Bạn cần lưới thép hàng rào cho nhà máy và đang muốn biết ngay giá một mét vuông là bao nhiêu, quy cách nào phù hợp, và cần bao nhiêu tấm cho tuyến rào của mình? Bài này trả lời đúng ba câu đó, kèm chiều dày lớp mạ theo tiêu chuẩn để bạn có căn cứ nghiệm thu. Cinvico gia công và lắp dựng tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá theo bản vẽ trong 24 giờ.
1. Lưới thép hàng rào giá bao nhiêu một mét vuông?
Trả lời ngay: giá tấm lưới thép hàng rào trên thị trường hiện dao động khoảng 200.000 đến 320.000 đồng mỗi mét vuông tùy quy cách mắt lưới, đường kính sợi và kiểu gia cố. Nhưng đây mới là giá tấm lưới, chưa phải giá tuyến rào hoàn chỉnh.
1.1. Khoảng giá thị trường đang niêm yết công khai
Để bạn có mốc so sánh, đây là mức giá một số nhà cung cấp đang niêm yết công khai cho tấm lưới:
|
Loại tấm |
Quy cách |
Đơn giá niêm yết |
|
Lưới phẳng |
Mắt 50 x 50mm, sợi 4,0mm |
200.000 đến 250.000 đồng/m² |
|
Lưới uốn sóng đơn |
Mắt 50 x 50mm, sợi 4,5mm |
230.000 đến 280.000 đồng/m² |
|
Lưới uốn sóng đôi |
Mắt 75 x 75mm, sợi 5,0mm |
270.000 đến 320.000 đồng/m² |
Đây là giá tham chiếu thị trường, không phải báo giá của Cinvico. Con số này có ích ở chỗ: nếu ai đó báo bạn 120.000 đồng/m² cho lưới sợi 5,0mm, gần như chắc chắn đang lệch quy cách hoặc lệch lớp phủ.
1.2. Vì sao báo giá theo m² và dự toán theo mét dài luôn lệch nhau
Đây là gốc của gần như mọi tranh cãi giá lưới thép hàng rào. Nhà cung cấp vật tư báo theo mét vuông tấm lưới. Nhưng dự toán công trình bóc theo mét dài tuyến rào, và một mét dài còn gánh thêm ba thứ nữa.
Một tuyến rào hoàn chỉnh gồm 4 cụm chi phí, không chỉ tấm lưới:
-
Tấm lưới: tính theo m², quyết định bởi mắt lưới và đường kính sợi thép.
-
Hệ cột: cột trái đào, ống thép tròn hoặc thép hộp, tính theo cây.
-
Phụ kiện liên kết: kẹp giữ lưới, bulong, nẹp đỉnh, tính theo bộ.
-
Móng: bê tông chôn chân cột, tính theo m³.
Đây là lý do hai báo giá cùng ghi "lưới thép hàng rào cao 2,0m" mà lệch nhau tới 40%. Khi so sánh, yêu cầu nhà cung cấp tách riêng 4 dòng này trong bảng báo giá. Cách tính khối lượng cho từng cụm nằm ở mục 4.
