Sắp đến kỳ audit ISO 45001 mà khu máy dập vẫn chưa có rào chắn? Hay tuyến rào quanh nhà xưởng đã han gỉ và bạn cần một con số để trình ngân sách? Bài viết trả lời thẳng: bảng giá hàng rào lưới thép hàn theo quy cách, thông số D3–D6, tiêu chuẩn ISO 13857:2019 phải bám và công thức tính số tấm, số cột. Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá trong 24 giờ.
1. Hàng rào lưới thép hàn giá bao nhiêu? Bảng giá theo từng quy cách
Giá hàng rào lưới thép hàn được báo theo hai đơn vị hoàn toàn khác nhau: theo mét vuông tấm lưới, hoặc theo mét dài tuyến rào đã lắp đặt trọn gói. Hai con số này chênh nhau 2–3 lần. Đây chính là chỗ nhiều dự án vỡ ngân sách khi so báo giá giữa các nhà cung cấp.
1.1. Bảng giá tấm lưới theo đường kính sợi và kích thước ô
Bảng dưới tổng hợp khoảng giá tấm lưới đang được các nhà cung cấp công bố trên thị trường Việt Nam. Đây là giá phần lưới, chưa gồm cột, phụ kiện liên kết, móng và nhân công lắp đặt.
|
Kiểu tấm lưới |
Đường kính sợi |
Ô lưới (mm) |
Khoảng giá tham khảo (đ/m², chưa VAT) |
Ứng dụng điển hình |
|
Lưới hàn phẳng |
D3 (Ø3.0mm) |
50×50 |
150.000 – 200.000 |
Phân khu nội bộ, che chắn nhẹ |
|
Lưới hàn phẳng |
D4 (Ø4.0mm) |
50×50 |
200.000 – 250.000 |
Rào ranh giới kho, bãi xe |
|
Lưới chấn sóng đơn |
D4 (Ø4.0mm) |
50×100 |
230.000 – 280.000 |
Rào quanh nhà xưởng |
|
Lưới chấn sóng đôi |
D5 (Ø5.0mm) |
50×150 |
270.000 – 320.000 |
Rào chu vi KCN, chống trèo |
|
Lưới gập tam giác |
D5 (Ø5.0mm) |
50×200 |
280.000 – 350.000 |
Rào chu vi nhà máy FDI |
|
Khung thép hộp + lưới hàn |
D4 – D5 |
50×50 |
Liên hệ báo giá |
Rào an toàn máy, robot, băng tải |
Nguồn: tổng hợp báo giá công bố của các nhà cung cấp lưới thép hàn tại Việt Nam. Giá thực tế thay đổi theo giá phôi thép từng thời điểm và số lượng đặt.
1.2. Một tuyến hàng rào lưới thép hàn trọn gói gồm những hạng mục gì?
Khi bạn hỏi giá theo mét dài, báo giá phải bóc tách đủ 6 hạng mục dưới đây. Thiếu một hạng mục là phát sinh sau này. Đây là bảng bóc tách Cinvico dùng khi lập dự toán cho khách nhà máy.
|
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Điểm cần chốt trong báo giá |
|
Tấm lưới hàn |
m² hoặc tấm |
Đường kính sợi, ô lưới, kích thước tấm, lớp phủ |
|
Cột thép |
cột |
Tiết diện (Ø60, Ø76 hoặc hộp 50×50), độ dày, chiều dài chôn |
|
Phụ kiện liên kết |
bộ |
Kẹp lưới, bulong chống tháo, nắp chụp cột |
|
Móng cột |
hố móng |
Kích thước hố, mác bê tông, hoặc bản mã bắt nở |
|
Nhân công lắp đặt |
m dài |
Có gồm định vị, cân chỉnh, nghiệm thu hay không |
|
Vận chuyển & thiết bị |
chuyến |
Cự ly, có cần xe cẩu/khoan bê tông tại công trường |
Một mẹo thực dụng khi so báo giá: yêu cầu tất cả nhà cung cấp quy về đơn giá trọn gói trên mét dài tuyến rào, kèm chiều cao cụ thể. Khi đó ba báo giá mới thật sự so sánh được với nhau.
1.3. 6 yếu tố khiến giá hàng rào lưới thép hàn chênh tới 50%
-
Đường kính sợi thép: từ D3 lên D5 làm khối lượng thép trên mỗi mét vuông tăng gần gấp đôi.
