Kho chật, hàng xếp dưới sàn, công nhân mất cả buổi tìm một mã hàng, sắp tới lại có đợt kiểm tra PCCC? Bài này trả lời thẳng: thiết bị kho hàng gồm 15 loại chia 5 nhóm, checklist và dự toán theo quy mô kho, ví dụ tính cho kho 500 m², cách chọn theo ngành và các quy định an toàn bắt buộc.

1. Thiết bị kho hàng là gì? Gồm mấy nhóm?

Thiết bị kho hàng là toàn bộ công cụ, máy móc dùng để lưu trữ, nâng hạ, di chuyển, xuất nhập và quản lý hàng hóa trong kho. Có thể chia thành 5 nhóm theo chức năng, mỗi nhóm giải quyết một khâu trong dòng chảy hàng hóa.

Nhiều tài liệu gọi nhóm này là thiết bị nhà kho, thiết bị kho bãi hay trang thiết bị kho hàng, về bản chất là một. Chia theo nhóm giúp bạn lập danh sách mua không bị sót. Nhiều kho đầu tư mạnh vào kệ nhưng quên nhóm an toàn, đến khi kiểm tra PCCC hoặc audit mới bổ sung gấp.

Nhóm

Chức năng chính

Thiết bị tiêu biểu (số thứ tự ở mục 3)

Lưu trữ

Chứa hàng, tận dụng chiều cao kho

Giá kệ (1), pallet (2), tủ linh kiện (3), thùng nhựa (4)

Nâng hạ và vận chuyển

Di chuyển hàng trong kho

Xe nâng tay (5), xe nâng điện (6), xe đẩy (7), băng tải con lăn (8)

Xuất nhập hàng

Bốc dỡ tại cửa kho

Dock leveler và cầu container (9), bàn nâng (10)

An toàn

Bảo vệ người, hàng và kết cấu

Hàng rào ngăn kho (11), bảo vệ chân kệ (12), khay chống tràn (13)

Quản lý và đóng gói

Kiểm đếm, đóng gói, truy xuất

Bàn đóng gói (14), cân, máy quét, WMS (15)

2. Vì sao kho cần đầu tư đủ thiết bị kho hàng?

Đầu tư đúng thiết bị kho hàng giúp chứa được nhiều hàng hơn trên cùng diện tích, lấy hàng nhanh hơn và giảm tai nạn. Với kho thuê, lợi ích lớn nhất thường là tiết kiệm tiền mặt bằng.

  • Tăng sức chứa theo chiều cao: Cinvico tính cho một kho 300 m², trần 6,5 m. Dùng kệ Selective chứa khoảng 480 tấn hàng pallet, kệ hạng trung cao 2 m chỉ chứa khoảng 155 tấn.

  • Giảm thời gian tìm và lấy hàng: mỗi mã có vị trí cố định trên kệ, tủ, thùng dán nhãn. Công nhân không phải lục tìm.

  • Giảm tai nạn và hư hỏng: hàng không chồng cao dưới sàn, xe có lối đi riêng, chân kệ được bảo vệ.

  • Đáp ứng kiểm tra và audit: khách hàng FDI, đoàn PCCC hay auditor ISO 45001 đều nhìn vào cách xếp hàng và lối thoát nạn.

  • Số liệu tồn kho chính xác: cân, máy quét và WMS giảm sai lệch giữa sổ sách và thực tế.

Chi tiết phép tính sức chứa và tiền thuê mặt bằng có trong bài so sánh kệ hạng nặng và kệ hạng trung.

3. 15 thiết bị kho hàng cần có theo từng nhóm

Dưới đây là 15 thiết bị kho hàng phổ biến nhất, kèm thông số bạn cần hỏi khi mua. Không phải kho nào cũng cần đủ 15 loại, mục 4 chỉ rõ kho nào cần gì.

3.1. Nhóm lưu trữ: giá kệ, pallet, tủ, thùng nhựa

Nhóm lưu trữ chiếm phần lớn ngân sách và quyết định sức chứa của kho. Chọn sai kệ thì các thiết bị kho hàng khác đều phải chạy theo cái sai đó.