1.3. Bảng cấu hình lưới thép hàng rào của Cinvico
|
Cấu hình |
Quy cách |
Phù hợp với |
Đơn giá |
|
Cơ bản |
Lưới phẳng 50 x 150mm, sợi Ø4,0mm, cao 1,5m, cột hộp 40 x 40mm, mạ kẽm điện phân |
Rào phân khu trong nhà xưởng |
Liên hệ báo giá |
|
Tiêu chuẩn |
Lưới chấn sóng 50 x 150mm, sợi Ø5,0mm, cao 2,0m, cột trái đào 50 x 50mm, sơn tĩnh điện |
Rào khuôn viên công ty, kho bãi |
Liên hệ báo giá |
|
Ngoài trời bền |
Lưới gập tam giác 50 x 150mm, sợi Ø5,0mm, cao 2,2m, cột trái đào 60 x 60mm, mạ kẽm nhúng nóng |
Rào ranh giới nhà máy, khu công nghiệp |
Liên hệ báo giá |
|
An ninh cao |
Lưới phẳng 50 x 50mm, sợi Ø4,0mm, cao 2,4m, cột hộp 60 x 60mm, mạ kẽm nhúng nóng và sơn tĩnh điện |
Kho hàng giá trị cao |
Liên hệ báo giá |
|
Rào an toàn máy |
Lưới khung thép hộp, mắt 30 x 30mm đến 50 x 50mm, cao 1,8m đến 2,0m, chân bản mã |
Che chắn máy dập, robot, băng tải |
Liên hệ báo giá |
Điều kiện: giá xuất xưởng, chưa gồm VAT 10%, chưa gồm vận chuyển và phần móng bê tông. Cinvico báo giá theo bản vẽ trong 24 giờ, có chính sách theo khối lượng với tuyến dài.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

2. Quy cách lưới thép hàng rào chuẩn công nghiệp
Quy cách lưới thép hàng rào công nghiệp phổ biến nằm trong dải: mắt lưới 50 x 50mm đến 100 x 200mm, sợi Ø3,0mm đến Ø6,0mm, chiều cao 1,2m đến 2,4m, khổ tấm 2,0m đến 3,0m.
2.1. Bảng quy cách tấm lưới
|
Mắt lưới |
Đường kính sợi |
Chiều cao phổ biến |
Khổ tấm |
Ứng dụng điển hình |
|
50 x 50mm |
Ø3,0 đến Ø4,0mm |
1,2m đến 2,0m |
2,0 đến 2,5m |
Rào an ninh, chống trèo và chống luồn tay |
|
50 x 100mm |
Ø4,0 đến Ø5,0mm |
1,5m đến 2,4m |
2,5 đến 3,0m |
Rào ranh giới nhà máy, kho bãi |
|
50 x 150mm |
Ø4,0 đến Ø5,0mm |
1,8m đến 2,4m |
2,5 đến 3,0m |
Rào khu công nghiệp tuyến dài, phổ biến nhất |
|
75 x 150mm |
Ø5,0mm |
1,8m đến 2,4m |
2,5 đến 3,0m |
Rào khuôn viên, tuyến dài cần tiết kiệm |
|
100 x 200mm |
Ø5,0 đến Ø6,0mm |
2,0m đến 2,4m |
2,5 đến 3,0m |
Rào ranh giới đất trống, trang trại |
Mắt lưới càng nhỏ thì tấm càng nặng và đơn giá m² càng cao, vì tốn nhiều sợi thép hơn trên cùng diện tích. Chỉ khu vực thật sự cần chống trèo hoặc chống luồn tay mới cần tới mắt 50 x 50mm.
2.2. Cột, khoảng cách cột và chiều sâu chôn
Khoảng cách cột, chứ không phải đường kính sợi lưới, mới quyết định tuyến rào có bị võng và rung hay không. Đây cũng là thông số hay bị các báo giá rẻ giấu đi.
|
Loại cột |
Tiết diện |
Chiều cao rào |
Khoảng cách cột |
Hố móng tham khảo |
|
Cột trái đào |
50 x 50 hoặc 60 x 60mm |
1,5m đến 2,4m |
2,4m đến 2,5m |
0,3 x 0,3 x 0,5m |
|
Ống thép tròn |
Ø49mm đến Ø60mm |
1,5m đến 2,2m |
2,0m đến 2,5m |
0,3 x 0,3 x 0,5m |
|
Thép hộp vuông |
40 x 40 đến 60 x 60mm, dày 1,4 đến 2,0mm |
1,2m đến 2,4m |
2,0m đến 2,5m |
0,3 x 0,3 x 0,4m |
|
Thép hình H hoặc C |
Theo thiết kế |
Trên 2,4m |
2,0m hoặc theo tải gió |
Theo tính toán |
Nguyên tắc thực dụng: phần chôn ngầm nên chiếm khoảng một phần tư đến một phần năm chiều cao cột. Rào 2,0m thì cột dài khoảng 2,4m đến 2,5m, chôn 0,4m đến 0,5m. Với tuyến cao trên 2,4m hoặc khu vực trống gió như ven sông, ven biển, rút khoảng cách cột về 2,0m và tính lại tiết diện cột theo tải gió.
