Cần rào mặt tiền nhà xưởng hay ranh đất trong khu công nghiệp nhưng chưa rõ hàng rào thép hộp giá bao nhiêu một mét, dùng hộp cỡ nào, dày bao nhiêu là đủ? Bài này đưa ngay bảng giá, 7 mẫu theo vị trí lắp, bảng quy cách, cách tự dự toán và checklist nghiệm thu. Cinvico gia công tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội và lắp đặt tận công trình.
Hàng rào thép hộp là hàng rào có cột, thanh ngang và nan đều làm từ thép ống tiết diện vuông hoặc chữ nhật. Các chi tiết được hàn hoặc bắt bulong thành từng nhịp, rồi hoàn thiện bằng sơn, sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm.
1. Bảng giá hàng rào thép hộp tham khảo
Giá hàng rào thép hộp tính theo mét dài (ứng với một chiều cao cố định) hoặc theo m². Phần chênh lệch lớn nhất nằm ở lớp hoàn thiện và độ dày ống, kiểu dáng chỉ ảnh hưởng thứ yếu. Vì vậy khi so báo giá, bạn cần so cùng cấu hình chứ không chỉ so con số.
1.1. Giá theo mức hoàn thiện (cao 1,6 đến 1,8 m)
|
Cấu hình |
Lớp hoàn thiện |
Giá tham khảo (VNĐ/m dài) |
|
Nan 20x40, thanh ngang 30x60, cột 60x60 |
Sơn chống gỉ và sơn phủ |
450.000 đến 650.000 |
|
Như trên |
Sơn tĩnh điện |
650.000 đến 900.000 |
|
Nan hộp có mũi chông hoặc hoa văn |
Sơn tĩnh điện |
900.000 đến 1.200.000 |
|
Cột bản mã 75x75 trở lên, mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ kết hợp sơn |
Mạ nhúng nóng, mạ và sơn |
Báo theo bản vẽ |
1.2. Giá theo quy cách nan (m², thép hộp mạ kẽm)
|
Quy cách nan |
Giá tham khảo (VNĐ/m²) |
|
Hộp 20x40 |
khoảng 745.000 đến 750.000 |
|
Hộp 30x30 |
khoảng 745.000 đến 750.000 |
|
Kết hợp 20x40 và 20x20 |
khoảng 695.000 đến 700.000 |
|
Hộp 40x80 |
khoảng 945.000 đến 950.000 |
Điều kiện áp dụng: đây là mặt bằng giá các đơn vị đang công bố trong năm 2025 đến 2026. Giá chưa gồm VAT 10%, móng bê tông, cổng và phí vận chuyển. Gói trọn gói gồm vật tư, gia công, hoàn thiện và lắp đặt thường rơi vào khoảng 600.000 đến 1.250.000 đồng/m².
1.3. 6 yếu tố làm giá hàng rào thép hộp chênh nhau
-
Độ dày ống. Tăng nan và thanh ngang từ 1,2 lên 1,4 mm, cột từ 1,8 lên 2,0 mm làm khối lượng thép tăng khoảng 15% (xem ví dụ ở mục 6).
-
Lớp hoàn thiện. Từ sơn thường lên sơn tĩnh điện, rồi lên mạ nhúng nóng, giá tăng theo từng nấc như bảng 1.1.
-
Mật độ nan. Khe 80 mm tốn nan hơn khe 120 mm. Mẫu lam ngang kín tốn thép nhất.
-
Chiều cao và bước cột. Rào cao 2,4 m cần cột to hơn và bước cột ngắn hơn rào 1,8 m.
-
Kiểu chân cột. Bản mã bắt bulong tốn thêm thép tấm và bulong, nhưng bớt được phần đào móng nếu nền đã có bê tông.
-
Mặt bằng thi công. Tuyến rào có nhiều góc gấp, chênh cốt nền, hay phải lắp trong giờ hạn chế của khu công nghiệp đều làm tăng nhân công.
1.4. Khi so báo giá, kiểm tra 5 dòng này
-
Quy cách và độ dày từng chi tiết: cột, thanh ngang, nan, bản mã.
