Xưởng chật, layout đổi theo từng đơn hàng, kệ cố định chắn lối xe nâng? Kệ để hàng có bánh xe giải quyết đúng việc đó. Bài này trả lời thẳng: bảng giá tham khảo, 9 loại phổ biến, công thức chọn bánh xe theo tải trọng và cách tính số kệ cần mua. Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá trong 24 giờ.
1. Kệ để hàng có bánh xe là gì? Khác gì kệ cố định?
Kệ để hàng có bánh xe là kệ nhiều tầng bằng thép hoặc inox, lắp bánh xe dưới chân trụ để đẩy cả kệ khi đang chứa hàng. Loại kệ này dùng khi vị trí lưu trữ thay đổi thường xuyên, hoặc cần mang hàng đến tận trạm làm việc.
Kệ để hàng hóa loại cố định rẻ hơn và chịu tải cao hơn. Nhưng mỗi lần đổi layout, bạn phải dỡ hàng, tháo kệ, lắp lại. Với xưởng sản xuất theo đơn, đó là vài giờ công mỗi lần và công nhân đứng chờ.
Cái giá của việc chọn sai còn lớn hơn. Bánh xe vỡ giữa lối đi làm kệ nghiêng, hàng đổ, người đẩy có thể bị thương. Nếu khách hàng cuối đang vào audit xưởng, đó là điểm trừ về an toàn và 5S rất khó giải thích.
1.1. Cấu tạo kệ có bánh xe gồm những gì?
Một bộ kệ có bánh xe gồm 4 bộ phận. Độ bền của cả bộ phụ thuộc vào bộ phận yếu nhất, thường là bánh xe và tấm đế bắt bánh.
-
Khung trụ: thép hộp hoặc thép V đục lỗ, dày 1.5 đến 2.0mm, sơn tĩnh điện chống gỉ.
-
Mâm tầng: tôn chấn gấp mép, dày 0.8 đến 1.2mm, có gân tăng cứng bên dưới.
-
Bánh xe: 4 bánh gắn qua tấm đế bắt bulong, thường 2 bánh xoay có khóa và 2 bánh cố định.
-
Liên kết: ke góc, bulong hoặc mối hàn, tùy kệ lắp ghép hay hàn liền khối.
Vật liệu khung thường là thép cán nguội SPCC hoặc thép kết cấu SS400. Để phân biệt hai mác thép này, xem bảng so sánh thép SPCC và SS400.
1.2. Kệ bánh xe, kệ cố định và xe đẩy hàng: chọn loại nào?
Hàng đứng yên nhiều ngày thì dùng kệ cố định. Hàng chạy liên tục giữa các khu thì dùng xe đẩy. Kệ bánh xe nằm ở giữa: lưu trữ là chính, di chuyển ngắn khi cần.
|
Tiêu chí |
Kệ cố định |
Kệ để hàng có bánh xe |
Xe đẩy hàng |
|
Mục đích chính |
Lưu trữ lâu |
Lưu trữ + di chuyển ngắn |
Vận chuyển |
|
Tải trọng tầng |
Cao nhất |
Trung bình |
Thấp đến trung bình |
|
Số tầng |
3 đến 6 |
2 đến 5 |
1 đến 3 |
|
Khi đổi layout |
Tháo lắp lại |
Đẩy đi |
Đẩy đi |
|
Chi phí đầu tư |
Thấp nhất |
Trung bình |
Trung bình |
Nếu nhu cầu vận chuyển nhiều hơn lưu trữ, dòng xe đẩy sẽ hợp hơn.
=> Sản phẩm: XE ĐẨY HÀNG CÔNG NGHIỆP
Còn nếu kho cần dồn nhiều dãy kệ sát nhau trên ray để tiết kiệm lối đi, đó là bài toán của giá kệ di động dạng tay quay, không phải kệ bánh xe tự do.

