Hai báo giá đặt cạnh nhau mà không so được: một bên tính theo bộ, một bên tính theo vị trí pallet. Giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào khi quy về cùng một mặt bằng? Bài này bóc tách cấu thành giá, so ở cùng mức tải trọng và chỉ ra điểm hòa vốn.
1. Giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào? Trả lời ngay
Tính trên mỗi bộ, kệ hạng nặng đắt hơn. Tính trên mỗi tấn hàng lưu trữ, kệ hạng nặng rẻ hơn khoảng 2 đến 4 lần tùy chiều cao bố trí. Nguyên nhân là hai dòng dùng hai đơn vị báo giá khác nhau: kệ hạng trung tính theo bộ, kệ hạng nặng tính theo vị trí pallet.
|
Cách nhìn |
Kệ hạng trung |
Kệ hạng nặng |
Kết luận |
|
Trên mỗi bộ hoặc mỗi khoang |
1.200.000 - 6.000.000 đ/bộ |
320.000 - 1.400.000 đ/vị trí pallet |
Không so trực tiếp được |
|
Trên mỗi tấn lưu trữ, cấu hình 4 tầng |
~2.253.000 đ/tấn |
~550.000 đ/tấn |
Hạng nặng rẻ hơn ~4 lần |
|
Trên mỗi tấn lưu trữ, cấu hình 2 tầng |
~2.253.000 đ/tấn |
~1.485.000 đ/tấn |
Hạng nặng rẻ hơn ~1,5 lần |
|
Tính cả xe nâng, lối đi, nền kho |
Không phát sinh |
Phát sinh từ vài trăm triệu đồng |
Phụ thuộc quy mô kho |
Cách đọc bảng: kệ hạng nặng càng cao thì càng rẻ trên mỗi tấn, vì chi phí chân trụ được chia cho nhiều tầng hơn. Kho trần thấp thì lợi thế giá của hạng nặng gần như biến mất. Ba mục tiếp theo bóc tách chi tiết giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào theo ba lớp: cấu thành giá, phép so ở cùng tải trọng và điểm hòa vốn.
1.1. Bảng đối chiếu nhanh hai dòng kệ
|
Tiêu chí |
Kệ hạng trung (kệ trung tải) |
Kệ hạng nặng (Selective, Drive-in, Double Deep) |
|
Tải trọng thiết kế |
200 - 700 kg/tầng |
500 - 3.000 kg/vị trí pallet |
|
Đơn vị báo giá |
đồng/bộ |
đồng/vị trí pallet |
|
Chân trụ |
Omega hoặc V lỗ, thép 1,5 - 2,0 mm |
Upright tổ hợp, thép 1,8 - 2,5 mm |
|
Liên kết beam |
Bulông hoặc ngàm gài |
Móc cài kèm chốt an toàn |
|
Chiều cao phổ biến |
1,5 - 3,5 m |
4 - 12 m |
|
Thiết bị xuất nhập |
Tay, xe đẩy, thang nhôm |
Xe nâng |
|
Lối đi tối thiểu |
1,0 - 1,2 m |
3,2 - 3,5 m với xe nâng đối trọng |
|
Bulông nở xuống nền |
Không bắt buộc |
Bắt buộc |
Số liệu đối chiếu theo bảng giá kệ kho hàng chi tiết do đội kỹ sư Cinvico biên soạn. Mọi mức giá trong bài là giá tham khảo xuất xưởng, chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển.
1.2. Bảng giá kệ hạng trung theo quy cách
|
Quy cách D×R×C (mm) |
Số sàn |
Tải trọng |
Kệ độc lập |
Kệ nối tiếp |
|
1600×500×1500 |
3 sàn tôn |
200 kg/sàn |
~1.750.000 đ |
~1.550.000 đ |
|
1700×550×2000 |
4 sàn tôn |
200 kg/sàn |
~2.120.000 đ |
~1.890.000 đ |
|
2000×800×2000 |
3 sàn tôn |
500 kg/sàn |
~3.670.000 đ |
~3.380.000 đ |
Kệ nối tiếp dùng chung khung trụ nên rẻ hơn kệ độc lập khoảng 8 - 12%. Mua nhiều khoang liền dãy thì yêu cầu báo giá theo cấu hình nối tiếp, đừng nhân số bộ độc lập.