-
Loại lớp phủ, mạ trước hay mạ sau gia công.
-
Giá đã gồm móng, cổng, cột góc hay chưa.
-
Giá đã gồm vận chuyển và lắp đặt hay chưa.
-
Bảo hành bao lâu, phạm vi gồm những gì.
Để có con số đúng cho mặt bằng của bạn, hãy gửi chiều dài tuyến rào, chiều cao và vài ảnh hiện trạng. Kỹ sư Cinvico sẽ dựng phương án và báo giá theo bản vẽ, đồng bộ với các dòng hàng rào công nghiệp mà xưởng đang sản xuất.

2. Mẫu hàng rào thép hộp cho nhà xưởng, khu công nghiệp
Chọn mẫu hàng rào thép hộp theo vị trí lắp nhanh và đúng hơn chọn theo ảnh. Mỗi vị trí trong nhà máy có yêu cầu riêng về chống leo, che tầm nhìn hay độ thoáng.
2.1. Bảng chọn nhanh 7 mẫu theo vị trí
|
Mẫu |
Vị trí phù hợp |
Chống leo |
Che tầm nhìn |
Chi phí tương đối |
|
Nan đứng đơn giản |
Mặt tiền, ranh đường nội bộ |
Trung bình |
Thấp |
Thấp |
|
Nan đứng mũi chông |
Giáp khu dân cư, kho giá trị cao |
Cao |
Thấp |
Trung bình |
|
Nan ngang dạng lam |
Bãi phế liệu, xử lý nước thải, kho hóa chất |
Thấp |
Cao |
Cao |
|
Khung hộp kết hợp lưới |
Ranh đất dài |
Trung bình |
Thấp |
Thấp nhất |
|
Thép hộp trên tường xây |
Cổng chính, khu văn phòng |
Cao |
Trung bình |
Trung bình |
|
Rào ngăn khu vực trong xưởng |
Khu máy, khu kho, lối xe nâng |
Theo thiết kế |
Tùy chọn |
Trung bình |
|
Rào tháo lắp, di động |
Khu thi công, kho tạm |
Thấp |
Thấp |
Thấp |
2.2. Chi tiết từng mẫu
Mẫu 1: Nan đứng đơn giản. Dùng cho mặt tiền xưởng, ranh đất giáp đường nội bộ khu công nghiệp. Quy cách gợi ý: nan 20x40 hoặc 25x50, khe hở 80 đến 100 mm, 2 thanh ngang 30x60. Mẫu này nhìn thoáng và dễ sơn lại.
Mẫu 2: Nan đứng có mũi chông. Dùng cho tuyến rào giáp khu dân cư, kho hàng giá trị cao. Đầu nan cắt vát hoặc hàn mũi giáo, khe hở không quá 100 mm. Thanh ngang trên đặt sát đỉnh, thanh dưới đặt thấp để không tạo bậc leo.
Mẫu 3: Nan ngang dạng lam. Che tầm nhìn vào bãi phế liệu, khu xử lý nước thải, kho hóa chất ngoài trời. Khe chỉ 20 đến 30 mm nên diện chắn gió lớn. Mẫu này cần cột 100x100 hoặc bước cột ngắn hơn mẫu nan đứng (xem bảng 3.1).
Mẫu 4: Khung thép hộp kết hợp lưới. Dùng cho tuyến ranh đất dài vài trăm mét cần tiết kiệm chi phí. Khung và cột bằng thép hộp, ô giữa là hàng rào lưới thép hàn. Nhiều nhà máy dùng nan hộp ở mặt tiền, lưới ở ba mặt còn lại để cân bằng thẩm mỹ và ngân sách.
Mẫu 5: Thép hộp trên tường xây. Tường gạch cao 0,6 đến 1 m chống va chạm xe và tràn nước, phía trên là nan hộp. Cột thép bắt bản mã lên đỉnh tường hoặc chôn trong trụ gạch. Phù hợp cổng chính, khu văn phòng nhà máy.
