Được giao mở xưởng mới trong 2-3 tháng, bạn cần biết mua gì trước, bố trí ra sao để lắp xong không phải tháo làm lại. Bài viết trả lời thẳng về setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới: checklist 7 nhóm thiết bị, quy trình 6 bước, cách tính số lượng và dự toán. Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, báo giá trong 24 giờ.
1. Setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới gồm những gì?
Setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới gồm 2 phần: thiết bị sản xuất chính (máy CNC, máy dập, máy ép) và thiết bị phụ trợ nhà xưởng. Phần phụ trợ thường được lên kế hoạch sau cùng, nhưng lại quyết định năng suất, an toàn và kết quả audit.
1.1. Thiết bị sản xuất chính và thiết bị phụ trợ khác nhau thế nào?
Thiết bị chính tạo ra sản phẩm, còn thiết bị phụ trợ giúp máy và người làm việc đúng nhịp. Một xưởng có máy tốt nhưng thiếu bàn thao tác, kệ, xe đẩy đúng chuẩn vẫn mất thời gian tìm vật tư và di chuyển thừa.
Máy chính thường được hãng máy tư vấn kèm móng, điện, khí nén. Thiết bị phụ trợ lại phụ thuộc layout riêng của từng xưởng, nên hầu hết phải thiết kế theo yêu cầu.
Đây cũng là phần khách hàng nhìn thấy đầu tiên khi vào thăm xưởng. Nếu bạn đang làm nhà cung cấp cho khách FDI, xưởng bừa bộn, thiếu hàng rào hay khay chống tràn là điểm bị ghi nhận ngay trong đợt audit nhà cung cấp.
1.2. Checklist 7 nhóm thiết bị nhà xưởng cần thiết
Bảng dưới là danh mục thiết bị nhà xưởng cần thiết, sắp theo thời điểm cần có. Nhóm nào phải có trước ngày chạy thử thì đặt hàng sớm nhất.
|
Nhóm |
Thiết bị tiêu biểu |
Mục đích |
Thời điểm cần có |
|
1. Hạ tầng máy |
Khung máy, bệ máy, tủ điện |
Đỡ máy, cấp điện an toàn |
Trước khi lắp máy |
|
2. Trạm thao tác |
Bàn thao tác, ghế, đèn bàn |
Lắp ráp, kiểm tra, đóng gói |
Trước chạy thử |
|
3. Lưu trữ |
Giá kệ, tủ dụng cụ, tủ linh kiện |
Chứa vật tư, dụng cụ theo 5S |
Trước khi nhập vật tư |
|
4. Vận chuyển nội bộ |
Xe đẩy hàng, băng tải con lăn, xe nâng |
Chuyển phôi, bán thành phẩm |
Trước chạy thử |
|
5. An toàn máy và EHS |
Hàng rào an toàn, hộp chống ồn, khay chống tràn |
Đáp ứng QCVN, ISO 45001 |
Trước vận hành chính thức |
|
6. Môi trường và PCCC |
Thông gió, chiếu sáng, bình chữa cháy |
Điều kiện làm việc, pháp lý |
Theo hồ sơ nghiệm thu PCCC |
|
7. Chuyên ngành |
Bàn ESD, passbox, thiết bị phòng sạch |
Điện tử, dược, thực phẩm |
Theo cấp sạch yêu cầu |
Cinvico sản xuất trực tiếp nhóm 1, 2, 3, 4, 5 và 7. Nhóm 6 do nhà thầu cơ điện và PCCC chuyên trách thực hiện.

2. Quy trình setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới theo 6 bước
Quy trình chuẩn là chốt công suất trước, vẽ layout sau, rồi mới lập danh mục và đặt hàng. Làm ngược thứ tự này là nguyên nhân chính khiến thiết bị mua về không vừa mặt bằng.
|
Bước |
Việc chính |
Kết quả bàn giao |
Thời gian tham khảo |
|
1 |
Chốt công suất, sản phẩm, takt time |
Bảng công suất theo ca |
Tuần 1 |
|
2 |
Vẽ layout, luồng vật tư |
Bản vẽ mặt bằng 2D |
Tuần 2-3 |
|
3 |
Lập danh mục thiết bị, dự toán |
Danh mục có số lượng, ngân sách |
Tuần 3-4 |
|
4 |
Chọn nhà cung cấp, chốt bản vẽ |
Hợp đồng, bản vẽ đã duyệt |
Tuần 4-6 |
|
5 |
Sản xuất, lắp đặt, nghiệm thu |
Biên bản nghiệm thu |
Tuần 6-9 |
|
6 |
Chạy thử, 5S, hiệu chỉnh |
Layout chuẩn hóa |
Tuần 9-12 |
Khung thời gian tham khảo cho xưởng lắp ráp 500-1.500 m², đã có nhà xưởng hoàn thiện.
