Khay chống tràn PVC có nắp đậy KCT-LP04

Đặt hàng theo yêu cầu
Liên hệ để báo giá

Liên hệ để nhận báo giá tốt nhất và tư vấn miễn phí.

Mô tả sản phẩm
Mã sản phẩm: KCT-LP04              Tên sản phẩm: Khay chống tràn hóa chất PVC có nắp đậy KCT-LP04 Chất liệu: Nhựa PVC xám ghi, dày 5mm Kích thước: 1800x600x500mm ( DxRxH). Kích thước có thể tùy chỉnh theo mong muốn của khách hàng. Thể tích chứa: ~550 lít. Màu sắc: Xám ghi. Xuất xứ: Sản xuất tại Cinvico.
Bảo hành chính hãng
Giá tận xưởng
Hỗ trợ 24/7

Chi tiết sản phẩm

Mỗi năm, hàng trăm nhà máy tại các khu công nghiệp miền Bắc nhận Corrective Action Request (CAR) hoặc bị cảnh cáo trong kỳ audit ISO 14001, ISO 45001 vì cùng một lý do: khu vực lưu trữ hóa chất không có thiết bị kiểm soát tràn đổ đúng chuẩn. Chi phí khắc phục sau audit từ phạt hành chính đến tạm ngưng sản xuất luôn cao hơn nhiều so với chi phí đầu tư thiết bị phòng ngừa ngay từ đầu.

Khay chống tràn PVC có nắp đậy KCT-LP04 là giải pháp secondary containment tiêu chuẩn cho khu vực lưu trữ và sử dụng hóa chất công nghiệp. Sản phẩm do Cinvico sản xuất trực tiếp tại Hoài Đức, Hà Nội dung tích 550 lít, thành PVC nguyên sinh dày 5mm, nắp đậy kín kiểm soát bay hơi, tùy chỉnh kích thước theo yêu cầu.

1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHI TIẾT KHAY CHỐNG TRÀN PVC CÓ NẮP ĐẬY KCT-LP04

Thông số

Thông tin chi tiết

Mã sản phẩm

KCT-LP04

Chất liệu thân khay

Nhựa PVC (Polyvinyl Chloride) nguyên sinh, màu xám ghi

Độ dày thành khay

5mm đồng đều toàn bộ thân và đáy

Kích thước tiêu chuẩn

1.800 × 600 × 500mm (Dài × Rộng × Cao)

Thể tích chứa thực tế

~550 lít

Tính năng nắp đậy

Nắp kín hoàn toàn, ngăn bay hơi hóa chất và tiếp xúc không khí

Màu sắc

Xám ghi tiêu chuẩn

Khả năng tùy chỉnh

Kích thước theo yêu cầu không phụ phí thiết kế

Kết cấu gia cố

Gân tăng cứng tại đáy và thành chống biến dạng khi chịu tải

Phương thức lắp ráp

Hàn nhiệt PVC toàn bộ mối nối không rò rỉ

Xuất xứ

Sản xuất 100% tại Cinvico, 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội

Tiêu chuẩn áp dụng

Hỗ trợ tuân thủ ISO 14001:2015, ISO 45001:2018, QCVN 25:2009/BTNMT

Lưu ý kỹ thuật quan trọng về dung tích:
Nguyên tắc secondary containment phổ biến trong tiêu chuẩn EHS quốc tế yêu cầu thiết bị hứng tràn phải có dung tích tối thiểu bằng 110% thể tích của thùng chứa lớn nhất đặt bên trong. Với dung tích 550 lít, khay KCT-LP04 đủ sức đáp ứng secondary containment cho thùng IBC 500 lít, hoặc cụm tối đa 2 thùng phuy 200 lít đặt song song. Đây là mức dung tích được lựa chọn dựa trên thực tế vận hành tại các nhà máy điện tử, hóa chất, cơ khí miền Bắc.

