Máy dập vừa đo vượt 85 dB(A), khu văn phòng nằm ngay cạnh line sản xuất, mà audit ISO 45001 chỉ còn 30–60 ngày? Vách ngăn cách âm nhà xưởng là phương án được chọn nhiều nhất. Bài viết trả lời thẳng: có những loại nào, giá bao nhiêu một m², chọn tỷ trọng và độ dày ra sao, cần chứng từ gì để trình audit. Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, báo giá trong 24 giờ.

1. Vách ngăn cách âm nhà xưởng là gì và khi nào nhà máy buộc phải lắp?

Vách ngăn cách âm nhà xưởng là hệ vách nhiều lớp dựng bên trong hoặc bao quanh khu vực sản xuất, có nhiệm vụ chặn năng lượng âm truyền từ vùng ồn sang vùng cần yên tĩnh. Hệ vách hoạt động dựa trên ba yếu tố: khối lượng của lớp vỏ, khả năng hấp thụ của lớp lõi và độ kín khít của toàn bộ mối nối.

So với tường gạch 220 mm, hệ vách này nhẹ hơn nhiều, không cần gia cố móng, thi công nhanh và tháo lắp lại được khi nhà máy đổi mặt bằng.

1.1. Cách âm và tiêu âm khác nhau thế nào?

Cách âm là chặn âm không cho xuyên qua vách. Tiêu âm là hấp thụ âm phản xạ để giảm tiếng vang ngay trong khu vực đó. Đây là hai bài toán khác nhau, và chọn sai loại là nguyên nhân phổ biến nhất khiến nhà máy tốn tiền mà không cải thiện được kết quả đo.

Tiêu chí

Cách âm (sound insulation)

Tiêu âm (sound absorption)

Mục tiêu

Ngăn âm truyền qua vách

Giảm tiếng vang trong phòng

Chỉ số đánh giá

STC hoặc Rw, đơn vị dB

NRC, thang 0–1

Vật liệu đặc trưng

Tôn/thép tấm, lớp lõi tỷ trọng cao, kết cấu kín

Tôn đục lỗ, bông khoáng hở, tấm tiêu âm

Dùng khi nào

Hàng xóm phàn nàn; văn phòng cạnh line máy

Công nhân phải hét mới nghe được nhau

Một hệ vách ngăn cách âm nhà xưởng làm đúng thường kết hợp cả hai: mặt hướng về phía máy là lớp tiêu âm, mặt ngoài là lớp cách âm kín.

1.2. Ngưỡng tiếng ồn nào buộc nhà xưởng phải xử lý?

Có hai nhóm ngưỡng khác nhau, và nhiều nhà máy chỉ để ý một nhóm rồi vẫn bị nhắc trong đợt kiểm tra.

Phạm vi

Quy chuẩn áp dụng

Giới hạn

Bên trong nhà xưởng, nơi người lao động làm việc

QCVN 24:2016/BYT

85 dB(A) cho ca làm việc 8 giờ

Ranh giới ra khu dân cư xung quanh

QCVN 26:2010/BTNMT (khu vực thông thường)

70 dBA từ 6h–21h; 55 dBA từ 21h–6h

Khu vực đặc biệt (bệnh viện, trường học, cơ sở tôn giáo)

QCVN 26:2010/BTNMT

55 dBA ban ngày; 45 dBA ban đêm

Cần lưu ý: QCVN 26:2025 về tiếng ồn được ban hành ngày 15/5/2025, có hiệu lực từ 14/11/2025 và thay thế hoàn toàn quy chuẩn năm 2010. Khi làm hồ sơ, hãy đối chiếu lại giới hạn theo phân khu đô thị của quy chuẩn mới thay vì dùng bảng cũ.

Trong xưởng cơ khí, máy dập và máy nén khí piston là hai nguồn ồn lớn nhất. Cường độ âm thanh của nhóm máy này thường vượt ngưỡng 100 dB khi vận hành nghĩa là chênh trên 15 dB(A) so với ngưỡng cho phép, không thể xử lý bằng nút tai hay nội quy. 

