Kết quả quan trắc vừa về: khu máy dập báo 93 dBA, vượt ngưỡng cho phép, mà kỳ đánh giá ISO 45001 chỉ còn hơn một tháng. Tiếng ồn vượt ngưỡng xử lý thế nào để vừa kịp deadline vừa có chứng từ trình đoàn đánh giá? Bài viết trả lời thẳng: đang vượt ngưỡng nào, mức xử phạt tương ứng, chọn giải pháp theo số dBA vượt, và bộ hồ sơ phải chuẩn bị.
Cinvico sản xuất trực tiếp hộp chống ồn và vỏ cách âm máy công nghiệp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội. Khảo sát trong 48 giờ, báo giá trong 24 giờ, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc.
1. Tiếng ồn vượt ngưỡng xử lý thế nào? Trả lời nhanh trong 6 bước
Tiếng ồn vượt ngưỡng xử lý thế nào phụ thuộc vào hai dữ kiện: vượt ngưỡng nào và vượt bao nhiêu dBA. Có đủ hai con số đó, quy trình là cố định gồm 6 bước, đi từ rẻ tới đắt.
|
Bước |
Nội dung công việc |
Thời gian điển hình |
Ai thực hiện |
|
1 |
Đo lại, xác định chính xác mức vượt và vị trí vượt |
3–5 ngày |
Đơn vị quan trắc được công nhận |
|
2 |
Khoanh vùng nguồn ồn, lập bản đồ tiếng ồn |
1–2 ngày |
EHS và phòng kỹ thuật |
|
3 |
Xử lý tại nguồn: bảo trì, cân bằng động, giảm chấn |
3–7 ngày |
Đội bảo trì nội bộ |
|
4 |
Chặn đường truyền: hộp chống ồn, vỏ cách âm, vách ngăn |
15–25 ngày |
Nhà sản xuất cơ khí |
|
5 |
Kiểm soát hành chính, cấp phát bảo hộ thính giác |
Làm song song |
EHS và nhân sự |
|
6 |
Đo nghiệm thu, lập hồ sơ khắc phục |
2–3 ngày |
Đơn vị quan trắc |
Tổng thời gian từ lúc có kết quả đo tới khi nghiệm thu thường 30–45 ngày. Nếu deadline audit dưới 30 ngày, chạy bước 4 song song bước 3 thay vì tuần tự.
Lưu ý quan trọng: bước 1 và bước 6 phải dùng cùng một phương pháp đo, nếu không đoàn đánh giá sẽ không chấp nhận cặp số liệu chứng minh hiệu quả.

2. Tiếng ồn vượt ngưỡng theo quy chuẩn nào? Hai ngưỡng rất dễ nhầm
Một nhà máy chịu hai ngưỡng khác nhau, và nhầm chúng là lỗi khiến doanh nghiệp chi tiền sai chỗ: một ngưỡng đo trong xưởng để bảo vệ người lao động, một ngưỡng đo ngoài hàng rào và là căn cứ xử phạt.
2.1. QCVN 24:2016/BYT — mức ồn cho phép 85 dBA tại nơi làm việc
QCVN 24:2016/BYT là quy chuẩn tiếng ồn tại nơi làm việc của Bộ Y tế. Ngưỡng cơ bản 85 dBA cho ca 8 giờ; cứ tăng 5 dBA thì thời gian tiếp xúc cho phép giảm một nửa.
|
Thời gian tiếp xúc/ngày |
Mức ồn cho phép |
Ghi chú |
|
8 giờ |
85 dBA |
Ngưỡng cơ bản của phân xưởng sản xuất |
|
4 giờ |
90 dBA |
Áp dụng khi đã luân chuyển ca |
|
2 giờ |
95 dBA |
— |
|
1 giờ |
100 dBA |
— |
|
30 phút |
105 dBA |
— |
|
15 phút |
110 dBA |
— |
|
Dưới 15 phút |
115 dBA |
Mức cực đại, không được vượt ở mọi thời điểm |
Thời gian còn lại trong ngày chỉ được tiếp xúc tối đa 80 dBA để thính giác phục hồi. Mức ồn cho phép còn thay đổi theo loại phòng: phòng thiết kế 55 dBA, phòng hành chính 65 dBA, khu lắp ráp chính xác 70 dBA, phòng thí nghiệm 80 dBA, phân xưởng 85 dBA.
