Quan trắc vừa xong, vị trí máy dập báo 92 dBA, audit ISO 45001 còn hơn một tháng. Quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc quy định ngưỡng nào, đo ra sao, vượt thì xử lý gì trước bài này trả lời thẳng, kèm bảng ngưỡng, công thức tính liều D và checklist hồ sơ audit. Cinvico sản xuất hộp chống ồn tại xưởng Hoài Đức, báo giá 24 giờ.
1. Quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc hiện hành là quy chuẩn nào?
Văn bản đang có hiệu lực là QCVN 24:2016/BYT, ban hành kèm Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế, hiệu lực từ 01/12/2016. Đây là quy chuẩn duy nhất quy định mức tiếp xúc cho phép với tiếng ồn của người lao động tại nơi làm việc.
1.1. QCVN 24:2016/BYT áp dụng cho ai?
Quy chuẩn áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động, và mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động gây tiếng ồn tác động đến thính lực người lao động. Quy chuẩn này không áp dụng cho người làm việc sử dụng tai nghe.
QCVN 24:2016/BYT thay thế phần tiếng ồn trong Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT. Nếu hồ sơ vệ sinh lao động của nhà máy vẫn viện dẫn Quyết định 3733, đó là căn cứ đã lỗi thời. Bạn có thể xem thêm cách áp tiêu chuẩn tiếng ồn trong sản xuất vào từng khu vực xưởng để đối chiếu nhanh.
1.2. Đừng nhầm quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc với QCVN 26:2025/BNNMT
Rất nhiều hồ sơ bị đoàn kiểm tra bắt lỗi vì trích sai quy chuẩn. QCVN 26:2025/BNNMT là quy chuẩn tiếng ồn môi trường xung quanh, ban hành theo Thông tư 01/2025/TT-BNNMT ngày 15/5/2025, thay thế QCVN 26:2010/BTNMT. Nó điều chỉnh mức ồn phát ra khu vực có người sinh sống, không dùng để đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp.
|
Tiêu chí |
QCVN 24:2016/BYT |
QCVN 26:2025/BNNMT |
|
Cơ quan ban hành |
Bộ Y tế |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
Đối tượng bảo vệ |
Thính lực người lao động |
Cộng đồng dân cư xung quanh |
|
Đo ở đâu |
Vị trí lao động bên trong xưởng |
Khu vực bị ảnh hưởng ngoài hàng rào |
|
Ngưỡng lõi |
85 dBA cho ca 8 giờ |
Theo nhóm khu vực và khung giờ |
|
Phục vụ hồ sơ nào |
Quan trắc môi trường lao động, ISO 45001 |
Hồ sơ môi trường, ISO 14001 |
Một nhà máy nằm cạnh khu dân cư thường phải đáp ứng cả hai quy chuẩn cùng lúc. Nhưng khi nói tới quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc, căn cứ pháp lý duy nhất là QCVN 24:2016/BYT.

2. Ngưỡng cho phép theo quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc là bao nhiêu dBA?
Ngưỡng lõi là 85 dBA cho ca làm việc 8 giờ. Thời gian tiếp xúc giảm một nửa thì ngưỡng cho phép tăng 3 dBA. Trong mọi thời điểm, mức áp âm cực đại không được vượt 115 dBA.
2.1. Bảng giới hạn theo thời gian tiếp xúc
|
Thời gian tiếp xúc |
Giới hạn mức áp suất âm tương đương LAeq (dBA) |
|
8 giờ |
85 |
|
4 giờ |
88 |
|
2 giờ |
91 |
|
1 giờ |
94 |
|
30 phút |
97 |
|
15 phút |
100 |
|
7 phút |
103 |
|
3 phút |
106 |
|
2 phút |
109 |
|
1 phút |
112 |
|
30 giây |
115 |
Nguồn: Bảng 1, QCVN 24:2016/BYT.
Cách đọc bảng quan trọng hơn bản thân con số. Một công nhân đứng máy dập 92 dBA không tự động là vi phạm, nếu thời gian tiếp xúc thực tế dưới 2 giờ. Ngược lại, 86 dBA suốt ca 8 giờ đã là vượt ngưỡng.