2. Bảng giá kệ để hàng có bánh xe tham khảo
Giá kệ để hàng có bánh xe dao động từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng một bộ. Mức giá phụ thuộc vật liệu, kích thước, số tầng và đặc biệt là loại bánh xe.
2.1. Bảng giá theo từng loại kệ
|
Loại |
Quy cách phổ biến |
Tải tầng tham khảo |
Giá thị trường tham khảo |
Giá Cinvico |
|
Kệ sắt V lỗ có bánh xe |
1200 x 400 x 2000mm, 3 đến 4 tầng |
Khoảng 200 kg cả kệ 3 tầng |
890.000 đến 2.500.000đ/kệ |
Liên hệ báo giá |
|
Kệ inox 2 tầng có bánh xe |
Cỡ nhỏ, inox 304 |
50 đến 80 kg |
Từ khoảng 600.000đ |
Liên hệ báo giá |
|
Kệ 4 tầng có bánh xe, thép sơn tĩnh điện |
1200 x 500 x 1500mm |
100 đến 200 kg |
[GIÁ CẦN XÁC NHẬN] |
Liên hệ báo giá |
|
Kệ trung tải gắn bánh xe |
1500 x 600 x 1800mm |
200 đến 500 kg |
[GIÁ CẦN XÁC NHẬN] |
Liên hệ báo giá |
|
Kệ ESD có bánh xe |
Theo yêu cầu |
80 đến 150 kg |
[GIÁ CẦN XÁC NHẬN] |
Liên hệ báo giá |
Giá thị trường tổng hợp từ website các nhà cung cấp giá kệ tháng 9/2026, chỉ để định vị ngân sách. Giá Cinvico là giá xuất xưởng, chưa gồm VAT và phí vận chuyển. Đơn từ 10 bộ có chiết khấu theo số lượng.
2.2. Cấu hình tham khảo để gửi yêu cầu báo giá nhanh
Nếu chưa có bản vẽ, bạn có thể chọn một trong ba cấu hình dưới rồi chỉnh theo mặt bằng. Cách này giúp báo giá ra nhanh và dễ so với nơi khác.
|
Cấu hình |
Kích thước (D x R x C) |
Số tầng |
Bánh xe gợi ý |
Dùng cho |
|
Nhẹ |
900 x 450 x 1200mm |
3 |
PU 75 đến 100mm |
Linh kiện nhỏ, dụng cụ |
|
Tiêu chuẩn |
1200 x 500 x 1500mm |
4 |
PU 100 đến 125mm |
Thùng linh kiện, bán thành phẩm |
|
Nặng |
1500 x 600 x 1800mm |
4 |
PU/PA 125 đến 150mm |
Phôi, chi tiết kim loại |
Tải tầng và cỡ bánh cuối cùng do kỹ sư tính theo hàng thực tế.
2.3. 5 yếu tố làm giá kệ có bánh xe chênh lệch
Hai kệ trông giống nhau có thể chênh giá gấp đôi. Nguyên nhân nằm ở 5 chỗ khách ít để ý khi so báo giá.
-
Độ dày thép: khung 1.2mm và 2.0mm nhìn gần giống nhau, nhưng tải và giá khác hẳn.
-
Vật liệu: inox 304 đắt hơn thép sơn tĩnh điện cùng kích thước.
-
Bánh xe: bánh PU có khóa đắt hơn bánh nhựa PP. Đây là chỗ nhiều nơi cắt giảm để báo giá thấp.
-
Kích thước riêng: kệ không theo quy cách chuẩn cần bản vẽ, cắt laser, chấn gấp riêng.
-
Số lượng: đơn nhiều bộ giảm chi phí gá lắp trên mỗi bộ.
Khi so 3 báo giá, hãy yêu cầu ghi rõ độ dày thép, cỡ bánh, vật liệu bánh và tải mỗi bánh. Báo giá nào né các số này thì rẻ là có lý do. Nếu đang dự toán cả xưởng mới, checklist setup thiết bị cho xưởng mới giúp bạn không bỏ sót hạng mục.

