Đoàn audit dừng trước dãy phuy dung môi, chỉ vào cái khay tôn bên dưới và hỏi: "Khay này đủ dung tích chưa, căn cứ vào đâu?". Bài viết đưa cách tính dung tích khay chống tràn theo QCVN 05A:2020/BCT: công thức tính khay chống tràn theo 3 bước, bảng tra sẵn theo phuy – can – IBC và cách quy ngược ra kích thước khay cần đặt.
1. Cách tính dung tích khay chống tràn: công thức trả lời ngay
Cách tính dung tích khay chống tràn gói trong một câu: dung tích hứng tràn phải lớn hơn hoặc bằng 110% dung tích của phương tiện chứa lớn nhất đặt trên khay. Với khu vực nhiều can nhỏ, phải đối chiếu thêm mốc 10% tổng dung tích rồi lấy giá trị lớn hơn.
1.1. Công thức 3 bước của cách tính dung tích khay chống tràn
Ba bước dưới đây áp dụng được cho mọi cấu hình kho, từ một phuy lẻ tới cả dãy bồn IBC.
-
Bước 1: Liệt kê phương tiện chứa. Ghi rõ số lượng và dung tích từng thùng, phuy, can, IBC sẽ đặt trên khay. Lấy ra hai số: dung tích thùng lớn nhất và tổng dung tích.
-
Bước 2: Tính hai mốc rồi lấy số lớn hơn. Mốc 1 là 110% dung tích thùng lớn nhất theo QCVN 05A:2020/BCT. Mốc 2 là 10% tổng dung tích theo EPA 40 CFR 264.175 chuẩn mà phần lớn công ty mẹ FDI đang áp cho nhà máy tại Việt Nam.
-
Bước 3: Cộng dự phòng nước mưa nếu khay đặt ngoài trời không mái che.
V yêu cầu (lít) = MAX (1,1 × V thùng lớn nhất ; 0,1 × V tổng) + V nước mưa
1.2. Bảng tra nhanh dung tích khay theo cấu hình kho
Bảng dưới đã tính sẵn cho các cấu hình phổ biến nhất trong nhà máy. Cột cuối là con số bạn ghi thẳng vào yêu cầu kỹ thuật khi đặt hàng.
|
Cấu hình đặt trên khay |
Tổng dung tích |
Thùng lớn nhất |
110% thùng lớn nhất (QCVN) |
10% tổng (EPA) |
Dung tích khay cần có |
|
1 phuy 200 lít |
200 lít |
200 lít |
220 lít |
20 lít |
220 lít |
|
4 phuy 200 lít |
800 lít |
200 lít |
220 lít |
80 lít |
220 lít |
|
8 phuy 200 lít |
1.600 lít |
200 lít |
220 lít |
160 lít |
220 lít |
|
12 can 30 lít |
360 lít |
30 lít |
33 lít |
36 lít |
36 lít |
|
20 can 20 lít |
400 lít |
20 lít |
22 lít |
40 lít |
40 lít |
|
1 bồn IBC 1.000 lít |
1.000 lít |
1.000 lít |
1.100 lít |
100 lít |
1.100 lít |
|
2 bồn IBC 1.000 lít |
2.000 lít |
1.000 lít |
1.100 lít |
200 lít |
1.100 lít |
Để ý hai dòng "12 can 30 lít" và "20 can 20 lít": mốc 10% tổng vượt mốc 110% thùng lớn nhất. Rất nhiều nhà máy tính thiếu đúng ở chỗ này.
1.3. Ba câu hỏi phải chốt trước khi bấm máy tính
Cùng một kho hóa chất, hỏi thiếu một câu là ra sai con số. Trước khi áp cách tính dung tích khay chống tràn, chốt ba điều sau với bộ phận EHS và bộ phận kho.
-
Khay đang bị soi theo chuẩn nào? QCVN 05A:2020/BCT là mức sàn pháp lý. Nếu công ty mẹ áp EPA hoặc quy tắc nội bộ, lấy mức cao hơn.
-
Cấu hình trên khay có cố định không? Quý sau kho đổi từ can 20 lít sang phuy 200 lít là khay tính theo can hụt ngay.
-
Khay đặt trong nhà hay ngoài trời? Chỉ chi tiết này đã có thể làm dung tích yêu cầu tăng gấp đôi.