1.3. Bốn tình huống nhà xưởng bắt buộc phải làm vách ngăn cách âm

  • Sắp audit ISO 45001 hoặc ISO 14001 và kết quả quan trắc môi trường lao động đã ghi nhận vượt ngưỡng. Đây là nhóm gấp nhất, thường chỉ còn 30–60 ngày.

  • Nhận Corrective Action Request từ công ty mẹ hoặc từ cơ quan quản lý, có deadline cứng kèm theo.

  • Khu văn phòng, phòng QC hoặc phòng sạch nằm chung trong nhà xưởng. Trường hợp này vách cách âm thường đi kèm hạng mục thi công phòng sạch để tách hẳn khu vực kiểm soát.

  • Khu dân cư liền kề khiếu nại, đặc biệt với nhà máy chạy ca đêm ngưỡng ban đêm thấp hơn ban ngày tới 15 dBA.

Rủi ro phía sau không chỉ là tiền phạt. Một điểm không phù hợp về tiếng ồn có thể kéo theo CAR, kéo dài chu kỳ đánh giá, và trong nhiều nhà máy FDI là căn cứ để dừng hạng mục sản xuất cho tới khi khắc phục xong.

>>> XEM THÊM: TIÊU CHUẨN TIẾNG ỒN CHO PHÉP TRONG SẢN XUẤT

2. Báo giá vách ngăn cách âm nhà xưởng 2026 gồm những hạng mục nào?

Đây là phần hầu hết người tìm kiếm cần nhất. Giá vách ngăn cách âm nhà xưởng không có một con số duy nhất vì phụ thuộc vào lõi vật liệu, độ dày, chiều cao vách và số cửa. Dưới đây là dải giá thị trường để bạn ước lượng ngân sách trước khi khảo sát.

2.1. Bảng giá tham khảo theo loại vật liệu và độ dày

Loại vách panel

Độ dày 50 mm

Độ dày 75 mm

Độ dày 100 mm

Panel EPS

120.000 – 150.000 đ/m²

160.000 – 190.000 đ/m²

200.000 – 240.000 đ/m²

Panel Glasswool

140.000 – 170.000 đ/m²

190.000 – 230.000 đ/m²

250.000 – 310.000 đ/m²

Panel PU

150.000 – 180.000 đ/m²

210.000 – 250.000 đ/m²

280.000 – 350.000 đ/m²

Panel Rockwool

160.000 – 200.000 đ/m²

220.000 – 270.000 đ/m²

290.000 – 360.000 đ/m²

Nguồn: bảng giá thi công trọn gói do Đông Tiến Group công bố năm 2026. Đây là giá thị trường tham khảo, chưa gồm VAT, không phải báo giá của Cinvico. Cinvico

Cần hiểu đúng: đây là giá phần vách panel tiêu chuẩn. Một hệ vách ngăn cách âm nhà xưởng cho khu vực máy dập luôn cao hơn dải này vì phải cộng thêm cửa cách âm, ô quan sát kính nhiều lớp và ống tiêu âm cho thông gió.

2.2. Cinvico báo giá theo những hạng mục nào?

Hạng mục

Nội dung

Đơn giá

Vách panel bông khoáng

Tôn 0,4–0,5 mm, lõi Rockwool/Glasswool, khung đỡ thép mạ kẽm

Liên hệ báo giá

Vách thép tấm nhiều lớp

Thép tấm ngoài + bông khoáng + tôn đục lỗ tiêu âm, gia công theo bản vẽ

Liên hệ báo giá

Cửa cách âm

Cửa mở hoặc cửa trượt, gioăng kín ba cạnh

Liên hệ báo giá

Ô quan sát

Kính nhiều lớp có khe không khí

Liên hệ báo giá

Ống tiêu âm thông gió

Duy trì giải nhiệt cho máy bên trong

Liên hệ báo giá

Khảo sát & đo hiện trạng

Kỹ sư đến xưởng

Miễn phí

Điều kiện: giá xuất xưởng, chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển. Đơn hàng lớn có chính sách theo khối lượng thực tế liên hệ để nhận báo giá chính xác.