Quan trắc môi trường lao động phải làm tối thiểu một lần mỗi năm theo Luật An toàn, Vệ sinh Lao động 2015.
2.2. QCVN 26:2025/BNNMT — ngưỡng phát ra khu vực xung quanh
Quy chuẩn này áp cho tiếng ồn phát ra ngoài nhà máy, đo tại khu vực bị ảnh hưởng. QCVN 26:2025/BNNMT ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BNNMT, hiệu lực 14/11/2025, thay QCVN 26:2010/BTNMT.
Điểm mới: khu vực bị ảnh hưởng chia 5 nhóm A đến E, khu sản xuất công nghiệp thuộc nhóm E. Ngưỡng được điều chỉnh theo thời lượng phát ồn thay vì một con số cứng như trước.
|
Thời lượng phát ra tiếng ồn |
Được cộng thêm vào ngưỡng |
|
≤ 1 giờ ban ngày / ≤ 0,5 giờ buổi tối / ≤ 0,25 giờ ban đêm |
+15 dBA |
|
> 1 đến ≤ 2 giờ ban ngày / > 0,5 đến ≤ 1 giờ buổi tối |
+10 dBA |
|
> 2 đến ≤ 4 giờ ban ngày / > 1 đến ≤ 2 giờ buổi tối |
+5 dBA |
|
> 4 đến ≤ 6 giờ ban ngày / > 2 đến ≤ 3 giờ buổi tối |
+3 dBA |
|
> 6 giờ ban ngày / > 3 giờ buổi tối |
Áp ngưỡng gốc, không cộng |
Nhà máy chạy ba ca luôn phát ồn quá 6 giờ nên không được hưởng phần cộng thêm nào. Đây là lý do nhiều xưởng nghĩ mình an toàn nhưng vẫn bị lập biên bản vì tiếng ồn vượt ngưỡng.
2.3. Tiếng ồn vượt ngưỡng bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Mức xử phạt quy định tại Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, tính lũy tiến theo số dBA vượt quy chuẩn. Các con số dưới đây áp cho cá nhân; theo khoản 2 Điều 6 cùng nghị định, tổ chức vi phạm cùng hành vi chịu mức gấp đôi.
|
Mức tiếng ồn vượt ngưỡng |
Xử phạt với cá nhân |
Xử phạt với tổ chức (gấp 2) |
|
Dưới 02 dBA |
Cảnh cáo |
Cảnh cáo |
|
02 đến dưới 05 dBA |
1 – 5 triệu đồng |
2 – 10 triệu đồng |
|
05 đến dưới 10 dBA |
5 – 20 triệu đồng |
10 – 40 triệu đồng |
|
10 đến dưới 15 dBA |
20 – 40 triệu đồng |
40 – 80 triệu đồng |
|
15 đến dưới 20 dBA |
40 – 60 triệu đồng |
80 – 120 triệu đồng |
|
20 đến dưới 25 dBA |
60 – 80 triệu đồng |
120 – 160 triệu đồng |
|
25 đến dưới 30 dBA |
80 – 100 triệu đồng |
160 – 200 triệu đồng |
|
30 đến dưới 35 dBA |
100 – 120 triệu đồng |
200 – 240 triệu đồng |
|
35 đến dưới 40 dBA |
120 – 140 triệu đồng |
240 – 280 triệu đồng |
|
Từ 40 dBA trở lên |
140 – 160 triệu đồng |
280 – 320 triệu đồng |
Ngoài tiền phạt, điểm b khoản 12 Điều 22 còn buộc bên vi phạm chi trả kinh phí giám định, kiểm định và đo đạc mẫu môi trường.
Đọc thêm về ngưỡng và cách áp quy chuẩn: tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép trong sản xuất.

3. Đo lại thế nào để xác định đúng mức tiếng ồn vượt ngưỡng?
Trước khi bàn giải pháp, phải chắc con số đang cầm là đúng. Nhiều trường hợp báo tiếng ồn vượt ngưỡng trên giấy nhưng sai ở khâu đo, dẫn tới đầu tư thừa hàng trăm triệu đồng vào chỗ không cần xử lý.
