Máy dập vừa đo vượt ngưỡng, đợt đánh giá chỉ còn vài tuần? Câu hỏi bạn phải trả lời trước ban giám đốc là chi phí làm vỏ cách âm máy hết bao nhiêu. Bài viết bóc tách từng hạng mục giá, đưa công thức tự dự toán theo m² và lý do hai báo giá lệch nhau 30–50%. Cinvico sản xuất tại xưởng Hoài Đức, báo giá trong 24 giờ.
1. Chi phí làm vỏ cách âm máy gồm những hạng mục nào?
Chi phí làm vỏ cách âm máy được cấu thành từ bốn nhóm: phần vỏ kết cấu, phần vật liệu tiêu âm, phần thông gió thoát nhiệt, và phần hoàn thiện lắp đặt hồ sơ. Hầu hết báo giá trên thị trường gộp chung thành một con số trọn gói. Bóc tách ra, bạn mới biết mình đang trả tiền cho cái gì và chỗ nào tuyệt đối không nên cắt.
|
Nhóm |
Hạng mục |
Ảnh hưởng tới chi phí |
|
Vỏ kết cấu |
Khung thép hộp, tôn SPCC/mạ kẽm 1,5–2,0mm |
Rất lớn, tỷ lệ thuận diện tích vỏ |
|
Vỏ kết cấu |
Cửa thao tác, cửa quan sát kính nhiều lớp |
Lớn, mỗi cửa là một điểm rò âm phải xử lý |
|
Tiêu âm |
Bông khoáng 50–100mm, mật độ 60–100 kg/m³ |
Rất lớn, quyết định mức giảm dB(A) |
|
Tiêu âm |
Tôn đục lỗ mặt trong, tỷ lệ đục 20–30% |
Trung bình |
|
Thông gió |
Quạt hút, louver tiêu âm cấp và thoát gió |
Lớn, bắt buộc, không được cắt bỏ |
|
Hoàn thiện |
Sơn tĩnh điện, gioăng kín khe, đệm chống rung |
Trung bình |
|
Lắp đặt |
Vận chuyển, cẩu, lắp tại xưởng của khách |
Trung bình, tăng theo khoảng cách |
|
Hồ sơ |
Đo kiểm trước–sau, biên bản bàn giao |
Nhỏ, nhưng thiếu là hỏng việc khi audit |
1.1. Phần vỏ và kết cấu chịu lực
Đây là khoản tốn nhất trong chi phí làm vỏ cách âm máy. Khối lượng thép tỷ lệ thuận với diện tích bề mặt vỏ, nên mọi centimet dư thừa đều thành tiền.
Tôn dùng cho vỏ công nghiệp thường dày 1,5–2,0mm. Mỏng hơn 1,2mm thì vỏ dễ cộng hưởng, chính tấm vỏ lại trở thành màng rung phát âm.
Toàn bộ mối nối phải hàn liên tục, không hàn điểm. Một khe hở 2mm chạy dọc mép vỏ đủ để triệt tiêu công sức của cả lớp tiêu âm bên trong.
=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN
1.2. Phần tiêu âm
Lớp tiêu âm quyết định bạn giảm được bao nhiêu dB(A), và cũng là hạng mục đội chi phí làm vỏ cách âm máy nhanh nhất khi nâng chuẩn. Cấu trúc chuẩn gồm bông khoáng, lớp phủ chống ẩm và tôn đục lỗ mặt trong.
Bông khoáng mật độ 60–100 kg/m³, dày 50–100mm là dải phổ biến cho máy công nghiệp. Bông thủy tinh mỏng rẻ hơn nhiều nhưng xẹp dần, sau 1–2 năm gần như mất tác dụng.
Tôn đục lỗ mặt trong không phải để trang trí. Nó giữ bông khoáng khỏi bung và cho sóng âm đi qua để lớp bông hấp thụ.
1.3. Phần thông gió, thoát nhiệt
Đây là hạng mục hay bị cắt nhất khi khách ép giá, và cũng là nguyên nhân hỏng việc phổ biến nhất. Vỏ kín làm nhiệt độ trong buồng tăng nhanh.