1. Giá kệ kho hàng là thiết bị lưu trữ trung tâm. Kệ hạng trung chịu tải 200 - 700 kg/tầng, lấy hàng bằng tay, hợp kho linh kiện, vật tư, hàng thùng. Kệ hạng nặng (Selective, Drive-in, Double Deep) chịu 500 - 3.000 kg mỗi vị trí pallet, bắt buộc dùng xe nâng.

Thông số cần hỏi: kích thước D×R×C, tải mỗi tầng kèm điều kiện tải dàn đều, độ dày thép chân trụ và beam, lớp phủ. Đối chiếu thêm kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn với kiện hàng thực tế trước khi chốt.

=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG

2. Pallet là tấm kê gom hàng thành đơn vị tải để xe nâng xử lý. Pallet gỗ rẻ nhưng dễ ẩm mốc. Pallet nhựa bền, vệ sinh được. Pallet thép dùng cho hàng nặng hoặc kho lạnh.

Hai kích thước hay gặp là 1.000×1.200 mm và 1.100×1.100 mm. Hãy chốt một kích thước pallet chuẩn cho cả kho trước khi đặt kệ, vì chiều sâu kệ và chiều dài beam tính theo pallet.

3. Tủ linh kiện và tủ dụng cụ dùng cho hàng nhỏ, nhiều mã như ốc vít, linh kiện điện tử, phụ tùng. Tủ nhiều ngăn kéo giúp định vị từng mã thay vì để lẫn trong thùng.

=> Sản phẩm: TỦ ĐỂ DỤNG CỤ

4. Thùng và khay nhựa chia nhỏ hàng trên kệ, dán nhãn theo mã. Đây là món rẻ nhất trong các thiết bị kho hàng nhưng làm kho gọn hơn rõ rệt.

3.2. Nhóm nâng hạ và vận chuyển: xe nâng, xe đẩy, băng tải

Nhóm này quyết định tốc độ luân chuyển hàng. Chọn đúng tải trọng và loại xe thì một người làm được việc của nhiều người.

5. Xe nâng tay (xe nâng pallet) nâng pallet lên vài chục centimet để kéo trên sàn phẳng. Tải phổ biến 2.000 - 3.000 kg, không cần điện, hợp kho nhỏ và khu nhận hàng. Loại này không nâng hàng lên tầng kệ cao.

6. Xe nâng điện và xe nâng động cơ đưa pallet lên kệ cao, bắt buộc với kệ hạng nặng. Xe đối trọng cần lối đi rộng, reach truck làm việc ở lối đi hẹp hơn. Xe dùng động cơ từ 1.000 kg trở lên phải kiểm định, xem mục 7.

7. Xe đẩy hàng dùng cho quãng đường ngắn với hàng thùng, linh kiện, vật tư. Xe 2 tầng hoặc 3 tầng tải 150 - 500 kg dùng nhiều nhất trong kho xưởng. Thông số cần hỏi: tải trọng, kích thước mặt sàn, loại bánh (PU, cao su, có phanh), chiều cao tay đẩy.

Kho lối đi hẹp hoặc cần cất gọn cuối ca có thể chọn xe đẩy hàng gấp gọn.

=> Sản phẩm: XE ĐẨY HÀNG

8. Băng tải con lăn chuyển thùng hàng liên tục giữa khu nhận, khu kiểm và khu đóng gói. Loại con lăn trọng lực không cần động cơ, chỉ cần độ dốc nhẹ, chi phí vận hành gần như bằng không. Thông số cần hỏi: bề rộng, bước con lăn, đường kính con lăn, tải trọng mỗi mét.

Cách tính bước con lăn theo kích thước thùng có trong bài chọn băng tải cho dây chuyền.

=> Sản phẩm: BĂNG TẢI CON LĂN

3.3. Nhóm xuất nhập hàng: dock leveler, cầu container, bàn nâng

Nhóm này xử lý điểm nghẽn lớn nhất của kho là cửa nhập xuất. Kho nhận container thường xuyên mà thiếu nhóm này thì xe nâng không vào được thùng xe.