2. CẤU TẠO VÀ ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA NẮP ĐẬY YẾU TỐ TẠO NÊN SỰ KHÁC BIỆT

Điểm khác biệt cốt lõi của KCT-LP04 so với phần lớn khay chống tràn thông thường trên thị trường chính là cơ chế nắp đậy. Không phải tất cả nắp đậy đều có chức năng như nhau và hiểu đúng cơ chế này giúp EHS Manager chọn đúng sản phẩm cho kịch bản sử dụng của mình.

Nắp đậy kín không phải nắp lưới hay nắp có lỗ thông khí.
Thiết kế của nắp KCT-LP04 là kín hoàn toàn, không có lỗ thoát khí. Điều này có nghĩa: hóa chất trong khay hoàn toàn được cô lập với môi trường xung quanh khi nắp đóng. Với các dung môi có áp suất hơi cao như IPA, acetone, toluene nắp kín giữ toàn bộ hơi bên trong, không để lan ra khu vực làm việc.

Cơ chế mở nắp tiện lợi cho thao tác thường xuyên.
Nắp được thiết kế để nhân viên có thể mở và đóng dễ dàng trong quá trình vận hành không cần dụng cụ hỗ trợ, không yêu cầu thao tác phức tạp. Điều này quan trọng với các khu vực sang chiết hóa chất hoặc kiểm tra mức chất lỏng thường xuyên.

Vật liệu nắp đồng nhất với thân khay.
Nắp được làm từ cùng tấm PVC 5mm với thân khay không dùng vật liệu khác loại, đảm bảo khả năng kháng hóa chất đồng đều. Tránh tình trạng thân khay PVC kháng tốt nhưng nắp bị ăn mòn sớm hơn do dùng vật liệu rẻ hơn.

Gân gia cố tại thân và đáy khay chịu tải trọng thực tế.
Khay PVC ở kích thước lớn (1.800mm chiều dài) nếu không có gân gia cố sẽ bị võng đáy khi chịu tải. KCT-LP04 được thiết kế với hệ thống gân tăng cứng tại đáy và thành bên, đảm bảo khay không biến dạng khi đặt tải trọng thực tế từ thùng phuy, can nhựa hoặc IBC bên trong.

3. VẬT LIỆU PVC PHÂN TÍCH KỸ THUẬT ĐỂ CHỌN ĐÚNG MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG

Hiểu đúng đặc tính hóa học của PVC là bước quyết định để chọn khay chống tràn đúng cho từng loại hóa chất. Đây là phần mà nhiều tài liệu sản phẩm bỏ qua nhưng là thông tin quan trọng nhất với EHS Manager.

PVC tương thích tốt với nhóm hóa chất nào?

PVC (Polyvinyl Chloride) có khả năng kháng hóa học tốt với các nhóm sau ở điều kiện nhiệt độ phòng (dưới 40°C):

  • Axit vô cơ loãng đến trung bình: HCl nồng độ đến 36%, H₂SO₄ nồng độ đến 40%, H₃PO₄ đến 50%, HF loãng

  • Kiềm loãng đến trung bình: NaOH đến 40%, KOH đến 30%, NH₃ loãng

  • Muối vô cơ thông thường: NaCl, CuSO₄, NiSO₄, ZnCl₂ và hầu hết muối kim loại nặng trong dung dịch nước

  • Dung môi ancol: Ethanol đến 95%, IPA (Isopropyl Alcohol) đến 99%, methanol loãng

  • Dầu khoáng và dầu công nghiệp: Dầu nhớt, dầu thủy lực, dầu cắt gọt gốc khoáng

  • Hóa chất xi mạ phổ biến: Dung dịch mạ đồng, mạ kẽm, mạ niken gốc nước ở nồng độ thông thường

PVC KHÔNG phù hợp với nhóm hóa chất nào?