2.1. Chốt công suất, sản phẩm và takt time
Mọi con số thiết bị đều bắt nguồn từ công suất. Bạn cần biết mỗi ca làm bao nhiêu sản phẩm, qua mấy công đoạn, mỗi công đoạn mất bao lâu.
Takt time bằng thời gian làm việc khả dụng chia cho sản lượng yêu cầu. Ví dụ ca 8 giờ trừ nghỉ còn 27.000 giây, cần 900 sản phẩm thì takt time là 30 giây. Công đoạn nào lâu hơn 30 giây sẽ cần thêm trạm thao tác song song.
Con số này trả lời luôn câu hỏi cần bao nhiêu bàn, bao nhiêu mét băng tải. Đây là cơ sở để bạn bảo vệ ngân sách trước ban giám đốc.
2.2. Vẽ layout nhà xưởng và luồng vật tư trước khi mua
Bố trí layout nhà xưởng phải xong trước khi đặt bất kỳ thiết bị phụ trợ nào. Layout quyết định kích thước bàn, chiều dài băng tải, số khoang kệ và vị trí hàng rào.
Nguyên tắc cơ bản là vật tư đi một chiều: nhập kho, gia công, lắp ráp, kiểm tra, đóng gói, xuất hàng. Tránh để luồng thành phẩm cắt ngang luồng phôi.
Ba kiểu bố trí thường gặp:
-
Chữ I (thẳng): cửa nhập và cửa xuất ở hai đầu xưởng, hợp với xưởng dài và hẹp.
-
Chữ U: nhập và xuất cùng một phía, tiết kiệm lối xe, dễ bố trí 1 người đứng nhiều trạm.
-
Chữ L: dùng khi mặt bằng có cột hoặc góc khuất cần tận dụng.
|
Loại lối đi |
Bề rộng tham khảo |
Ghi chú |
|
Lối đi bộ |
Từ 1.000 mm |
Kẻ vạch sơn phân làn |
|
Xe đẩy tay, xe nâng tay |
1.800 - 2.000 mm |
Đủ cho 2 xe tránh nhau |
|
Xe nâng đối trọng |
3.000 - 3.600 mm |
Theo bán kính quay của xe |
Giá trị tham khảo thực tế, cần đối chiếu thông số xe nâng và thiết kế PCCC đã thẩm duyệt của xưởng.
>>> XEM THÊM: TIÊU CHÍ CHỌN XƯỞNG CƠ KHÍ SẢN XUẤT UY TÍN TẠI HÀ NỘI
2.3. Lập danh mục thiết bị và dự toán
Từ layout, bạn đếm được từng trạm, từng khoang kệ, từng mét hàng rào. Danh mục nên có đủ cột: mã hạng mục, tên, quy cách, số lượng, vị trí trên bản vẽ, đơn giá, thời gian giao.
Danh mục này cũng là tài liệu gửi RFQ cho nhiều nhà cung cấp theo cùng một chuẩn. So báo giá sẽ công bằng hơn, không bị lệch vì mỗi bên hiểu quy cách một kiểu.
2.4. Chọn nhà cung cấp, chốt bản vẽ
Ưu tiên nhà cung cấp có kỹ sư khảo sát hiện trường và ra bản vẽ trước khi sản xuất. Bản vẽ đã ký duyệt là căn cứ nghiệm thu, tránh tranh cãi khi giao hàng.
Checklist tối thiểu khi chọn nhà cung cấp thiết bị phụ trợ:
-
Có xưởng sản xuất thật, cho phép đến thăm.
-
Có bản vẽ kỹ thuật 2D/3D cho từng hạng mục.
-
Lead time ghi rõ trong hợp đồng, không chỉ hứa miệng.
-
Có hóa đơn VAT, chứng từ để công ty quyết toán.
-
Có chính sách bảo hành bằng văn bản.
-
Làm được nhiều hạng mục để thiết bị đồng bộ màu sơn, chuẩn khung.