3.1. Ba lỗi làm sai kết quả đo
-
Đo quá ngắn. Tiếng ồn máy dập là ồn xung, biên độ dao động mạnh. Đo Leq quá ngắn dễ trượt khỏi mức thực của cả ca.
-
Bỏ qua mức ồn nền. QCVN 26:2025/BNNMT yêu cầu đo ồn nền tối thiểu 5 phút. Chênh lệch giữa mức đo và ồn nền dưới 10 dBA thì bắt buộc hiệu chỉnh.
-
Đo sai vị trí. Ngưỡng 85 dBA đo tại tai người lao động, ngưỡng môi trường đo tại khu vực bị ảnh hưởng. Lấy số phép đo này áp cho quy chuẩn kia là sai từ gốc.
|
Sai lệch giữa mức ồn và ồn nền |
Giá trị hiệu chỉnh kết quả đo |
|
3 dBA |
−3 dBA |
|
4 đến 5 dBA |
−2 dBA |
|
6 đến 9 dBA |
−1 dBA |
|
Từ 10 dBA trở lên |
Không hiệu chỉnh |
Bảng hiệu chỉnh này đôi khi tự nó kéo kết quả xuống dưới ngưỡng, nên kiểm tra đầu tiên khi nhận báo cáo quan trắc.
3.2. Lập bản đồ tiếng ồn để biết chi tiền vào đâu
dBA là thang logarit, nên hai nguồn cường độ bằng nhau cộng lại chỉ tăng khoảng 3 dBA. Hệ quả rất thực dụng: nếu nguồn A lớn hơn nguồn B khoảng 10 dBA, xử lý nguồn B gần như không đổi tổng mức đo được.
Bọc cách âm ba máy nhỏ trong khi máy dập vẫn hở là cách tiêu tiền nhanh nhất mà không kéo được con số nào xuống. Bản đồ tiếng ồn đo theo lưới 3–5 mét một điểm rồi tô màu theo dải cường độ, cho biết chính xác nên bọc máy nào trước.

4. Tiếng ồn vượt ngưỡng xử lý thế nào theo từng mức vượt dBA?
Đây là phần lõi mà hầu hết bài viết khác bỏ qua. Giải pháp giảm tiếng ồn vượt ngưỡng chọn theo số dBA đang vượt, không theo cảm tính. Vượt 3 dBA và vượt 20 dBA là hai bài toán khác hẳn về kỹ thuật, chi phí, thời gian.
|
Mức vượt |
Giải pháp ưu tiên |
Hiệu quả giảm điển hình |
Thời gian |
Chi phí tương đối |
|
Dưới 3 dBA |
Bảo trì, bôi trơn, siết chặt, cân bằng động |
3–8 dBA |
3–7 ngày |
Thấp |
|
3 – 5 dBA |
Đệm giảm chấn chân máy, thay chi tiết va đập, bộ tiêu âm miệng xả khí |
5–10 dBA |
7–15 ngày |
Thấp – trung bình |
|
5 – 15 dBA |
Hộp chống ồn hoặc vỏ cách âm bao cụm phát ồn |
15–25 dBA |
15–25 ngày |
Trung bình |
|
Trên 15 dBA |
Buồng, nhà cách âm trọn máy kết hợp xử lý âm học phòng |
20–40 dBA |
25–40 ngày |
Cao |
|
Không can thiệp được máy |
Cabin cách âm cho người vận hành, luân chuyển ca, bảo hộ thính giác |
Tùy bố trí |
15–30 ngày |
Trung bình |
4.1. Vượt dưới 5 dBA: xử lý tại nguồn là rẻ nhất
Ở mức tiếng ồn vượt ngưỡng nhỏ, hầu như không cần đầu tư kết cấu. Ổ bi mòn, thiếu dầu mỡ và bulong lỏng mới là nguyên nhân đẩy tiếng ồn vượt xa thông số thiết kế.
-
Bảo trì phòng ngừa đúng chu kỳ. Thay ổ bi, bạc đạn, bôi trơn đúng chu kỳ giảm được 3–8 dBA, gần như không tốn vật liệu.