3. 9 loại kệ để hàng có bánh xe phổ biến trong kho xưởng
Có 9 loại kệ để hàng có bánh xe hay gặp nhất trong nhà xưởng. Khác biệt nằm ở vật liệu khung, kiểu mâm và cấp tải trọng.
3.1. Kệ sắt có bánh xe sơn tĩnh điện
Kệ sắt có bánh xe sơn tĩnh điện là loại phổ biến nhất trong xưởng cơ khí và kho linh kiện. Khung thép hộp, mâm tôn, sơn màu ghi hoặc xanh.
Tải trọng tầng phổ biến 100 đến 200 kg. Giá hợp lý, dễ đặt kích thước riêng. Nhược điểm: lớp sơn trầy sẽ gỉ nếu đặt ở khu ẩm hoặc gần bể rửa.
3.2. Kệ sắt V lỗ có bánh xe
Kệ sắt V lỗ có bánh xe lắp ghép bằng ốc vít, chỉnh chiều cao tầng theo bước lỗ. Tải phổ biến khoảng 200 kg cho cả kệ 3 tầng.
Loại này hợp với kho nhỏ, hàng nhẹ, ngân sách thấp. Không nên dùng cho khuôn, phôi thép hay hàng trên 50 kg một tầng.
3.3. Kệ inox có bánh xe
Kệ inox có bánh xe dùng cho khu thực phẩm, phòng thí nghiệm, khu rửa. Inox 304 chống gỉ tốt hơn inox 201 trong môi trường ẩm và rửa nước thường xuyên.
Giá cao hơn kệ thép sơn cùng kích thước. Trước khi chốt, tham khảo bảng so sánh inox 304 và 201 để không trả tiền inox 304 cho khu không cần.
3.4. Kệ trung tải gắn bánh xe
Khung dày hơn, có dầm chịu lực riêng, bánh xe cỡ 125 đến 150mm. Tải tầng phổ biến trên thị trường là 200 đến 500 kg, dùng cho thùng linh kiện kim loại, cuộn dây, bán thành phẩm nặng.
Xem cách phân biệt kệ hạng nặng và hạng trung để chọn đúng cấp tải trước khi gắn bánh.
3.5. Kệ để hàng có bánh xe có vách tôn
Ba mặt bịt tôn, một mặt mở, nên hàng không rơi ra khi đẩy qua gờ sàn. Loại này hợp với kho linh kiện nhỏ, dụng cụ, hộp nhựa đựng ốc vít.
3.6. Kệ khay nghiêng có bánh xe
Tầng đặt nghiêng về phía công nhân. Thùng linh kiện trượt ra trước, lấy hàng nhanh hơn, hỗ trợ nhập trước xuất trước (FIFO).
Loại này thường đặt cạnh line lắp ráp, cấp linh kiện theo ca rồi đẩy về kho nạp lại.
3.7. Kệ 2 tầng có bánh xe dạng bàn
Kệ cao 800 đến 900mm, mặt trên làm bàn thao tác, tầng dưới để thùng. Dùng như trạm làm việc di động giữa các công đoạn.
=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC CÔNG NGHIỆP
3.8. Kệ ESD có bánh xe cho điện tử
Mâm phủ lớp chống tĩnh điện, bánh xe dẫn điện để xả tĩnh điện xuống sàn. Loại này cần thiết ở khu lắp ráp bo mạch, nhất là nhà máy điện tử có khu EPA.
Kệ loại này nên đi cùng bàn thao tác chống tĩnh điện để khu EPA đồng bộ từ bàn đến kệ.
3.9. Kệ gấp gọn có bánh xe
Khung gập lại khi không dùng, tiện cho kho thời vụ, sự kiện, cửa hàng. Tải trọng thấp nên không hợp môi trường xưởng nặng.