Máy quá nhiệt sẽ giảm tuổi thọ dầu thủy lực, gioăng phớt và hệ điện. Chi phí sửa máy sau đó lớn hơn nhiều lần khoản tiết kiệm từ bộ quạt.
Louver tiêu âm là cửa gió có cánh lót vật liệu hút âm. Nó cho không khí đi qua nhưng chặn đường thoát của tiếng ồn.
1.4. Phần hoàn thiện, lắp đặt và hồ sơ
Sơn tĩnh điện, gioăng kín khe và đệm chống rung chân máy là ba khoản nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả đo cuối cùng.
Riêng hồ sơ, nhiều đơn vị bỏ qua. Với người làm EHS, biên bản đo trước và sau lắp đặt chính là bằng chứng để đóng lại một Corrective Action Request.
Cinvico bàn giao kèm bản vẽ kỹ thuật, chứng chỉ vật liệu và biên bản đo tiếng ồn trước–sau cho mọi dự án cách âm máy. Cách xác định ngưỡng cần đạt được trình bày chi tiết trong bài tiêu chuẩn tiếng ồn nhà máy.

2. Chi phí làm vỏ cách âm máy tham khảo theo từng loại máy
Chi phí làm vỏ cách âm máy không có đơn giá chung cho mọi loại thiết bị. Cùng một mức giảm ồn, máy dập và máy đóng gói cho ra hai con số khác nhau vì kích thước vỏ và yêu cầu thao tác khác nhau.
|
Loại máy |
Kích thước vỏ điển hình (mm) |
Mức giảm ồn thường đặt ra |
Chi phí |
|
Máy đột dập 60–160 tấn |
2.200 × 2.000 × 2.900 |
15–25 dB(A) |
Liên hệ báo giá |
|
Máy ép thủy lực |
2.500 × 2.200 × 3.000 |
12–20 dB(A) |
Liên hệ báo giá |
|
Máy nén khí trục vít |
1.800 × 1.500 × 1.800 |
15–20 dB(A) |
Liên hệ báo giá |
|
Máy CNC, máy phay |
2.000 × 1.800 × 2.200 |
10–18 dB(A) |
Liên hệ báo giá |
|
Máy đóng gói, máy nghiền |
1.600 × 1.400 × 2.000 |
12–20 dB(A) |
Liên hệ báo giá |
Giá xuất xưởng, chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển ngoài Hà Nội. Đơn từ 3 bộ trở lên có chính sách riêng theo số lượng.
Để bạn có mốc so sánh, một đơn vị gia công vỏ cách âm máy phát điện tại Hà Nội công bố bảng giá 2026 ở mức 35–55 triệu đồng cho tổ máy 50kVA và 110–160 triệu đồng cho tổ máy 250kVA với vỏ tiêu chuẩn (nguồn: bảng giá công bố trên website Makawa, 04/2026). Vỏ cho máy trong nhà xưởng thường yêu cầu chống nước thấp hơn, nhưng yêu cầu thao tác và cut-out lại phức tạp hơn nhiều.
Riêng vỏ cách âm máy nén khí thường là loại rẻ nhất trong nhóm vì máy gọn, ít cửa thao tác và hầu như không có phôi ra vào.
>>> XEM THÊM: VỎ CÁCH ÂM MÁY ĐỘT DẬP

3. Cách tự dự toán chi phí làm vỏ cách âm máy trong 5 phút
Bạn có thể tự ước lượng chi phí làm vỏ cách âm máy trước khi gửi RFQ, bằng cách quy mọi thứ về diện tích bề mặt vỏ. Đây chính là cách các xưởng gia công bóc khối lượng nội bộ.
3.1. Ba bước tính diện tích vỏ
Bước 1: Đo máy. Lấy kích thước phủ bì thực tế, gồm cả tủ điện, đường ống và phần nhô ra khi máy chạy.
Bước 2: Cộng khoảng hở kỹ thuật. Chừa 300–600mm mỗi mặt bên để thao tác và bảo trì, 500–800mm phía trên để thoát nhiệt và cẩu máy.