-
Cân bằng động thiết bị quay. Quạt, motor, máy ly tâm lệch trục vừa gây ồn vừa gây rung vượt mức.
-
Thay điểm va đập kim loại. Ở máng trượt và phễu nạp liệu, thay máng thép bằng nhựa kỹ thuật hoặc lót đệm cao su tại điểm rơi.
-
Lắp bộ tiêu âm miệng xả khí nén. Rất hiệu quả với ồn khí động học, chi phí thấp, lắp trong vài giờ.
4.2. Vượt 5 – 15 dBA: hộp chống ồn là phương án chuẩn
Đây là khoảng tiếng ồn vượt ngưỡng phổ biến nhất tại xưởng cơ khí và nhà máy điện tử miền Bắc. Giải pháp chuẩn là bao cụm phát ồn bằng hộp chống ồn nhiều lớp, thay vì bọc cách âm cả nhà xưởng với chi phí lớn hơn nhiều lần.
Hộp chống ồn thiết kế bám hình dạng máy, chừa cửa bảo trì, khe nạp và xả phôi có bẫy âm, kèm thông gió tiêu âm để máy không quá nhiệt. Làm đúng kỹ thuật thường giảm 15–25 dBA tại vị trí vận hành.
Cinvico gia công vỏ hộp từ phôi cắt laser kim loại tấm dung sai ±0.1mm, chấn gấp ±0.3mm nên mối ghép kín khít, hạn chế rò âm ở mép.
=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN
4.3. Vượt trên 15 dBA: buồng hoặc nhà cách âm trọn máy
Khi mức tiếng ồn vượt ngưỡng lớn, bọc cụm không đủ. Phải dựng buồng kín bao trọn máy, vách nhiều lớp, cửa cách âm, thông gió cưỡng bức, móng chống rung riêng.
Tùy loại máy mà kết cấu khác nhau: nhà cách âm máy dập cần khe nạp phôi có bẫy âm và chống được ồn xung; vỏ cách âm máy đột dập ưu tiên tháo lắp nhanh để bảo trì; còn vỏ cách âm máy ép thủy lực phải tính thêm bài toán tản nhiệt cho bơm dầu.
Khâu lắp đặt hiện trường quyết định hiệu quả không kém khâu chế tạo, nên Cinvico triển khai kèm dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị để bạn không phải chia việc cho hai nhà thầu.
4.4. Bảo hộ thính giác: lớp cuối, không phải lớp đầu
Nút tai và chụp tai là lớp bảo vệ cuối, không phải biện pháp khắc phục tiếng ồn vượt ngưỡng. Đoàn đánh giá ISO 45001 luôn hỏi vì sao không xử lý được ở lớp kỹ thuật trước khi chấp nhận bảo hộ cá nhân.
|
Loại bảo hộ |
Khả năng giảm ồn |
Phù hợp với |
|
Nút tai dùng một lần |
SNR 20–35 dB |
Mức ồn 85–100 dBA, ngành dệt may, thực phẩm |
|
Nút tai tái sử dụng |
SNR 20–35 dB |
Người phải tháo ra thường xuyên trong ca |
|
Chụp tai chống ồn |
SNR 20–40 dB |
Mức ồn cao, môi trường nhiều bụi bẩn |
|
Chụp tai điện tử |
SNR 20–40 dB |
Vị trí cần nghe hội thoại và tín hiệu máy |
Bảo hộ thính giác chỉ đạt hiệu quả công bố khi đeo đúng cách và xuyên suốt. Tháo ra vài phút mỗi giờ đã giảm mạnh mức bảo vệ thực tế của cả ca.