Cinvico sản xuất trực tiếp khay theo dung tích tính được, không bán ép theo kích thước có sẵn.
=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT

2. Căn cứ pháp lý nào quy định dung tích khay chống tràn tại Việt Nam?
Căn cứ của cách tính dung tích khay chống tràn tại Việt Nam là QCVN 05A:2020/BCT ban hành kèm Thông tư 48/2020/TT-BCT, đã sửa đổi bởi Sửa đổi 1:2024 (Thông tư 19/2024/TT-BCT). Đây chính là văn bản bạn trích khi trình đoàn audit.
2.1. QCVN 05A:2020/BCT quy định gì về hệ thống thu gom?
Quy chuẩn không gọi tên "khay chống tràn" mà dùng khái niệm rộng hơn là hệ thống thu gom. Bốn điểm dưới đây là gốc pháp lý của quy tắc 110% khay chống tràn đang được dùng phổ biến.
-
Điểm 3.6 (bổ sung năm 2024): hệ thống thu gom gồm đê bao, phao quây, rãnh thu gom, hố/bể thu hồi và khay chứa. Khay chống tràn được quy chuẩn thừa nhận là một dạng hệ thống thu gom hợp lệ.
-
Điểm 5.15: kho chứa hóa chất nguy hiểm dạng lỏng phải có hệ thống thu gom để hóa chất không thoát ra môi trường.
-
Điểm 9.1.1: kho chứa hóa chất ăn mòn dạng lỏng phải có hệ thống thu gom với dung tích tối thiểu bằng 110% dung tích phương tiện chứa lớn nhất. Đây là điều khoản gốc của con số 110%.
-
Điểm 11.2: bồn chứa hóa chất lỏng ngoài trời phải có đê hoặc tường bao, dung tích tối thiểu 110% dung tích bồn lớn nhất.
2.2. Vì sao nhiều bài trên mạng ghi 125%?
Con số 125% xuất hiện trong bản dự thảo quy chuẩn gửi thông báo WTO/TBT năm 2020. Bản dự thảo chia hai mức: 125% cho phương tiện chứa dưới 10.000 lít và 110% cho phương tiện chứa trên 10.000 lít.
Bản chính thức ban hành kèm Thông tư 48/2020/TT-BCT không giữ cách chia đó. Điểm 9.1.1 chốt một mức duy nhất là 110%, và Sửa đổi 1:2024 vẫn giữ nguyên.
Hệ quả rất thực tế: copy con số 125% vào phiếu tính dung tích là trích sai nguồn. Đoàn audit đối chiếu văn bản gốc sẽ đánh giá hồ sơ thiếu tin cậy, ngay cả khi khay thực tế vẫn dư dung tích. Đây là lỗi phổ biến nhất trong cách tính dung tích khay chống tràn hiện nay.
2.3. Ba hệ quy tắc mà nhà máy Việt Nam hay bị áp cùng lúc
Nhà máy FDI thường bị soi đồng thời bởi quy chuẩn Việt Nam và bộ quy tắc của công ty mẹ.
|
Hệ quy tắc |
Cơ sở tính dung tích |
Áp dụng khi nào |
Kết quả với 4 phuy 200 lít |
|
QCVN 05A:2020/BCT (điểm 9.1.1) |
≥ 110% dung tích phương tiện chứa lớn nhất |
Bắt buộc với mọi nhà máy tại Việt Nam |
220 lít |
|
EPA 40 CFR 264.175 |
≥ 10% tổng dung tích các thùng hoặc 100% thùng lớn nhất, lấy số lớn hơn |
Công ty mẹ Mỹ/EU, hệ thống EHS toàn cầu |
200 lít |
|
Quy tắc kho dầu 110% / 25% |
≥ 110% thùng lớn nhất hoặc ≥ 25% tổng dung tích, lấy số lớn hơn |
Kho dầu, nhiên liệu, một số chuẩn nội bộ |
220 lít |
Nguyên tắc an toàn: lấy giá trị lớn nhất trong các hệ đang áp cho nhà máy bạn. Chênh lệch chi phí cho thành khay cao thêm 20 mm nhỏ hơn nhiều so với chi phí làm lại cả lô khay sau audit.