Với nền đã đổ bê tông sẵn hoặc nền trong nhà xưởng, dùng chân đế bản mã bắt bulong nở thay cho chôn móng, vừa nhanh vừa không phá nền.
2.3. 5 loại lưới thép hàng rào theo cách gia cố tấm
Cách gia cố quyết định tấm có tự đứng được hay phải có khung đỡ.
|
Loại |
Nhận biết |
Độ cứng tấm |
Phù hợp với |
|
Lưới phẳng |
Tấm phẳng, không gia cố |
Thấp, cần khung hoặc giằng |
Rào phân khu trong xưởng, rào tạm |
|
Lưới chấn sóng |
2 đến 4 sóng uốn ngang thân |
Cao |
Rào ranh giới nhà máy, khu công nghiệp |
|
Lưới gập tam giác 2 đầu |
Gập tam giác mép trên và dưới |
Cao |
Rào khu công nghiệp, khuôn viên công ty |
|
Lưới bọc nhựa PVC |
Sợi thép phủ lớp nhựa màu |
Trung bình |
Môi trường ẩm, ven biển, trang trại |
|
Lưới khung thép hộp |
Tấm lưới hàn trong khung hộp |
Cao nhất |
Rào an toàn máy, rào di động, cổng |

3. Lớp phủ và chiều dày lớp mạ: chỗ dễ bị đánh tráo nhất
Nguyên tắc chọn rất đơn giản: ngoài trời chọn mạ kẽm nhúng nóng, trong nhà chọn sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm điện phân. Nhưng vấn đề không nằm ở chọn loại nào, mà ở chỗ "mạ kẽm" là một chữ rất co giãn nếu không kèm con số.
3.1. So sánh 4 phương án lớp phủ
|
Lớp phủ |
Đặc điểm |
Môi trường phù hợp |
Chi phí |
|
Mạ kẽm nhúng nóng |
Nhúng vào bể kẽm nóng chảy, lớp phủ dày, bám sâu |
Ngoài trời, khu công nghiệp, ven biển |
Cao |
|
Mạ kẽm điện phân |
Lớp kẽm mỏng, bề mặt sáng bóng |
Trong nhà, khu vực có mái che |
Thấp |
|
Sơn tĩnh điện |
Phủ bột sơn rồi sấy, đa dạng mã màu RAL |
Trong nhà, hoặc phủ lên nền đã mạ kẽm |
Trung bình |
|
Mạ kẽm nhúng nóng kết hợp sơn tĩnh điện |
Hai lớp bảo vệ |
Ngoài trời cần thẩm mỹ |
Cao nhất |
3.2. Chiều dày lớp mạ tối thiểu theo TCVN 5408:2007
Đây là con số bạn nên chép thẳng vào yêu cầu kỹ thuật. TCVN 5408:2007 (ISO 1461:1999) quy định chiều dày lớp phủ kẽm nhúng nóng tối thiểu theo độ dày thép nền:
|
Độ dày thép nền |
Chiều dày lớp phủ cục bộ tối thiểu |
Chiều dày lớp phủ trung bình tối thiểu |
|
Thép ≥ 6mm |
70 µm |
85 µm |
|
Thép ≥ 3mm đến < 6mm |
55 µm |
70 µm |
|
Thép ≥ 1,5mm đến < 3mm |
45 µm |
55 µm |
|
Thép < 1,5mm |
35 µm |
45 µm |
Áp vào tuyến rào thực tế: cột thép hộp dày 1,4mm đến 2,0mm rơi vào hai nhóm cuối bảng, nghĩa là yêu cầu tối thiểu khoảng 35 đến 55 µm tùy độ dày cụ thể. Con số này đo được bằng máy đo chiều dày lớp phủ ngay tại công trường, mất vài phút.