Mỗi vị trí trong dự án cần bộ hồ sơ khác nhau từ nhà cung cấp. Chuẩn bị đúng từ đầu giúp bạn không phải đi xin bổ sung khi quyết toán hoặc audit.
|
Vai trò |
Hồ sơ cần từ nhà cung cấp |
Mục đích |
|
Kỹ sư sản xuất, IE |
Bản vẽ kỹ thuật, bảng thông số, lead time |
So sánh phương án, trình duyệt |
|
Purchasing tập đoàn |
GPKD, MST, chứng nhận ISO 9001:2015, báo giá theo mẫu RFQ |
Đưa vào danh sách nhà cung cấp |
|
Nhà thầu dự án |
Hợp đồng giá cố định, tiến độ giao theo đợt |
Tránh bị phạt tiến độ |
|
EHS nhà máy FDI |
Thông số vật liệu, kết quả đo trước và sau lắp, biên bản lắp đặt |
Hồ sơ audit ISO 45001 |
2.5. Lắp đặt theo trình tự và nghiệm thu
Thứ tự hợp lý là khung máy, tủ điện, máy chính, hàng rào, băng tải, rồi mới đến bàn, kệ, xe đẩy. Làm ngược thì đội lắp máy vướng thiết bị đã đặt sẵn, phải di dời nhiều lần.
Khi nghiệm thu, kiểm tra theo bản vẽ đã duyệt:
-
Kích thước tổng và vị trí lỗ bắt vít.
-
Độ cân bằng mặt bàn, độ thẳng tuyến băng tải.
-
Mối hàn, lớp sơn tĩnh điện không bong, không rỗ.
-
Tải thử với kệ, bàn, xe đẩy theo tải định mức.
-
Khóa liên động cửa hàng rào hoạt động đúng.
2.6. Chạy thử, 5S và hiệu chỉnh
Chạy thử 2-4 tuần để thấy điểm nghẽn thật. Trạm nào tồn bán thành phẩm, lối nào ùn xe, dụng cụ nào công nhân phải đi xa để lấy, hãy ghi lại và chỉnh.
Sau đó dán nhãn vị trí, kẻ vạch sàn và chốt layout theo 5S. Thiết bị kiểu mô-đun, lắp bằng bu lông sẽ dễ dời hơn thiết bị hàn cố định.
Cần kỹ sư xem layout và lên danh mục thiết bị giúp? Gọi/Zalo Cinvico 0981.244.688 để được khảo sát.

3. Chọn và chuẩn bị thiết bị khi setup xưởng mới thế nào cho đúng?
Khi setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới, chọn đúng nghĩa là thiết bị khớp công đoạn, khớp tải trọng và khớp môi trường sử dụng. Phần này đi từ hạ tầng máy chính đến từng nhóm thiết bị phụ trợ, kèm thông số cần chốt trước khi đặt hàng.
3.1. Máy sản xuất chính: chuẩn bị gì trước khi máy về xưởng?
Khi setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới, máy chính cần hạ tầng sẵn sàng trước ngày giao, nếu không máy phải nằm chờ và tiến độ lắp đặt bị lùi. Mọi thông số lấy từ catalog và hướng dẫn lắp đặt của hãng máy, không ước lượng.
-
Nền và móng: tải trọng sàn, móng chống rung cho máy dập, máy ép theo bản vẽ móng của hãng.
-
Điện: điện áp, công suất, vị trí đầu cấp nguồn cho từng máy, đi dây qua tủ điện riêng.
-
Khí nén, nước làm mát: áp suất, lưu lượng và vị trí đầu chờ theo yêu cầu máy.
-
Lối đưa máy vào: kích thước cửa, tải trọng lối đi, phương án cẩu hoặc xe nâng.
-
Khoảng trống bảo trì: chừa đủ để mở cửa máy, thay khuôn, rút tủ điện theo hướng dẫn hãng.
Cinvico nhận gia công khung máy, tủ điện và thực hiện dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị để máy chính và thiết bị phụ trợ lên đúng vị trí trên layout.
3.2. Bàn thao tác công nghiệp: chiều cao, tải trọng, vật liệu
Bàn thao tác công nghiệp là thiết bị có số lượng lớn nhất trong xưởng lắp ráp. Ba thông số phải chốt là chiều cao, tải trọng và vật liệu mặt bàn.