2.2. Giới hạn theo từng vị trí lao động
Ngoài ngưỡng theo thời gian, quy chuẩn còn quy định ngưỡng riêng theo tính chất vị trí làm việc. Đây là bảng mà nhiều nhà máy bỏ sót.
|
Vị trí lao động |
Mức áp suất âm chung không quá (dBA) |
|
Vị trí sản xuất, lao động trực tiếp |
85 |
|
Buồng điều khiển từ xa không có điện thoại, phòng thí nghiệm, phòng đặt thiết bị có nguồn ồn |
80 |
|
Buồng điều khiển có điện thoại, phòng điều phối, phòng lắp máy chính xác |
70 |
|
Phòng hành chính, kế toán, kế hoạch |
65 |
|
Phòng nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập trình, xử lý số liệu |
55 |
Nguồn: Bảng 2, QCVN 24:2016/BYT.
Phòng QC hoặc phòng kỹ thuật đặt sát khu máy thường đo được 72–78 dBA. Con số này đạt so với mốc 85 dBA nhưng vượt mốc 70 dBA áp cho phòng điều phối. Đây là kiểu điểm không phù hợp về quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc rất hay xuất hiện trong biên bản đánh giá.
2.3. Cách tính tổng liều tiếp xúc D khi ca làm có nhiều mức ồn
Khi công nhân đi qua nhiều vị trí trong một ca, không so từng mức riêng lẻ mà phải tính tổng liều tiếp xúc D. Quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc yêu cầu D ≤ 1.
Công thức: D = C1/T1 + C2/T2 + … + Cn/Tn
Trong đó Cn là thời gian tiếp xúc thực tế ở mức ồn thứ n, Tn là thời gian tiếp xúc cho phép tương ứng mức ồn đó (tra Bảng 1).
Ví dụ một thợ vận hành máy dập:
|
Công đoạn |
Mức đo (dBA) |
Thời gian thực tế C |
Thời gian cho phép T |
C/T |
|
Đứng máy dập |
91 |
3 giờ |
2 giờ |
1,50 |
|
Kiểm tra sản phẩm |
85 |
3 giờ |
8 giờ |
0,38 |
|
Khu đóng gói |
80 |
2 giờ |
Không giới hạn |
0 |
|
Tổng liều D |
1,88 |
D = 1,88 > 1 nên vị trí này vi phạm, dù không công đoạn nào chạm 115 dBA. Muốn đưa D về dưới 1 chỉ có hai đường: hạ dBA tại máy dập, hoặc rút thời gian đứng máy xuống dưới 2 giờ. Với dây chuyền chạy liên tục, hạ dBA thường là lựa chọn khả thi duy nhất.
2.4. Yêu cầu với trang bị bảo vệ thính lực
Khi chưa hạ được mức áp suất âm xuống dưới 85 dBA, doanh nghiệp phải thực hiện chế độ bảo vệ thính lực. Hiệu suất giảm ồn của trang bị phải tương ứng mức áp âm thực tế đo được.
|
Mức áp âm đo được (dBA) |
Hiệu suất giảm ồn tối thiểu của trang bị (dBA) |
|
Dưới 90 |
10–13 |
|
Từ 90 đến dưới 95 |
14–17 |
|
Từ 95 đến dưới 100 |
18–21 |
|
Từ 100 đến dưới 105 |
22–25 |
|
Từ 105 đến dưới 110 |
Từ 26 trở lên |
Nguồn: Bảng 3, QCVN 24:2016/BYT.
Phát nút tai chỉ là biện pháp tình thế. Quy chuẩn ghi rõ đây là việc phải làm "nếu chưa thực hiện được các giải pháp giảm mức áp suất âm" nghĩa là giải pháp kỹ thuật vẫn là nghĩa vụ chính.

3. Đo và đánh giá tiếng ồn nơi làm việc thế nào cho đúng?
Đo sai phương pháp thì kết quả không được công nhận, dù con số có đẹp. Quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc chỉ chấp nhận hai phương pháp xác định.
3.1. Phương pháp đo được quy chuẩn chấp nhận
Hai phương pháp được viện dẫn trong QCVN 24:2016/BYT là TCVN 9799:2013 (tương đương ISO 9612:2009) âm học, xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp, phương pháp kỹ thuật; và phương pháp 1910.95 App G của OSHA.
Thiết bị đo độ ồn thuộc phương tiện đo nhóm 2 theo Thông tư 23/2013/TT-BKHCN, bắt buộc phải kiểm định. Giấy kiểm định còn hiệu lực là thứ đoàn đánh giá hỏi đầu tiên.