Đây là thông tin quan trọng mà nhiều người mua bỏ qua, dẫn đến chọn sai vật liệu:

  • Axit oxy hóa đậm đặc: HNO₃ trên 20%, H₂SO₄ trên 60%, hỗn hợp axit vương thủy (aqua regia) PVC bị tấn công và phân hủy nhanh

  • Dung môi clo hóa: Chloroform (CHCl₃), dichloromethane (DCM/CH₂Cl₂), trichloroethylene PVC bị trương nở và hòa tan

  • Dung môi vòng thơm: Toluene, xylene, benzene đậm đặc tiếp xúc kéo dài PVC bị mềm và biến dạng

  • Dung môi phân cực mạnh: THF (tetrahydrofuran), DMF (dimethylformamide), DMSO đậm đặc

  • Acetone đậm đặc tiếp xúc liên tục: Acetone ngắn hạn có thể chấp nhận, nhưng tiếp xúc kéo dài với acetone nguyên chất làm PVC mềm dần

  • Nhiệt độ cao: PVC mất tính ổn định cơ học khi nhiệt độ môi trường vượt 55–60°C

Kết luận thực tế cho người mua: Nếu hóa chất của bạn thuộc nhóm axit oxy hóa mạnh, dung môi clo hóa, hay môi trường nhiệt độ cao hãy chuyển sang khay chống tràn inox SUS304 KCT-LP08 hoặc khay nhựa PP KCT-LP05 có khả năng kháng hóa chất cao hơn. Cinvico có đầy đủ các lựa chọn liên hệ kỹ sư để được tư vấn đúng loại cho từng ứng dụng cụ thể.

4. TẠI SAO KHAY CÓ NẮP ĐẬY KHÔNG PHẢI KHAY HỞ? PHÂN TÍCH 4 RỦI RO THỰC TẾ

Nhiều nhà máy chọn khay hở vì giá thấp hơn. Đây là quyết định có thể hợp lý trong một số kịch bản nhưng với khu vực lưu trữ thường xuyên, dài hạn, khay hở tạo ra bốn rủi ro mà audit EHS sẽ đánh dấu ngay.

Rủi ro 1: Bay hơi hóa chất gây vượt ngưỡng TWA trong không khí làm việc.
Nhiều dung môi công nghiệp phổ biến có Threshold Limit Value (TLV-TWA) rất thấp. IPA có TLV-TWA là 200 ppm, acetone là 250 ppm. Một khay hở chứa 10–20 lít IPA trong phòng có thông gió kém, sau 4–8 giờ có thể tạo nồng độ hơi vượt ngưỡng cho phép tại tầm thở của công nhân. Audit ISO 45001, hạng mục 8.1.4 (exposure to hazardous substances) sẽ phát hiện ngay nếu không có biện pháp kiểm soát nguồn phát sinh. Nắp đậy kín là biện pháp engineering control cấp 1 ưu tiên cao hơn PPE trong hệ thống phân cấp kiểm soát.

Rủi ro 2: Tạp chất rơi vào gây phản ứng không kiểm soát.
Trong môi trường xưởng sản xuất, bụi kim loại, mảnh gia công, hay dầu mỡ từ máy móc có thể rơi vào khay hở chứa hóa chất. Với một số hóa chất nhạy cảm ví dụ chất oxy hóa như H₂O₂ đậm đặc tạp chất kim loại có thể xúc tác phân hủy nhanh, sinh nhiệt và áp suất. Nắp đậy loại trừ hoàn toàn nguy cơ này.

Rủi ro 3: Tổn thất hóa chất do bay hơi tích lũy.
Ở quy mô nhà máy, bay hơi của dung môi từ khay hở trong 250 ngày làm việc/năm tạo ra tổn thất nguyên liệu đáng kể. Với IPA giá khoảng 25.000–35.000 VNĐ/lít, một khay hở chứa 30 lít mất 0,5% khối lượng mỗi ngày qua bay hơi tương đương khoảng 1,5 lít/tuần gần 375.000 VNĐ/tuần chỉ từ một khay. Nắp đậy là đầu tư có hoàn vốn tính được bằng tiền.

Rủi ro 4: Vi phạm tiêu chí kiểm soát nguồn phát thải theo ISO 14001.
ISO 14001:2015 yêu cầu tổ chức xác định và kiểm soát các khía cạnh môi trường significant (Điều khoản 6.1.2). Bay hơi dung môi hữu cơ (VOC) vào không khí là khía cạnh môi trường phải được kiểm soát. Trong kỳ audit, auditor sẽ kiểm tra operational control (Điều khoản 8.1) khay có nắp đậy là bằng chứng vật lý cho thấy tổ chức đang thực hiện biện pháp kiểm soát tại nguồn.