ISO 45001 và ISO 14001 không cho con số cụ thể. Hai tiêu chuẩn này yêu cầu nhận diện rủi ro tràn đổ và chứng minh biện pháp kiểm soát tương xứng, nghĩa là bạn vẫn phải viện dẫn QCVN hoặc EPA làm căn cứ định lượng.
Cần tra thêm phân loại và thông số từng dòng khay, xem bài khay chống tràn hóa chất phân loại và thông số kỹ thuật.
Cinvico ghi rõ điều khoản quy chuẩn áp dụng ngay trên bản vẽ bàn giao, để bạn không phải tự tra lại khi lập hồ sơ.
=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT INOX 304

3. Cách tính dung tích khay chống tràn từ kích thước thực tế
Biết cần 220 lít vẫn chưa đặt được hàng. Phần khó của cách tính dung tích khay chống tràn nằm ở bước quy con số đó ra kích thước D × R × C bước mà hầu hết bài viết trên mạng bỏ qua.
3.1. Dung tích hình học khác dung tích hữu ích ở chỗ nào?
Trong cách tính thể tích khay chống tràn hóa chất, phải tách bạch hai khái niệm. Dung tích hình học là tích ba cạnh trong lòng khay. Dung tích hữu ích là lượng chất lỏng khay thực sự giữ lại được trước khi tràn mép. Hai con số chênh nhau 20–30%, đôi khi tới 45%.
-
Phải trừ chiều cao dự phòng 20–30 mm ở mép trên. Chất lỏng dâng sát mép là đã tràn khi có rung động máy, xe nâng va chạm hoặc nền xưởng không phẳng.
-
Phải trừ thể tích chiếm chỗ của tấm grating đỡ phuy và gân tăng cứng hàn dưới đáy khay.
3.2. Công thức áp dụng cách tính dung tích khay chống tràn theo kích thước
V hữu ích (lít) = D (mm) × R (mm) × [C (mm) − 20] ÷ 1.000.000
Khay có tấm grating hoặc gân tăng cứng: nhân thêm hệ số 0,8.
Kiểm chứng bằng chính sản phẩm Cinvico đang bán. Mẫu khay chống tràn PVC có van xả kích thước 1200 × 800 × 150 mm cho dung tích hình học 144 lít, nhưng dung tích chứa công bố chỉ khoảng 100 lít. Áp công thức ra 124,8 lít, nhân hệ số grating 0,8 được 99,8 lít khớp với số nhà sản xuất công bố.
Ngược lại, mẫu khay chống tràn hóa chất inox kích thước 650 × 530 × 65 mm chỉ cho khoảng 15 lít hữu ích. Khay này hợp với can 10–20 lít trong phòng thí nghiệm, không đủ cho một phuy 200 lít dù nhìn bề ngoài khá lớn.
3.3. Bảng tra kích thước khay ↔ dung tích hữu ích
Bảng dưới tra sẵn kích thước khay chống tràn hóa chất phổ biến, giúp bạn ước lượng dung tích ngay khi trao đổi với nhà cung cấp mà chưa cần bản vẽ.
|
Kích thước D × R × C (mm) |
Dung tích hình học |
Hữu ích, khay phẳng |
Hữu ích, có grating |
Phù hợp cấu hình |
|
600 × 400 × 100 |
24,0 lít |
19,2 lít |
15,4 lít |
2–4 can 10 lít |
|
800 × 600 × 100 |
48,0 lít |
38,4 lít |
30,7 lít |
12 can 30 lít |
|
900 × 600 × 120 |
64,8 lít |
54,0 lít |
43,2 lít |
20 can 20 lít |
|
1200 × 800 × 150 |
144,0 lít |
124,8 lít |
99,8 lít |
1 phuy 100 lít |
|
1300 × 1300 × 150 |
253,5 lít |
219,7 lít |
175,8 lít |
4 phuy 200 lít (sát ngưỡng) |
|
1350 × 1350 × 180 |
328,1 lít |
291,6 lít |
233,3 lít |
4 phuy 200 lít (có biên) |
|
1600 × 1300 × 200 |
416,0 lít |
374,4 lít |
299,5 lít |
6–8 phuy 200 lít |
|
1800 × 1400 × 250 |
630,0 lít |
579,6 lít |
463,7 lít |
Cụm phuy lớn |
3.4. Bài toán ngược: từ dung tích yêu cầu ra kích thước khay
Nguyên tắc của cách tính dung tích khay chống tràn theo chiều ngược: chốt diện tích chân đế trước theo số phuy, rồi mới giải ra chiều cao thành khay. Làm ngược lại sẽ ra khay quá cao, xe nâng không đưa phuy vào được.