-
Kích thước ô lưới: ô 50×50mm tốn nhiều thép hơn ô 50×200mm trên cùng diện tích.
-
Lớp phủ bề mặt: mạ kẽm nhúng nóng đắt hơn mạ điện phân, nhưng tuổi thọ ngoài trời cao hơn nhiều lần.
-
Chiều cao tuyến rào: từ 1.8m lên 2.4m làm tăng cả diện tích lưới lẫn tiết diện cột.
-
Kiểu cột và móng: cột chôn bê tông tốn nhân công hơn cột bắt bản mã trên nền có sẵn.
-
Khối lượng đơn hàng: tuyến rào dưới 100m dài luôn chịu đơn giá cao hơn tuyến vài trăm mét.
Cinvico gia công tấm lưới, khung và cột ngay tại xưởng bằng dây chuyền cắt laser kim loại và chấn gấp kim loại, nên đơn giá không phải cộng thêm phần trung gian.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

2. Hàng rào lưới thép hàn là gì? Cấu tạo và phân loại
Hàng rào lưới thép hàn (welded mesh fence) là loại hàng rào dùng tấm lưới được tạo từ các sợi thép kéo nguội, hàn dính tại từng điểm giao nhau bằng phương pháp hàn điện trở, sau đó ghép vào hệ cột thép. Khác với lưới B40 đan móc, mối hàn tại mọi giao điểm giúp tấm lưới giữ nguyên hình dạng, không xô lệch khi bị tác động.
2.1. Cấu tạo 5 bộ phận của một tuyến rào hoàn chỉnh
-
Tấm lưới hàn: bộ phận chắn chính, quyết định khả năng chống cắt và chống trèo.
-
Cột đỡ: thép ống Ø48 – Ø76 hoặc thép hộp, chịu toàn bộ tải trọng gió và va chạm.
-
Phụ kiện liên kết: kẹp lưới, bulong chống tháo, nắp chụp đầu cột.
-
Chân cột hoặc móng: chôn bê tông hoặc bản mã bắt nở xuống nền bê tông có sẵn.
-
Cửa ra vào: cửa lùa, cửa mở cánh hoặc cửa có khóa liên động cho khu vực máy.
Toàn bộ khung, cột và bản mã đều là chi tiết gia công kim loại tấm, cùng nhóm năng lực Cinvico dùng để làm khung máy, tủ điện và giá kệ nhà xưởng.
2.2. Phân loại theo lớp phủ bề mặt
Lớp phủ quyết định tuổi thọ tuyến rào nhiều hơn cả đường kính sợi thép. Ba lựa chọn phổ biến của hàng rào lưới thép hàn như sau.
|
Lớp phủ |
Đặc điểm |
Môi trường phù hợp |
Tuổi thọ tương đối |
|
Mạ kẽm điện phân |
Lớp kẽm mỏng, bề mặt bóng, giá thấp |
Trong nhà, phân khu nội bộ khô ráo |
Thấp nhất |
|
Mạ kẽm nhúng nóng |
Lớp kẽm dày, bám sâu vào nền thép |
Ngoài trời, ven biển, môi trường ẩm |
Cao nhất |
|
Sơn tĩnh điện trên nền mạ kẽm |
Nhiều màu theo mã RAL, chống ăn mòn tốt |
Nhà máy FDI, khu cần nhận diện màu |
Cao |
Theo TCVN 5408:2007 (ISO 1461:1999) về lớp phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép, chiều dày lớp phủ tối thiểu được quy định theo chiều dày nền thép, và khả năng chống ăn mòn tỷ lệ thuận với chiều dày lớp kẽm. Trên thực tế, mạ kẽm nhúng nóng cho lớp phủ dày hơn nhiều lần so với mạ kẽm điện phân. Đây là lý do tuyến rào ngoài trời nên chọn nhúng nóng dù đắt hơn.
2.3. Phân loại theo kiểu tấm lưới
-
Tấm phẳng: rẻ nhất, độ cứng thấp, phù hợp phân khu trong nhà.
-
Tấm chấn sóng (1–4 sóng): sóng dập ngang làm tăng độ cứng chống võng, dùng phổ biến cho rào quanh xưởng.
-
Tấm gập tam giác hai đầu: gập mép tạo gân cứng, mặt rào phẳng đẹp, hay dùng cho nhà máy FDI.