9. Sàn nâng dock leveler và cầu lên container. Dock leveler lắp cố định tại cửa kho, cân bằng độ cao giữa sàn kho và sàn xe tải, có loại thủy lực, túi khí và cơ khí. Cầu lên container là cầu di động, dùng khi kho không có hố dock. Thông số cần hỏi: tải trọng, chiều dài, độ dốc tối đa.

10. Bàn nâng thủy lực dạng cắt kéo, nâng hàng lên độ cao làm việc. Thiết bị này giảm cúi khom khi đóng gói hàng nặng.

3.4. Nhóm an toàn kho: rào ngăn, bảo vệ chân kệ, chống tràn

Nhóm an toàn hay bị cắt khỏi ngân sách nhất, nhưng lại là thứ thanh tra và auditor nhìn đầu tiên. Một cú va xe nâng vào chân kệ không có bảo vệ có thể làm sập cả dãy kệ.

11. Hàng rào ngăn kho dạng lưới thép khung hộp, phân khu hàng giá trị cao, hàng lỗi, hóa chất và lối đi bộ. Chiều cao, ô lưới và cửa khóa tham khảo trong bài hàng rào ngăn kho.

=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

12. Thanh chắn và cột bảo vệ chân kệ lắp ở đầu dãy và chân trụ gần lối xe nâng. Chi phí nhỏ so với giá một dãy kệ hỏng kèm hàng trên đó.

13. Khay chống tràn đặt dưới phuy dầu, hóa chất, dung môi để giữ chất lỏng khi rò rỉ. Dung tích khay tính theo thùng lớn nhất, cách tính trong bài kích thước khay chống tràn.

=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT

3.5. Nhóm quản lý và đóng gói: bàn, cân, máy quét, WMS

Nhóm này quyết định độ chính xác tồn kho. Kho sai số liệu thì các thiết bị kho hàng khác chạy nhanh đến đâu cũng vô nghĩa.

14. Bàn đóng gói là bàn thao tác có kệ trên, giá treo cuộn băng keo, ngăn chứa vật tư. Chiều cao mặt bàn cho công việc đứng thường 850 - 950 mm. Nếu đặt máy in tem, cân sàn nhỏ lên bàn, tham khảo cách tính tải trọng bàn thao tác.

=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC

15. Bộ công cụ quản lý kho gồm cân điện tử kiểm khối lượng khi nhập xuất, máy quét mã vạch và phần mềm quản lý kho WMS. Kho dưới 500 mã hàng có thể bắt đầu bằng Excel và mã vạch, chưa cần WMS.

3.6. Hạ tầng kho đi kèm: PCCC, chiếu sáng, vạch sơn

Ngoài 15 thiết bị kho hàng trên, kho cần phần hạ tầng thường do nhà thầu xây dựng, cơ điện đảm nhận. Gồm hệ thống PCCC (bình chữa cháy, báo cháy, sprinkler, đèn exit), chiếu sáng đủ độ rọi giữa các dãy kệ, vạch sơn phân làn và biển tải trọng kệ.

Chiếu sáng nơi làm việc phải đáp ứng QCVN 22:2016/BYT. Khi bố trí kệ cao, đèn nên treo trên lối đi thay vì trên nóc kệ để không bị che sáng.

4. Kho nhỏ, vừa, lớn cần những thiết bị kho hàng nào?

Kho dưới 200 m² chỉ cần nhóm lưu trữ và vận chuyển thủ công. Kho trên 1.000 m² mới cần xe nâng điện, dock leveler và WMS. Bảng dưới là checklist tham khảo.

Quy mô kho

Bắt buộc

Nên có

Nâng cấp sau

Nhỏ, dưới 200 m²

Kệ hạng trung, xe đẩy hàng, thùng nhựa, bình chữa cháy

Tủ linh kiện, bàn đóng gói, cân

Máy quét mã vạch

Vừa, 200 - 1.000 m²

Kệ hạng trung hoặc Selective, xe nâng tay, xe đẩy, PCCC, vạch sơn

Băng tải con lăn, hàng rào ngăn kho, bảo vệ chân kệ

Xe nâng điện, WMS

Lớn, trên 1.000 m²

Kệ Selective hoặc Drive-in, xe nâng điện, dock leveler, PCCC, bảo vệ chân kệ

Băng tải, hàng rào ngăn kho, WMS, khay chống tràn

Tự động hóa, băng tải động cơ

4.1. Dự toán chi phí thiết bị kho hàng tham khảo

Chi phí phụ thuộc quy cách và số lượng, bảng dưới giúp bạn hình dung khoản nào lớn, khoản nào nhỏ. Giá kệ lấy từ bảng giá xuất xưởng Cinvico công bố, chưa gồm VAT 10% và vận chuyển.