-
4 phuy 200 lít cần chân đế tối thiểu 1300 × 1300 mm (đường kính phuy tiêu chuẩn khoảng 585 mm).
-
Cần 220 lít hữu ích → khay phẳng chọn 1300 × 1300 × 160 mm, cho 236 lít, dư biên khoảng 7%.
-
Nếu khay có tấm grating → phải nâng lên 1300 × 1300 × 185 mm mới đạt 223 lít.
-
Chiều cao thành khay vượt 200 mm thì nên tính thêm dốc lên hoặc tay nâng cho công nhân.
=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT INOX

4. Ba tình huống tính dung tích khay chống tràn hay gặp trong nhà máy
Ba ca dưới đây phủ gần hết nhu cầu Cinvico gặp khi khảo sát kho hóa chất, mỗi ca cho một bài học khác nhau về cách tính dung tích khay chống tràn.
4.1. Kho 4 phuy 200 lít, ca phổ biến nhất
Tổng 800 lít, thùng lớn nhất 200 lít. Mốc QCVN cho 220 lít, mốc EPA cho 200 lít, lấy 220 lít. Chọn khay phẳng 1300 × 1300 × 160 mm, inox 304 dày 1,5 mm hoặc thép mạ kẽm dày 2,0 mm tùy loại hóa chất.
Bài học rút ra từ cách tính dung tích khay chống tràn ở ca này: số phuy không làm thay đổi dung tích yêu cầu, chỉ làm thay đổi diện tích chân đế.
4.2. Khu vực 20 can 20 lít, nơi quy tắc 10% tổng thắng
Tổng 400 lít, can lớn nhất 20 lít. QCVN chỉ đòi 22 lít, nhưng mốc 10% tổng của EPA cho 40 lít, gấp gần hai lần. Nếu nhà máy bị công ty mẹ soi theo chuẩn EPA, con số phải lấy là 40 lít.
Khay 900 × 600 × 120 mm cho 54 lít hữu ích, đủ dư biên. Bài học: hỏi rõ nhà máy đang bị soi theo chuẩn nào trước khi đặt khay, không phải sau khi nhận điểm không phù hợp.
4.3. Bồn IBC 1.000 lít, khi khay không còn là lời giải
Cần 1.100 lít. Với chân đế 1350 × 1350 mm, chiều cao thành khay phải là 624 mm. Mở rộng chân đế ra 1800 × 1600 mm thì vẫn cần 402 mm.
Ở mức đó, cách tính dung tích khay chống tràn dẫn tới kết luận khác: thứ cần đặt không còn là "khay" mà là bể thu gom hoặc đê bao có sàn grating và dốc lên. Cinvico gia công theo bản vẽ cho cả hai dạng, kết cấu hàn kín, thử nước trước khi xuất xưởng.
=> Sản phẩm: BỂ TÁCH DẦU MỠ CÔNG NGHIỆP
Xem thêm giải pháp an toàn cho khu vực máy móc lân cận: hàng rào an toàn máy móc.

5. Cách tính dung tích khay chống tràn đặt ngoài trời: cộng thêm nước mưa
Khay ngoài trời không mái che sẽ hứng nước mưa. Nước mưa chiếm chỗ đúng bằng phần dung tích lẽ ra dành cho hóa chất, nên phải cộng vào dung tích yêu cầu.
V nước mưa (lít) = diện tích miệng khay (m²) × lượng mưa ngày lớn nhất (mm)
Tra lượng mưa ngày lớn nhất tại địa phương theo QCVN 02:2022/BXD.
Con số này lớn hơn nhiều người nghĩ. Khay 1300 × 1300 mm có diện tích miệng 1,69 m². Mỗi 100 mm mưa trong ngày đã chiếm khoảng 169 lít, gần bằng toàn bộ 220 lít dung tích yêu cầu.
-
Làm mái che. Rẻ nhất và triệt để nhất. Một mái tôn nhỏ luôn rẻ hơn nâng thành khay thêm 150–200 mm cho cả lô.