Mẫu 6: Rào ngăn khu vực trong xưởng. Phân tách khu máy, khu kho, lối đi xe nâng. Khu vực có máy chuyển động phải tính khoảng cách an toàn theo ISO 13857, nên dùng hàng rào an toàn thay vì rào nan thông thường. Tuyến xe nâng nên bổ sung hàng rào chống va đập ở chân.
Mẫu 7: Rào tháo lắp, di động. Dùng cho khu thi công, kho tạm, khu vực đổi bố trí theo mùa. Nhịp nan bắt bulong vào cột chân đế để tháo ra lắp lại. Nếu cần di chuyển thường xuyên, có thể thay bằng hàng rào xếp di động để không phải đổ móng.
Cổng đồng bộ. Cổng trượt hoặc cổng mở cánh nên làm cùng quy cách nan và cùng lớp phủ với tuyến rào. Màu và tuổi thọ lớp phủ khi đó sẽ đều nhau. Cột cổng chịu tải lớn hơn cột rào nên cần tiết diện to hơn và móng riêng.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

3. Cấu tạo và quy cách thép hộp chuẩn
Một bộ hàng rào thép hộp gồm 4 phần. Cỡ ống và độ dày của từng phần quyết định độ cứng, độ bền và phần lớn giá thành.
-
Cột: hộp vuông 50x50 đến 100x100, dày 1,8 đến 3,0 mm. Cột chịu gió và va chạm nên là phần không nên cắt giảm.
-
Thanh ngang: hộp 30x60 hoặc 40x80, dày 1,4 đến 1,8 mm, giữ nan thẳng hàng.
-
Nan: hộp 20x20, 20x40, 25x50, dày 1,1 đến 1,4 mm. Đây là phần chiếm nhiều thép nhất.
-
Chân cột: chôn trong móng bê tông khoảng 300x300x500 mm. Hoặc hàn bản mã dày 5 đến 10 mm, bắt bulong M12 đến M16 xuống nền có sẵn.
3.1. Bảng quy cách gợi ý theo chiều cao
|
Chiều cao rào |
Cột |
Thanh ngang |
Nan |
Bước cột |
|
1,2 đến 1,5 m |
50x50x1,8 |
30x60x1,4 |
20x40x1,2 |
2,4 đến 2,5 m |
|
1,8 đến 2,0 m |
60x60x2,0 |
30x60x1,4 |
20x40x1,4 |
2,4 m |
|
2,2 đến 2,4 m |
75x75x2,5 hoặc 80x80x2,0 |
40x80x1,8 |
25x50x1,4 |
2,0 đến 2,2 m |
|
Mẫu lam kín, gió mạnh |
100x100x3,0 |
40x80x1,8 |
20x40x1,4 |
1,8 đến 2,0 m |
Bảng trên là cấu hình khởi điểm cho rào thoáng ở vị trí thông thường. Tuyến rào ven sông, trên đất yếu hoặc mái dốc cần kỹ sư tính lại móng và bước cột.
3.2. Trọng lượng thép hộp hay dùng làm hàng rào
Khối lượng một mét ống tính theo công thức: kg/m = [2 x (A + B) − 4 x t] x t x 0,00785. Trong đó A, B là cạnh hộp, t là độ dày, đơn vị đều là mm.
|
Quy cách (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Vị trí dùng |
|
20x20x1,2 |
0,71 |
Nan trang trí, nan phụ |
|
20x40x1,2 |
1,09 |
Nan rào thấp |
|
20x40x1,4 |
1,26 |
Nan rào 1,8 m |
|
30x60x1,4 |
1,92 |
Thanh ngang |
|
40x80x1,8 |
3,29 |
Thanh ngang rào cao |
|
60x60x2,0 |
3,64 |
Cột rào 1,8 m |
|
80x80x2,0 |
4,90 |
Cột rào 2,2 đến 2,4 m |
|
100x100x3,0 |
9,14 |
Cột mẫu lam kín |
3.3. Liên kết hàn hay bắt bulong
Nhịp hàn liền cứng và rẻ hơn, hợp với tuyến rào cố định lâu dài. Nhịp bắt bulong vào tai cột tốn thêm phụ kiện, nhưng thay được từng nhịp khi bị xe va đổ. Kiểu này cũng hợp với rào cần tháo khi mở rộng xưởng. Nếu chọn mạ nhúng nóng, kiểu bulong còn có lợi vì không phải hàn lại tại công trình sau khi mạ, nên lớp kẽm giữ nguyên.