Hạng mục

Đơn vị tính

Giá tham khảo

Kệ hạng trung

đồng/bộ

1.200.000 - 6.000.000 đ

Kệ Selective

đồng/vị trí pallet

450.000 - 750.000 đ

Xe đẩy, băng tải con lăn, tủ, bàn

theo quy cách

Liên hệ báo giá theo kích thước

Hàng rào ngăn kho, khay chống tràn

theo m² hoặc dung tích

Liên hệ báo giá theo kích thước

Xe nâng, cân, máy quét, WMS

theo hãng

Báo giá của nhà cung cấp chuyên

Kiểm định xe nâng từ 1.000 kg

đồng/xe/lần

Khoảng 1.000.000 - 2.200.000 đ

Mức phí kiểm định trên là mức tham khảo 2025 - 2026 do đơn vị kiểm định LTMG công bố. Đơn giá từng cấu hình kệ có trong bảng giá kệ kho hàng chi tiết.

4.2. Ví dụ tính nhanh cho kho 500 m²

Để thấy cách các thiết bị kho hàng ăn khớp với nhau, giả định kho 20 m × 25 m, trần thông thủy 7 m, hàng đóng pallet 1.000×1.200 mm nặng tối đa 1.000 kg, dùng xe nâng đối trọng. Đây là ước tính để bạn hình dung, kỹ sư cần khảo sát thực tế trước khi chốt.

  • Chiều ngang 20 m: bố trí 1 dãy kệ đơn sát tường, 2 dãy kệ đôi, 1 dãy kệ đơn sát tường bên kia, xen 3 lối đi 3,5 m. Tổng khoảng 17,5 m, còn dư cho khe kỹ thuật.

  • Chiều dài 25 m: chừa khoảng 7 m cho khu nhận hàng, đóng gói và lối đi ngang. Còn khoảng 18 m, đặt được 6 khoang kệ rộng 2,7 m mỗi dãy.

  • Chiều cao 7 m: 1 tầng sát nền và 3 tầng beam, mỗi khoang 2 pallet một tầng. Đỉnh hàng khoảng 6,2 m, phải kiểm tra lại khoảng hở tới đầu phun theo thiết kế PCCC.

  • Kết quả: 6 dãy × 6 khoang × 4 tầng × 2 pallet = 288 vị trí pallet. Chi phí kệ Selective ước tính 130 - 216 triệu đồng theo giá tham khảo ở bảng 4.1.

Cùng mặt bằng này mà dùng xe nâng tay làm thiết bị kho hàng chính, bạn chỉ khai thác được tầng thấp và phải chuyển sang kệ hạng trung. Vì vậy chọn xe trước, rồi mới chọn kệ.

4.3. Ngân sách có hạn thì đầu tư theo thứ tự nào?

Thứ tự hợp lý: kệ và pallet trước, thiết bị vận chuyển sau, nhóm an toàn đi cùng, nhóm quản lý cuối cùng. Riêng PCCC không được lùi lại, vì đây là điều kiện để kho được hoạt động.

Nếu bạn setup cả xưởng lẫn kho, checklist setup thiết bị cho xưởng mới giúp lập dự toán đồng bộ.

5. Thiết bị kho hàng theo từng ngành khác nhau thế nào?

Cùng một danh sách thiết bị kho hàng, mỗi ngành có yêu cầu riêng về vật liệu, lớp phủ và tiêu chuẩn. Chọn sai môi trường, kệ có thể gỉ sét chỉ sau vài năm hoặc không qua được audit của khách hàng.