-
Lắp van xả đáy có khóa kèm quy trình xả định kỳ. Phải có sổ theo dõi và người chịu trách nhiệm, nếu không đoàn audit sẽ coi đây là rủi ro chưa kiểm soát.
-
Tăng chiều cao thành khay. Chỉ chọn khi hai phương án trên không khả thi, vì khay quá cao gây khó khi đưa phuy vào.
Lưu ý: nước mưa lẫn hóa chất trong khay được xếp là chất thải nguy hại, không được xả trực tiếp xuống hệ thống thoát nước nhà máy.
Với kho ngoài trời, Cinvico làm khay kèm van xả đáy có khóa và gờ chắn nước mưa theo bản vẽ.
=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT CÓ VAN XẢ

6. Tính đủ dung tích vẫn chưa đủ: 3 điều kiện đi kèm
Nhiều nhà máy làm đúng cách tính dung tích khay chống tràn nhưng vẫn nhận điểm không phù hợp khi audit. Lý do là tiêu chuẩn khay chống tràn hóa chất không chỉ nói về số lít, mà còn ràng buộc ba điều kiện dưới đây.
6.1. Tải trọng, con số bị bỏ quên nhiều nhất
4 phuy 200 lít chứa hóa chất tỷ trọng 1,2 nặng khoảng 1.040 kg cả vỏ. Hai bồn IBC 1.000 lít có thể lên tới 2.320 kg. Đáy võng làm chất lỏng dồn về một phía và tràn mép sớm hơn tính toán.
Cinvico dùng tôn dày 2,0–3,0 mm kèm gân tăng cứng hàn dưới đáy cho khay chịu tải trên 1 tấn. Nếu khay cần di chuyển bằng xe nâng, tải động cho phép thường thấp hơn tải tĩnh khoảng 30%.
6.2. Vật liệu tương thích với hóa chất
Chọn sai vật liệu thì chính cái khay chống tràn bị ăn mòn trước tiên. Bảng dưới tóm tắt các lựa chọn Cinvico đang sản xuất.
|
Vật liệu |
Kháng tốt |
Không nên dùng với |
Ngành thường dùng |
|
Inox 304 |
Kiềm, dung môi hữu cơ, dầu mỡ |
Axit HCl, axit HF, môi trường clorua cao |
Thực phẩm, dược, phòng sạch |
|
Inox 316 |
Như inox 304, thêm khả năng chịu clorua |
Axit HF |
Xi mạ, hóa chất, nhà máy ven biển |
|
Thép mạ kẽm sơn epoxy |
Dầu khoáng, nhiên liệu, hóa chất nhẹ |
Axit và kiềm mạnh |
Cơ khí, kho dầu, xưởng máy |
|
Nhựa PP |
Hầu hết axit và kiềm mạnh |
Dung môi thơm, nhiệt độ trên 90°C |
Phòng thí nghiệm, xi mạ |
|
Nhựa PVC |
Axit vô cơ, môi trường xi mạ |
Dung môi hữu cơ, nhiệt độ cao |
Kho hóa chất, xưởng xi mạ |
Toàn bộ các dòng này nằm trong danh mục sản phẩm kim loại tấm của Cinvico. Với môi trường ăn mòn nhẹ và ngân sách hạn chế, khay hóa chất thép mạ kẽm là phương án cân bằng. Với axit và kiềm mạnh, khay nhựa chống hóa chất PP tối ưu hơn kim loại.
6.3. Độ kín và bộ hồ sơ chứng minh khi audit
Đoàn audit không mang thước ra đo khay, họ đòi giấy tờ. Đây là chỗ nhiều nhà máy mua đúng khay nhưng vẫn trượt vì không có gì để chứng minh.
-
Bản vẽ kỹ thuật ghi rõ kích thước trong lòng và dung tích hữu ích, không phải dung tích hình học.
-
Phiếu tính dung tích dẫn đúng điều khoản 9.1.1 QCVN 05A:2020/BCT hoặc chuẩn công ty mẹ.
-
Biên bản thử nước 24 giờ chứng minh khay kín tuyệt đối, có ảnh và chữ ký nghiệm thu.
-
CO/CQ vật liệu để chứng minh tương thích hóa chất và truy xuất nguồn gốc thép, inox.
Với khu vực yêu cầu kiểm soát nhiễm chéo, hồ sơ này còn phải khớp với hồ sơ thi công phòng sạch đạt chuẩn GMP của toàn khu vực.