=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG LẮP GHÉP
1.3. Bảng giá kệ hạng nặng theo vị trí pallet
|
Dòng kệ hạng nặng |
Cơ chế vận hành |
Giá tham khảo/vị trí pallet |
|
Kệ Selective |
Tiếp cận 100% vị trí, FIFO hoặc LIFO |
450.000 - 750.000 đ |
|
Kệ Double Deep |
Ghép đôi chiều sâu, LIFO |
380.000 - 650.000 đ |
|
Kệ Drive-in |
Xe nâng chui vào lòng kệ, LIFO |
320.000 - 580.000 đ |
|
Kệ Push Back |
Ray nghiêng đẩy lùi, LIFO |
650.000 - 950.000 đ |
|
Kệ Pallet Flow |
Con lăn trọng lực, FIFO |
800.000 - 1.400.000 đ |
|
Kệ VNA |
Lối đi hẹp, xe nâng chuyên dụng |
700.000 - 1.200.000 đ |
Kho trần cao cần nhiều tầng lưu trữ có thể tham khảo cấu hình giá để hàng thép 13 tầng Cinvico đã sản xuất theo yêu cầu.

2. Giá một bộ kệ gồm những gì? Bóc tách cấu thành
Muốn hiểu giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào, phải bóc được giá gồm những khoản nào. Cùng một tên gọi nhưng tỷ trọng các khoản này khác nhau, và đó là nơi hai báo giá chênh nhau.
|
Khoản cấu thành |
Vai trò trong giá kệ hạng trung |
Vai trò trong giá kệ hạng nặng |
|
Thép nguyên liệu |
Khoản lớn nhất, biến động theo giá thép cán nguội |
Khoản lớn nhất, tỷ trọng cao hơn do thép dày và tiết diện lớn |
|
Gia công tạo hình |
Dập định hình chân Omega, cán mâm tôn |
Cán tạo hình upright, dập lỗ móc, hàn giằng |
|
Sơn tĩnh điện |
Một lớp phủ tiêu chuẩn |
Yêu cầu độ dày màng sơn cao hơn do va chạm xe nâng |
|
Phụ kiện an toàn |
Bulông, pat nối |
Chốt khóa beam, pat chân, cột bảo vệ, biển tải trọng |
|
Thiết kế và tính toán |
Gần như không có |
Tính kết cấu theo tải trọng và chiều cao thực tế |
|
Lắp đặt |
Khách tự lắp được |
Bắt buộc đội thi công, khoan bulông nở xuống nền |
|
Vận chuyển |
Gọn nhẹ, dễ xếp |
Cấu kiện dài, cần xe phù hợp |
Hai khoản cuối là lý do chính khiến báo giá hạng nặng luôn dày hơn về đầu mục. Khi so hai báo giá, hãy yêu cầu tách riêng giá vật tư và giá lắp đặt, nếu không bạn đang so một con số trọn gói với một con số chưa trọn gói.
2.1. Vì sao cùng tên gọi mà giá chênh 20 - 30%?
Ba nguyên nhân, xếp theo mức ảnh hưởng: độ dày thép chân trụ chênh 0,3 mm trên toàn bộ khối lượng thép, chiều dài beam dài hơn cần tiết diện lớn hơn để giữ cùng tải trọng, và bộ phụ kiện an toàn thường bị cắt khỏi báo giá để hạ giá chào.
2.2. Ranh giới kỹ thuật thật giữa hai dòng
Kệ hạng trung dùng chân trụ Omega hoặc V lỗ thép 1,5 - 2,0 mm, tầng kệ là mâm tôn dập sóng liên kết bằng bulông hoặc ngàm gài. Kệ hạng nặng dùng upright tổ hợp có lỗ móc dập sẵn bước 50 - 75 mm, thép 1,8 - 2,5 mm, kèm giằng ngang và giằng chéo, beam khóa bằng chốt an toàn để cú va của pallet không làm bật beam khỏi trụ.
Trước khi chốt quy cách, hãy đối chiếu kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn với kiện hàng thực tế.
2.3. Vì sao các bảng tải trọng trên mạng vênh nhau?
Trang này ghi kệ trung tải 200 - 500 kg/tầng, trang khác ghi 200 - 700 kg/tầng. Không trang nào sai hoàn toàn, vì Việt Nam chưa có tiêu chuẩn quốc gia định nghĩa ranh giới hai nhóm. Tên gọi hạng trung và hạng nặng là quy ước thương mại của từng nhà sản xuất.