Bảng so sánh nhanh 9 loại kệ để hàng có bánh xe:
|
Loại kệ |
Vật liệu |
Tải tầng tham khảo |
Phù hợp nhất |
|
Thép sơn tĩnh điện |
Thép hộp + tôn |
100 đến 200 kg |
Xưởng cơ khí, kho linh kiện |
|
Sắt V lỗ |
Thép V lỗ |
Dưới 70 kg |
Kho nhỏ, hàng nhẹ |
|
Inox |
Inox 304/201 |
80 đến 150 kg |
Thực phẩm, phòng lab |
|
Trung tải |
Thép dày + dầm |
200 đến 500 kg |
Bán thành phẩm nặng |
|
Có vách tôn |
Thép + tôn bịt |
100 đến 150 kg |
Linh kiện nhỏ |
|
Khay nghiêng |
Thép + con lăn |
30 đến 80 kg/khay |
Cấp liệu line |
|
2 tầng dạng bàn |
Thép + mặt gỗ/thép |
150 đến 300 kg |
Trạm di động |
|
ESD |
Thép + phủ ESD |
80 đến 150 kg |
Điện tử |
|
Gấp gọn |
Thép/inox mỏng |
Dưới 50 kg |
Kho thời vụ |
Tải tầng là dải tham khảo phổ biến, phụ thuộc độ dày thép và nhịp tầng. Cinvico tính lại theo bản vẽ từng đơn.
=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG CINVICO

4. Cách chọn kệ để hàng có bánh xe đúng tải trọng
Chọn sai bánh xe là lỗi phổ biến nhất: kệ còn tốt nhưng bánh vỡ, càng cong sau vài tháng. Phần này cho bạn công thức và bảng tra dùng được ngay.
4.1. Công thức tính tải trọng mỗi bánh xe
Tải yêu cầu mỗi bánh = (Khối lượng hàng + Khối lượng kệ) x Hệ số an toàn / 3.
Chia cho 3 thay vì 4 vì sàn không phẳng tuyệt đối. Khi qua gờ hoặc rãnh, thực tế chỉ 3 bánh chịu lực. Hệ số an toàn thường chọn 1.3 đến 1.5, sàn càng gồ ghề càng chọn cao.
Ví dụ: kệ 4 tầng có bánh xe, mỗi tầng chứa 100 kg, kệ tự nặng 45 kg. Tổng 445 kg x 1.4 / 3 = khoảng 208 kg. Bạn cần bánh chịu tối thiểu 210 kg mỗi bánh.
|
Tổng tải (hàng + kệ) |
Hệ số 1.3 |
Hệ số 1.5 |
|
200 kg |
87 kg/bánh |
100 kg/bánh |
|
400 kg |
173 kg/bánh |
200 kg/bánh |
|
600 kg |
260 kg/bánh |
300 kg/bánh |
|
800 kg |
347 kg/bánh |
400 kg/bánh |
4.2. Chọn vật liệu bánh xe theo mặt sàn
Mặt sàn quyết định vật liệu bánh. Cùng một tải, bánh hợp sàn epoxy có thể không hợp sàn bê tông có rãnh.
|
Vật liệu bánh |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Hợp với |
|
PU (Polyurethane) |
Êm, không để vết, chịu tải tốt |
Giá cao hơn |
Sàn epoxy, xưởng sạch |
|
PA (Nylon) |
Chịu tải cao, lăn nhẹ |
Ồn, trượt trên sàn ướt |
Sàn bê tông khô |
|
Cao su |
Êm nhất, bám sàn |
Để vết, mòn nhanh khi tải nặng |
Kho, sàn không phẳng |
|
PP |
Rẻ |
Giòn, chịu tải thấp |
Kệ nhẹ |
4.3. Chọn cỡ bánh xe và kiểu càng
Bánh càng lớn càng dễ vượt gờ và rãnh thoát nước, lực đẩy càng nhẹ. Theo kinh nghiệm lắp đặt, sàn có gờ và rãnh nên dùng bánh từ 125mm trở lên.