Loại kho

Điểm khác biệt khi chọn thiết bị

Vật liệu, lớp phủ nên chọn

Kho linh kiện điện tử

Kệ, bàn, xe đẩy chống tĩnh điện (ESD), nối đất đầy đủ

Thép sơn tĩnh điện dẫn điện, mặt ESD

Kho phụ tùng cơ khí

Tải tập trung lớn do chi tiết đúc, phôi thép

Kệ beam gia cường, thép sơn tĩnh điện

Kho thực phẩm, dược phẩm

Dễ vệ sinh, không bong tróc lớp phủ

Inox 304

Kho lạnh, kho ẩm

Nước ngưng tụ làm bong sơn

Thép mạ kẽm

Kho hóa chất

Chống ăn mòn, gom rò rỉ, phân khu riêng

Inox 304 hoặc thép sơn kháng hóa chất, kèm khay chống tràn

Kho linh kiện điện tử nên tham khảo cấu hình giá để hàng 6 tầng chống tĩnh điện và ngưỡng điện trở trong bài bàn thao tác chống tĩnh điện. Kho thực phẩm nên dùng giá để hàng inox.

6. Cách chọn thiết bị kho hàng đúng nhu cầu

Chọn thiết bị kho hàng đúng bắt đầu từ ba con số: tải trọng hàng, chiều cao thông thủy và chiều rộng lối đi. Có đủ ba số này mới chọn được loại kệ, loại xe và cách bố trí mặt bằng.

6.1. Tính tải trọng tầng kệ thế nào?

Tải trọng tầng bằng khối lượng kiện nặng nhất nhân số kiện trên một tầng, cộng thêm 20 - 30% dự phòng. Tải công bố của kệ là tải dàn đều. Dồn hàng nặng vào giữa beam sẽ gây võng vĩnh viễn.

Ví dụ: mỗi tầng xếp 8 thùng, thùng nặng nhất 55 kg. Tải thực là 440 kg, cộng 25% thành 550 kg. Bạn cần kệ có tải tầng tối thiểu 550 kg, không chọn loại 500 kg dù chênh ít.

6.2. Lối đi rộng bao nhiêu cho từng loại xe?

Chiều rộng lối đi phụ thuộc thiết bị vận chuyển bạn dùng. Chọn kệ trước rồi mới chọn xe là lỗi phổ biến khiến kho phải bố trí lại từ đầu.

Thiết bị vận chuyển

Lối đi tham khảo

Ghi chú

Lấy hàng tay, xe đẩy

1,0 - 1,2 m

Kệ hạng trung

Xe nâng tay

1,8 - 2,2 m

Tùy chiều dài càng và pallet

Xe nâng đối trọng

3,2 - 3,5 m

Kệ Selective phổ biến

Reach truck

2,4 - 3,0 m

Tăng mật độ vị trí pallet

Số liệu trên là tham khảo. Hãy đối chiếu thông số lối đi xếp dỡ trong catalogue hãng xe. Racklify công bố một ví dụ thực tế: kho chuyển sang reach truck, thu hẹp lối đi từ 3,6 m xuống 2,2 m. Kết quả là tăng khoảng 25% vị trí pallet.

Cách bố trí dòng chảy vật tư trong mặt bằng có trong bài thiết kế layout xưởng.

6.3. Chọn xe đẩy hay xe nâng theo tải và quãng đường?

Hàng thùng dưới 300 kg, quãng đường ngắn thì xe đẩy là đủ. Hàng đóng pallet từ 500 kg trở lên cần ít nhất xe nâng tay. Nâng lên tầng kệ cao trên 2 m thì bắt buộc xe nâng điện hoặc động cơ.

6.4. Mua sẵn hay đặt gia công theo kích thước kho?

Thiết bị tiêu chuẩn như xe nâng, cân, máy quét nên mua sẵn từ hãng. Thiết bị kim loại tấm như kệ, xe đẩy, băng tải, bàn, hàng rào nên đặt gia công theo đúng kích thước kho.

Tiêu chí

Mua sẵn

Đặt gia công theo kích thước

Kích thước

Theo catalogue

Khớp đúng mặt bằng, chiều cao trần

Tải trọng

Cố định

Tính theo hàng thực tế

Thời gian

Có ngay

7 - 15 ngày

Đồng bộ

Khó đồng bộ nhiều hãng

Cùng màu sơn, cùng tiêu chuẩn

7. Quy định an toàn khi trang bị thiết bị kho hàng

Ba nhóm quy định cần nắm là kiểm định xe nâng, phòng cháy chữa cháy và an toàn kệ. Bỏ qua các quy định này có thể bị phạt tiền, bị yêu cầu khắc phục hoặc tạm dừng hoạt động.