=> XEM THÊM: NHÀ CÁCH ÂM MÁY DẬP CÔNG NGHIỆP

5. Hộp chống ồn giảm được bao nhiêu dBA? Thông số quyết định
Hiệu quả vỏ cách âm không đến từ vật liệu thần kỳ mà từ tổ hợp lớp và độ kín khít. Đây là kết cấu Cinvico dùng khi xử lý tiếng ồn vượt ngưỡng cho máy công nghiệp.
|
Lớp |
Vật liệu |
Thông số điển hình |
Vai trò |
|
Vỏ ngoài |
Tôn SPCC hoặc tôn mạ kẽm |
Dày 1.2 – 2.0 mm |
Tạo khối lượng chắn âm |
|
Lớp lõi |
Bông khoáng rockwool |
Dày 50 – 100 mm, tỷ trọng 60 – 100 kg/m³ |
Hấp thụ năng lượng âm |
|
Lớp trong |
Tôn đục lỗ |
Dày 0.8 – 1.0 mm |
Dẫn âm vào lớp tiêu âm, chắn bụi bông |
|
Khung xương |
Thép hộp |
40×40 mm đến 60×60 mm |
Chịu lực, giữ kết cấu không vênh |
|
Gioăng kín |
Cao su EPDM |
Theo mép cửa |
Chặn rò âm tại khe cửa |
|
Thông gió |
Cửa gió tiêu âm |
Theo công suất nhiệt máy |
Thoát nhiệt mà không rò âm |
|
Chân đế |
Đệm cao su hoặc lò xo giảm chấn |
Theo tải trọng máy |
Chặn rung truyền qua sàn |
Điểm kỹ thuật quan trọng nhất: độ kín quyết định hiệu quả nhiều hơn độ dày vật liệu. Một khe hở nhỏ ở mép cửa, lỗ luồn cáp hay chân đế không bịt làm mất phần lớn hiệu quả của cả kết cấu. Đây là lý do vỏ cách âm tự chế thường không đạt mức giảm tiếng ồn như kỳ vọng.
|
Loại máy |
Đặc điểm tiếng ồn |
Điểm kỹ thuật phải xử lý |
|
Máy đột dập, máy dập cơ khí |
Ồn xung, cường độ rất cao tại vị trí vận hành |
Bẫy âm ở khe nạp và xả phôi, chống rung nền |
|
Máy ép thủy lực |
Ồn liên tục từ bơm dầu, kèm nhiệt |
Tản nhiệt cụm bơm, cửa bảo trì rộng |
|
Máy nén khí |
Ồn khí động học liên tục |
Bộ tiêu âm miệng xả, thông gió cưỡng bức |
|
Máy phát điện |
Ồn liên tục, sinh nhiệt lớn |
Buồng có ống thoát khói và gió tiêu âm |
|
Quạt, hệ thống hút bụi |
Ồn lan theo đường ống |
Bộ tiêu âm lắp trên tuyến ống |
Dây chuyền cần vừa chắn ồn vừa chắn người thì hộp chống ồn đi kèm hàng rào công nghiệp quanh vùng nguy hiểm và khung máy gia cố chân đế.
=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN MÁY CÔNG NGHIỆP

6. Hồ sơ xử lý tiếng ồn vượt ngưỡng cần những gì khi audit?
Xử lý xong tiếng ồn vượt ngưỡng về kỹ thuật mà thiếu chứng từ thì vẫn bị ghi nhận là chưa khắc phục. Với nhà máy FDI, đây là phần hụt nhiều nhất khi đóng yêu cầu hành động khắc phục.
-
Báo cáo quan trắc môi trường lao động gần nhất, thể hiện mức trước khi xử lý.
-
Bản đồ tiếng ồn và sơ đồ vị trí đo để chứng minh đã khoanh vùng có phương pháp.
-
Hồ sơ đánh giá rủi ro tiếng ồn theo khung ISO 45001:2018, có xếp hạng mức độ nghiêm trọng.
-
Kế hoạch khắc phục ghi rõ mốc thời gian và người chịu trách nhiệm từng hạng mục.
-
Hồ sơ kỹ thuật giải pháp: bản vẽ chế tạo, thuyết minh vật liệu, chứng chỉ vật liệu của thép và bông khoáng.
-
Biên bản nghiệm thu kèm kết quả đo sau lắp đặt do đơn vị quan trắc thực hiện.
-
Hồ sơ cấp phát bảo hộ thính giác và biên bản huấn luyện an toàn cho người lao động.
-
Kết quả đo thính lực định kỳ của nhóm làm việc tại khu vực từ 85 dBA trở lên.
Cặp chứng từ mạnh nhất là kết quả đo trước và đo sau: cùng phương pháp, cùng vị trí, cùng đơn vị. Cinvico bàn giao bản vẽ, thuyết minh vật liệu và biên bản nghiệm thu để bạn ghép thẳng vào hồ sơ này.