-
Bánh 75mm: kệ nhẹ, sàn phẳng, ít di chuyển.
-
Bánh 100mm: phổ biến cho kệ 3 đến 4 tầng tải vừa.
-
Bánh 125 đến 150mm: kệ trung tải, sàn có gờ.
-
Càng 2 xoay có khóa + 2 cố định: đẩy thẳng ổn định, hợp lối dài.
-
Càng 4 xoay có khóa: xoay tại chỗ trong lối hẹp, nhưng khó giữ hướng khi đẩy xa.
Với bánh xe công nghiệp đẩy tay, tiêu chuẩn quốc tế tham chiếu là ISO 22883:2004. Tiêu chuẩn này áp dụng cho bánh xe công nghiệp chạy đến 1,1 m/s (4 km/h) và được ISO rà soát, xác nhận còn hiệu lực năm 2022. Khi mua bánh, hãy hỏi nhà cung cấp tải danh định được công bố theo tiêu chuẩn nào.
4.4. Cách tính số lượng kệ cần mua
Số kệ = Tổng số thùng cần chứa / (Số thùng mỗi tầng x Số tầng), làm tròn lên, cộng 10 đến 20% dự phòng.
Ví dụ: kho cần chứa 480 thùng linh kiện cỡ 400 x 250mm, mỗi thùng 15 kg. Tầng 1200 x 500mm xếp được 3 x 2 = 6 thùng, tức 90 kg mỗi tầng. Kệ 4 tầng chứa 24 thùng, nên cần 480 / 24 = 20 kệ, cộng 15% dự phòng thành 23 kệ.
Kiểm tra lại tải: 90 kg mỗi tầng nằm trong dải 100 đến 200 kg của kệ thép sơn tĩnh điện, đạt. Một kệ chứa 360 kg hàng cộng 45 kg khung, tra bảng mục 4.1 cần bánh khoảng 180 đến 200 kg mỗi bánh.
4.5. Chọn kích thước và số tầng theo lối đi
Chiều rộng kệ nên nhỏ hơn lối đi ít nhất 300mm để đẩy qua an toàn. Tầng trên cùng nên ở tầm người đứng lấy được mà không cần thang.
Nếu đang làm lại mặt bằng, đọc hướng dẫn thiết kế layout xưởng sản xuất trước khi chốt kích thước kệ.
4.6. Kệ để hàng có bánh xe có bị lật không?
Có, nếu trọng tâm cao và bánh không khóa. Kệ bánh xe kém ổn định hơn kệ cố định vì không bắt chân xuống sàn.
-
Hàng nặng xếp tầng dưới, hàng nhẹ lên trên.
-
Giữ tỉ lệ chiều cao và chiều sâu kệ hợp lý. Kệ càng cao, đáy càng phải rộng. [CẦN KỸ SƯ CINVICO XÁC NHẬN TỈ LỆ KHUYẾN NGHỊ]
-
Khóa bánh trước khi lấy hàng, nhất là trên sàn hơi dốc.
-
Đẩy, không kéo, để người không đứng trên đường kệ trôi.
-
Kệ cao hơn 1800mm nên đặt làm đế rộng hoặc bổ sung chân chống khi đứng yên.
Các biện pháp này nên nằm trong quy định chung về phòng ngừa tai nạn lao động của xưởng, không chỉ là thói quen của từng người.