2.3. Sáu yếu tố quyết định giá

  • Số dB cần giảm. Đây là yếu tố lớn nhất. Giảm 10 dB(A) và giảm 25 dB(A) là hai cấu hình vách hoàn toàn khác nhau.

  • Tỷ trọng lõi bông. Bông khoáng 100 kg/m³ đắt hơn đáng kể so với 60 kg/m³.

  • Độ dày vách. Mỗi bước nhảy 25 mm đều kéo theo chi phí vật tư và khung đỡ.

  • Chiều cao vách. Vách cao trên 5 m cần khung đỡ nặng hơn và giàn giáo, chi phí nhân công tăng rõ rệt.

  • Số cửa và ô quan sát. Mỗi lỗ mở là một điểm yếu về âm, phải xử lý riêng.

  • Điều kiện thi công. Thi công khi nhà máy vẫn chạy, làm ngoài giờ hoặc ca đêm sẽ có phụ phí.

3. Cấu tạo và các loại vách ngăn cách âm nhà xưởng phổ biến

Một hệ vách ngăn cách âm nhà xưởng tiêu chuẩn gồm ba lớp: lớp vỏ ngoài chịu lực và chặn âm, lớp lõi hấp thụ, và lớp mặt trong hướng về nguồn ồn. Khác biệt giữa các loại nằm ở lớp lõi.

3.1. Vách panel lõi Rockwool (bông khoáng)

Đây là lựa chọn phổ biến nhất cho nhà xưởng cơ khí. Lõi bông khoáng có cấu trúc sợi đan xen, biến năng lượng âm thành nhiệt năng khi sóng âm ma sát với sợi bông.

Bông khoáng thương phẩm có dải tỷ trọng phổ biến 40–120 kg/m³. Với khu vực máy dập, máy cắt, nên chọn từ 80 kg/m³ trở lên. Theo thông số nhà cung cấp panel công bố, dòng lõi Rockwool có khả năng chịu nhiệt tới 700 °C và mức cách âm khoảng 45–50 dB.

Nếu khu vực cần xử lý chỉ là một vài cỗ máy chứ không phải cả gian xưởng, phương án kinh tế hơn là làm hộp chống ồn công nghiệp bao riêng từng máy thay vì dựng vách cho toàn bộ khu vực.

=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN

3.2. Vách panel lõi Glasswool (bông thủy tinh)

Glasswool nhẹ hơn Rockwool, đàn hồi tốt, chi phí thấp hơn ở cùng độ dày. Theo công bố của nhà cung cấp, dòng này chịu nhiệt khoảng 350 °C và cách âm 40–45 dB. Phù hợp với xưởng lắp ráp, xưởng đóng gói, khu vực ồn trung bình.

3.3. Vách panel lõi EPS và PU

Hai dòng này mạnh về cách nhiệt chứ không phải cách âm. Panel EPS có tỷ trọng lõi chỉ khoảng 10–22 kg/m³ và mức cách âm khoảng 22–25 dB theo công bố nhà cung cấp quá mỏng cho môi trường máy va đập. Panel PU tỷ trọng 38–42 kg/m³, được ưu tiên cho kho lạnh và phòng sạch hơn là cho chống ồn.

Chọn EPS cho khu vực máy dập chỉ vì giá rẻ là sai lầm tốn kém nhất trong nhóm này: tiền đã tiêu, vách đã dựng, mà kết quả đo vẫn không đạt.

3.4. Vách khung xương kết hợp bông và tấm bao che

Hệ vách gồm khung xương thép mạ kẽm, lớp bông khoáng hoặc bông thủy tinh ở giữa, hai mặt ốp tôn hoặc tấm bao che. Ưu điểm là linh hoạt kích thước và tăng được số lớp để nâng khả năng cách âm. Nhược điểm là thi công lâu hơn panel lắp ghép.