-
Tấm lưới trong khung thép hộp: cứng nhất, chịu va đập, dùng cho rào an toàn quanh máy và robot.
Nếu tuyến rào của bạn nằm trong nhà xưởng và mục đích là ngăn người vào vùng nguy hiểm của máy, hãy chọn dạng khung thép hộp thay vì tấm chấn sóng. Chi tiết ở mục 4 và mục 5.
=> XEM THÊM: CÁC LOẠI HÀN KIM LOẠI PHỔ BIẾN HIỆN NAY

3. Bảng quy cách kỹ thuật hàng rào lưới thép hàn cho nhà máy
Dưới đây là dải quy cách hàng rào lưới thép hàn Cinvico sản xuất theo yêu cầu. Bảng này dùng được ngay để điền vào phiếu yêu cầu báo giá gửi nhà cung cấp.
|
Hạng mục |
Quy cách phổ biến |
Ghi chú kỹ thuật |
|
Đường kính sợi lưới |
D3 / D4 / D5 / D6 (Ø3.0 – Ø6.0mm) |
D5 – D6 cho tuyến chu vi cần chống cắt |
|
Kích thước ô lưới |
50×50, 50×100, 50×150, 50×200, 100×200mm |
Ô càng nhỏ càng khó luồn tay, càng khó trèo |
|
Kích thước tấm |
Rộng 2.0 – 3.0m; cao 1.2 / 1.5 / 1.8 / 2.0 / 2.4m |
Sản xuất theo kích thước riêng nếu cần |
|
Cột đỡ |
Ống Ø48 – Ø76, dày 1.8 – 2.5mm; hoặc hộp 50×50 – 60×60mm |
Chọn theo chiều cao rào và tải trọng gió |
|
Bước cột |
2.5 – 3.0m |
Bước cột lớn hơn làm tăng độ võng tấm lưới |
|
Vật liệu |
Thép carbon kéo nguội, thép mạ kẽm, inox 304 |
Inox 304 cho khu thực phẩm, dược, hóa chất |
|
Lớp phủ |
Mạ kẽm điện phân / nhúng nóng / sơn tĩnh điện RAL |
Màu cảnh báo thường dùng RAL 1023, RAL 5010 |
|
Dung sai gia công |
Cắt laser ±0.1mm, chấn gấp ±0.3mm |
Áp dụng cho khung, bản mã, chi tiết liên kết |
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO AN TOÀN

4. Hàng rào lưới thép hàn phải đạt tiêu chuẩn nào?
Câu trả lời phụ thuộc vị trí lắp: rào chu vi nhà máy chủ yếu bị soi về vật liệu và lớp phủ; còn rào đặt trong xưởng để che chắn máy được xem là bộ phận che chắn an toàn (guard) và phải bám bộ tiêu chuẩn an toàn máy của ISO. Đây cũng là phần mà đa số bài viết về hàng rào lưới thép hàn trên thị trường bỏ qua hoặc trích dẫn sai phiên bản.
4.1. ISO 13857:2019 và khoảng cách an toàn tới vùng nguy hiểm
ISO 13857:2019 quy định khoảng cách an toàn để chi trên và chi dưới không với tới được vùng nguy hiểm của máy. Nguyên tắc cốt lõi: ô lưới càng lớn thì hàng rào phải đặt càng xa vùng nguy hiểm. Vì vậy không thể chọn ô lưới trước rồi mới tính khoảng cách, phải làm ngược lại.
Đây là điểm cần lưu ý khi đọc hồ sơ kỹ thuật tại Việt Nam. Nhiều tài liệu vẫn viện dẫn TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996) và TCVN 7014:2002 (ISO 13853:1998). Hai tiêu chuẩn ISO gốc này đã bị hủy bỏ và thay thế bởi ISO 13857:2008, sau đó chính ISO 13857:2008 lại được thay bởi ISO 13857:2019, phiên bản đang có hiệu lực. Nếu hồ sơ nghiệm thu tuyến rào của bạn vẫn ghi số hiệu cũ, đánh giá viên của khách hàng FDI hoàn toàn có thể ghi nhận đây là một điểm không phù hợp.
Lưu ý thêm: ISO 13857:2019 không xử lý rủi ro trèo qua hàng rào. Vấn đề đó thuộc phạm vi ISO 14120:2015. Nghĩa là một tuyến rào đúng khoảng cách vẫn có thể chưa đạt nếu người lao động trèo qua được.