Ở Cinvico, cột dùng thép SS400. Lỗ bắt nan và bản mã được cắt laser kim loại với dung sai ±0,1 mm. Lỗ đều nên nan lắp thẳng hàng, không phải khoan chỉnh tại công trình.

4. So sánh hàng rào thép hộp với lưới thép hàn và tường bê tông
Nhiều chủ xưởng phân vân giữa ba phương án. Bảng dưới so trên cùng mặt bằng giá trọn gói mà Cinvico đã tổng hợp cho rào nhà xưởng.
|
Tiêu chí |
Thép hộp |
Lưới thép hàn |
Bê tông lắp ghép |
|
Giá trọn gói tham khảo (VNĐ/m²) |
600.000 đến 1.250.000 |
350.000 đến 700.000 |
300.000 đến 600.000 |
|
Thẩm mỹ mặt tiền |
Cao, đổi được màu RAL |
Trung bình |
Thấp |
|
Khó cắt phá |
Cao |
Trung bình |
Cao |
|
Độ thoáng |
Tùy khe nan |
Cao |
Kín |
|
Tốc độ thi công |
Trung bình |
Nhanh |
Chậm hơn, cần cẩu |
|
Thay thế khi hỏng |
Thay từng nhịp |
Thay từng tấm |
Khó |
Kết luận nhanh: mặt tiền và khu cần an ninh nên dùng thép hộp. Ranh đất dài, ít người qua lại nên dùng lưới để giảm ngân sách. Khu cần chắn tiếng ồn, chắn bụi mới cần tường kín.
>>> XEM THÊM: CÁC LOẠI HÀNG RÀO NHÀ XƯỞNG PHỔ BIẾN: BÁO GIÁ VÀ CÁCH CHỌN

5. Chọn lớp phủ: sơn, sơn tĩnh điện hay mạ kẽm
Với hàng rào thép hộp ngoài trời, lớp phủ quyết định tuổi thọ nhiều hơn độ dày ống. Ống dày 1,4 mm để trần ngoài trời vẫn gỉ thủng trước ống 1,2 mm được mạ tốt.
|
Lớp phủ |
Tuổi thọ ngoài trời (tham khảo) |
Hợp với |
|
Sơn chống gỉ và sơn phủ |
Phải sơn lại định kỳ |
Rào tạm, rào trong nhà xưởng |
|
Sơn tĩnh điện trên thép đen |
7 đến 10 năm |
Mặt tiền cần màu theo mã RAL |
|
Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công |
15 đến 20 năm |
Ranh đất, vùng ẩm, gần biển |
|
Mạ nhúng nóng rồi sơn tĩnh điện |
1,5 đến 2,3 lần tổng tuổi thọ hai lớp |
Mặt tiền vừa cần bền vừa cần màu |
Màu sơn tĩnh điện hay dùng cho rào nhà máy là RAL 6005 (xanh lá), RAL 7016 (xám) và RAL 9005 (đen). Bạn nên lấy mã màu theo nhận diện của nhà máy hoặc quy định chung của khu công nghiệp.
5.1. Ba điểm kỹ thuật cần nắm trước khi chốt lớp phủ
-
Chiều dày lớp mạ phụ thuộc độ dày thép. Theo TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461), lớp mạ trung bình tối thiểu là 45 µm với thép dưới 1,5 mm. Với thép từ 1,5 đến dưới 3 mm, mức này là 55 µm. Nan 1,2 mm vì thế có lớp mạ mỏng hơn cột 2,0 mm.
-
Thép hộp mạ kẽm sẵn bị cháy kẽm tại mối hàn. Ống mạ sẵn rẻ hơn mạ nhúng sau gia công. Nhưng mỗi mối hàn phải được làm sạch và phủ sơn giàu kẽm, nếu không sẽ gỉ từ chính mối hàn.
