cao hệ rào |
1.800 mm / 2.000 mm |
1.400–2.400 mm |
| Chiều rộng panel |
1.000 / 1.200 / 1.500 mm |
500–1.500 mm |
| Trụ đứng |
Thép hộp 50×50×1.5 mm |
Thép hộp 60×60×2.0 mm; nhôm định hình 45×90 mm |
| Khung panel |
Thép hộp 20×20×1.2 mm |
Thép hộp 25×25×1.5 mm |
| Mắt lưới |
50×200 mm, dây Ø4 mm |
20×50 / 30×100 / 50×100 mm, dây Ø3–5 mm |
| Chân đế |
Thép tấm 6 mm, 4 lỗ bulong nở M10 |
Thép tấm 8 mm, 4 lỗ M12 |
| Khe hở chân rào |
120–150 mm (tối đa 180 mm) |
Bịt kín hoàn toàn |
| Bề mặt |
Sơn tĩnh điện dày 60–80 µm |
Mạ kẽm nhúng nóng trước khi sơn |
| Dung sai gia công |
Cắt laser ±0.1 mm, chấn gấp ±0.3 mm |
|
Dung sai ±0.1 mm khi cắt laser kim loại tấm giúp lỗ trụ và panel khớp nhau. Nhờ vậy tuyến rào dài 30–50 m vẫn thẳng hàng, không phải khoan sửa tại công trình.
3.2. Một bộ hàng rào gồm những gì?
| Thành phần |
Quy cách |
Trong báo giá |
| Trụ đứng |
Thép hộp hoặc nhôm định hình, sơn vàng cảnh báo |
Có |
| Panel lưới |
Khung thép hộp ghép lưới thép hàn, sơn đen |
Có |
| Chân đế và bulong nở |
Thép tấm 6–8 mm, bulong nở M10/M12 |
Có |
| Kẹp nối, nắp chụp đầu trụ |
Thép mạ hoặc nhựa kỹ thuật |
Có |
| Nhân công lắp đặt |
Dựng trụ, lắp panel, căn tuyến |
Có |
| Cửa ra vào |
Bản lề 1 cánh, 2 cánh hoặc cửa trượt |
Báo dòng riêng |
| Công tắc an toàn, khóa liên động |
Cinvico làm sẵn bát gá và vị trí lắp |
Theo thỏa thuận |
3.3. Tùy chọn mở rộng
- Tấm polycarbonate trong: thay lưới ở vị trí cần nhìn rõ quá trình nhưng phải chặn văng bắn.
- Chân tôn đặc 400–600 mm: chặn phoi, dung dịch và mảnh vụn ở phần dưới panel.
- Tấm chắn tia hàn: dùng cho cell robot hàn, che hồ quang cho khu vực lân cận.
- Ô chờ băng tải: khoét cửa cho băng tải con lăn đi xuyên qua rào mà không để hở vùng nguy hiểm.
- Thanh chống va cao 400 mm: đặt trước chân rào ở lối có xe nâng. Với lối xe tải trọng lớn, nên dùng riêng hàng rào chống va đập.
4. Giá hàng rào bảo vệ robot được tính thế nào?
Giá tính theo mét dài hệ rào; cửa và khóa được tách thành dòng riêng. Cùng 20 m dài, hai báo giá có thể lệch đáng kể vì 5 yếu tố: chiều cao, độ dày thép trụ và khung, mắt lưới và đường kính dây, số cửa và loại khóa, xử lý bề mặt. Khi so báo giá giữa các nhà cung cấp, bạn nên yêu cầu ghi rõ cả 5 thông số này để so trên cùng một mặt bằng.
Để nhận báo giá chính xác ngay lần đầu, bạn gửi Cinvico các thông tin sau:
- Layout hoặc ảnh chụp hiện trạng cụm máy, kèm kích thước sơ bộ.
- Tổng chiều dài tuyến rào và chiều cao mong muốn.
- Khoảng cách còn trống từ vị trí đặt rào tới vùng nguy hiểm của máy.
- Số cửa, vị trí cửa và loại cửa (vận hành, bảo trì, đưa pallet).
- Môi trường làm việc: ẩm, có hóa chất, có xe nâng đi qua hay không.
- Mốc thời gian cần hoàn thành, nhất là khi có lịch audit.
Cinvico gửi báo giá kèm bảng bóc tách vật tư từng dòng (panel, trụ, chân đế, cửa, nhân công) để phòng mua hàng đối chiếu và trình duyệt. Đơn từ 30 m dài có mức chiết khấu riêng. Cinvico vẫn nhận đơn nhỏ quây một máy đơn lẻ.