Bước 3: Tính diện tích 5 mặt. Vỏ đặt trên nền nên không tính mặt đáy:
S = 2 × (Rộng × Cao) + 2 × (Dài × Cao) + (Rộng × Dài)
Ví dụ máy đột dập phủ bì 1.400 × 1.200 × 2.000mm. Cộng khoảng hở ra vỏ 2.200 × 2.000 × 2.900mm. Thay số: S = 2 × (2,2 × 2,9) + 2 × (2,0 × 2,9) + (2,2 × 2,0) = 12,76 + 11,6 + 4,4 = 28,76 m².
3.2. Hai bước quy ra tiền
Bước 4: Nhân đơn giá theo m². Đơn giá vỏ cách âm trên m2 phụ thuộc cấp cấu tạo: tôn 1,5mm với bông khoáng 50mm là một mức, tôn 2,0mm với bông khoáng 100mm hai lớp là mức khác. Đây là con số Cinvico gửi kèm trong báo giá bóc tách, không phải con số cố định công bố sẵn.
Bước 5: Cộng các hạng mục rời. Quạt hút và louver, cửa thao tác, cửa quan sát, pô tiêu âm, đệm chống rung, vận chuyển và lắp đặt được tính riêng theo bộ.
Con số bạn tự tính sẽ không trùng khít báo giá cuối cùng. Nhưng nó đủ để bạn biết một báo giá đang cao bất thường hay thấp bất thường tới mức đáng ngờ.

4. Sáu yếu tố khiến chi phí làm vỏ cách âm máy chênh nhau 30–50%
Hai báo giá cho cùng một chiếc máy có thể lệch nhau rất xa. Sáu yếu tố dưới đây giải thích gần hết khoảng lệch đó, và cũng là sáu câu hỏi bạn nên đặt ngược lại cho nhà cung cấp.
1. Độ dày tôn. Chênh 0,5mm trên gần 30 m² bề mặt là chênh cả trăm kilogram thép.
2. Mật độ và độ dày bông khoáng. Bông khoáng 100 kg/m³ dày 100mm đắt hơn nhiều lần bông thủy tinh 30mm, và cho kết quả đo khác hẳn.
3. Mức giảm ồn mục tiêu. Từ 15 lên 25 dB(A) không tăng tuyến tính. Phải thêm lớp, thêm khối lượng, xử lý cả đường truyền âm qua kết cấu nền.
4. Yêu cầu thông gió. Máy tỏa nhiệt lớn cần lưu lượng gió lớn, kéo theo quạt to hơn và nhiều louver tiêu âm hơn.
5. Số lượng cut-out và cửa. Mỗi lỗ cho băng tải, ống khí, dây cáp xuyên vỏ đều phải bịt kín bằng gioăng hoặc hộp tiêu âm riêng.
6. Vật liệu và hồ sơ. Inox 304 cho ngành thực phẩm, dược đắt hơn tôn mạ kẽm. Hồ sơ đo kiểm theo tiêu chuẩn cũng là một khoản có thật.

5. Vỏ cách âm, hộp chống ồn hay nhà cách âm, phương án nào tối ưu chi phí?
Trước khi hỏi giá vỏ cách âm máy công nghiệp, phải chọn đúng phương án bao che. Ba giải pháp giảm tiếng ồn nhà máy dưới đây khác nhau về phạm vi bao che, hiệu quả và chi phí, nên so sánh nhầm là dự toán sai ngay từ đầu.
|
Tiêu chí |
Vỏ bọc sát máy |
Hộp/buồng chống ồn |
Nhà cách âm cả cụm máy |
|
Phạm vi |
Ôm sát thân máy |
Bao máy + không gian thao tác |
Bao cả cụm nhiều máy |
|
Mức giảm điển hình |
10–20 dB(A) |
15–25 dB(A) |
20–30 dB(A) |
|
Chi phí tương đối |
Thấp nhất |
Trung bình |
Cao nhất |
|
Thời gian thi công |
Ngắn |
Trung bình |
Dài |
|
Ảnh hưởng vận hành |
Ít, nhưng khó bảo trì |
Cân bằng |
Phải bố trí lại lối đi, cấp liệu |
|
Phù hợp khi |
Máy gọn, ít thao tác |
Máy dập, máy ép đơn lẻ |
Nhiều máy ồn đặt gần nhau |
Với một máy dập đơn lẻ, buồng chống ồn thường là điểm cân bằng tốt nhất giữa chi phí và hiệu quả. Khi có ba, bốn máy ồn đặt cạnh nhau thì phương án nhà cách âm máy dập công nghiệp lại rẻ hơn tính trên mỗi máy.