4.2. ISO 14120:2015 và ISO 14119:2013 về che chắn và khóa liên động
ISO 14120:2015 đưa ra yêu cầu chung khi thiết kế, chế tạo bộ phận che chắn cố định và che chắn di động. ISO 14119:2013 quy định về cơ cấu khóa liên động gắn với che chắn.
Áp dụng vào thực tế: mọi cửa ra vào trên tuyến hàng rào lưới thép hàn bao quanh máy phải gắn công tắc an toàn: mở cửa thì máy dừng. Rào bắt bulong cố định phải dùng bulong chống tháo bằng dụng cụ thông thường. Nếu tuyến rào chỉ được bắt vít thường, người vận hành tháo ra khi bảo trì rồi lắp lại sai vị trí, cả hệ thống mất tác dụng.
4.3. TCVN 5408:2007 và cách kiểm soát chất lượng lớp mạ kẽm
Với tuyến rào ngoài trời, hạng mục dễ tranh chấp nghiệm thu nhất là lớp mạ. TCVN 5408:2007 (ISO 1461:1999) yêu cầu chiều dày lớp phủ tối thiểu theo chiều dày nền thép và có phương pháp thử cụ thể. Khi ký hợp đồng, nên ghi rõ chiều dày lớp mạ yêu cầu và phương pháp đo, thay vì chỉ ghi chung chung "mạ kẽm nhúng nóng".
4.4. Bộ hồ sơ cần chuẩn bị cho kỳ audit
Nếu nhà máy bạn đang chuẩn bị đánh giá ISO 45001, hãy yêu cầu nhà cung cấp bàn giao đủ bộ tài liệu sau ngay khi nghiệm thu, không phải khi đánh giá viên hỏi mới đi tìm.
-
Bản vẽ layout tuyến rào thể hiện khoảng cách từ mặt rào tới vùng nguy hiểm của máy.
-
Bảng thông số vật tư: đường kính sợi, ô lưới, chiều cao, tiết diện cột, lớp phủ.
-
Chứng chỉ vật liệu của thép và biên bản kiểm tra chiều dày lớp mạ.
-
Biên bản nghiệm thu lắp đặt có chữ ký hai bên và ảnh hiện trường.
-
Tài liệu cơ cấu khóa liên động của các cửa ra vào (nếu có).
Đây cũng là cách Cinvico bàn giao cho các hạng mục compliance khác như hộp chống ồn theo QCVN 24:2016/BYT hay khay chống tràn hóa chất: hồ sơ đi kèm sản phẩm, không phải làm bù sau.

5. Cách chọn hàng rào lưới thép hàn đúng nhu cầu theo 5 bước
Chọn hàng rào lưới thép hàn không bắt đầu từ giá mà bắt đầu từ mục đích sử dụng. Năm bước dưới đây là trình tự Cinvico dùng khi khảo sát hiện trường cho khách nhà máy.
5.1. Bước 1: Xác định rào ranh giới hay rào an toàn máy
Hai mục đích này cho ra hai bộ quy cách khác hẳn nhau. Rào ranh giới ưu tiên chiều cao và chống trèo. Rào an toàn máy ưu tiên độ cứng, ô lưới nhỏ và khả năng tích hợp cửa khóa liên động.
|
Tiêu chí |
Rào ranh giới / chu vi |
Rào an toàn quanh máy |
|
Chiều cao |
1.8 – 2.4m |
1.4 – 2.0m |
|
Ô lưới |
50×150 – 50×200mm |
20×20 – 50×50mm |
|
Kiểu tấm |
Chấn sóng hoặc gập tam giác |
Lưới trong khung thép hộp |
|
Cửa ra vào |
Cửa lùa/cánh, khóa cơ |
Cửa có công tắc an toàn liên động |
|
Lớp phủ |
Mạ kẽm nhúng nóng |
Sơn tĩnh điện màu cảnh báo |
5.2. Bước 2: Chọn ô lưới và đường kính sợi
Với rào an toàn máy, chọn ô lưới theo khoảng cách thực tế từ mặt rào tới bộ phận chuyển động, tra theo ISO 13857:2019. Với rào chu vi, ô 50×150mm hoặc 50×200mm là mức cân bằng giữa chi phí và khả năng chống trèo. Đường kính sợi D4 là mức tối thiểu nên dùng cho môi trường công nghiệp; D5 – D6 cho khu vực có yêu cầu an ninh.