Chiều cao bàn đứng nên tính theo chiều cao khuỷu tay người làm, không chọn một cỡ cho mọi công đoạn. Khuyến nghị công thái học phổ biến của Grandjean như sau:
|
Loại công việc |
Chiều cao mặt bàn so với khuỷu tay |
Ví dụ |
|
Chính xác, cần nhìn gần |
Cao hơn 5 - 10 cm |
Hàn linh kiện, kiểm tra ngoại quan |
|
Nhẹ |
Thấp hơn 10 - 15 cm |
Lắp ráp, đóng gói |
|
Nặng, cần dùng lực |
Thấp hơn 15 - 40 cm |
Gò, đục, lắp cụm lớn |
Kích thước phổ biến là 1.200 x 600 x 750 mm và 1.500 x 750 x 800 mm. Xem thêm kích thước bàn thao tác cơ khí để chọn theo từng lĩnh vực. Nếu công nhân các ca có chiều cao khác nhau, nên dùng chân tăng chỉnh.
|
Môi trường |
Vật liệu khung |
Mặt bàn gợi ý |
|
Cơ khí, lắp cụm nặng |
Thép hộp sơn tĩnh điện |
Thép tấm hoặc gỗ phủ cao su |
|
Thực phẩm, dược |
Inox 304 |
Inox 304 |
|
Hóa chất ăn mòn |
Inox 316 |
Inox 316 |
|
Điện tử |
Thép sơn tĩnh điện có tiếp địa |
Mặt ESD |
Với bàn chịu lực cho máy móc nặng, tiêu chí Cinvico nêu là tải từ 150 kg/m² và độ võng không quá 2 mm trên 1 m chiều dài. Chi tiết vật liệu có trong bài bàn thao tác inox gia công theo yêu cầu.
=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC
3.3. Giá kệ nhà xưởng và tủ dụng cụ: tính số lượng theo tồn kho
Số vị trí kệ tính theo tồn kho tối đa, không theo diện tích còn trống. Công thức: số vị trí = tồn kho tối đa (pallet hoặc thùng) x hệ số dự phòng 1,1 - 1,2.
Kệ trung tải phù hợp linh kiện, thùng nhựa lấy bằng tay. Kệ Selective phù hợp pallet nguyên liệu lấy bằng xe nâng. Tham khảo bảng giá kệ kho hàng để ước tính theo từng dòng kệ.
=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG
Tủ dụng cụ đặt theo nguyên tắc tại điểm dùng: mỗi cụm máy hoặc mỗi tổ có tủ riêng. Công nhân không phải rời trạm để đi lấy dụng cụ, đúng tinh thần Seiton trong 5S. Khi nhận hàng, xem hướng dẫn lắp đặt tủ dụng cụ để kiểm tra từng bộ phận.
=> Sản phẩm: TỦ ĐỂ DỤNG CỤ
3.4. Xe đẩy hàng và băng tải con lăn: khi nào cần băng tải?
Xe đẩy phù hợp khi sản lượng thấp, tuyến đi thay đổi theo đơn hàng. Băng tải con lăn phù hợp khi sản phẩm đi qua các trạm cố định, liên tục trong ca.
Khi chọn xe đẩy, lấy tải định mức cao hơn tải thực tế lớn nhất, kể cả lúc công nhân dồn hàng. Nền epoxy nên dùng bánh PU để không trầy sàn.
Khi chọn băng tải, bước con lăn phải đảm bảo luôn có ít nhất 3 con lăn đỡ dưới đáy kiện hàng. Vật liệu con lăn chọn theo môi trường, xem thêm cách chọn con lăn chịu tải.
=> Sản phẩm: XE ĐẨY HÀNG | BĂNG TẢI CON LĂN
3.5. Khung máy và tủ điện gia công theo máy
Khung máy và tủ điện nên gia công theo bản vẽ máy thực tế. Khung sai vị trí lỗ bắt vít buộc phải gia công lại, kéo lùi cả tiến độ lắp máy.
Tủ điện chọn kích thước theo số thiết bị đóng cắt bên trong, chừa khoảng trống cho đi dây và mở rộng. Tham khảo kích thước tủ điện sơn tĩnh điện phổ biến trước khi gửi yêu cầu.