3.5. Vách thép tấm nhiều lớp gia công theo bản vẽ

Đây là phương án Cinvico triển khai nhiều nhất cho các nhà máy có yêu cầu cao về số dB. Cấu tạo gồm thép tấm hoặc tôn dày ở ngoài, lõi bông khoáng tỷ trọng cao, và lớp tôn đục lỗ tiêu âm ở mặt trong.

Ưu điểm lớn nhất là vách được gia công theo đúng kích thước thực tế của kết cấu nhà xưởng, ôm sát cột và dầm, nên hạn chế tối đa khe hở. Cách làm này giống nguyên lý của nhà cách âm máy dập nhưng áp dụng cho cả một khu vực.

Loại vách

Khả năng cách âm

Chống cháy

Trọng lượng

Chi phí

Phù hợp với

Panel Rockwool

Rất tốt

Rất tốt

Nặng

Cao

Xưởng cơ khí, dập, xưởng gỗ

Panel Glasswool

Tốt

Tốt

Nhẹ

Trung bình

Xưởng lắp ráp, đóng gói

Panel EPS/PU

Trung bình – kém

Kém (EPS)

Rất nhẹ

Thấp

Vách văn phòng trong xưởng

Khung xương + bông

Tốt, tăng được theo số lớp

Tùy tấm ốp

Nhẹ

Trung bình

Khu vực cần tùy biến kích thước

Thép tấm nhiều lớp

Rất tốt, kiểm soát được

Rất tốt

Nặng nhất

Cao nhất

Khu vực máy dập, máy nén khí

4. Cách chọn vách ngăn cách âm nhà xưởng đúng 5 bước

Chọn vách ngăn cách âm nhà xưởng nên đi từ số đo chứ không từ catalogue. Năm bước dưới đây là trình tự Cinvico áp dụng khi khảo sát.

4.1. Bước 1: Đo hiện trạng và tính số dB cần giảm

Cần hai kết quả đo: tại vị trí máy và tại vị trí người lao động làm việc. Từ đó tính mức giảm mục tiêu:

ΔdB cần giảm = Mức đo được − Ngưỡng cho phép + 3 dB(A) dự phòng

Ví dụ: máy dập đo được 102 dB(A), ngưỡng theo QCVN 24:2016/BYT là 85 dB(A). ΔdB cần giảm = 102 − 85 + 3 = 20 dB(A). Biên dự phòng 3 dB(A) là thực hành thiết kế của Cinvico để trừ hao sai số đo và suy giảm theo thời gian, không phải quy định bắt buộc.

4.2. Bước 2: Chọn tỷ trọng bông và độ dày theo ΔdB mục tiêu

ΔdB cần giảm

Cấu hình vách định hướng

Dưới 10 dB(A)

Panel Glasswool 50–75 mm

10 – 20 dB(A)

Panel Rockwool 75–100 mm, tỷ trọng lõi 80–100 kg/m³

20 – 30 dB(A)

Vách thép tấm nhiều lớp: thép tấm ngoài + bông khoáng 100 mm/100 kg/m³ + tôn đục lỗ tiêu âm, cửa cách âm có gioăng

Trên 30 dB(A)

Vách kép hai lớp có khe không khí, hoặc chuyển sang hộp chống ồn bao riêng từng máy

Bảng mang tính định hướng thiết kế. Cấu hình cuối cùng phải xác nhận bằng kết quả đo trước và sau khi lắp đặt.

4.3. Bước 3: Tính diện tích vách và số tấm cần dùng

Công thức để bạn tự ước lượng trước khi gửi yêu cầu báo giá:

Diện tích vách (m²) = Chiều dài × Chiều cao
Số tấm = (Chiều dài vách ÷ Khổ hữu dụng của tấm), làm tròn lên, × 1,05

Khổ hữu dụng của panel phổ biến là 1.000 mm hoặc 1.150 mm tùy nhà sản xuất cần xác nhận theo catalogue trước khi chốt. Hệ số 1,05 là dự phòng hao hụt 5% cho cắt ghép.