Vậy nên đừng so tên gọi, hãy so độ dày thép, tải trọng kèm điều kiện tải và chiều dài beam. Cần bản đồ tổng thể các dòng thì xem bài kệ để hàng là gì.

3. Cùng tải trọng 500 kg mỗi tầng, dòng nào rẻ hơn?
Đây là phép so công bằng nhất mà hầu như không bài viết nào làm, và cũng là cách trực tiếp nhất để thấy giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào. Ở mức 500 kg/tầng cả hai dòng đều đáp ứng được nên đặt được lên cùng bàn cân.
|
Chỉ tiêu |
Kệ hạng trung 2000×800×2000, 3 sàn 500 kg |
Kệ hạng nặng cao 2 m, 2 tầng × 2 pallet 500 kg |
|
Sức chứa thiết kế |
1,5 tấn |
2,0 tấn |
|
Giá tham khảo |
~3.380.000 đ/bộ nối tiếp |
~2.970.000 đ/khoang |
|
Chi phí mỗi tấn |
~2.253.000 đ/tấn |
~1.485.000 đ/tấn |
|
Cần xe nâng |
Không |
Có |
|
Lấy hàng lẻ từng thùng |
Thuận tiện |
Bất tiện, phải hạ nguyên pallet |
Cách tính con số 2.970.000 đ: lấy khoang Selective 4 tầng giá tham khảo 4.400.000 đ, giả định cặp chân trụ chiếm khoảng 35% giá trị, phần beam và phụ kiện theo tầng chiếm 65%. Bỏ 2 tầng thì còn 1.540.000 đ chân trụ cộng 2 tầng nhân 715.000 đ, ra 2.970.000 đ cho 4 vị trí pallet, tức khoảng 742.500 đ mỗi vị trí thay vì 550.000 đ.
Kết luận thực dụng: ở cùng tải trọng và cùng chiều cao thấp, kệ hạng nặng vẫn rẻ hơn trên mỗi tấn nhưng chênh lệch thu hẹp còn khoảng 1,5 lần. Phần chênh đó không đủ bù chi phí xe nâng nếu kho của bạn chưa có sẵn. Đây là lý do kho nhỏ trần thấp gần như luôn nên chọn kệ hạng trung.

4. Điểm hòa vốn: khi nào đầu tư kệ hạng nặng mới có lãi?
Chênh lệch giá mỗi tấn chỉ có ý nghĩa khi bù được khoản đầu tư hạ tầng. Đây là lớp thứ ba của câu hỏi giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào, và công thức tính rất gọn.
Điểm hòa vốn tính bằng tấn = Chi phí xe nâng và cải tạo nền chia cho chênh lệch chi phí kệ mỗi tấn. Ví dụ với cấu hình 4 tầng pallet:
-
Chênh lệch chi phí kệ: 2.253.000 trừ 550.000 bằng 1.703.000 đ mỗi tấn.
-
Giả định đầu tư xe nâng đối trọng và xử lý nền hết 400.000.000 đ.
-
Điểm hòa vốn: 400.000.000 chia 1.703.000 bằng khoảng 235 tấn sức chứa.
Diễn giải: nếu kho cần lưu trên khoảng 235 tấn và chưa có xe nâng, đầu tư kệ hạng nặng bắt đầu có lợi. Dưới ngưỡng đó, kệ hạng trung rẻ hơn khi tính tổng. Kho đã có sẵn xe nâng thì điểm hòa vốn gần như bằng không, nên chọn hạng nặng ngay.
Con số 400 triệu đồng là giả định để minh họa công thức. Hãy thay bằng báo giá xe nâng thực tế của bạn để ra ngưỡng đúng cho kho mình.

5. Khoản chi lớn nhất không phải giá kệ mà là tiền mặt bằng
Đây là phần bị bỏ sót trong hầu hết bản dự toán kho. Chọn sai dòng kệ không chỉ tốn thêm tiền kệ mà còn buộc bạn thuê thêm diện tích.
Lấy kho 300 m², trần thông thủy 6,5 m, hàng đóng pallet 1.000 kg. Phương án hạng nặng bố trí 5 dãy Selective, mỗi dãy 12 khoang, mỗi khoang 4 tầng nhân 2 pallet, ra 480 vị trí pallet tương đương 480 tấn. Phương án hạng trung cao 2 m chỉ chứa được khoảng 155 tấn trên cùng diện tích.