=> Sản phẩm: KHUNG MÁY | TỦ ĐIỆN
3.6. Hàng rào an toàn, hộp chống ồn, khay chống tràn: nhóm EHS phải có từ ngày đầu
Nhóm EHS nên nằm trong danh mục ngay từ đầu, thay vì chờ bị nhắc trong đợt quan trắc hoặc audit. Làm bổ sung sau khi máy đã chạy thường tốn hơn vì phải dừng sản xuất để lắp.
|
Thiết bị |
Tiêu chuẩn tham chiếu |
Điểm cần chốt |
|
Hàng rào an toàn máy móc |
ISO 13857:2019 |
Chiều cao, khoảng cách tới vùng nguy hiểm, khóa liên động cửa |
|
Hộp chống ồn máy |
QCVN 24:2016/BYT |
Đo mức ồn tại vị trí công nhân trước khi thiết kế |
|
Khay chống tràn hóa chất |
QCVN 05A:2020/BCT và Sửa đổi 1:2024 |
Dung tích tối thiểu 110% phương tiện chứa lớn nhất |
Hàng rào an toàn: chiều cao hàng rào và khoảng cách tới vùng nguy hiểm tính theo ISO 13857:2019, để tay hoặc người không với tới bộ phận chuyển động. Theo tiêu chuẩn này, kết cấu bảo vệ thấp hơn 1.400 mm không nên dùng nếu không có biện pháp an toàn bổ sung. Xem cấu tạo trong bài hàng rào an toàn nhà xưởng. Cinvico gia công khung, trụ, bát liên kết và lắp đặt trọn bộ tại xưởng khách hàng.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
Hộp chống ồn: theo QCVN 24:2016/BYT, mức áp âm cực đại tại mọi thời điểm không vượt 115 dBA. Nơi chưa giảm được dưới 85 dBA phải thực hiện chế độ bảo vệ thính lực cho người lao động. Máy dập, máy nén khí, máy nghiền là nhóm nên đo ngay khi chạy thử.
=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN
Khay chống tràn: QCVN 05A:2020/BCT (ban hành kèm Thông tư 48/2020/TT-BCT) và Sửa đổi 1:2024 (Thông tư 19/2024/TT-BCT) xếp khay chứa vào hệ thống thu gom. Hệ thống thu gom phải có dung tích tối thiểu 110% dung tích phương tiện chứa lớn nhất. Ví dụ khay đặt 2 phuy 220 lít cần dung tích hứng từ 242 lít. Vật liệu chọn theo loại hóa chất: thép sơn epoxy cho dầu, inox 316 cho hóa chất ăn mòn.
=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT
3.7. Xưởng điện tử và phòng sạch: bàn ESD, passbox
Xưởng điện tử cần bàn ESD có điện trở bề mặt 10⁶ - 10⁹ Ω theo IEC 61340-5-1. Cấu tạo, cách tiếp địa có trong bài bàn thao tác chống tĩnh điện.
Phòng sạch cần passbox để chuyển vật tư mà không mở cửa chính. Cấp sạch của phòng xác định theo ISO 14644-1:2015, và passbox phải cùng cấp với phòng.
=> Sản phẩm: PASSBOX - THIẾT BỊ PHÒNG SẠCH
3.8. Môi trường làm việc và PCCC: phần phối hợp với nhà thầu
Nhóm này không do xưởng kim loại tấm sản xuất, nhưng phải có trong kế hoạch tổng. Thiếu nó, xưởng không đủ điều kiện vận hành chính thức.
-
Thiết kế nhà xưởng: tham chiếu TCVN 4604:2012 về nhà sản xuất trong xí nghiệp công nghiệp.
-
PCCC: thiết kế và nghiệm thu theo QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 về an toàn cháy cho nhà và công trình.
-
Chiếu sáng: mức chiếu sáng nơi làm việc theo QCVN 22:2016/BYT.
-
Quan trắc môi trường lao động: đo ồn, bụi, ánh sáng, vi khí hậu định kỳ theo quy định an toàn, vệ sinh lao động.
Kết quả quan trắc đầu tiên thường là lúc phát hiện máy vượt ngưỡng ồn. Có sẵn phương án hộp chống ồn giúp bạn xử lý nhanh.