Ví dụ: vách dài 24 m, cao 6 m, khổ hữu dụng 1,15 m. Diện tích = 24 × 6 = 144 m². Số tấm = 24 ÷ 1,15 = 20,87 → 21 tấm, nhân 1,05 ≈ 22 tấm cao 6 m.

4.4. Bước 4: Xử lý khe hở, cửa và thông gió

Khe hở là điểm yếu chết người của mọi hệ cách âm. Âm thanh đi qua khe dễ hơn nhiều so với đi xuyên vật liệu, nên một khe chân vách hay một lỗ ống xuyên vách không bịt kín có thể làm mất phần lớn hiệu quả của cả hệ vách.

Bốn vị trí phải kiểm tra: chân vách tiếp giáp nền, mép vách tiếp giáp cột và dầm, khe quanh cửa, và mọi vị trí đường ống hoặc dây điện xuyên qua vách.

Ngược lại, tuyệt đối không bịt kín hoàn toàn. Máy nén khí sinh nhiệt cực lớn; nếu bị bịt kín, nhiệt độ sẽ tăng vượt giới hạn, gây dừng máy hoặc cháy nổ bắt buộc phải thiết kế hệ thống thông gió cưỡng bức. Giải pháp đúng là bố trí ống tiêu âm có đường gấp khúc kèm quạt hút vẫn thoát khí mà âm không thoát thẳng ra ngoài.

4.5. Bước 5: Vách ngăn cả khu vực hay hộp chống ồn từng máy?

Đây là quyết định ảnh hưởng lớn nhất tới chi phí. Nguyên tắc đơn giản: nếu nguồn ồn chỉ tập trung ở một vài cỗ máy, bao riêng từng máy rẻ hơn nhiều so với dựng vách cho cả gian xưởng.

Tiêu chí

Vách ngăn cả khu vực

Hộp chống ồn từng máy

Phù hợp khi

Nhiều nguồn ồn phân tán; cần tách văn phòng/QC

Ồn tập trung ở 1–3 máy

Chi phí tương đối

Cao, tỷ lệ với diện tích vách

Thấp hơn, tỷ lệ với số máy

Thời gian thi công

Dài hơn

Ngắn hơn, phù hợp khi gấp trước audit

Ảnh hưởng vận hành

Có thể phải chia lại luồng đi lại

Cần tính thao tác nạp/xả phôi

Hiệu quả với máy trên 100 dB(A)

Trung bình nếu không kết hợp bao nguồn

Cao vì xử lý ngay tại nguồn

Trong thực tế, phương án tối ưu thường là kết hợp: bao nguồn ồn lớn nhất bằng hộp chống ồn, rồi dựng vách ngăn cách âm nhà xưởng để tách khu vực còn lại.

>>> XEM THÊM: VỎ CÁCH ÂM MÁY ĐỘT DẬP

=> Sản phẩm: KHUNG MÁY

5. Quy trình thi công vách ngăn cách âm nhà xưởng tại Cinvico

Toàn bộ quy trình thi công vách ngăn cách âm nhà xưởng gồm 5 bước, có mốc thời gian cam kết bằng hợp đồng.

  1. Khảo sát hiện trường trong 48 giờ. Kỹ sư Cinvico đến xưởng đo mức ồn hiện trạng, đo kích thước kết cấu, ghi nhận vị trí đường ống và luồng đi lại.

  2. Thiết kế và báo giá trong 24 giờ sau khảo sát. Bàn giao bản vẽ bố trí vách, cấu hình lớp vật liệu và báo giá chi tiết theo hạng mục.

  3. Sản xuất tại xưởng Hoài Đức. Cắt laser, chấn gấp, hàn và sơn tĩnh điện tại xưởng, không gia công tại công trường nên hạn chế bụi và tiếng ồn phát sinh.