-
Ống hàn kín hai đầu cần lỗ thoát. Khi mạ nhúng nóng, ống kín không có lỗ thoát khí sẽ mạ không đều bên trong. Khi dùng ngoài trời, nước đọng trong ống làm gỉ từ trong ra.
5.2. Bảo trì để rào giữ đúng tuổi thọ
-
Mỗi năm, sau mùa mưa, đi kiểm tra một vòng tuyến rào. Tập trung vào chân cột, mối hàn và vết trầy do xe va.
-
Vết trầy lộ thép cần dặm ngay bằng sơn giàu kẽm hoặc sơn cùng mã RAL, trước khi gỉ lan dưới lớp phủ.
-
Không để đất, rác, vật liệu dồn sát chân rào, vì độ ẩm ở chân cột là nơi gỉ nhanh nhất.
-
Siết lại bulong ở các nhịp tháo lắp và kiểm tra cột nghiêng.
Muốn đi sâu hơn, đọc bài so sánh hàng rào mạ kẽm nhúng nóng và sơn tĩnh điện theo từng môi trường.

6. Cách tính vật tư và dự toán 1 mét dài hàng rào thép hộp
Bạn có thể tự ước lượng khối lượng thép của tuyến hàng rào thép hộp trước khi xin báo giá. Nhờ vậy, các phương án được so trên cùng một cơ sở. Ví dụ dưới đây dùng rào cao 1,8 m, theo cấu hình ở dòng thứ hai của bảng 3.1:
|
Hạng mục |
Cách tính |
Khối lượng/m dài |
|
Nan 20x40x1,4, bước 120 mm |
8,33 nan x 1,8 m x 1,26 kg/m |
18,9 kg |
|
2 thanh ngang 30x60x1,4 |
2 x 1 m x 1,92 kg/m |
3,8 kg |
|
Cột 60x60x2,0 dài 2,3 m (gồm 0,5 m chôn), bước 2,4 m |
2,3 / 2,4 x 3,64 kg/m |
3,5 kg |
|
Tổng |
khoảng 26,2 kg/m dài |
Theo bảng trên, tuyến rào 200 m cần khoảng 5,2 tấn thép. Số cột bằng chiều dài chia bước cột rồi cộng 1. Với 200 m và bước 2,4 m, ta có 84 nhịp, tức 85 cột, chưa kể cột góc và cột cổng.
Giảm độ dày để hạ giá có đáng không? Nếu đổi nan và thanh ngang sang 1,2 mm, cột sang 60x60x1,8, khối lượng còn khoảng 22,7 kg/m dài. Mức giảm vào khoảng 13%. Đổi lại, rào dễ móp khi bị va chạm và lớp mạ trên nan mỏng hơn. Với ranh đất ngoài trời, Cinvico khuyên giữ cột từ 2,0 mm và chỉ cân nhắc giảm ở nan.
Mạ kẽm nhúng nóng thường tính phí theo kg. Vì vậy con số kg/m dài ở trên cũng giúp bạn ước phần chi phí mạ. Cách làm tương tự cho rào lưới có trong bài lưới thép hàng rào: báo giá, quy cách và cách tính vật tư.

7. Quy trình thi công lắp đặt hàng rào thép hộp tại công trình
Phần lớn lỗi nghiêng cột, lệch nhịp đến từ khâu lắp ngoài hiện trường chứ không phải từ xưởng. Đây là trình tự Cinvico áp dụng:
-
Định vị tim cột: căng dây theo mốc ranh đất, đánh dấu tim từng cột theo bước cột trên bản vẽ, xác định cao độ hoàn thiện.
-
Đào hố móng hoặc khoan bulong: hố khoảng 300x300x500 mm cho cột chôn. Với nền bê tông có sẵn thì khoan cấy bulong cho bản mã.
-
Dựng và căn cột: cột được chống tạm, căn thẳng đứng hai phương bằng nivo rồi mới đổ bê tông.
-
Chờ móng đủ cường độ: không lắp nhịp và không treo tải lên cột khi bê tông còn non. Thời gian chờ theo khuyến nghị của kỹ sư.