7. Năm sai lầm khiến việc xử lý tiếng ồn vượt ngưỡng thất bại
Sau nhiều dự án tại nhà máy miền Bắc, Cinvico thấy các ca xử lý tiếng ồn vượt ngưỡng thất bại lặp lại theo đúng năm kiểu dưới đây.
-
Dán mút xốp lên tường thay vì chặn tại nguồn. Vật liệu tiêu âm chỉ giảm âm phản xạ, không giảm âm truyền thẳng tới tai người vận hành.
-
Bọc kín máy mà quên thông gió. Máy quá nhiệt, công nhân tự tháo cửa vỏ, tiếng ồn vượt ngưỡng quay lại như cũ.
-
Không xử lý rung truyền qua sàn. Vỏ bọc rất kỹ nhưng máy vẫn đặt thẳng lên nền bê tông, âm truyền qua kết cấu và phát lại ở chỗ khác.
-
Coi việc phát nút tai là đã khắc phục. Lỗi bị ghi nhận thường xuyên nhất trong các đợt đánh giá hệ thống an toàn.
-
Không đo lại sau lắp đặt. Không có số liệu sau thì không có bằng chứng đóng yêu cầu hành động khắc phục.
=> XEM THÊM: VỎ CÁCH ÂM MÁY ĐỘT DẬP
8. Xử lý tiếng ồn vượt ngưỡng tại Cinvico: quy trình, thời gian, báo giá
Cinvico là xưởng sản xuất trực tiếp, không qua trung gian. Quy trình xử lý một điểm tiếng ồn vượt ngưỡng gồm 5 bước tính từ lúc bạn gửi kết quả đo.
-
Bước 1: kỹ sư khảo sát trong 48 giờ, ghi nhận kích thước máy, khe thao tác, hướng nạp phôi, điều kiện nhiệt.
-
Bước 2: lên phương án kết cấu và bản vẽ chế tạo, gửi kèm báo giá trong 24 giờ sau khảo sát.
-
Bước 3: sản xuất tại xưởng Hoài Đức: cắt laser, chấn gấp, hàn TIG/MIG, sơn tĩnh điện.
-
Bước 4: lắp đặt tại nhà máy, tuân thủ nội quy công trường của chủ đầu tư.
-
Bước 5: bàn giao hồ sơ kỹ thuật, phối hợp đo nghiệm thu sau lắp đặt.
|
Hạng mục |
Phạm vi điển hình |
Thời gian sản xuất và lắp đặt |
Giá |
|
Hộp chống ồn cụm máy |
Dưới 3 m³ |
12 – 18 ngày |
Liên hệ báo giá |
|
Vỏ cách âm máy đột dập, máy ép |
3 – 10 m³ |
18 – 25 ngày |
Liên hệ báo giá |
|
Buồng, nhà cách âm trọn máy |
Trên 10 m³ |
25 – 40 ngày |
Liên hệ báo giá |
|
Vách ngăn âm theo khu vực |
Theo mét dài |
15 – 25 ngày |
Liên hệ báo giá |
|
Cabin cách âm cho người vận hành |
Theo số vị trí |
15 – 25 ngày |
Liên hệ báo giá |
Điều kiện báo giá: giá xuất xưởng, chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển ngoài Hà Nội. Giá phụ thuộc kích thước, độ dày tôn, tỷ trọng bông khoáng và mức giảm dBA cam kết, nên chỉ chốt được sau khảo sát. Đơn nhiều điểm trong cùng nhà máy có chính sách theo khối lượng.
Năng lực xưởng: 3.000 m², hơn 80 công nhân, khoảng 500 tấn mỗi tháng, hơn 10 năm gia công kim loại tấm. Cinvico cũng làm các hạng mục liên quan cho cùng nhà máy như khay chống tràn hóa chất và thi công phòng sạch.