Xe nâng: Xe nâng hàng dùng động cơ, tải trọng từ 1.000 kg trở lên, thuộc danh mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Căn cứ là Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH. Xe phải kiểm định theo QCVN 25:2015/BLĐTBXH trước khi đưa vào dùng và kiểm định định kỳ.

Chu kỳ định kỳ phổ biến là 2 năm, xe dùng trên 10 năm là 1 năm. Người lái xe nâng cũng phải được huấn luyện an toàn. Vi phạm quy chuẩn khi dùng thiết bị loại này có thể bị phạt 15 - 20 triệu đồng. Mức phạt nằm tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

PCCC: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025, hướng dẫn bởi Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Kho phải có phương tiện chữa cháy, lối thoát nạn thông suốt và khoảng hở từ đỉnh hàng tới đầu phun. Khi thiết kế chiều cao kệ, hãy trừ khoảng hở này trước.

Kệ: Việt Nam chưa có tiêu chuẩn riêng về vận hành kệ kho. Nhiều nhà máy FDI áp dụng EN 15635:2008 về sử dụng và bảo trì kệ. Thực tế thường kiểm tra 6 - 12 tháng một lần và ghi biên bản.

Kho chứa hóa chất có thêm yêu cầu riêng, xem bài kho hóa chất đạt chuẩn.

8. 7 sai lầm khi đầu tư thiết bị kho hàng

Phần lớn sai lầm khi mua thiết bị kho hàng đến từ việc mua lẻ từng món mà không tính tổng thể. Dưới đây là 7 lỗi Cinvico gặp nhiều nhất khi khảo sát kho khách hàng.

  • Mua kệ trước khi đo trần và chọn xe: kệ cao hơn tầm nâng của xe hoặc vướng đầu phun chữa cháy.

  • Chọn tải theo kiện trung bình: kệ võng sau vài tháng vì kiện nặng nhất vượt tải.

  • Lối đi quá hẹp: xe nâng quay đầu va vào chân kệ liên tục.

  • Mua xe nâng khi chưa cần: kho nhỏ, hàng thùng nhẹ thì xe đẩy và xe nâng tay là đủ.

  • Bỏ qua bảo vệ chân kệ: tiết kiệm vài triệu đồng nhưng rủi ro mất cả dãy kệ.

  • Mua kệ nhiều hãng không đồng bộ: khó thay thế, khó mở rộng.

  • Không tính mở rộng: hàng tăng gấp đôi sau 2 năm, phải tháo dỡ cả hệ thống.

Kho gọn còn cần thói quen vận hành. Xem thêm quy trình 5S nhà xưởng để giữ kho ngăn nắp sau khi lắp thiết bị.

9. Cần chuẩn bị gì khi yêu cầu báo giá thiết bị kho hàng?

Báo giá thiết bị kho hàng chính xác cần đủ thông tin đầu vào. Gửi thiếu, bạn sẽ nhận báo giá chung chung và khó so sánh giữa các nhà cung cấp.

Thông tin cần gửi

Vì sao cần

Mặt bằng kho (kích thước, vị trí cột, cửa)

Tính số dãy kệ và lối đi

Chiều cao thông thủy, vị trí đầu phun, đèn

Tính số tầng kệ

Kích thước và khối lượng kiện nặng nhất

Tính tải tầng, chọn loại kệ

Loại xe đang dùng hoặc dự kiến mua

Chốt chiều rộng lối đi

Môi trường kho (khô, lạnh, hóa chất, ESD)

Chọn vật liệu, lớp phủ

Thời hạn cần bàn giao

Lên tiến độ sản xuất, lắp đặt

Khi so báo giá, hãy yêu cầu tách riêng vật tư và lắp đặt, ghi rõ độ dày thép, tải trọng thiết kế và chứng từ đi kèm. Phòng mua hàng cần hóa đơn VAT, bản vẽ bố trí và hồ sơ kỹ thuật để trình duyệt. Nhà thầu đang chạy tiến độ nên yêu cầu ghi mốc giao hàng trong hợp đồng.