Để chứa đủ 480 tấn bằng kệ hạng trung, bạn cần khoảng 929 m², tức thuê thêm khoảng 629 m².
|
Khoản mục |
Hạng nặng, kho 300 m² |
Hạng trung, chứa cùng 480 tấn |
|
Sức chứa |
480 tấn |
480 tấn |
|
Diện tích kho cần |
300 m² |
~929 m² |
|
Chi phí kệ |
~264.000.000 đ |
~1.077.000.000 đ |
|
Diện tích thuê tăng thêm |
0 m² |
~629 m² |
|
Chi phí thuê tăng thêm mỗi năm |
0 đ |
629 nhân đơn giá thuê nhân 12 |
Vì vậy khi so giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào, hãy đưa tiền thuê mặt bằng vào bảng tính. Đây mới là biến số quyết định. Đơn giá từng cấu hình có trong báo giá kệ để hàng từ xưởng.

6. Ưu nhược điểm và 6 tiêu chí chọn dòng kệ
Bảng dưới tóm tắt vì sao giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào khi nhìn từ góc độ vận hành.
|
Nhóm |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
|
Kệ hạng trung |
Chi phí ban đầu thấp, tháo lắp dễ, không cần xe nâng, điều chỉnh cao độ tầng linh hoạt, lắp được trong kho trần thấp, thuận tiện lấy hàng lẻ |
Tải trọng giới hạn, dễ võng beam khi tải tập trung, chi phí mỗi tấn cao, tốn diện tích, khó mở rộng theo chiều cao |
|
Kệ hạng nặng |
Tải trọng lớn, chi phí mỗi tấn thấp, khai thác triệt để chiều cao, tiết kiệm diện tích thuê, tuổi thọ kết cấu dài |
Chi phí ban đầu cao, bắt buộc có xe nâng, cần nền và trần đạt yêu cầu, kết cấu cố định khó di dời |
Sáu tiêu chí cần kiểm tra khi khảo sát, xếp theo thứ tự:
-
Tải trọng thực tế mỗi tầng. Cân kiện nặng nhất, nhân số kiện trên một tầng, cộng 20 - 30% hệ số an toàn. Ví dụ 8 thùng nhân 55 kg bằng 440 kg, cộng 25% thành 550 kg. Lưu ý tải trọng công bố là tải trọng dàn đều, dồn kiện nặng vào giữa beam sẽ gây võng vĩnh viễn.
-
Chiều cao thông thủy. Đo từ nền tới điểm thấp nhất của mái, trừ khoảng an toàn tới đầu phun chữa cháy. Trần dưới 4,5 m thì hạng nặng chỉ bố trí được 2 tầng pallet, mất lợi thế giá.
-
Chất lượng nền kho. Hạng nặng dồn toàn bộ tải xuống bốn chân trụ. Kiểm tra nền trước khi ký hợp đồng, không phải sau khi hàng về kho.
-
Số mã hàng và tần suất xuất nhập. Nhiều mã, xuất nhập liên tục thì chọn Selective. Ít mã, lô lớn, chấp nhận LIFO thì Drive-in hoặc Double Deep rẻ hơn mỗi vị trí.
-
Ngân sách và vòng đời. Hạng trung hợp xưởng thuê mặt bằng ngắn hạn. Hạng nặng tính theo tổng chi phí vòng đời, gồm cả tiền thuê diện tích.
-
Khả năng mở rộng. Kế hoạch tăng sản lượng gấp đôi trong 3 năm thì thiết kế layout hạng nặng ngay, vì nâng cấp sau phải thay toàn bộ khung.
Nhiều nhà máy chọn phương án kết hợp: khu pallet dùng hạng nặng, khu picking lẻ dùng hạng trung. Xem thêm các mẫu kệ để hàng thông minh.
=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG

7. Chọn theo ngành: môi trường kho làm thay đổi giá
Cùng một tải trọng nhưng môi trường kho khác nhau dẫn tới vật liệu khác nhau, và vật liệu là khoản chi phối giá.