Một lưu ý quan trọng: nút tai và chụp tai chống ồn rẻ hơn rất nhiều, nhưng thuộc nhóm phương tiện bảo vệ cá nhân. Trong thang thứ tự ưu tiên kiểm soát rủi ro của ISO 45001, đây là lớp cuối cùng, không thay thế được biện pháp kỹ thuật tại nguồn. Đoàn đánh giá sẽ hỏi bạn đã làm gì ở lớp trước.
>>> XEM THÊM: VỎ CÁCH ÂM MÁY ÉP THỦY LỰC

6. Chi phí làm vỏ cách âm máy so với chi phí của việc không làm gì
Khi trình duyệt ngân sách, con số thuyết phục nhất không phải giá vỏ, mà là cái giá của phương án để nguyên. Có hai ngưỡng pháp lý bạn cần trích dẫn chính xác.
QCVN 24:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, mức tiếp xúc cho phép tại nơi làm việc, ban hành kèm Thông tư 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016. Giới hạn tiếp xúc là 85 dB(A) trong ca 8 giờ, và mức áp âm cực đại không vượt quá 115 dB(A) tại mọi thời điểm.
QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn về tiếng ồn môi trường xung quanh, áp dụng khi tiếng ồn từ nhà máy lan sang khu vực dân cư. Giới hạn tại khu vực thông thường là 70 dBA ban ngày và 55 dBA ban đêm, khu vực đặc biệt như bệnh viện, trường học là 55 dBA và 45 dBA.
Đặt cạnh chi phí làm vỏ cách âm máy, chi phí của việc không làm gì gồm bốn khoản: điểm không phù hợp trong đợt đánh giá ISO 45001, rủi ro bị xử phạt hành chính về môi trường, chi phí bệnh nghề nghiệp và mất giờ công, và rủi ro mất đơn hàng khi khách cuối vào audit nhà xưởng của bạn.
So với bốn khoản đó, chi phí làm vỏ cách âm máy là khoản chi một lần, khấu hao trong nhiều năm và có bằng chứng đo được để trình.

7. Chi phí ẩn và những sai lầm làm đội giá
Phần lớn phát sinh đội chi phí làm vỏ cách âm máy không nằm trong báo giá, mà nằm ở những thứ không ai nhắc tới lúc ký hợp đồng. Đây là kinh nghiệm Cinvico đúc rút từ các dự án đã lắp đặt tại nhà xưởng miền Bắc.
Cắt bỏ thông gió để giảm giá. Tiết kiệm vài triệu, đổi lại máy chạy nóng và hỏng sớm. Đây là sai lầm đắt nhất.
Làm vỏ quá sát máy. Thợ bảo trì không mở được nắp máy, cuối cùng phải cắt vỏ ra sửa. Chi phí sửa lần hai thường bằng 20–30% giá trị ban đầu.
Không đo trước khi thiết kế. Không có số liệu đầu vào thì không ai cam kết được mức giảm ồn, và cũng không có gì để trình đoàn đánh giá.
Quên chi phí dừng máy. Lắp một buồng cho máy dập thường mất 1–2 ngày. Nên xếp vào lịch dừng bảo dưỡng thay vì dừng riêng một đợt.
Chia nhỏ cho nhiều nhà thầu. Một bên làm vỏ, một bên lắp, một bên đo. Khi kết quả không đạt, không ai nhận trách nhiệm.