3.3. Một điểm hầu như không ai nói với bạn
TCVN 5408:2007 không áp dụng cho tấm và dây mạ kẽm nhúng nóng liên tục. Điều này rất quan trọng khi mua lưới thép hàng rào, vì có hai cách làm ra một tấm lưới mạ kẽm:
-
Hàn từ dây đã mạ sẵn (dây mạ kẽm liên tục): rẻ hơn, nhưng các điểm hàn bị mất lớp kẽm do nhiệt hàn, và tiêu chuẩn trên không điều chỉnh trường hợp này.
-
Hàn tấm trước rồi nhúng kẽm cả tấm: đắt hơn, nhưng phủ kín cả điểm hàn, và đây mới là trường hợp áp dụng TCVN 5408:2007.
Với tuyến rào ngoài trời, điểm hàn không được phủ chính là chỗ gỉ đầu tiên. Khi hỏi giá, hãy hỏi thẳng: mạ trước khi hàn hay mạ sau khi hàn? Câu trả lời giải thích phần lớn chênh lệch giá giữa các nhà cung cấp, và không nhà cung cấp nào chủ động nói ra nếu bạn không hỏi.

4. Cách tính vật tư lưới thép hàng rào theo mét dài
Phần này giúp bạn tự kiểm tra báo giá thay vì tin vào một con số tổng. Chỉ cần chiều dài tuyến, chiều cao rào và khổ tấm.
|
Hạng mục |
Công thức |
Ví dụ: tuyến 200m, cao 2,0m, khổ tấm 2,5m |
|
Số tấm lưới |
Chiều dài tuyến chia khổ tấm, làm tròn lên |
200 / 2,5 = 80 tấm |
|
Số cột |
Số tấm cộng 1, cộng thêm 1 cột mỗi góc chuyển hướng |
80 + 1 + 4 góc = 85 cột |
|
Diện tích lưới |
Chiều dài tuyến nhân chiều cao rào |
200 x 2,0 = 400 m² |
|
Chiều dài cột cần đặt |
Chiều cao rào cộng phần chôn ngầm |
2,0 + 0,5 = 2,5m mỗi cây |
|
Số bộ kẹp giữ lưới |
Số cột nhân số điểm kẹp mỗi cột (3 đến 4 điểm với rào 2,0m) |
85 x 4 = 340 bộ |
|
Số hố móng |
Bằng số cột |
85 hố |
|
Bê tông móng |
Số hố nhân thể tích một hố (0,3 x 0,3 x 0,5m tương đương 0,045 m³) |
85 x 0,045 ≈ 3,9 m³ |
Có bảng này trong tay, bạn phát hiện ngay báo giá nào đang thiếu hạng mục. Một tuyến 200m mà báo giá chỉ ghi 400 m² lưới, không nhắc tới 85 cột dài 2,5m và gần 4 m³ bê tông, thì phần chênh sẽ phát sinh vào lúc thi công.
Đừng quên cộng riêng cổng ra vào và các điểm giao cắt với mương thoát nước, tuyến ống kỹ thuật. Đây là hai hạng mục hay bị bỏ khỏi bóc tách nhất. Với nhà thầu đang chịu hợp đồng giá cố định, phần phát sinh đó ăn thẳng vào lợi nhuận và thường kéo theo chậm bàn giao. Với cấu hình ngoài quy cách tiêu chuẩn, Cinvico nhận gia công kim loại tấm theo bản vẽ.

5. Chọn quy cách lưới thép hàng rào theo mục đích sử dụng
Không có một quy cách đúng cho mọi trường hợp. Bảng dưới đây gom lại để bạn chốt trong một phút.