Nhà máy của bạn vừa có kết quả đo tiếng ồn vượt ngưỡng và sắp tới kỳ đánh giá?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Khảo sát hiện trường trong 48 giờ, báo giá trong 24 giờ sau khảo sát
-
Thiết kế theo đúng máy: kích thước, khe thao tác, thông gió, chống rung
-
Giao và lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc, làm việc theo nội quy công trường
-
Bàn giao bản vẽ, thuyết minh vật liệu, biên bản nghiệm thu để ghép hồ sơ audit
=> Xem sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN | TOÀN BỘ SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM
Liên hệ và Zalo báo giá: 0981.244.688
9. Kết luận: tiếng ồn vượt ngưỡng xử lý thế nào cho gọn
Tiếng ồn vượt ngưỡng xử lý thế nào quy về ba việc làm đúng thứ tự. Một là xác định đang vượt ngưỡng nào: QCVN 24:2016/BYT trong xưởng hay QCVN 26:2025/BNNMT ra ngoài hàng rào. Hai là đo lại cho chuẩn, có hiệu chỉnh ồn nền và lập bản đồ tiếng ồn. Ba là chọn giải pháp theo số dBA vượt, không chọn theo cảm tính.
Vượt dưới 5 dBA thì bảo trì và giảm chấn thường đủ. Vượt 5–15 dBA thì hộp chống ồn là phương án chuẩn. Vượt trên 15 dBA cần buồng cách âm trọn máy. Bảo hộ thính giác luôn là lớp cuối. Dù chọn cách nào, phải đo lại sau lắp đặt thì hồ sơ mới có giá trị.
Nếu bạn đang cầm kết quả đo tiếng ồn vượt ngưỡng và cần phương án kịp kỳ audit, Cinvico khảo sát trong 48 giờ và báo giá trong 24 giờ sau đó. Gọi hoặc nhắn Zalo 0981.244.688 để đặt lịch khảo sát.
10. Câu hỏi thường gặp về tiếng ồn vượt ngưỡng
10.1. Tiếng ồn vượt ngưỡng bao nhiêu thì bị xử phạt?
Tiếng ồn vượt ngưỡng dưới 02 dBA chỉ bị cảnh cáo. Từ 02 dBA trở lên phạt tiền theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, từ 1 triệu đồng và lũy tiến tới 160 triệu đồng với cá nhân. Tổ chức chịu mức gấp đôi, tối đa 320 triệu đồng.
10.2. Mức ồn cho phép trong nhà xưởng là bao nhiêu?
Theo QCVN 24:2016/BYT, phân xưởng sản xuất không quá 85 dBA cho ca 8 giờ, cực đại không quá 115 dBA. Phòng thiết kế 55 dBA, phòng hành chính 65 dBA, khu lắp ráp chính xác 70 dBA.
10.3. Hộp chống ồn giảm được bao nhiêu dBA?
Hộp chống ồn nhiều lớp làm đúng kỹ thuật thường giảm 15–25 dBA tại vị trí vận hành, buồng cách âm trọn máy đạt 20–40 dBA. Mức giảm thực tế phụ thuộc độ kín khít, tỷ trọng bông khoáng và cách xử lý khe nạp, xả phôi.
10.4. Xử lý tiếng ồn vượt ngưỡng mất bao lâu?
Từ lúc có kết quả đo tới khi nghiệm thu thường 30–45 ngày. Riêng chế tạo và lắp đặt hộp chống ồn mất 12–25 ngày tùy kích thước. Kỳ đánh giá gấp thì chạy song song bước xử lý tại nguồn và bước chế tạo vỏ cách âm.
10.5. Chỉ phát nút tai chống ồn có được coi là đã khắc phục không?
Không. Bảo hộ thính giác là lớp kiểm soát cuối trong hệ thống phân cấp kiểm soát mối nguy. Đoàn đánh giá yêu cầu chứng minh đã áp dụng biện pháp kỹ thuật trước. Chỉ khi kỹ thuật không đưa được mức ồn về ngưỡng thì bảo hộ cá nhân mới được chấp nhận như biện pháp bổ sung.
10.6. Bao lâu phải đo tiếng ồn tại nhà máy một lần?
Tối thiểu một lần mỗi năm theo Luật An toàn, Vệ sinh Lao động 2015. Nên đo bổ sung sau khi lắp máy mới, đổi bố trí dây chuyền hoặc hoàn thành hạng mục chống ồn.