10. Vì sao nên đặt thiết bị kho hàng tại Cinvico?

Cinvico sản xuất trực tiếp nhóm thiết bị kho hàng bằng kim loại tấm tại xưởng 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội. Nhóm này gồm giá kệ, xe đẩy, băng tải con lăn, tủ dụng cụ, bàn đóng gói, hàng rào ngăn kho và khay chống tràn.

Cinvico không bán xe nâng, cân điện tử hay phần mềm WMS. Các thiết bị đó bạn nên mua từ hãng chuyên để được bảo hành chính hãng. Cinvico có thể tư vấn bố trí mặt bằng để kệ và lối đi khớp với xe bạn chọn.

  • Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian.

  • Gia công theo kích thước kho: cắt laser dung sai ±0,1 mm, chấn gấp ±0,3 mm, hàn TIG/MIG, sơn tĩnh điện.

  • Giao hàng 7 - 15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc.

  • Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, hóa đơn VAT, bản vẽ bố trí và hồ sơ kỹ thuật đầy đủ.

Bạn đang cần thiết bị kho hàng cho kho mới hoặc kho cần sắp xếp lại?

Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:

  • Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian

  • Sản xuất theo yêu cầu về kích thước, tải trọng, vật liệu

  • Giao hàng 7 - 15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc

  • Khảo sát mặt bằng miễn phí, đề xuất bố trí kệ và lối đi theo xe nâng bạn dùng

=> Xem sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG | XE ĐẨY HÀNG
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688

Kết luận

Thiết bị kho hàng gồm 5 nhóm: lưu trữ, nâng hạ vận chuyển, xuất nhập, an toàn và quản lý. Kho nhỏ chỉ cần kệ, xe đẩy và PCCC. Kho lớn mới cần xe nâng điện, dock leveler và WMS. Hãy chọn xe, đo trần và tính tải trọng trước khi mua kệ, rồi chọn vật liệu theo ngành.

Đừng quên nhóm an toàn: kiểm định xe nâng, PCCC và kiểm tra kệ định kỳ. Cần khảo sát và báo giá trong 24 giờ, xem danh mục sản phẩm kim loại tấm hoặc gọi Zalo 0981.244.688.

Câu hỏi thường gặp

Kho hàng nhỏ cần những thiết bị gì?
Kho dưới 200 m² cần kệ hạng trung, xe đẩy hàng, thùng nhựa và bình chữa cháy. Tủ linh kiện và bàn đóng gói nên bổ sung khi có nhiều mã hàng.

Thiết bị kho hàng nào bắt buộc kiểm định?
Xe nâng hàng dùng động cơ tải trọng từ 1.000 kg trở lên phải kiểm định theo QCVN 25:2015/BLĐTBXH. Hệ thống PCCC cũng phải kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ.

Nên mua hay thuê xe nâng?
Thuê hợp lý khi kho mới vận hành hoặc nhu cầu theo mùa. Mua khi xe chạy đều mỗi ngày trong nhiều năm.

Kệ kho hàng bao lâu kiểm tra một lần?
Kho có xe nâng nên kiểm tra 6 - 12 tháng một lần theo EN 15635:2008 và ghi biên bản. Chân kệ bị va phải kiểm tra ngay, không chờ đến kỳ.

Mở kho mới nên đầu tư thiết bị theo thứ tự nào?
Chọn xe và chốt kích thước pallet trước, rồi đến kệ, thiết bị vận chuyển, nhóm an toàn, cuối cùng là nhóm quản lý. PCCC phải có trước khi vận hành.

Kho 500 m² cần bao nhiêu thiết bị kho hàng và chứa được bao nhiêu pallet?
Cấu hình cơ bản gồm kệ Selective, xe nâng đối trọng, xe đẩy, bảo vệ chân kệ và PCCC. Với trần 7 m, kho chứa khoảng 288 vị trí pallet. Con số thực tế phụ thuộc vị trí cột, cửa và khoảng hở PCCC.