|
Ngành và loại kho |
Dòng kệ phù hợp |
Lưu ý làm tăng giá |
|
Kho linh kiện điện tử, SMT |
Hạng trung, khu pallet dùng Selective |
Yêu cầu chống tĩnh điện tại khu linh kiện nhạy |
|
Kho cơ khí, phụ tùng nặng |
Hạng trung beam gia cường hoặc Selective |
Tải tập trung do chi tiết đúc, phôi thép |
|
Kho thực phẩm, dược phẩm |
Kệ inox hoặc kệ mạ kẽm |
Vật liệu inox đội giá đáng kể so với thép sơn |
|
Kho lạnh |
Hạng nặng mạ kẽm nhúng nóng |
Sơn tĩnh điện dễ bong trong môi trường ngưng tụ |
|
Kho logistics, 3PL |
Selective hoặc Drive-in |
Mật độ pallet và tốc độ xe nâng |
|
Kho vật tư xưởng sản xuất |
Hạng trung kết hợp tủ dụng cụ |
Bố trí gần khu thao tác để giảm quãng đường lấy hàng |
Khu vực chống tĩnh điện có cấu hình riêng là giá để hàng 6 tầng chống tĩnh điện. Còn phân vân vật liệu thì bài so sánh sắt và inox phân tích chi phí và tuổi thọ trong từng môi trường. Kho cần di chuyển kệ theo ca sản xuất nên xem kệ để hàng có bánh xe.
=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG INOX
8. Tiêu chuẩn và chứng từ: phần chênh 20 - 30% mà báo giá không ghi
Hai báo giá cùng ghi 500 kg/tầng vẫn chênh nhau 20 - 30%. Phần chênh nằm ở mức độ tuân thủ tiêu chuẩn và bộ chứng từ, và đây cũng là một phần câu trả lời cho việc giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào.
|
Tiêu chuẩn |
Phạm vi áp dụng |
Ghi chú phiên bản |
|
EN 15512:2020+A1:2022 |
Nguyên tắc thiết kế kết cấu kệ pallet điều chỉnh |
Thay thế EN 15512:2009 |
|
EN 15620:2021 |
Dung sai, biến dạng và khe hở vận hành |
Thay thế EN 15620:2008 |
|
EN 15635:2008 |
Sử dụng và bảo trì kệ trong vận hành |
Còn hiệu lực |
|
FEM 10.2.02 |
Thiết kế kệ pallet điều chỉnh theo FEM |
Áp dụng song song với EN |
|
FEM 10.2.07 |
Thiết kế kệ Drive-in và Drive-through |
Dành riêng cho kệ chui |
|
TCVN 5575:2024 |
Thiết kế kết cấu thép tại Việt Nam |
Thay thế TCVN 5575:2012 |
Nhiều bài viết trong ngành vẫn dẫn TCVN 5575:2012 hoặc TCXDVN 338-05, cả hai đã hết hiệu lực. Khi lập hồ sơ thầu, dẫn sai phiên bản tiêu chuẩn là lỗi bị bắt ngay ở vòng rà soát đầu tiên.
Với nhà máy chuẩn bị đánh giá ISO 45001:2018, thiếu biển tải trọng hoặc cột bảo vệ chân kệ đủ để tạo một điểm không phù hợp. Rào chắn đầu dãy và lan can bảo vệ thuộc nhóm hàng rào công nghiệp Cinvico sản xuất đồng bộ cùng hệ kệ.
9. Checklist 8 dòng để đọc một báo giá kệ kho hàng
Đây là công cụ để bạn tự kiểm chứng giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào trên chính các báo giá đang có. Thiếu dòng nào thì hỏi lại trước khi đưa vào bảng so sánh.
|
Cần kiểm |
Vì sao quan trọng |
|
Đơn vị tính giá |
Theo bộ, theo vị trí pallet hay theo m² sàn. So sai đơn vị là lỗi phổ biến nhất |
|
Độ dày thép chân trụ và beam |
Chênh 0,3 mm quyết định tuổi thọ, thường bị bỏ trống trong báo giá |
|
Tải trọng kèm điều kiện tải |
Phải ghi rõ là tải dàn đều, không ghi chung chung |
|
Chiều dài beam và bước lỗ |
Beam càng dài càng cần tiết diện lớn để giữ cùng tải trọng |
|
Loại mâm tầng |
Tôn dập sóng, sàn gỗ hay sàn lưới có chi phí khác nhau rõ rệt |
|
Phụ kiện an toàn |
Chốt khóa beam, cột bảo vệ chân kệ, biển tải trọng có trong giá hay tính riêng |
|
Lắp đặt và vận chuyển |
Đã gồm hay chưa, có tính phí ngoài giờ nếu công trường yêu cầu không |
|
Chứng từ |
Hóa đơn VAT, bản vẽ layout, hồ sơ kỹ thuật và chính sách bảo hành |
Nhà thầu đang chạy tiến độ dự án nên yêu cầu ghi rõ giá cố định và mốc giao hàng trong hợp đồng, vì giá thép biến động và nhiều báo giá chỉ có hiệu lực 7 - 15 ngày.