5. Quy trình đặt hàng và lắp đặt
| Bước |
Công việc |
Thời gian |
| 1. Khảo sát |
Kỹ sư đo layout thực tế, xác định vùng nguy hiểm và lối đi của công nhân |
Miễn phí, trong 48 giờ |
| 2. Bản vẽ và báo giá |
Layout 2D, chi tiết panel, bảng bóc tách vật tư |
Trong ngày làm việc sau khảo sát |
| 3. Hợp đồng |
Chốt cấu hình, khối lượng, tiến độ; giá cố định theo hợp đồng |
Theo thỏa thuận |
| 4. Sản xuất |
Cắt laser, chấn gấp, hàn, sơn tĩnh điện tại xưởng Hoài Đức |
7–12 ngày |
| 5. Lắp đặt và nghiệm thu |
Lắp theo nội quy nhà máy, bàn giao hồ sơ kỹ thuật |
1–3 ngày |
Trụ, chân đế, khung panel và cửa đều do Cinvico tự gia công kim loại tấm tại xưởng, nên tiến độ chủ động. Nếu cùng đợt cần dời máy hoặc làm bệ đỡ thiết bị, Cinvico nhận luôn dịch vụ lắp đặt máy móc, thiết bị.
Sắp đến đợt audit ISO 45001? Gọi 0981.244.688 để đặt lịch khảo sát ưu tiên và nhận phương án rút ngắn tiến độ.
6. Bảo hành, chứng từ và hồ sơ cho audit
| Hạng mục |
Chính sách |
| Bảo hành |
12 tháng cho kết cấu, liên kết và lớp sơn; 24 tháng theo hợp đồng dự án |
| Chứng từ |
Hóa đơn VAT, chứng chỉ vật liệu, biên bản nghiệm thu |
| Hồ sơ kỹ thuật |
Bản vẽ layout, bản vẽ chi tiết panel và trụ, bản vẽ hoàn công |
| Hậu mãi |
Sản xuất panel, trụ thay thế cùng quy cách khi hỏng do va chạm |
| Đánh giá nhà cung cấp |
Giấy phép kinh doanh, mã số thuế, ISO 9001:2015; đón khách tham quan xưởng |
Bộ hồ sơ này đưa thẳng vào hồ sơ đánh giá rủi ro của bộ phận EHS. Bạn có thể xem trước hồ sơ năng lực Cinvico để đối chiếu máy móc và quy mô xưởng.
7. Vì sao nhà máy chọn hàng rào bảo vệ robot của Cinvico?
- Xưởng sản xuất trực tiếp tại 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội, quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015.
- Module tháo lắp, tái sử dụng: nhờ kẹp nối và chân đế bulong nở, đội bảo trì nhà máy tự dời rào khi đổi layout.
- Lắp khớp ngay tại hiện trường nhờ dung sai cắt laser ±0.1 mm, chấn gấp ±0.3 mm.
- Báo giá tách bạch từng dòng vật tư, giá cố định theo hợp đồng, không phát sinh nếu không đổi thiết kế.
- Một đầu mối cho cả rào, khung máy, tủ điện và thiết bị xưởng đi kèm.
8. Sản phẩm thường đặt cùng
ĐẶT HÀNG HÀNG RÀO LƯỚI BẢO VỆ ROBOT TẠI CINVICO
- Khảo sát hiện trường miễn phí trong 48 giờ
- Sản xuất theo layout: chiều cao, mắt lưới, màu RAL, số cửa
- Bàn giao đủ hồ sơ kỹ thuật phục vụ audit ISO 45001
- Lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc, giá cố định theo hợp đồng
Hotline / Zalo: 0981.244.688 (Ms. Nhung). Email: sale02@cinvico.com. Thứ 2 đến thứ 7, 08:00–17:30.
=> Gửi layout hoặc ảnh hiện trạng: YÊU CẦU BÁO GIÁ HÀNG RÀO BẢO VỆ ROBOT
Câu hỏi thường gặp
Rào quanh robot có bắt buộc cao 2 m không?
Không có con số cố định. Chiều cao phụ thuộc khoảng cách từ rào tới vùng quét của robot. Với xưởng chật, rào 2.000–2.200 mm cho phép đặt gần robot hơn nên thường tiết kiệm diện tích sàn.
Dùng lưới hàng rào khu công nghiệp để quây robot được không?
Không nên. Lưới tường bao không có chân đế bắt sàn, không có cửa gá khóa liên động, và mắt lưới không được tính theo khoảng cách an toàn, nên khó qua đánh giá ISO 45001.
Nhà máy tự lắp công tắc an toàn được không?
Được. Cinvico gia công sẵn bát gá và lỗ bắt công tắc trên cửa. Bộ phận điện của nhà máy đấu nối công tắc vào mạch dừng khẩn cấp theo hệ điều khiển hiện có.
Rào có chịu được xe nâng va vào không?
Rào lưới dùng để chặn người, không thiết kế để chịu va xe. Ở lối xe nâng, nên thêm thanh chống va cao 400 mm hoặc dùng hàng rào chống va đập phía trước.
Có mua lẻ panel thay thế được không?
Có. Bạn gửi kích thước hoặc mã panel trên bản vẽ bàn giao, Cinvico sản xuất panel cùng quy cách và màu sơn.