|
Tình huống |
Chiều cao |
Mắt lưới |
Sợi thép |
Lớp phủ |
Loại cột |
|
Rào ranh giới khu công nghiệp, tuyến dài |
2,0 đến 2,4m |
50 x 150mm |
Ø5,0mm |
Mạ kẽm nhúng nóng |
Trái đào 60 x 60mm |
|
Rào khuôn viên công ty |
1,8 đến 2,0m |
50 x 150mm |
Ø4,0 đến 5,0mm |
Mạ kẽm và sơn tĩnh điện |
Trái đào 50 x 50mm |
|
Rào kho hàng giá trị cao |
2,4m |
50 x 50mm |
Ø4,0mm |
Mạ kẽm nhúng nóng |
Hộp 60 x 60mm |
|
Rào phân khu trong nhà xưởng |
1,5 đến 2,0m |
50 x 100mm |
Ø4,0mm |
Sơn tĩnh điện |
Hộp 40 x 40mm, chân bản mã |
|
Rào an toàn che chắn máy |
1,8 đến 2,0m |
30 x 30 đến 50 x 50mm |
Ø4,0mm |
Sơn tĩnh điện |
Khung hộp, chân bản mã |
|
Rào tạm công trường |
1,8m |
50 x 150mm |
Ø3,0 đến 4,0mm |
Mạ kẽm điện phân |
Chân đế di động |
5.1. Lưới thép hàng rào so với các phương án khác
Khi lập dự toán hạng mục rào, bạn thường phải so ba phương án. Đây là cách nhìn thực dụng:
|
Phương án |
Ưu |
Nhược |
Nên chọn khi |
|
Lưới thép hàng rào |
Rẻ nhất trên mỗi mét dài, thi công nhanh, thoáng tầm nhìn, tháo lắp lại được |
Không che khuất, không chắn bụi và tiếng ồn |
Tuyến dài, cần kiểm soát chi phí và tiến độ |
|
Hàng rào thép hộp |
Cứng cáp, thẩm mỹ cao hơn |
Đắt hơn đáng kể, nặng, thi công lâu hơn |
Mặt tiền, cổng chính, đoạn cần đẹp |
|
Tường xây hoặc bê tông ly tâm |
Che khuất hoàn toàn, chắn bụi |
Đắt nhất, thi công lâu, cần móng lớn, không di dời được |
Khu vực cần kín đáo hoặc chắn bụi |
Cách làm phổ biến ở các nhà máy: thép hộp cho đoạn mặt tiền, lưới thép hàng rào cho toàn bộ phần còn lại. Vừa giữ được bộ mặt, vừa giữ được ngân sách.
5.2. Rào phân khu bên trong nhà xưởng
Ở đây yêu cầu đổi hẳn: tháo lắp lại được quan trọng hơn chống gỉ, vì layout xưởng thay đổi theo từng đợt bổ sung dây chuyền. Ưu tiên lưới khung thép hộp sơn tĩnh điện, chân bản mã, chia module theo khổ tấm.
Rào phân khu thường đi cùng cả cụm thiết bị khi bố trí lại xưởng, chẳng hạn giá để hàng công nghiệp cho khu lưu trữ và tủ điện công nghiệp cho tuyến cấp nguồn. Đặt cùng một xưởng cho cả cụm sẽ đồng bộ được màu sơn, chiều cao và tiến độ giao.
5.3. Riêng rào che chắn máy: đừng dùng lưới rào ranh giới
Rào che chắn máy không phải rào ranh giới thu nhỏ. Nhóm này chịu ràng buộc của ISO 13857 về khoảng cách an toàn ngăn chi trên và chi dưới vươn tới vùng nguy hiểm, và TCVN 9059:2011 (ISO 14120:2002) về bộ phận bảo vệ máy. Một số tiêu chuẩn máy chuyên ngành còn yêu cầu rào bao quanh lắp trên sàn phải cố định vững chắc, chiều cao tối thiểu 1,4m, khoảng cách tới vùng nguy hiểm theo ISO 13857.
Nguyên tắc rút gọn: mắt lưới càng nhỏ thì rào được đặt càng gần máy, mắt thưa thì phải lùi xa hơn. Quây tạm bằng tấm rào ranh giới quanh máy sẽ không qua được khi có người hỏi tới căn cứ thiết kế.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO AN TOÀN

6. Nghiệm thu lưới thép hàng rào: 5 hạng mục và bộ chứng từ
Tuyến rào lắp xong nhìn đều mắt chưa có nghĩa là đạt.