4. Dự toán setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới bao nhiêu?
Không có một con số chung, vì chi phí phụ thuộc số trạm, tồn kho và yêu cầu EHS. Cách đúng là tính số lượng từ layout, rồi nhân đơn giá theo cấu hình từng hạng mục.
|
Hạng mục |
Cách tính số lượng |
Đơn giá tham chiếu |
|
Bàn thao tác |
Số trạm ở ca đông nhất + 10% |
Báo giá theo cấu hình |
|
Bàn ESD |
Số trạm thao tác linh kiện điện tử |
3 - 12 triệu/bàn (Cinvico đã công bố) |
|
Kệ Selective |
Tồn kho pallet tối đa x 1,1 - 1,2 |
Khoảng 550.000 đ/vị trí pallet (Cinvico đã công bố) |
|
Tủ dụng cụ |
Số cụm máy hoặc số tổ |
Báo giá theo cấu hình |
|
Hàng rào an toàn |
Chu vi vùng nguy hiểm (m) |
Báo giá theo mét dài |
|
Băng tải con lăn |
Chiều dài tuyến theo layout (m) |
Báo giá theo mét |
|
Khay chống tràn |
Số điểm đặt thùng hóa chất |
Báo giá theo dung tích |
Giá tham chiếu là mức Cinvico đã công bố trong các bài chuyên đề, chưa gồm VAT và vận chuyển. Giá chính xác theo bản vẽ và số lượng thực tế.
Ví dụ tính số lượng: xưởng lắp ráp cơ khí 1.000 m², 60 công nhân/ca, 48 trạm thao tác, tồn kho tối đa 120 pallet, 2 cụm máy dập cần rào.
|
Hạng mục |
Tính toán |
Số lượng |
|
Bàn thao tác |
48 trạm + 10% |
53 bàn |
|
Vị trí kệ pallet |
120 x 1,15 |
138 vị trí |
|
Chi phí kệ ước tính |
138 x 550.000 đ |
Khoảng 75,9 triệu đồng |
|
Tủ dụng cụ |
6 tổ sản xuất |
6 tủ |
|
Hàng rào an toàn |
2 cụm, mỗi cụm 4 x 5 m (chu vi 18 m) |
36 m dài |
Với mọi dự án setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới, từ bảng số lượng này bạn gửi yêu cầu cho nhà cung cấp và nhận báo giá theo đúng cấu hình. Đây là cách lập ngân sách có căn cứ để trình duyệt.
4.1. Xưởng nhỏ, ngân sách có hạn: đầu tư theo 3 giai đoạn
Với xưởng 20-100 công nhân, setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới không cần mua đủ mọi hạng mục ngay ngày đầu. Chia giai đoạn theo mức bắt buộc giúp dòng tiền nhẹ hơn mà không hở rủi ro an toàn.
|
Giai đoạn |
Hạng mục |
Lý do ưu tiên |
|
1. Trước khi chạy máy |
Khung máy, tủ điện, hàng rào máy nguy hiểm, khay chống tràn, bàn cho trạm chính |
Bắt buộc về an toàn và để máy vận hành được |
|
2. Tháng đầu vận hành |
Giá kệ, tủ dụng cụ, xe đẩy, bàn cho trạm phụ |
Chuẩn hóa 5S, giảm thời gian tìm vật tư |
|
3. Khi tăng sản lượng |
Băng tải con lăn, hộp chống ồn theo kết quả đo, bàn ESD |
Đầu tư theo nhu cầu thực tế đã đo được |
Điều kiện để chia giai đoạn là layout ban đầu đã chừa sẵn vị trí cho giai đoạn 2 và 3. Nếu không, bạn sẽ phải dời thiết bị khi mua bổ sung.
Gửi layout hoặc danh mục cho Cinvico qua Zalo 0981.244.688, nhận báo giá trong 24 giờ.

5. 7 sai lầm khi setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới
Phần lớn chi phí phát sinh khi setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới đến từ thứ tự làm sai, không phải từ giá thiết bị. Dưới đây là 7 lỗi thường gặp và cách tránh.
-
Mua trước, vẽ layout sau: thiết bị không vừa khoang, phải cắt sửa hoặc bỏ.
-
Chọn một chiều cao bàn cho mọi công đoạn: công nhân mỏi, năng suất giảm dần trong ca.
-
Tính kệ theo diện tích trống: thiếu vị trí ngay khi tồn kho tăng mùa cao điểm.
-
Bỏ qua đo tiếng ồn: bị ghi nhận ngay đợt quan trắc môi trường lao động đầu tiên.
-
Mua lẻ nhiều nơi: màu sơn, chuẩn khung, bánh xe không đồng bộ, khó thay thế.
-
Không có bản vẽ duyệt: khó nghiệm thu, dễ phát sinh chi phí.
-
Không chừa dự phòng mở rộng: tăng ca, tăng line là phải dời layout làm lại.