5. Ứng dụng kệ có bánh xe theo từng ngành
Kệ có bánh xe hợp nhất với nơi hàng phải đổi vị trí theo ca, theo đơn hoặc theo công đoạn.
|
Ngành |
Loại kệ nên dùng |
Lý do |
|
Xưởng cơ khí |
Trung tải, thép sơn |
Chứa phôi, chi tiết, đẩy từ máy CNC sang khu QC |
|
Điện tử |
ESD, khay nghiêng |
Cấp linh kiện theo line, xả tĩnh điện |
|
Thực phẩm, dược |
Inox 304 |
Dễ rửa, đẩy ra khu vệ sinh |
|
Kho thành phẩm |
Thép sơn, có vách |
Gom hàng chờ xuất, đẩy ra cửa bốc xếp |
|
Bảo trì |
2 tầng dạng bàn |
Mang dụng cụ, phụ tùng đến máy |
Kệ di động có bánh xe còn là công cụ tốt khi triển khai 5S nhà xưởng. Mỗi kệ gắn cho một công đoạn, dán nhãn vị trí đỗ và kẻ vạch sàn. Đội bảo trì thường đi kèm tủ dụng cụ riêng.
=> Sản phẩm: TỦ ĐỂ DỤNG CỤ

6. Sai lầm thường gặp và cách bảo dưỡng kệ để hàng có bánh xe
Đa số kệ bánh xe hỏng sớm không do khung, mà do chọn và dùng sai. Bảo dưỡng đúng lịch kéo dài tuổi thọ bánh đáng kể.
6.1. 5 sai lầm hay gặp nhất
|
Sai lầm |
Hậu quả |
Cách tránh |
|
Tính tải chia 4 bánh |
Bánh quá tải khi qua gờ, vỡ càng |
Chia 3, nhân hệ số 1.3 đến 1.5 |
|
Chất nặng tầng trên |
Trọng tâm cao, dễ lật khi dừng gấp |
Hàng nặng xuống tầng dưới |
|
Không khóa bánh khi lấy hàng |
Kệ trôi, va vào người |
Chọn bánh có khóa, dán nhắc nhở |
|
Dùng bánh PP cho kệ nặng |
Bánh nứt sau vài tháng |
Dùng PU hoặc PA đúng tải |
|
Không bảo dưỡng bánh |
Trục khô, dây và tóc quấn làm kẹt |
Làm theo lịch mục 6.2 |
6.2. Lịch bảo dưỡng gợi ý
|
Tần suất |
Việc cần làm |
|
Hằng tuần |
Gỡ dây, tóc, mạt kim loại quấn trục bánh; thử khóa bánh |
|
Hằng tháng |
Siết lại bulong tấm đế bánh và ke góc; kiểm tra mâm có võng không |
|
3 đến 6 tháng |
Tra mỡ ổ bi và trục xoay; thay bánh mòn lệch hoặc nứt |
|
Khi sơn trầy |
Dặm sơn ngay để tránh gỉ lan, nhất là khu ẩm |

7. Đặt kệ để hàng có bánh xe theo yêu cầu tại Cinvico
Cinvico sản xuất kệ để hàng có bánh xe tại xưởng Hoài Đức, không qua trung gian. Kích thước, số tầng, vật liệu và loại bánh đều làm theo yêu cầu.
7.1. Quy trình 5 bước
-
Bước 1: gửi kích thước, tải trọng, ảnh mặt bằng và mặt sàn qua Zalo.
-
Bước 2: kỹ sư tư vấn cấu hình và bánh xe, báo giá trong 24 giờ.
-
Bước 3: duyệt bản vẽ kỹ thuật.
-
Bước 4: sản xuất tại xưởng, giao trong 7 đến 15 ngày.
-
Bước 5: giao lắp tận nơi miền Bắc, bàn giao, bảo hành.
7.2. Checklist thông tin cần gửi để báo giá chính xác
Gửi đủ 6 thông tin dưới đây thì báo giá ra một lần là chốt được, không phải hỏi đi hỏi lại.
-
Hàng chứa: loại hàng, kích thước thùng, khối lượng mỗi thùng.
-
Kích thước kệ: dài x rộng x cao, số tầng mong muốn.