5.3. Bước 3: Chọn chiều cao và kiểu cột
Chiều cao 1.8m là mức phổ biến cho rào chu vi nhà xưởng; 2.2 – 2.4m cho khu vực giáp đường công cộng. Cột ống Ø60 dày 2.0mm đủ cho rào cao 1.8m ở điều kiện gió thường; rào cao hơn hoặc ở khu vực trống gió nên dùng Ø76 hoặc thép hộp.
5.4. Bước 4: Chọn lớp phủ theo môi trường lắp đặt
-
Ngoài trời, gần biển, gần khu xử lý nước thải: mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN 5408:2007.
-
Ngoài trời khu công nghiệp thông thường: mạ kẽm nhúng nóng, hoặc mạ kẽm phủ sơn tĩnh điện.
-
Trong nhà xưởng: sơn tĩnh điện màu cảnh báo trên nền thép đã xử lý bề mặt.
-
Khu thực phẩm, dược phẩm, hóa chất: inox 304, dễ vệ sinh và không bong tróc lớp phủ.
5.5. Bước 5: Công thức tính số tấm và số cột cần đặt
Đây là phần hầu hết người mua phải gọi điện hỏi lại. Công thức thực tế như sau:
-
Số tấm lưới = Chiều dài tuyến rào (m) ÷ Chiều rộng một tấm (m), làm tròn lên.
-
Số cột = Số tấm + 1, cộng thêm 1 cột cho mỗi góc chuyển hướng của tuyến.
-
Diện tích lưới = Chiều dài tuyến (m) × Chiều cao rào (m).
Ví dụ tuyến rào chu vi dài 180m, cao 1.8m, dùng tấm rộng 2.5m, tuyến có 4 góc vuông: cần 72 tấm lưới, 77 cột và khoảng 324m² lưới. Trừ đi bề rộng cổng ra vào trước khi chốt số lượng.
Cách tính này cùng logic với bài bảng giá kệ kho hàng: quy về đơn vị đếm được trước, rồi mới nhân đơn giá. Nhờ vậy bạn kiểm tra được báo giá của nhà cung cấp thay vì tin hoàn toàn.

6. Lắp đặt hàng rào lưới thép hàn: quy trình và sai lầm thường gặp
Chất lượng một tuyến hàng rào lưới thép hàn phụ thuộc vào khâu lắp đặt gần ngang với khâu sản xuất. Rào tốt mà cột lệch, móng nông thì vài mùa mưa là nghiêng.
6.1. Quy trình lắp đặt 6 bước
-
Khảo sát và định tuyến: đo chiều dài thực tế, xác định góc, cao độ nền, vị trí cổng.
-
Định vị tim cột: căng dây, đánh dấu tim từng cột theo bước cột đã chốt.
-
Thi công móng hoặc bản mã: đào hố và đổ bê tông, hoặc khoan bắt nở trên nền bê tông sẵn.
-
Dựng và cân chỉnh cột: kiểm tra thẳng đứng bằng nivo, canh đều cao độ đầu cột.
-
Lắp tấm lưới: bắt kẹp và bulong chống tháo, siết đều, tránh làm vênh tấm.
-
Nghiệm thu: kiểm tra khe hở chân rào, độ chắc mối liên kết, lập biên bản và chụp ảnh hiện trường.
Với các hạng mục cần phối hợp với thiết bị đang vận hành, đội thi công của Cinvico xử lý cùng nhóm quy trình như dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị, tuân thủ nội quy và bảo hộ công trường.
6.2. 5 sai lầm khiến tuyến rào hỏng sớm
-
Chọn ô lưới theo giá thay vì theo khoảng cách an toàn: rào lắp xong vẫn trượt đánh giá an toàn.
-
Để khe hở chân rào quá lớn: người có thể chui qua, tuyến rào mất ý nghĩa.
-
Dùng mạ kẽm điện phân cho tuyến ngoài trời: tiết kiệm ban đầu, gỉ sau 2–3 năm.
-
Bước cột quá lớn để giảm số cột: tấm lưới võng, tuyến rào lượn sóng khi nhìn dọc.
-
Cắt tấm lưới tại công trường không xử lý mép cắt: mất lớp mạ, gỉ bắt đầu chính từ đó.
Đây là 5 lỗi Cinvico gặp thường xuyên nhất khi được mời khảo sát để thay thế các tuyến rào cũ tại nhà xưởng khu vực Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên.