-
Lắp nhịp: hàn hoặc bắt bulong nhịp vào cột, kiểm tra đỉnh rào thẳng hàng theo dây căng.
-
Hoàn thiện: làm sạch và dặm sơn giàu kẽm tại mọi mối hàn hiện trường, dặm sơn cùng mã màu chỗ trầy khi vận chuyển.
8. Checklist nghiệm thu hàng rào thép hộp
Bộ phận mua hàng và nhà thầu có thể dùng bảng này khi nhận bàn giao:
|
Hạng mục |
Cách kiểm |
Yêu cầu |
|
Độ dày ống |
Thước cặp tại đầu ống, lấy mẫu từng loại |
Đúng độ dày ghi trong hợp đồng |
|
Lớp mạ |
Máy đo chiều dày lớp phủ từ tính |
Không thấp hơn mức cam kết, đối chiếu TCVN 5408:2007 |
|
Lớp sơn |
Máy đo chiều dày, kiểm tra màu theo mã RAL |
Đều màu, không bong, không chảy |
|
Cột |
Nivo hoặc dây dọi |
Thẳng đứng, không lắc khi đẩy tay |
|
Nhịp và nan |
Thước và dây căng |
Khe đều, đỉnh rào thẳng hàng |
|
Mối hàn |
Quan sát |
Đủ ngấu, đã xử lý chống gỉ |
|
Chứng từ |
Đối chiếu hồ sơ |
Hóa đơn VAT, chứng chỉ vật liệu, biên bản đo lớp phủ |
9. 6 sai lầm khi đặt làm hàng rào thép hộp
Đây là các lỗi Cinvico gặp nhiều nhất khi tiếp nhận những tuyến hàng rào thép hộp cần sửa hoặc làm lại.
-
Không kiểm độ dày thực tế. Báo giá ghi 1,4 mm nhưng giao ống 1,1 mm là kiểu đánh tráo phổ biến. Hãy ghi rõ độ dày từng chi tiết vào hợp đồng và đo bằng thước cặp khi nhận hàng.
-
Bước cột quá rộng. Kéo bước cột lên 3 m để bớt cột khiến thanh ngang võng và nhịp rung khi có gió.
-
Móng nông hoặc không đủ mác. Cột nghiêng sau mùa mưa đầu tiên thường do móng chôn dưới 0,4 m hoặc bê tông trộn tay không đủ mác.
-
Không xử lý mối hàn trên ống mạ sẵn. Vết gỉ nâu chạy dọc mối hàn sau vài tháng là dấu hiệu rõ nhất.
-
Khe nan quá rộng ở nơi cần chống leo. Khe trên 100 mm cộng với thanh ngang đặt giữa thân rào sẽ tạo thành bậc leo.
-
So giá theo m² mà không so cấu hình. Hai báo giá cùng 750.000 đồng/m² vẫn có thể chênh 20 đến 30% khối lượng thép.
>>> XEM THÊM: ĐƠN VỊ SẢN XUẤT HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP UY TÍN: TIÊU CHÍ VÀ BÁO GIÁ
10. Quy trình đặt làm hàng rào thép hộp tại Cinvico
Cinvico làm theo bản vẽ, nên mỗi tuyến rào được tính theo đúng mặt bằng thay vì bán mẫu đại trà.
-
Khảo sát: kỹ sư đến hiện trường trong 48 giờ, đo tuyến rào, cao độ nền, vị trí cổng và chướng ngại.
-
Bản vẽ và báo giá: gửi bản vẽ mặt đứng, chi tiết móng và bảng khối lượng theo từng quy cách ống để bạn đối chiếu.
-
Sản xuất: cắt, đột lỗ, hàn và hoàn thiện tại xưởng Hoài Đức trong 7 đến 15 ngày tùy khối lượng.
-
Lắp đặt: khoảng 2 đến 3 ngày cho mỗi 100 m, sau khi móng đạt cường độ. Tuyến 200 đến 300 m thường hoàn tất trong 10 đến 20 ngày kể từ khi chốt bản vẽ.
-
Nghiệm thu và chứng từ: hóa đơn VAT, chứng chỉ vật liệu khi có yêu cầu, biên bản đo chiều dày lớp mạ hoặc lớp sơn.