3.2. Tần suất quan trắc và hồ sơ phải có
Cơ sở có người lao động tiếp xúc với tiếng ồn phải định kỳ đo kiểm tra tối thiểu 1 lần/năm. Kết quả phải được đưa vào hồ sơ vệ sinh lao động và công bố cho người lao động biết.
Vị trí đo phải bám theo hồ sơ vệ sinh lao động đã lập, không phải chọn tùy tiện. Đây là điểm khiến nhiều nhà máy tưởng đã đạt quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc nhưng vẫn bị ghi nhận thiếu sót. Khi nhà máy đổi layout, thêm máy hoặc mở dây chuyền mới, danh mục vị trí đo phải được cập nhật trước kỳ quan trắc kế tiếp.
3.3. Không quan trắc, không khắc phục thì bị xử lý ra sao?
Nếu tiếng ồn vượt giới hạn cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp cải thiện điều kiện lao động. Không tiến hành quan trắc môi trường lao động bị phạt tiền 20.000.000 – 40.000.000 đồng theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Đây là mức phạt với cá nhân; theo Điều 6 của cùng nghị định, tổ chức bị phạt gấp đôi, tức 40.000.000 – 80.000.000 đồng.
Rủi ro lớn hơn tiền phạt là hệ quả dây chuyền: một điểm không phù hợp về tiếng ồn kéo theo CAR từ công ty mẹ, chậm gia hạn chứng nhận, và trong ngành điện tử ô tô, khách hàng cuối có quyền tạm dừng phê duyệt supplier.

4. Vượt quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc thì xử lý theo thứ tự nào?
Nguyên tắc kiểm soát đi từ gốc ra ngọn: xử lý tại nguồn phát, rồi chặn trên đường truyền, rồi biện pháp hành chính, cuối cùng mới tới trang bị cá nhân.
4.1. Bốn lớp giải pháp theo thứ tự ưu tiên
-
Lớp 1: Xử lý tại nguồn: bảo dưỡng máy, siết lại mối ghép lỏng, thay bạc mòn, lắp đệm giảm chấn chân máy, gắn đầu giảm thanh cho đường khí nén xả trực tiếp.
-
Lớp 2: Chặn trên đường truyền: bao kín nguồn ồn bằng hộp chống ồn, vỏ cách âm máy, buồng cách âm; dựng vách tiêu âm; cách ly khu vực ồn bằng hàng rào an toàn máy móc kết hợp vách chắn.
-
Lớp 3: Biện pháp hành chính: luân phiên vị trí, giới hạn thời gian tiếp xúc theo bảng ngưỡng, dời công đoạn ồn sang ca ít người.
-
Lớp 4: Trang bị bảo vệ thính lực: nút tai, chụp tai đúng hiệu suất giảm ồn theo Bảng 3.
Đoàn đánh giá coi trọng lớp 1 và lớp 2 vì đó là giải pháp bền vững. Nếu hồ sơ chỉ có lớp 3 và lớp 4, khả năng nhận điểm không phù hợp rất cao.
4.2. Chọn giải pháp nào theo mức vượt ngưỡng?
Mức vượt so với quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc quyết định giải pháp, không phải ngân sách. Bảng dưới là cách Cinvico phân loại khi khảo sát hiện trường.
|
Mức đo tại vị trí |
Mức cần giảm |
Nhóm giải pháp phù hợp |
Thời gian triển khai điển hình |
|
86–90 dBA |
1–5 dBA |
Bảo dưỡng, đệm giảm chấn, vách tiêu âm cục bộ |
1–2 tuần |
|
90–95 dBA |
5–10 dBA |
Vỏ cách âm bán phần, che chắn hướng phát xạ chính |
2–3 tuần |
|
95–105 dBA |
10–20 dBA |
Hộp chống ồn bao kín có thông gió |
3–4 tuần |
|
Trên 105 dBA |
Trên 20 dBA |
Buồng/nhà cách âm toàn máy, xử lý cả nền và đường ống |
4–6 tuần |
Thời gian triển khai tính từ lúc chốt bản vẽ, chưa gồm thời gian khảo sát và duyệt ngân sách nội bộ.