7. Vì sao nên đặt hàng rào lưới thép hàn tại Cinvico?
Cinvico là xưởng sản xuất trực tiếp, không phải đơn vị thương mại. Toàn bộ khâu cắt, chấn, hàn khung và xử lý bề mặt thực hiện tại nhà xưởng 3.000m² ở Hoài Đức, Hà Nội.
-
Sản xuất trực tiếp tại xưởng: cắt laser dung sai ±0.1mm, chấn gấp ±0.3mm, hàn TIG/MIG.
-
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, hồ sơ vật tư và nghiệm thu đầy đủ.
-
Báo giá trong 24 giờ sau khi nhận đủ quy cách; khảo sát hiện trường miễn phí khu vực miền Bắc.
-
Sản xuất theo yêu cầu: kích thước tấm, chiều cao, ô lưới, màu RAL theo bản vẽ của bạn.
-
Giao hàng 7–15 ngày và lắp đặt tận nơi, bàn giao kèm biên bản nghiệm thu.
Nếu bạn đang so sánh nhiều nhà cung cấp, bài xưởng cơ khí Hà Nội tổng hợp sẵn bộ tiêu chí đánh giá năng lực xưởng để bạn tham chiếu.
Bạn đang cần hàng rào lưới thép hàn cho nhà xưởng, tuyến chu vi nhà máy hay khu vực máy móc?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian
-
Sản xuất theo yêu cầu: ô lưới, chiều cao, đường kính sợi, màu sơn RAL
-
Giao hàng 7–15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc
-
Bàn giao đủ hồ sơ kỹ thuật và biên bản nghiệm thu phục vụ audit
=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP | DANH MỤC SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688
Kết luận
Chọn hàng rào lưới thép hàn đúng luôn bắt đầu từ mục đích sử dụng, sau đó mới tới ô lưới, đường kính sợi, chiều cao và lớp phủ. Tuyến ngoài trời ưu tiên mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN 5408:2007. Rào quanh máy phải bám ISO 13857:2019 bản hiện hành và có cửa khóa liên động theo ISO 14119:2013. Khi hỏi giá, hãy quy về đơn giá trọn gói trên mét dài để ba báo giá thật sự so sánh được.
Gửi cho Cinvico chiều dài tuyến, chiều cao mong muốn và vị trí lắp đặt, bạn sẽ nhận báo giá hàng rào lưới thép hàn kèm bản vẽ bố trí trong 24 giờ.
Câu hỏi thường gặp về hàng rào lưới thép hàn
Hàng rào lưới thép hàn và lưới B40 khác nhau thế nào?
Lưới B40 là lưới đan móc, mềm, dễ xô lệch và dễ bị bẻ tạo lỗ chui. Hàng rào lưới thép hàn hàn dính tại từng điểm giao nhau nên giữ nguyên hình dạng, chống cắt và chống trèo tốt hơn, đồng thời nhìn gọn gàng hơn ở mặt tiền nhà máy.
Nên chọn ô lưới bao nhiêu cho hàng rào nhà xưởng?
Rào chu vi thường dùng ô 50×150mm hoặc 50×200mm. Rào quanh máy phải chọn ô nhỏ hơn, thường 20×20mm đến 50×50mm, và ô lưới phải tra theo khoảng cách thực tế tới vùng nguy hiểm theo ISO 13857:2019.
Hàng rào lưới thép hàn dùng được bao lâu ngoài trời?
Tuổi thọ phụ thuộc chủ yếu vào lớp mạ. Mạ kẽm nhúng nóng đạt chiều dày theo TCVN 5408:2007 bền hơn nhiều lần so với mạ kẽm điện phân trong cùng điều kiện. Ngoài ra cần xử lý lại mọi mép cắt phát sinh tại công trường.
Thời gian sản xuất và lắp đặt mất bao lâu?
Với quy cách tiêu chuẩn, Cinvico giao hàng trong 7–15 ngày kể từ khi chốt bản vẽ. Tuyến rào có yêu cầu riêng về màu sơn hoặc kết cấu khung cần thêm thời gian, sẽ được ghi rõ trong hợp đồng.
Có làm được hàng rào lưới thép hàn inox không?
Có. Cinvico gia công tuyến rào bằng inox 304 cho khu vực thực phẩm, dược phẩm và hóa chất, nơi lớp mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện dễ bong tróc khi vệ sinh bằng hóa chất.