  4. Lắp đặt tại nhà máy. Đội thi công dựng khung, lắp tấm, xử lý kín toàn bộ mối nối và chân vách. Hạng mục này có thể đi kèm dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị nếu nhà máy bố trí lại dây chuyền cùng lúc.

  5. Đo nghiệm thu và bàn giao hồ sơ. Đo lại tại đúng các vị trí đã đo trước, lập biên bản so sánh trước – sau và bàn giao bộ chứng từ.

Về tiến độ tham khảo: với đội 5–7 người, việc lắp đặt 100 m² vách ngăn hoàn thiện thường mất 2–3 ngày, nhanh hơn nhiều so với xây tường gạch mất khoảng 10–15 ngày. Thời gian sản xuất và tổng tiến độ phụ thuộc khối lượng thực tế.

6. Sáu sai lầm khiến vách ngăn cách âm nhà xưởng mất tác dụng

Đây là những lỗi Cinvico gặp nhiều nhất khi được gọi đến khắc phục hệ vách do đơn vị khác làm.

  • Chọn lõi EPS cho khu vực máy va đập vì đơn giá thấp. Kết quả đo sau lắp đặt thường không đạt, phải làm lại từ đầu.

  • Bỏ qua khe chân vách và khe tiếp giáp cột. Vách nhìn kín nhưng âm vẫn lọt qua các khe này.

  • Làm vách nhưng để hở phần trên tiếp giáp mái. Âm đi vòng qua đỉnh vách, hiệu quả giảm mạnh.

  • Quên các đường ống, máng cáp xuyên vách. Mỗi vị trí xuyên vách phải có cổ ống và vật liệu chèn kín.

  • Bịt kín hoàn toàn không tính thông gió, khiến máy bên trong quá nhiệt và dừng giữa ca.

  • Không đo trước khi lắp. Không có số liệu gốc thì không chứng minh được hiệu quả với đoàn đánh giá, dù vách làm tốt.

Một lưu ý đi kèm: nếu khu vực sau khi ngăn vách vẫn có bộ phận chuyển động hở, hạng mục hàng rào an toàn máy móc thường được yêu cầu bổ sung trong cùng đợt đánh giá.

7. Bộ chứng từ cần có để trình audit ISO 45001

Vách lắp xong mà thiếu hồ sơ thì vẫn có thể bị ghi nhận điểm không phù hợp. Đây là danh mục chứng từ nên yêu cầu nhà cung cấp bàn giao ngay khi ký hợp đồng.

Chứng từ

Nội dung

Ai cung cấp

Biên bản đo trước lắp đặt

Mức dB(A) tại từng vị trí, kèm sơ đồ điểm đo

Đơn vị quan trắc hoặc nhà thầu

Bản vẽ thiết kế vách

Mặt bằng bố trí, mặt cắt cấu tạo lớp

Nhà thầu

Technical Data Sheet vật liệu

Tỷ trọng lõi, độ dày, chỉ số cách âm công bố

Nhà sản xuất vật liệu

Mill Certificate / CO – CQ

Chứng chỉ chất liệu thép, tôn

Nhà cung cấp thép

Biên bản nghiệm thu lắp đặt

Xác nhận khối lượng và chất lượng thi công

Nhà thầu + nhà máy

Biên bản đo sau lắp đặt

So sánh trước – sau tại cùng vị trí đo

Đơn vị quan trắc

Hồ sơ bảo hành

Thời hạn, phạm vi, đầu mối xử lý

Nhà thầu

Chính bảng này giúp bộ phận EHS bảo vệ khoản ngân sách khẩn trước ban giám đốc: có đủ chứng từ nghĩa là khoản chi được ghi nhận như một biện pháp khắc phục hợp lệ, không phải chi phí phát sinh ngoài kế hoạch.

8. Vì sao chọn Cinvico làm vách ngăn cách âm nhà xưởng?

Cinvico là xưởng gia công kim loại tấm tại Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội, diện tích 3.000 m², vận hành theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015.