4.3. Hộp chống ồn và vỏ cách âm máy, giải pháp lớp 2 phổ biến nhất
Với máy dập, máy đột, máy ép thủy lực, máy nén khí, bao kín nguồn ồn là cách hạ dBA nhanh và chắc nhất. Cấu tạo tiêu chuẩn gồm ba lớp: vỏ ngoài thép tấm hoặc inox sơn tĩnh điện, lõi giữa bông khoáng ép, lớp trong phủ vải tiêu âm chống cháy.
|
Hạng mục |
Thông số Cinvico áp dụng |
|
Vỏ ngoài |
Thép tấm hoặc inox, sơn tĩnh điện, màu theo mã RAL |
|
Lõi cách âm |
Bông khoáng ép, phủ vải tiêu âm chống cháy |
|
Kích thước |
Sản xuất theo kích thước máy và mặt bằng thực tế |
|
Thông gió |
Tích hợp khe/quạt làm mát, tránh máy quá nhiệt |
|
Truy cập bảo trì |
Cửa mở phục vụ bảo dưỡng, không phải tháo vỏ |
|
Giá |
Liên hệ báo giá theo bản vẽ và kích thước thực tế |
Giá xuất xưởng, chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển. Đơn nhiều bộ có chính sách riêng, liên hệ để nhận báo giá theo số lượng thực tế.
Với sản phẩm vỏ cách âm máy ép thủy lực, Cinvico ghi nhận mức giảm 25 đến hơn 40 dBA tùy cấu hình. Với máy đột dập, vỏ cách âm máy đột dập dùng kết cấu bông khoáng ép kèm lớp cao su lưu hóa giữ lớp cách âm ổn định trong rung động. Trường hợp máy quá lớn hoặc cần bao cả cụm thiết bị, phương án phù hợp hơn là nhà cách âm máy dập dựng khung thép bao toàn bộ.
=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN
4.4. Lắp đặt và nghiệm thu phần quyết định con số sau khi đo lại
Một hộp chống ồn thiết kế đúng vẫn có thể thất bại nếu lắp hở. Rò âm qua khe chân máy, đường ống, cáp điện là nguyên nhân phổ biến khiến mức giảm thực tế thấp hơn thiết kế 5–10 dBA.
Muốn con số đo lại thực sự đạt quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc, nên chọn đơn vị làm trọn gói cả sản xuất lẫn thi công. Cinvico có dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị đi kèm, xử lý bịt kín các điểm xuyên vỏ và bàn giao biên bản nghiệm thu.

5. Chuẩn bị hồ sơ audit về tiếng ồn cần những gì?
Đoàn đánh giá ISO 45001 không chỉ hỏi con số dBA, họ hỏi chuỗi bằng chứng cho thấy nhà máy kiểm soát được quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc. Checklist dưới đây là bộ tối thiểu.
|
# |
Tài liệu |
Ai cấp |
|
1 |
Hồ sơ vệ sinh lao động có xác định yếu tố tiếng ồn và vị trí đo |
Nhà máy lập |
|
2 |
Kết quả quan trắc môi trường lao động trong 12 tháng gần nhất |
Đơn vị quan trắc |
|
3 |
Giấy kiểm định thiết bị đo còn hiệu lực |
Đơn vị quan trắc |
|
4 |
Bằng chứng công bố kết quả cho người lao động |
Nhà máy lập |
|
5 |
Kế hoạch khắc phục vị trí vượt ngưỡng, có mốc thời gian |
Nhà máy lập |
|
6 |
Hồ sơ kỹ thuật giải pháp đã lắp: bản vẽ, vật liệu, biên bản nghiệm thu |
Nhà cung cấp |
|
7 |
Kết quả đo lại sau khi lắp đặt |
Đơn vị quan trắc |
|
8 |
Sổ cấp phát trang bị bảo vệ thính lực, hồ sơ huấn luyện |
Nhà máy lập |
Dòng số 6 là dòng hay thiếu nhất, vì nhiều nhà cung cấp chỉ giao hàng rồi thôi. Khi chọn đơn vị làm hộp chống ồn, hãy hỏi trước xem họ có bàn giao bộ tài liệu kỹ thuật hay không.
Nếu kỳ audit của bạn đồng thời soi cả hóa chất, hạng mục khay chống tràn hóa chất cũng nằm trong nhóm chứng từ tương tự và nên chuẩn bị cùng đợt.
6. Năm sai lầm thường gặp khi áp dụng quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc
-
Trích sai quy chuẩn. Dùng QCVN 26 cho hồ sơ lao động là lỗi bị bắt ngay từ vòng xem tài liệu.
-
Chỉ đo một điểm giữa xưởng. Ngưỡng quy định theo vị trí lao động, không phải theo nhà xưởng.