-
Chiều dày lớp phủ: đo bằng máy đo chiều dày lớp phủ, đối chiếu bảng ở mục 3.2. Đo cách mép và góc ít nhất 10mm để kết quả có giá trị.
-
Mối hàn tấm lưới: kiểm ngẫu nhiên vài tấm, không được bong điểm hàn hay cháy thủng sợi tại điểm giao.
-
Kích thước thực tế: đo lại mắt lưới, khổ tấm và đường kính sợi bằng thước cặp. Sợi hụt 0,5mm nghe rất nhỏ, nhưng nhân lên toàn tuyến là hụt một khối lượng thép đáng kể.
-
Độ thẳng đứng cột và cao độ đỉnh rào: căng dây kiểm tra dọc tuyến, đặc biệt tại đoạn nền dốc.
-
Xử lý cạnh sắc và điểm cắt: mọi điểm cắt tại hiện trường phải sơn dặm chống gỉ, đầu sợi không được nhô sắc.
Bộ chứng từ nên yêu cầu ngay khi ký hợp đồng, đừng đợi ngày bàn giao: bản vẽ shop drawing được duyệt, bảng bóc tách khối lượng theo 4 cụm, chứng chỉ vật liệu và xác nhận lớp phủ, biên bản nghiệm thu kèm ảnh trước và sau, phiếu bảo hành ghi rõ phạm vi. Thiếu một trong số đó là hồ sơ quyết toán bị treo, và người chọn nhà cung cấp là người phải giải trình. Cùng nhóm hồ sơ, các hạng mục môi trường như khay chống tràn hóa chất cũng nên gom lại trình một lần.

7. 6 sai lầm thường gặp khi mua lưới thép hàng rào
-
So giá theo m² khi dự toán theo mét dài. Hai báo giá cùng đơn giá m² vẫn lệch nhau rất xa trên cả tuyến nếu một bên đã gồm cột và móng.
-
Không hỏi mạ trước hay mạ sau khi hàn. Đây là chênh lệch giá lớn nhất mà không ai chủ động nói.
-
Dùng mạ kẽm điện phân cho tuyến ngoài trời. Lớp kẽm mỏng hơn hẳn nhúng nóng, tuổi thọ ngoài trời ngắn hơn nhiều.
-
Bỏ qua khoảng cách cột và chiều dài cột chôn ngầm. Cột đặt 3,0m sẽ võng và rung hơn hẳn đặt 2,5m. Cột chôn nông thì nghiêng sau mùa mưa đầu tiên.
-
Không tính cổng và điểm giao cắt. Cổng, mương thoát nước và tuyến ống là ba chỗ hay phát sinh nhất.
-
Dùng rào ranh giới thông thường để che chắn máy. Loại rào này không thiết kế theo khoảng cách an toàn của ISO 13857.
8. Đặt lưới thép hàng rào tại Cinvico
Quy trình 5 bước:
-
Khảo sát tuyến rào tại hiện trường: đo chiều dài, ghi nhận góc chuyển hướng, độ dốc nền, vị trí cổng và điểm giao cắt.
-
Lập bản vẽ và bóc tách khối lượng theo đúng 4 cụm chi phí ở mục 1.2, để bạn đối chiếu công bằng với các báo giá khác.
-
Báo giá trong 24 giờ kể từ khi có đủ thông số.
-
Gia công tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội: cắt, chấn, hàn khung và cột, xử lý bề mặt theo lớp phủ đã chốt.
-
Lắp đặt và nghiệm thu tại công trường, bàn giao kèm bộ hồ sơ ở mục 6.