-
Bảo hành: 12 tháng cho kết cấu và liên kết.
Mỗi nhóm khách cần một thứ khác nhau, và Cinvico đáp ứng như sau:
-
Nhà thầu: Cinvico ký giá chốt theo hợp đồng, không phát sinh nếu không đổi quy cách, và bám tiến độ tổng thầu.
-
Bộ phận mua hàng: có thể tải hồ sơ năng lực để trình duyệt nhà cung cấp.
-
EHS: với rào trong xưởng, kỹ sư Cinvico tính khoảng cách an toàn tới vùng nguy hiểm của máy ngay từ bản vẽ.
Bạn đang cần hàng rào thép hộp cho nhà xưởng hoặc khu công nghiệp?
-
Kỹ sư khảo sát và dựng bản vẽ để bạn duyệt trước khi sản xuất
-
Gia công tại xưởng Hoài Đức, lỗ cắt laser ±0,1 mm, lắp đặt trọn gói
-
Hóa đơn VAT, biên bản đo lớp mạ và lớp sơn phục vụ nghiệm thu
-
Bảo hành 12 tháng cho kết cấu và liên kết
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP | HÀNG RÀO AN TOÀN
Zalo trao đổi với kỹ sư: 0981.244.688 (Mrs Nhung)
11. Câu hỏi thường gặp về hàng rào thép hộp
Hàng rào thép hộp bao nhiêu tiền 1 mét?
Với rào cao 1,6 đến 1,8 m, giá tham khảo từ khoảng 450.000 đồng/m dài (sơn thường). Mức cao là khoảng 1.200.000 đồng/m dài (sơn tĩnh điện, có mũi chông). Giá chưa gồm VAT và móng.
Kích thước hàng rào thép hộp chuẩn là bao nhiêu?
Chiều cao phổ biến 1,2 đến 2,4 m. Nan 20x40 hoặc 25x50, thanh ngang 30x60 hoặc 40x80, cột 60x60 đến 80x80, bước cột 2,0 đến 2,5 m.
Nên chọn thép hộp dày bao nhiêu?
Với rào ngoài trời cao từ 1,8 m: nan 1,2 đến 1,4 mm, thanh ngang từ 1,4 mm, cột từ 2,0 mm.
Hàng rào thép hộp dùng được bao lâu?
Tuổi thọ tham khảo khoảng 7 đến 10 năm với sơn tĩnh điện, 15 đến 20 năm với mạ kẽm nhúng nóng. Rào sẽ bền hơn nếu được bảo trì định kỳ như mục 5.2.
Nên làm hàng rào thép hộp hay hàng rào lưới thép?
Thép hộp cứng, khó cắt phá, thẩm mỹ hơn nên hợp mặt tiền. Lưới thép rẻ hơn, thi công nhanh nên hợp ranh đất dài. Nhiều nhà máy kết hợp cả hai theo mẫu 4.
Làm hàng rào trong khu công nghiệp có cần xin phép không?
Việc này tùy quy định của ban quản lý khu công nghiệp và địa phương. Bạn nên kiểm tra quy định về chiều cao, độ thoáng và màu sắc hàng rào trước khi chốt bản vẽ.
Kết luận
Chọn hàng rào thép hộp cho nhà xưởng nên đi theo thứ tự sau. Trước hết xác định vị trí và mẫu, rồi chốt cấu hình cột, thanh ngang, nan. Tiếp theo chọn lớp phủ theo môi trường, rồi so giá trên cùng một bảng khối lượng. Cuối cùng là nghiệm thu bằng số đo thay vì bằng mắt. Làm đúng thứ tự này, bạn tránh được phần lớn chênh lệch giá ẩn và các lỗi gỉ, nghiêng cột sau vài mùa mưa.
Nếu đã có kích thước tuyến rào, hãy gửi cho Cinvico qua Zalo 0981.244.688 để nhận bản vẽ và bảng khối lượng chi tiết. Bạn cũng có thể xem toàn bộ danh mục hàng rào Cinvico đang sản xuất.