-
Bỏ qua trần cực đại 115 dBA. Tiếng ồn xung từ máy dập có thể vượt trần dù LAeq trung bình vẫn đạt.
-
Không tính tổng liều D. Từng mức đơn lẻ đạt nhưng cộng lại vẫn có thể vượt 1, như ví dụ ở mục 2.3.
-
Coi nút tai là giải pháp chính. Quy chuẩn xếp đây là biện pháp bổ sung, không thay thế giải pháp kỹ thuật.

7. Vì sao chọn Cinvico cho giải pháp giảm ồn nhà máy?
Cinvico là Công ty Cổ phần Hợp tác Đầu tư Công nghệ Cinvico, xưởng gia công kim loại tấm tại Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội, hoạt động từ năm 2012. Xưởng 3.000 m², chứng nhận ISO 9001:2015, năng lực cắt laser ±0.1mm và chấn gấp ±0.3mm.
Với bài toán vượt quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc, Cinvico làm trọn gói: khảo sát hiện trường, thiết kế theo kích thước máy thực tế, sản xuất tại xưởng, lắp đặt tận nơi và bàn giao hồ sơ kỹ thuật để đưa thẳng vào bộ chứng từ audit. Năng lực xưởng, thiết bị và danh mục dự án được nêu trong hồ sơ năng lực Cinvico.
Ngoài hộp chống ồn, cùng một hệ thiết bị gia công kim loại tấm này còn phục vụ các hạng mục compliance khác của nhà máy: hàng rào an toàn, khay chống tràn, tủ điện.
Nhà máy của bạn vừa có vị trí vượt ngưỡng tiếng ồn và cần khắc phục trước kỳ audit?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian
-
Thiết kế theo kích thước máy và mặt bằng thực tế
-
Giao hàng và lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc
-
Bàn giao bản vẽ, thông số vật liệu, biên bản nghiệm thu để đưa vào hồ sơ audit
=> Xem sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688
8. Kết luận
Quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc hiện hành là QCVN 24:2016/BYT, với ngưỡng lõi 85 dBA cho ca 8 giờ, ngưỡng riêng theo từng vị trí lao động, trần cực đại 115 dBA và điều kiện tổng liều tiếp xúc D ≤ 1. Ba việc quyết định nhà máy có qua được audit hay không: đo đúng phương pháp TCVN 9799:2013, quan trắc tối thiểu 1 lần/năm, và ưu tiên giải pháp kỹ thuật trước trang bị cá nhân.
Nếu bảng quan trắc của bạn đã có ô đỏ, việc cần làm ngay không phải là mua thêm nút tai, mà là hạ dBA tại nguồn. Gọi Cinvico để được khảo sát hiện trường và nhận báo giá hộp chống ồn trong 24 giờ.
9. Câu hỏi thường gặp về quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc
Tiếng ồn nơi làm việc bao nhiêu dB là vượt quy định?
Theo quy chuẩn tiếng ồn nơi làm việc, vượt 85 dBA với ca làm việc 8 giờ là vi phạm. Ca ngắn hơn thì ngưỡng cao hơn theo Bảng 1 của QCVN 24:2016/BYT, nhưng không thời điểm nào được vượt 115 dBA.
Bao lâu phải đo tiếng ồn nhà máy một lần?
Tối thiểu 1 lần/năm với cơ sở có người lao động tiếp xúc tiếng ồn, theo quy định quản lý của QCVN 24:2016/BYT.
Không quan trắc môi trường lao động bị phạt bao nhiêu?
Từ 20 đến 40 triệu đồng với cá nhân theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 12/2022/NĐ-CP; tổ chức bị phạt gấp đôi, tức 40 đến 80 triệu đồng.
Phát nút tai chống ồn có đủ để đạt quy chuẩn không?
Không đủ nếu chỉ dừng ở đó. Quy chuẩn coi trang bị bảo vệ thính lực là biện pháp áp dụng khi chưa hạ được mức áp suất âm, không thay thế cho giải pháp kỹ thuật.
Hộp chống ồn giảm được bao nhiêu dBA?
Tùy cấu hình vỏ và mức độ bao kín. Với vỏ cách âm máy ép thủy lực, Cinvico ghi nhận mức giảm 25 đến hơn 40 dBA. Con số cam kết cho từng máy chỉ chốt được sau khi khảo sát và đo hiện trạng.