Năng lực gia công gồm cắt laser kim loại tấm dung sai ±0,1 mm, chấn gấp ±0,3 mm, hàn TIG/MIG và sơn tĩnh điện. Vì sản xuất trực tiếp, Cinvico kiểm soát được cả tiến độ lẫn dung sai lắp ghép yếu tố quyết định độ kín khít của hệ vách.

Cinvico đã cung cấp hơn 20.000 sản phẩm kim loại tấm cho các nhà máy tại miền Bắc, trong đó có các khách hàng công nghiệp như Kyocera, Molex, Smartech và Vinfast. 

Bạn đang cần vách ngăn cách âm nhà xưởng cho nhà máy hoặc xưởng sản xuất?

Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:

  • Khảo sát và đo hiện trạng miễn phí trong 48 giờ, báo giá trong 24 giờ sau khảo sát

  • Sản xuất theo bản vẽ và kích thước thực tế của kết cấu nhà xưởng

  • Giao hàng 7–15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc

  • Bàn giao đủ bộ chứng từ phục vụ audit ISO 45001

=> Xem sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN · danh mục sản phẩm kim loại tấm
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688

Kết luận

Vách ngăn cách âm nhà xưởng không phải hạng mục trang trí mà là biện pháp kỹ thuật để đưa mức tiếp xúc tiếng ồn về ngưỡng 85 dB(A) theo QCVN 24:2016/BYT và giữ tiếng ồn ranh giới trong giới hạn cho phép.

Ba điều quyết định thành bại: chọn đúng lõi vật liệu theo số dB cần giảm, xử lý kín tuyệt đối mọi khe hở, và có đủ biên bản đo trước – sau để chứng minh hiệu quả. Nếu nguồn ồn chỉ tập trung ở vài cỗ máy, hãy cân nhắc hộp chống ồn trước khi quyết định dựng vách cho cả khu vực.

Cần một phương án vách ngăn cách âm nhà xưởng có số liệu rõ ràng và tiến độ cam kết? Liên hệ Cinvico qua Zalo 0981.244.688 để đặt lịch khảo sát.

Câu hỏi thường gặp

Vách ngăn cách âm nhà xưởng giảm được bao nhiêu dB?
Tùy cấu hình. Panel lõi bông khoáng dày 75–100 mm, tỷ trọng 80–100 kg/m³ thường nằm trong nhóm xử lý mức giảm 10–20 dB(A). Muốn giảm trên 20 dB(A) cần vách thép tấm nhiều lớp hoặc vách kép. Con số cam kết chỉ nên đưa ra sau khi đo hiện trạng.

Chi phí làm vách ngăn cách âm nhà xưởng khoảng bao nhiêu một m²?
Giá thị trường tham khảo cho vách panel dao động khoảng 120.000 – 360.000 đ/m² tùy lõi và độ dày (chưa gồm VAT). Vách cho khu vực máy dập cao hơn vì cộng thêm cửa cách âm, ô quan sát và ống tiêu âm.

Nên chọn Rockwool hay Glasswool cho nhà xưởng cơ khí?
Rockwool cho khu vực ồn cao và có yêu cầu chống cháy như xưởng dập, xưởng gỗ. Glasswool cho khu vực ồn trung bình như xưởng lắp ráp, đóng gói.

Thi công 100 m² vách ngăn mất bao lâu?
Riêng phần lắp dựng thường khoảng 2–3 ngày với đội 5–7 người. Tổng tiến độ tính cả sản xuất tại xưởng thường 7–15 ngày tùy khối lượng.

Vách ngăn cách âm nhà xưởng có chống cháy không?
Lõi bông khoáng và bông thủy tinh là vật liệu vô cơ, không bắt lửa; lõi EPS thì ngược lại. Nếu công trình có yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, nên chọn lõi Rockwool và yêu cầu nhà cung cấp xuất trình chứng chỉ vật liệu.