Xưởng Cinvico rộng 3.000m², vận hành theo ISO 9001:2015, năng lực cắt laser kim loại dung sai ±0,1mm và chấn gấp kim loại ±0,3mm. Thế mạnh của Cinvico nằm ở các hạng mục làm theo bản vẽ: khung rào thép hộp, rào an toàn che chắn máy, rào phân khu module hóa, cổng và vách ngăn. Ngoài tuyến rào, đội thi công còn nhận dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị và các hạng mục trong nhóm sản phẩm kim loại tấm.
|
Dự án |
Quy mô tuyến |
Cấu hình đã dùng |
Thời gian thi công |
|
[Tên khách hàng hoặc mã hóa] |
[số mét dài, chiều cao] |
[quy cách lưới, cột, lớp phủ] |
[số ngày] |
|
[Tên khách hàng hoặc mã hóa] |
[số mét dài, chiều cao] |
[quy cách lưới, cột, lớp phủ] |
[số ngày] |
Cần báo giá tuyến rào cho nhà máy của bạn?
Bạn đang cần lưới thép hàng rào cho nhà máy, nhà xưởng hoặc tuyến ranh giới khu công nghiệp?
Cinvico gia công và lắp dựng tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Báo giá trong 24 giờ theo bản vẽ, tách rõ 4 cụm chi phí
-
Sản xuất theo yêu cầu về chiều cao, quy cách lưới, loại cột và lớp phủ
-
Giao hàng 7 đến 15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc
-
Bàn giao kèm bản vẽ, bảng bóc tách khối lượng và biên bản nghiệm thu
=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP và HÀNG RÀO AN TOÀN
Gửi bản vẽ hoặc kích thước tuyến rào qua Zalo: 0981.244.688
Kết luận
Mua lưới thép hàng rào cho nhà máy gọn lại trong bốn câu hỏi: giá này đã gồm mấy cụm trong bốn cụm chi phí, tấm lưới mạ trước hay mạ sau khi hàn, chiều dày lớp mạ cam kết bao nhiêu µm theo TCVN 5408:2007, và khoảng cách cột là bao nhiêu. Hỏi đủ bốn câu, bạn loại được phần lớn báo giá không đáng tin ngay từ vòng đầu, trước cả khi cần so con số tổng.
Cinvico sẵn sàng khảo sát tuyến rào và gửi bảng bóc tách khối lượng để bạn đối chiếu với các báo giá đang có, kể cả khi chưa quyết định đặt hàng.
Câu hỏi thường gặp về lưới thép hàng rào
Lưới thép hàng rào giá bao nhiêu một mét vuông?
Giá tấm lưới trên thị trường hiện khoảng 200.000 đến 320.000 đồng mỗi mét vuông tùy quy cách. Nhưng giá tuyến rào hoàn chỉnh còn phải cộng cột, phụ kiện và móng, nên nên yêu cầu báo giá theo mét dài có tách 4 cụm.
Nên chọn mắt lưới 50 x 50mm hay 50 x 150mm?
Chọn 50 x 150mm cho tuyến ranh giới thông thường vì cân bằng giữa độ cứng và chi phí. Chỉ dùng 50 x 50mm cho khu vực cần chống trèo và chống luồn tay, vì mắt nhỏ làm tấm nặng và đắt hơn rõ rệt.
Chiều dày lớp mạ kẽm bao nhiêu là đạt?
Theo TCVN 5408:2007, thép nền dày dưới 1,5mm cần tối thiểu 35 µm cục bộ và 45 µm trung bình; thép từ 1,5mm đến dưới 3mm cần 45 µm và 55 µm. Đo bằng máy đo chiều dày lớp phủ, cách mép và góc ít nhất 10mm.
Hàng rào nhà máy nên cao bao nhiêu?
Phổ biến 1,8m đến 2,4m. Rào ranh giới ngoài trời thường 2,0m đến 2,2m, kho hàng giá trị cao 2,4m, rào phân khu trong xưởng 1,5m đến 2,0m. Riêng rào bao quanh máy, một số tiêu chuẩn an toàn máy yêu cầu tối thiểu 1,4m.
Thời gian sản xuất và lắp đặt mất bao lâu?
Với quy cách thông dụng, Cinvico giao trong 7 đến 15 ngày kể từ khi chốt bản vẽ. Thời gian lắp dựng phụ thuộc chiều dài tuyến, độ dốc nền và điều kiện mặt bằng.