7. Sáu sai lầm thường gặp khi tính dung tích khay chống tràn
Đây là các lỗi về cách tính dung tích khay chống tràn mà Cinvico gặp nhiều nhất khi khảo sát kho hóa chất tại nhà máy miền Bắc. Rà lại danh sách này trước khi chốt đơn hàng.
|
Sai lầm |
Hậu quả khi audit |
Cách xử lý |
|
Lấy mốc 125% từ bản dự thảo quy chuẩn |
Trích sai văn bản, hồ sơ mất tin cậy |
Trích điểm 9.1.1 QCVN 05A:2020/BCT |
|
Lấy dung tích hình học làm dung tích hữu ích |
Thiếu 20–30% dung tích thực tế |
Trừ chiều cao dự phòng 20–30 mm |
|
Quên tấm grating và gân tăng cứng chiếm chỗ |
Thiếu thêm khoảng 20% nữa |
Nhân hệ số 0,8 khi có grating |
|
Bỏ qua nước mưa với khay ngoài trời |
Khay đầy nước, mất hoàn toàn chức năng |
Làm mái che hoặc van xả có khóa |
|
Chỉ tính lít, quên tải trọng và vật liệu |
Khay võng đáy, nứt mối hàn, bị ăn mòn |
Tính tải tĩnh, chọn độ dày tôn phù hợp |
|
Áp quy tắc thùng lớn nhất cho kho toàn can nhỏ |
Thiếu dung tích theo chuẩn công ty mẹ |
Đối chiếu thêm mốc 10% tổng dung tích |
Nếu muốn bỏ qua toàn bộ khâu rà soát này, gửi danh sách phuy và can cho Cinvico, kỹ sư sẽ tính và đề xuất quy cách trong 24 giờ.
=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT
8. Cinvico sản xuất khay chống tràn theo dung tích yêu cầu
Sau khi hoàn tất cách tính dung tích khay chống tràn, việc còn lại là đặt đúng khay. Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng 3.000 m² ở Hoài Đức, Hà Nội, nhận gia công theo bản vẽ và theo dung tích bạn tính ra.
8.1. Bảng quy cách tham khảo
Các quy cách dưới đây bám theo kết quả cách tính dung tích khay chống tràn ở mục 1 và mục 3, dùng làm điểm khởi đầu khi hỏi báo giá.
|
Quy cách D × R × C (mm) |
Vật liệu tham khảo |
Dung tích hữu ích |
Phù hợp cấu hình |
Giá |
|
600 × 400 × 100 |
Inox 304 dày 1,2 mm |
≈ 19 lít |
Can 10 lít, phòng thí nghiệm |
Liên hệ báo giá |
|
900 × 600 × 120 |
Inox 304 dày 1,5 mm |
≈ 54 lít |
20 can 20 lít |
Liên hệ báo giá |
|
1200 × 800 × 150 |
Thép mạ kẽm dày 2,0 mm |
≈ 125 lít |
1–2 phuy 100 lít |
Liên hệ báo giá |
|
1300 × 1300 × 160 |
Inox 304 dày 1,5 mm |
≈ 236 lít |
4 phuy 200 lít |
Liên hệ báo giá |
|
1600 × 1300 × 200 |
Thép mạ kẽm dày 2,5 mm |
≈ 374 lít |
6–8 phuy 200 lít |
Liên hệ báo giá |
|
Theo bản vẽ |
Inox 304/316, mạ kẽm, PP, PVC |
Theo yêu cầu |
Bể thu gom, đê bao IBC |
Liên hệ báo giá |
Điều kiện bán: giá xuất xưởng chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển. Đơn từ 10 bộ có chiết khấu theo số lượng thực tế. Quy cách trên là tham khảo, dung tích cuối cùng ghi trên bản vẽ nghiệm thu.
8.2. Năng lực sản xuất và những gì bàn giao kèm
-
Cắt laser dung sai ±0,1 mm, chấn gấp dung sai ±0,3 mm, hàn TIG/MIG kín toàn mạch.
-
Vật liệu inox 304, inox 316, thép mạ kẽm, thép sơn tĩnh điện theo mã màu RAL.
-
Thử nước kiểm tra độ kín trước khi xuất xưởng, có biên bản nghiệm thu.