-
Mặt sàn: epoxy hay bê tông, có gờ hoặc rãnh không.
-
Môi trường: khô hay ẩm, có hóa chất không, có cần chống tĩnh điện không.
-
Số lượng: số bộ và thời điểm cần hàng.
-
Chứng từ: có cần hóa đơn VAT, bản vẽ kỹ thuật, biên bản bàn giao không.
7.3. Năng lực và hồ sơ của Cinvico
Cinvico có 10 năm kinh nghiệm gia công kim loại tấm và đã cung cấp hơn 20.000 sản phẩm cho nhà xưởng. Hệ thống quản lý chất lượng vận hành theo ISO 9001:2015. Khách hàng gồm nhiều SME Việt và một số nhà máy FDI như KYOCERA, MOLEX.
Xưởng dùng máy cắt laser dung sai ±0.1mm và chấn gấp ±0.3mm, nên lỗ bắt bánh và ke góc khớp đều giữa các bộ kệ. Hồ sơ bàn giao gồm hóa đơn VAT, bản vẽ và biên bản bàn giao, đủ để bộ phận mua hàng quyết toán. Bộ phận mua hàng có thể xem trước hồ sơ năng lực Cinvico để đưa vào danh sách nhà cung cấp.
Bạn đang cần kệ để hàng có bánh xe cho xưởng hoặc kho?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian
-
Làm theo kích thước, tải trọng, vật liệu và loại bánh yêu cầu
-
Giao trong 7 đến 15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc
-
Ghi rõ độ dày thép, cỡ bánh và tải mỗi bánh trong báo giá
=> Xem sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG
Hotline/Zalo báo giá: 0981.244.688
Kết luận
Kệ để hàng có bánh xe giúp xưởng đổi layout nhanh và mang hàng đến tận trạm làm việc. Ba việc quyết định đầu tư đúng là:
-
chọn loại kệ theo ngành,
-
tính tải bánh xe theo công thức chia 3,
-
tính số kệ theo số thùng thực tế.
Khi so báo giá, luôn đòi độ dày thép, cỡ bánh và tải mỗi bánh. Gửi thông tin qua Zalo 0981.244.688 để Cinvico báo giá trong 24 giờ.
Câu hỏi thường gặp về kệ để hàng có bánh xe
Kệ có bánh xe chịu được bao nhiêu kg?
Tùy loại. Kệ V lỗ khoảng 200 kg cả kệ 3 tầng. Kệ thép sơn tĩnh điện chịu 100 đến 200 kg mỗi tầng. Kệ trung tải chịu 200 đến 500 kg mỗi tầng, tính theo bản vẽ.
Giá kệ để hàng có bánh xe bao nhiêu?
Kệ V lỗ có bánh xe trên thị trường khoảng 890.000 đến 2.500.000đ một kệ. Giá kệ thép sơn tĩnh điện và kệ trung tải phụ thuộc độ dày thép, cỡ bánh và số lượng.
Nên dùng bánh PU hay bánh cao su?
Sàn epoxy, sàn sạch thì chọn PU. Sàn bê tông gồ ghề, cần êm thì chọn cao su.
Kệ để hàng có bánh xe có bị lật không?
Có thể, nếu chất nặng tầng trên hoặc không khóa bánh. Xếp hàng nặng xuống dưới và khóa bánh khi lấy hàng.
Có đặt kích thước riêng được không?
Có. Cinvico sản xuất theo bản vẽ hoặc theo kích thước bạn gửi.
Bao lâu thì giao hàng?
Thường 7 đến 15 ngày tùy số lượng. Đơn gấp liên hệ trực tiếp để xếp lịch.
Kệ bánh xe khác giá kệ di động tay quay thế nào?
Kệ bánh xe đẩy tự do trên sàn. Kệ tay quay chạy trên ray cố định, dùng để dồn dãy kệ tiết kiệm lối đi.