6. Nên đặt gia công theo yêu cầu hay mua thiết bị có sẵn?
Khi setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới, thiết bị phụ trợ nên đặt gia công nếu kích thước phải khớp layout. Hàng có sẵn phù hợp khi cần gấp và quy cách tiêu chuẩn đã đủ dùng.
|
Tiêu chí |
Đặt gia công theo yêu cầu |
Mua có sẵn |
|
Khớp layout |
Cao, theo bản vẽ |
Thấp, phải chỉnh layout theo hàng |
|
Thời gian |
7-15 ngày tại Cinvico |
Có ngay nếu còn hàng |
|
Đồng bộ màu, khung |
Cao |
Tùy nguồn hàng |
|
Bảo hành, sửa chữa |
Tại xưởng sản xuất |
Phụ thuộc nhà phân phối |
|
Phù hợp nhất |
Xưởng mới, line lắp ráp, EHS |
Bổ sung lẻ, thay thế gấp |
Nếu bạn là người trình phương án, hãy lập bảng so sánh 3 nhà cung cấp theo cùng tiêu chí: quy cách, giá, lead time, bảo hành, chứng từ. Ban giám đốc cần dữ liệu để duyệt, không cần lời hứa.

7. Cinvico sản xuất, lắp đặt thiết bị phụ trợ trọn gói
Bạn đang setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới và cần một đơn vị làm đồng bộ?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian
-
Khảo sát hiện trường, lên bản vẽ theo layout trước khi sản xuất
-
Giao hàng 7-15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc
-
Cắt laser ±0.1mm, chấn gấp ±0.3mm, quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015
-
Đủ hóa đơn VAT, bản vẽ, biên bản lắp đặt cho hồ sơ quyết toán và audit
=> Xem sản phẩm: SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM CINVICO
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688 (Mrs Nhung)
Kết luận
Setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới thành công khi đi đúng thứ tự: công suất, layout, danh mục, nhà cung cấp, lắp đặt, chạy thử. Hãy tính số lượng từ layout, chốt thông số từng thiết bị và đưa nhóm EHS vào danh mục ngay từ đầu. Như vậy xưởng chạy đúng tiến độ, đủ điều kiện audit và không tốn tiền làm lại.
Cinvico sản xuất trực tiếp bàn thao tác, giá kệ, xe đẩy, băng tải, hàng rào, hộp chống ồn theo bản vẽ riêng. Gửi layout qua Zalo 0981.244.688 để nhận báo giá trong 24 giờ.
Câu hỏi thường gặp
Mở xưởng mới nên đặt thiết bị gì trước?
Chuẩn bị nền móng, điện, khí nén cho máy chính và đặt khung máy, tủ điện trước, vì máy cần chúng để lắp đặt. Tiếp theo là hàng rào và băng tải, sau cùng là bàn, kệ, xe đẩy.
Setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới mất bao lâu?
Khoảng 9-12 tuần với xưởng lắp ráp 500-1.500 m² đã có nhà xưởng hoàn thiện. Riêng thời gian gia công thiết bị phụ trợ tại Cinvico là 7-15 ngày cho mỗi đợt hàng.
Chi phí setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới khoảng bao nhiêu?
Chi phí tính theo số trạm, số vị trí kệ và mét hàng rào từ layout. Ví dụ 138 vị trí kệ pallet ước tính khoảng 75,9 triệu đồng theo đơn giá tham chiếu 550.000 đ/vị trí.
Có cần đo tiếng ồn trước khi vận hành chính thức không?
Nên đo ngay khi chạy thử. Theo QCVN 24:2016/BYT, nơi chưa giảm được dưới 85 dBA phải có chế độ bảo vệ thính lực, nên xử lý sớm bằng hộp chống ồn sẽ chủ động hơn.
Khay chống tràn hóa chất cần dung tích bao nhiêu?
Theo QCVN 05A:2020/BCT và Sửa đổi 1:2024, hệ thống thu gom (gồm khay chứa) phải chứa tối thiểu 110% dung tích phương tiện chứa lớn nhất. Khay đặt phuy 220 lít cần dung tích từ 242 lít.
Có nên mua trọn gói thiết bị phụ trợ từ một nhà cung cấp?
Nên, nếu nhà cung cấp làm được nhiều hạng mục và có bản vẽ. Thiết bị đồng bộ về khung, màu sơn, dễ bảo hành và chỉ một đầu mối chịu trách nhiệm tiến độ.