5. 6 NGÀNH SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI KHAY CHỐNG TRÀN PVC KCT-LP04

Nhà máy điện tử và bán dẫn (FDI Nhật, Hàn, Đài)

Đây là phân khúc sử dụng nhiều nhất tại các khu công nghiệp Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Phòng. Dung môi IPA được dùng để vệ sinh PCB, linh kiện điện tử. Flux thinner, MEK dùng trong quy trình hàn và tẩy rửa. Khay KCT-LP04 đặt tại trạm sang chiết IPA, trạm vệ sinh linh kiện nắp đậy đóng lại sau mỗi ca, kiểm soát bay hơi trong môi trường sản xuất kín. Dung tích 550 lít đủ hứng toàn bộ sự cố rò rỉ từ thùng IBC 500 lít theo nguyên tắc 110% secondary containment.

Nhà máy xi mạ và xử lý bề mặt

Axit HCl tẩy gỉ, NiSO₄ trong bể mạ niken, CuSO₄ trong bể mạ đồng, ZnCl₂ trong mạ kẽm đây là nhóm hóa chất PVC kháng rất tốt. Khay đặt dưới bồn chứa hóa chất phụ trợ, khu vực sang chiết hóa chất từ phuy vào bể. Nắp đậy ngăn hơi axit lan ra khu vực làm việc xung quanh, bảo vệ công nhân không làm việc trực tiếp tại bể xi mạ.

Sản xuất thực phẩm, đồ uống và dược phẩm

NaOH (xút) dùng trong vệ sinh thiết bị CIP, H₂O₂ loãng dùng khử trùng, axit citric, axit lactic trong quy trình sản xuất PVC tương thích tốt với toàn bộ nhóm này ở nồng độ vận hành thực tế. Nắp đậy là yêu cầu bắt buộc trong môi trường GMP và HACCP để ngăn nhiễm chéo từ khu vực lưu trữ hóa chất sang khu vực sản xuất thực phẩm.

Xưởng cơ khí chính xác và gia công kim loại

Dầu cắt gọt gốc khoáng, dầu thủy lực, dung dịch làm mát thủy tính (coolant) rò rỉ từ máy CNC, máy phay, máy tiện. Khay KCT-LP04 đặt dưới các máy có nguy cơ rò rỉ cao dung tích lớn và nắp đậy ngăn mùi dầu lan tỏa trong không gian xưởng kín, đặc biệt xưởng có nhiều máy vận hành đồng thời.

Phòng thí nghiệm công nghiệp và kiểm định chất lượng

Các hóa chất phân tích như HCl 1N, H₂SO₄ loãng, NaOH chuẩn, ethanol 70%, methanol đều nằm trong vùng tương thích tốt của PVC. Khay đặt dưới tủ hút khói hoặc khu vực lưu trữ hóa chất phòng lab. Nắp đậy kiểm soát bay hơi trong môi trường phòng kín có điều hòa không khí.

Kho lưu trữ hóa chất tập trung (Chemical Warehouse)

Theo QCVN 25:2009/BTNMT và TCVN 5507:2002 về vận chuyển và lưu trữ hóa chất nguy hiểm, khu vực lưu trữ phải có thiết bị chứa tràn đổ. Khay KCT-LP04 đặt dưới pallet chứa thùng phuy 200 lít hoặc cụm can nhựa 20–30 lít. Nắp đậy đóng kín khi không có nhân viên giám sát, mở khi cần kiểm tra định kỳ.

6. SO SÁNH KHAY CHỐNG TRÀN PVC VỚI CÁC LOẠI VẬT LIỆU KHÁC. CHỌN ĐÚNG CHO TỪNG TÌNH HUỐNG

Không có loại khay nào là tốt nhất trong mọi tình huống. Bảng so sánh dưới đây giúp ra quyết định nhanh dựa trên ba yếu tố: loại hóa chất, ngân sách, và yêu cầu kỹ thuật.