8. Quy trình và báo giá làm vỏ cách âm máy tại Cinvico
Cinvico báo giá chi phí làm vỏ cách âm máy theo hạng mục và sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, không qua trung gian. Quy trình gồm năm bước, từ khảo sát hiện trạng tới bàn giao hồ sơ.
Bước 1: Khảo sát và đo tiếng ồn hiện trạng tại vị trí máy, miễn phí trong bán kính Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Bước 2: Thiết kế bản vẽ kỹ thuật, chốt kích thước, vị trí cửa, phương án thông gió và các cut-out cần thiết.
Bước 3: Báo giá bóc tách theo hạng mục trong 24 giờ sau khảo sát, không gộp thành một cục.
Bước 4: Gia công tại xưởng với năng lực cắt laser kim loại dung sai ±0,1mm và chấn gấp kim loại dung sai ±0,3mm.
Bước 5: Lắp đặt, đo lại và bàn giao hồ sơ gồm biên bản đo trước–sau, bản vẽ hoàn công và chứng chỉ vật liệu. Khâu thi công do đội lắp đặt máy móc thiết bị của Cinvico trực tiếp thực hiện.
Bạn đang cần làm vỏ cách âm cho máy dập, máy ép thủy lực hay máy nén khí trong nhà xưởng?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Báo giá bóc tách theo hạng mục trong 24 giờ
-
Sản xuất theo kích thước máy thực tế, khảo sát trước khi thiết kế
-
Giao và lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc
-
Bàn giao đủ hồ sơ phục vụ đánh giá ISO 45001
=> Xem sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688
9. Kết luận
Chi phí làm vỏ cách âm máy không phải một con số cố định, mà là tổng của tám hạng mục có thể bóc tách và kiểm chứng. Nắm được cơ cấu đó, bạn đọc được báo giá, biết chỗ nào tiết kiệm được và chỗ nào cắt là hỏng việc.
Trình tự đúng là: đo tiếng ồn hiện trạng, chốt mức dB(A) cần đạt, chọn phương án bao che, rồi mới đi hỏi giá. Làm ngược lại thì mọi báo giá đều vô nghĩa vì không có chuẩn để so.
Cần một con số cụ thể cho đúng chiếc máy của bạn? Liên hệ Cinvico qua Zalo 0981.244.688 để đặt lịch khảo sát và nhận báo giá bóc tách trong 24 giờ.
10. Câu hỏi thường gặp về chi phí làm vỏ cách âm máy
Vỏ cách âm máy giảm được bao nhiêu dB?
Khi tính chi phí làm vỏ cách âm máy, đây là con số cần chốt trước. Với máy công nghiệp trong nhà xưởng, mức giảm thực tế thường nằm trong khoảng 15–25 dB(A), tùy cấu tạo vỏ, độ dày bông khoáng và độ kín của mối nối. Con số chỉ có giá trị khi được đo trước và sau bằng cùng một phương pháp, tại cùng vị trí.
Chi phí làm vỏ cách âm máy rẻ nhất là bao nhiêu?
Không có mức sàn chung. Máy càng gọn, càng ít cửa thao tác và cut-out thì chi phí càng thấp máy nén khí thường rẻ hơn máy dập cùng mục tiêu dB(A). Cách nhanh nhất để có con số là gửi kích thước máy và mức ồn đo được để nhận báo giá.
Làm vỏ cách âm máy mất bao lâu?
Thông thường 15–25 ngày kể từ khi chốt bản vẽ, tùy kích thước và số lượng bộ. Trường hợp gấp để kịp đợt đánh giá có thể rút ngắn, cần trao đổi ngay khi khảo sát.
Lắp vỏ cách âm có làm máy quá nhiệt không?
Không, nếu hệ thống thông gió được tính đúng theo lượng nhiệt máy tỏa ra. Quá nhiệt chỉ xảy ra khi quạt hút và louver bị cắt bớt để hạ giá thành.
Có phải dừng sản xuất khi lắp không?
Việc lắp một buồng cho máy dập thường mất 1–2 ngày, nên xếp vào lịch dừng bảo dưỡng định kỳ. Phần gia công đã hoàn tất tại xưởng nên thời gian tại hiện trường chủ yếu là ráp và căn chỉnh.