10. Cinvico sản xuất và báo giá kệ kho tại Hoài Đức, Hà Nội
Muốn biết chính xác giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào với kho của riêng bạn, cách nhanh nhất là gửi kích thước kho và trọng lượng kiện hàng để kỹ sư tính ra hai phương án kèm điểm hòa vốn. Cinvico sản xuất trực tiếp cả hai dòng tại Hoài Đức, Hà Nội, không qua trung gian, với năng lực cắt laser kim loại tấm dung sai ±0,1 mm, chấn gấp kim loại ±0,3 mm, hàn TIG/MIG và sơn tĩnh điện đồng bộ.
-
Khảo sát mặt bằng miễn phí: đo diện tích, chiều cao thông thủy, lối đi xe nâng, tình trạng nền.
-
Thiết kế layout 2D hoặc 3D, tối ưu số vị trí pallet theo đặc thù hàng hóa.
-
Báo giá chi tiết trong 24 giờ, tách riêng vật tư và lắp đặt, ghi rõ quy cách thép và tải trọng thiết kế.
-
Sản xuất tại xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị tận kho theo tiến độ cam kết.
-
Bàn giao kèm biển tải trọng, hồ sơ kỹ thuật và chính sách bảo hành.
Bạn đang cân nhắc giữa kệ hạng trung và kệ hạng nặng cho kho mới?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Báo giá trong 24 giờ, tách riêng vật tư và lắp đặt để bạn so đúng mặt bằng
-
Sản xuất theo yêu cầu về kích thước, tải trọng và vật liệu
-
Giao hàng 7 - 15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc, nhận cam kết giá cố định theo hợp đồng
-
Hồ sơ kỹ thuật và biển tải trọng đầy đủ phục vụ đánh giá nội bộ
=> Xem sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG
Liên hệ và Zalo báo giá: 0981.244.688
11. Câu hỏi thường gặp
Giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào nếu chỉ nhìn một bộ kệ?
Một bộ kệ hạng trung tham khảo 1,2 - 6 triệu đồng, một khoang Selective 4 tầng từ khoảng 3,6 triệu đồng trở lên. Sức chứa chênh nhau nhiều lần nên phải quy về đồng mỗi tấn mới so được.
Kho bao nhiêu tấn thì nên chuyển sang kệ hạng nặng?
Nếu chưa có xe nâng, điểm hòa vốn tham khảo rơi vào khoảng 235 tấn sức chứa với giả định đầu tư hạ tầng 400 triệu đồng. Kho đã có xe nâng thì nên chọn hạng nặng ngay.
Báo giá kệ có hiệu lực bao lâu?
Thường 7 - 15 ngày vì giá thép biến động. Dự án dài ngày nên yêu cầu điều khoản giá cố định trong hợp đồng.
Có cần kiểm tra kệ định kỳ không?
EN 15635:2008 yêu cầu kiểm tra định kỳ trong quá trình sử dụng. Kho vận hành xe nâng nên kiểm tra 6 - 12 tháng một lần và ghi biên bản.
Có thể dùng chung hai dòng kệ trong một kho không?
Được, và khá phổ biến. Khu pallet dùng hạng nặng, khu picking lẻ dùng hạng trung, tối ưu cả chi phí lẫn tốc độ lấy hàng.
Kết luận
Giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào không nằm ở con số trên báo giá mà ở ba lớp: đơn vị tính giá, cấu thành giá và chi phí đi kèm. Trên mỗi bộ thì hạng nặng đắt hơn, trên mỗi tấn lưu trữ thì hạng nặng rẻ hơn 1,5 đến 4 lần tùy chiều cao, và khi cộng tiền thuê mặt bằng thì khoảng cách còn nới rộng thêm.
Ba bước quyết định: tính tải trọng thực tế cộng hệ số an toàn, tính điểm hòa vốn theo chi phí xe nâng của chính bạn, rồi mới so báo giá trên cùng một đơn vị bằng checklist 8 dòng ở Mục 9. Để nhận khảo sát thực tế và hai phương án kèm điểm hòa vốn tính riêng cho kho của bạn, liên hệ Cinvico qua Zalo 0981.244.688.