Tiêu chí so sánh

KCT-LP04 PVC có nắp

KCT-LP05 PP

KCT-LP08 Inox SUS304

Thép mạ kẽm

Kháng axit loãng

Tốt

Tốt

Rất tốt

Kém với axit

Kháng axit mạnh/oxy hóa

Không

Tốt hơn PVC

Rất tốt

Không

Kháng dung môi hữu cơ

Có giới hạn

Tốt hơn PVC

Rất tốt

Kém

Chịu nhiệt

≤55°C

≤80°C

≤300°C

≤150°C

Trọng lượng

Nhẹ (~18–22kg)

Nhẹ (~15–20kg)

Nặng (45–70kg)

Nặng (35–55kg)

Nắp đậy

Không

Không

Không

Van xả

Không

Không

Dễ vệ sinh

Tốt

Tốt

Rất tốt

Trung bình

Chi phí tương đối

Thấp–Trung bình

Trung bình

Cao

Trung bình

Phù hợp nhất

Lưu trữ dài hạn, kiểm soát bay hơi

Hóa chất mạnh hơn, chịu nhiệt cao hơn

Hóa chất ăn mòn cao, nhiệt độ cao

Dầu, không tiếp xúc axit

Xem chi tiết từng loại tại danh mục khay chống tràn hóa chất Cinvico, hoặc đọc bài phân tích chuyên sâu so sánh các loại khay chống tràn tìm giải pháp tối ưu để ra quyết định đúng cho từng kịch bản sử dụng thực tế.

7. HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH SỐ LƯỢNG KHAY CẦN MUA ĐỪNG ĐỂ THIẾU KHI AUDIT

Sai lầm phổ biến nhất khi mua khay chống tràn là mua đủ về số lượng nhưng không đúng về dung tích dẫn đến secondary containment không hợp lệ trong mắt auditor.

Nguyên tắc tính dung tích tối thiểu:
Dung tích khay ≥ 110% × thể tích thùng chứa lớn nhất đặt bên trong (theo EPA Spill Prevention Rule và thông lệ ISO 14001).

Ví dụ tính toán thực tế:

Tình huống A: Khu vực sang chiết IPA với cụm 2 thùng phuy 200 lít:

  • Thể tích cần chứa: 200 lít × 110% = 220 lít → 1 khay KCT-LP04 (550 lít) đặt cả 2 thùng phuy, đủ dung tích.

Tình huống B: Kho chứa 4 IBC 500 lít đặt thành 2 hàng:

  • Mỗi IBC cần: 500 × 110% = 550 lít → cần 4 khay KCT-LP04 riêng biệt, hoặc khay lớn hơn theo yêu cầu. Liên hệ Cinvico tư vấn kích thước tùy chỉnh.

Tình huống C: Bàn thí nghiệm với 10 can 20 lít:

  • Thùng lớn nhất: 20 lít × 110% = 22 lít → khay nhựa PP KCT-LP05 dung tích 20 lít là đủ, không cần KCT-LP04.

Nguyên tắc bố trí trong xưởng:
Mỗi khay chỉ chứa một loại nhóm hóa chất tương thích. Không đặt chung hóa chất có tính phản ứng với nhau (ví dụ axit và kiềm) trong cùng một khay dù cả hai đều đặt trong thùng kín. Khi thùng chứa bị rò rỉ đồng thời, hóa chất gặp nhau trong khay có thể sinh nhiệt và khí độc.

8. HỒ SƠ KỸ THUẬT HỖ TRỢ AUDIT. CINVICO CUNG CẤP GÌ KÈM THEO SẢN PHẨM?

Đây là phần tạo ra sự khác biệt lớn nhất giữa Cinvico và phần lớn nhà cung cấp khay trên thị trường. Nhiều đơn vị chỉ giao sản phẩm Cinvico giao sản phẩm kèm theo bộ tài liệu kỹ thuật đủ để EHS Manager nộp vào hồ sơ audit mà không phải tự tổng hợp lại.