-
Bàn giao kèm bản vẽ kỹ thuật, phiếu tính dung tích hữu ích và CO/CQ vật liệu.
Nếu khay cần hình dạng phi tiêu chuẩn (chữ L, khay siêu dài, khay có vách ngăn cho hóa chất không tương thích), dịch vụ gia công kim loại tấm theo yêu cầu và cắt laser kim loại tấm xử lý được trên cùng một bản vẽ.
Đặt khay chống tràn theo đúng dung tích đã tính
Bạn đang cần khay chống tràn đúng dung tích cho kho hóa chất, hoặc sắp tới kỳ audit ISO 45001 và ISO 14001?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
• Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian
• Sản xuất theo kích thước, dung tích và vật liệu bạn yêu cầu
• Giao hàng 7–15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc
• Bàn giao kèm bản vẽ, phiếu tính dung tích, biên bản thử nước và CO/CQ vật liệu cho hồ sơ audit
=> Xem sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT
=> Xem thêm danh mục: SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688
Kết luận
Cách tính dung tích khay chống tràn rút gọn còn ba thao tác: lấy 110% dung tích thùng lớn nhất theo điểm 9.1.1 QCVN 05A:2020/BCT, đối chiếu với mốc 10% tổng dung tích rồi chọn số lớn hơn, sau đó trừ 20 mm chiều cao dự phòng khi quy ngược ra kích thước khay.
Tính đúng dung tích mới là điều kiện cần. Điều kiện đủ là tải trọng phù hợp, vật liệu tương thích hóa chất và bộ hồ sơ đủ để trả lời khi đoàn audit hỏi tới.
Nếu muốn rút ngắn khâu tính toán, gửi danh sách phuy và can đang lưu trữ, kỹ sư Cinvico sẽ tính dung tích, đề xuất kích thước và báo giá trong 24 giờ.
Câu hỏi thường gặp về cách tính dung tích khay chống tràn
Dung tích khay chống tràn tối thiểu là bao nhiêu?
Theo điểm 9.1.1 QCVN 05A:2020/BCT, hệ thống thu gom phải có dung tích tối thiểu bằng 110% dung tích phương tiện chứa lớn nhất. Trong cách tính dung tích khay chống tràn cho khu vực nhiều can nhỏ, nên đối chiếu thêm mốc 10% tổng dung tích và lấy giá trị lớn hơn.
Khay chống tràn cho 4 phuy 200 lít cần bao nhiêu lít?
Tối thiểu 220 lít. Kích thước tham khảo là 1300 × 1300 × 160 mm với khay phẳng, hoặc 1300 × 1300 × 185 mm nếu khay có tấm grating.
Vì sao có nơi ghi 110%, có nơi ghi 125%?
Mốc 125% nằm trong bản dự thảo quy chuẩn gửi WTO/TBT năm 2020. Bản chính thức ban hành kèm Thông tư 48/2020/TT-BCT và Sửa đổi 1:2024 đều quy định mức 110%.
Khay chống tràn đặt ngoài trời tính thêm nước mưa thế nào?
Nhân diện tích miệng khay (m²) với lượng mưa ngày lớn nhất (mm) sẽ ra số lít cần cộng thêm, tra theo QCVN 02:2022/BXD. Trong hầu hết trường hợp, làm mái che rẻ hơn tăng dung tích khay.
Nên chọn khay inox, thép mạ kẽm hay nhựa PP?
Inox 304 và 316 hợp với thực phẩm, dược và phòng sạch. Thép mạ kẽm sơn epoxy hợp với dầu và nhiên liệu. Nhựa PP hợp với axit và kiềm mạnh. Quyết định dựa trên bảng tương thích ở mục 6.2.
Cần chứng từ gì để chứng minh khay đạt dung tích khi audit?
Bốn tài liệu: bản vẽ ghi dung tích hữu ích, phiếu tính dung tích dẫn điều khoản quy chuẩn, biên bản thử nước 24 giờ và CO/CQ vật liệu. Cinvico bàn giao đủ bộ này theo đơn hàng.
Có cách nào rút ngắn việc tính dung tích khay chống tràn không?
Cách nhanh nhất là dùng bảng tra ở mục 1.2 để ra dung tích yêu cầu, rồi bảng tra ở mục 3.3 để ra kích thước khay. Hai bảng này bao phủ phần lớn cấu hình kho hóa chất trong nhà máy.