Bộ tài liệu kỹ thuật Cinvico cung cấp theo yêu cầu:

  • Technical Data Sheet (TDS): Thông số đầy đủ về kích thước, vật liệu, dung tích, khả năng kháng hóa chất của PVC, tải trọng cho phép, nhiệt độ sử dụng.

  • Material Certificate: Chứng nhận vật liệu PVC nguyên sinh xác nhận không dùng PVC tái chế, đảm bảo tính ổn định hóa học.

  • Biên bản nghiệm thu lắp đặt: Ghi nhận sản phẩm được lắp đặt đúng vị trí, đúng thông số theo thiết kế cần thiết cho hồ sơ Operational Control theo ISO 14001.

  • Hóa đơn VAT đầy đủ: Phục vụ thanh lý tài sản, quyết toán ngân sách EHS.

Các tiêu chuẩn mà hồ sơ này hỗ trợ tuân thủ:

  • ISO 14001:2015: Điều khoản 8.1: Operational control kiểm soát vận hành các quy trình có liên quan đến khía cạnh môi trường significant (trong đó có lưu trữ và xử lý hóa chất nguy hại).

  • ISO 45001:2018: Điều khoản 8.1.4: Procurement đảm bảo thiết bị mua vào đáp ứng yêu cầu OH&S; và quản lý tiếp xúc chất nguy hại tại nơi làm việc.

  • QCVN 25:2009/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp ,khu vực lưu trữ hóa chất có thiết bị secondary containment là yêu cầu trong kiểm tra môi trường định kỳ của cơ quan nhà nước.

  • TCVN 5507:2002: Hóa chất nguy hiểm yêu cầu về bao gói, vận chuyển, lưu trữ thiết bị chứa tràn đổ là một trong các yêu cầu lưu trữ.

Audit sắp đến trong 30–60 ngày? Cinvico hỗ trợ cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật kèm sản phẩm trong vòng 48 giờ sau khi đặt hàng. Gọi ngay 0981.244.688 (Kỹ sư Nguyễn Thị Nhung) để được tư vấn giải pháp và chuẩn bị hồ sơ kịp thời hạn audit.

9. 6 LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI CHỌN MUA KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT PVC

Dưới đây là 6 tiêu chí thực tế mà kỹ sư EHS có kinh nghiệm thường kiểm tra trước khi ký duyệt mua sắm và KCT-LP04 đáp ứng đầy đủ từng điểm.

1. Vật liệu PVC nguyên sinh hay tái chế?
PVC tái chế có thành phần không đồng nhất, khả năng kháng hóa chất không ổn định và dễ giòn sau 6–12 tháng. KCT-LP04 sử dụng PVC nguyên sinh, đảm bảo tính ổn định hóa học theo tuổi thọ thiết kế. Material Certificate xác nhận điều này.

2. Độ dày thành khay có đồng đều không?
Khay PVC cắt giảm chi phí thường có thành mỏng hơn ở đáy hoặc các góc. KCT-LP04 có độ dày 5mm đồng đều toàn bộ kể cả đáy, nơi chịu tải trọng lớn nhất.

3. Mối hàn có kín hoàn toàn không?
Khay chống tràn mà mối hàn không kín chính là không có tác dụng secondary containment. Cinvico hàn nhiệt toàn bộ mối nối PVC không dùng keo dán, không có khe hở. Kiểm tra mối hàn bằng mắt và test nước trước khi xuất xưởng.

4. Dung tích thực tế có khớp với con số công bố không?
Một số nhà cung cấp công bố dung tích tính theo thể tích hình học của khay (chiều cao tổng × diện tích đáy) nhưng dung tích sử dụng thực tế thấp hơn do thành khay dày và gân gia cố chiếm thể tích. KCT-LP04 công bố ~550 lít là dung tích thực tế, không phải dung tích hình học lý thuyết.

5. Có tùy chỉnh kích thước không và phụ phí như thế nào?
Cinvico sản xuất tùy chỉnh kích thước theo yêu cầu không phụ phí thiết kế với đơn hàng đủ số lượng. Gửi kích thước yêu cầu qua hotline hoặc email, kỹ sư phản hồi phương án trong ngày làm việc.

6. Thời gian giao hàng có đáp ứng deadline audit không?
Với đơn hàng số lượng nhỏ (1–5 chiếc), Cinvico thường hoàn thành trong 3–7 ngày làm việc. Đơn hàng lớn cần thảo luận cụ thể. Liên hệ trực tiếp để xác nhận tiến độ cho trường hợp cụ thể của bạn.

10. QUY TRÌNH ĐẶT HÀNG TỪ LIÊN HỆ ĐẾN NHẬN HÀNG

Bước 1: Liên hệ và cung cấp thông tin yêu cầu.
Gọi 0981.244.688 hoặc email info@cinvico.com. Thông tin cần cung cấp: loại hóa chất sử dụng (để xác nhận PVC phù hợp), kích thước mong muốn (tiêu chuẩn hay tùy chỉnh), số lượng, deadline cần hàng. Kỹ sư phản hồi trong 30 phút trong giờ hành chính.

Bước 2: Nhận tư vấn kỹ thuật và xác nhận phương án.
Kỹ sư Cinvico tư vấn xác nhận PVC có phù hợp với hóa chất của bạn không, đề xuất kích thước tối ưu dựa trên thùng chứa và layout khu vực, xác nhận số lượng cần thiết. Nếu kích thước tùy chỉnh, Cinvico gửi bản vẽ phác thảo xác nhận trước khi sản xuất.

Bước 3: Nhận báo giá và ký hợp đồng.
Báo giá chi tiết trong ngày làm việc. Hợp đồng có đầy đủ: thông số kỹ thuật cam kết, thời gian giao hàng, điều khoản bảo hành, phương thức thanh toán. Hóa đơn VAT đầy đủ. Điều khoản thanh toán linh hoạt tùy theo khách hàng (KH lẻ, doanh nghiệp, KCN).

Bước 4: Sản xuất và kiểm tra chất lượng xuất xưởng.
Cinvico sản xuất tại xưởng 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội. Mỗi khay được kiểm tra mối hàn, độ kín, kích thước và bề mặt trước khi đóng gói. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn mới xuất xưởng.

Bước 5: Giao hàng và hỗ trợ sau bán.
Giao hàng toàn quốc. Hỗ trợ lắp đặt và hướng dẫn sử dụng tại xưởng khách hàng nếu cần. Cung cấp bộ tài liệu kỹ thuật (TDS, Material Certificate, biên bản nghiệm thu) kèm theo lô hàng theo yêu cầu.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP - FAQ

Khay chống tràn PVC có nắp đậy KCT-LP04 chịu được những hóa chất nào và không chịu được hóa chất nào?
PVC tương thích tốt với axit vô cơ loãng (HCl <36%, H₂SO₄ <40%), kiềm loãng (NaOH <40%), muối vô cơ phổ biến, IPA, ethanol, dầu khoáng. Không dùng với HNO₃ đậm đặc, H₂SO₄ >60%, dung môi clo hóa (DCM, chloroform), dung môi vòng thơm đậm đặc (toluene, xylene), THF, DMF, và môi trường nhiệt độ trên 55°C.

Kích thước 1.800 × 600 × 500mm có thể thay đổi không? Có phụ phí không?
Cinvico sản xuất theo kích thước yêu cầu của khách hàng. Không phụ phí thiết kế với đơn hàng đủ số lượng. Cung cấp kích thước cần thiết qua hotline hoặc email để nhận tư vấn và báo giá cụ thể.

Khay có kèm chứng từ kỹ thuật phục vụ audit ISO 14001, ISO 45001 không?
Có. Cinvico cung cấp Technical Data Sheet, Material Certificate và biên bản nghiệm thu theo yêu cầu đủ để nộp vào hồ sơ audit hoặc kiểm tra của cơ quan quản lý môi trường. Liên hệ trước khi đặt hàng để xác nhận bộ tài liệu cần thiết cho kỳ audit cụ thể của bạn.

Thời gian sản xuất và giao hàng là bao lâu?
Đơn hàng số lượng nhỏ (1–5 chiếc kích thước tiêu chuẩn): 3–7 ngày làm việc. Đơn hàng tùy chỉnh kích thước hoặc số lượng lớn: thỏa thuận cụ thể theo từng đơn hàng. Liên hệ 0981.244.688 để xác nhận tiến độ chính xác cho nhu cầu của bạn.

Điều khoản thanh toán như thế nào?
Khách hàng lẻ và thương mại: đặt cọc 50% khi xác nhận đơn, 50% còn lại thanh toán trước khi nhận hàng. Khách hàng doanh nghiệp trong KCN, KCX: thanh toán sau 30 ngày kể từ ngày giao hàng. Điều khoản cụ thể thỏa thuận theo hợp đồng.

Khay có bảo hành không? Bảo hành như thế nào?
Cinvico bảo hành sản phẩm thời gian và điều khoản cụ thể ghi trong hợp đồng. Liên hệ 0981.244.688 để xác nhận chính sách bảo hành áp dụng cho đơn hàng của bạn.

KẾT BÀI

Khay chống tràn PVC có nắp đậy KCT-LP04 là giải pháp secondary containment tiêu chuẩn cho khu vực lưu trữ và sử dụng hóa chất tại các nhà máy đang vận hành theo ISO 14001, ISO 45001 và QCVN 25. Với dung tích 550 lít, thành PVC nguyên sinh 5mm, nắp đậy kín kiểm soát bay hơi và gân gia cố chống biến dạng sản phẩm đáp ứng đồng thời yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu tuân thủ và yêu cầu về hồ sơ audit.

Cinvico sản xuất trực tiếp tại Hoài Đức, Hà Nội. Tùy chỉnh kích thước theo yêu cầu. Cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật phục vụ audit. Giao hàng toàn quốc.

Xem thêm các sản phẩm kiểm soát hóa chất liên quan tại Cinvico:

Liên hệ mua hàng

Bạn quan tâm đến sản phẩm này?

Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí, báo giá nhanh và hỗ trợ bạn trong suốt quá trình mua hàng.

Gửi yêu cầu
Hotline
0981244688
Email
sale02@cinvico.com
Giờ làm việc
T2–T7: 08:00–17:30

Quy trình mua hàng

Bước 1
Liên hệ & Tư vấn

Gọi điện, nhắn tin hoặc gửi yêu cầu tư vấn. Đội ngũ kỹ thuật viên của chúng tôi sẽ phản hồi trong vòng 30 phút trong giờ làm việc.

Điện thoại Zalo/Viber Email
Bước 2
Báo giá & Xác nhận

Nhận báo giá chi tiết kèm thông số kỹ thuật, thời gian giao hàng và các điều kiện kèm theo. Trao đổi để đạt thỏa thuận phù hợp nhất.

Báo giá trong ngày
Bước 3
Ký hợp đồng & Đặt cọc

Ký hợp đồng mua bán có đầy đủ điều khoản bảo hành, giao hàng và thanh toán. Đặt cọc theo thỏa thuận để tiến hành sản xuất/chuẩn bị hàng.

Hợp đồng pháp lý
Bước 4
Sản xuất & Chuẩn bị hàng

Sản phẩm được sản xuất hoặc chuẩn bị theo đúng thông số đã xác nhận. Kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trước khi xuất xưởng.

QC kiểm tra chất lượng
Bước 5
Giao hàng & Lắp đặt

Giao hàng tận nơi toàn quốc, hỗ trợ lắp đặt và hướng dẫn sử dụng. Thanh toán phần còn lại khi nhận hàng.

Toàn quốc Hỗ trợ lắp đặt
Bước 6
Nghiệm thu & Bảo hành

Nghiệm thu sản phẩm cùng khách hàng. Chế độ bảo hành chính hãng, hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì trong suốt thời gian sử dụng.

Bảo hành chính hãng Hỗ trợ kỹ thuật

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Hãy để lại thông tin và nhận ngay ưu đãi BẤT NGỜ với CHIẾT KHẤU LÊN TỚI 10% trên tổng giá trị đơn hàng!