Mặt tiền nhà máy là thứ khách hàng và đoàn audit nhìn thấy đầu tiên, còn đoạn ranh giới phía sau phải chịu nắng mưa, va quệt xe nâng suốt nhiều năm. Bài viết này tổng hợp mẫu hàng rào sắt hộp đẹp theo 8 nhóm, 24 kiểu, kèm quy cách thép, màu sơn, lớp hoàn thiện và giá tham khảo theo m². Cinvico gia công tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội và lắp đặt tận công trình.
1. 24 mẫu hàng rào sắt hộp đẹp chia theo 8 nhóm kiểu dáng
Một bộ hàng rào sắt hộp gồm ba phần: cột chịu lực, thanh khung ngang và nan. Chỉ cần đổi kích thước nan, hướng nan và khoảng hở là ra một kiểu khác, trong khi kết cấu chịu lực gần như giữ nguyên. Vì vậy Cinvico chia mẫu theo nhóm kiểu dáng, mỗi nhóm có 3 biến thể để bạn dễ hình dung khi trao đổi với kỹ sư.
|
Nhóm mẫu |
Nan / khung gợi ý (mm) |
Điểm mạnh |
Vị trí hợp nhất |
|
Nan dọc thẳng (pano) |
Nan 20x40, khung 30x60 |
Gọn, ít hao vật tư, giá tốt |
Ranh giới, mặt tiền |
|
Lam ngang |
Nan 25x50 hoặc 30x60 |
Hiện đại, che tầm nhìn |
Khu văn phòng |
|
Nan nhịp to nhỏ |
20x40 xen 40x80 |
Có điểm nhấn kiến trúc |
Đoạn giáp đường, cổng |
|
Đầu nhọn chống trèo |
Nan 20x20 hoặc 25x25 |
An ninh cao |
Ranh giới, kho |
|
Khung sắt trên tường xây |
Nan 20x40, cao 1,0 đến 1,2 m |
Chắc, chịu va đập phần chân |
Tường bao |
|
Khung gắn tấm cắt laser |
Khung 40x80, tấm dày 2 đến 3 |
Hiển thị logo, nhận diện |
Cổng, mặt tiền |
|
Khung hộp kết hợp lưới |
Khung 40x40, lưới sợi Ø4 |
Nhẹ, thoáng, chi phí thấp |
Kho bãi, bãi xe |
|
Nan chéo, xương cá |
Nan 20x40 đặt 45 độ |
Lạ mắt, ít trùng mẫu |
Khu cảnh quan |
1.1. Nhóm mẫu nan dọc thẳng (kiểu pano)
Đây là nhóm được làm nhiều nhất vì cân bằng tốt giữa thẩm mỹ và chi phí. Mẫu không có hoa văn nên ít góc đọng nước, lớp sơn bền hơn các kiểu cầu kỳ.
-
Mẫu 1, nan đều 20x40: nan dọc hàn vào hai thanh ngang 30x60, khoảng hở khoảng 100 mm. Phổ biến nhất cho ranh giới.
-
Mẫu 2, nan dọc 20x40 có viền khung bao: thêm khung bao 40x40 quanh mỗi nhịp, nhìn chỉn chu hơn, phù hợp mặt tiền.
-
Mẫu 3, nan dọc lệch cao thấp: đầu nan cắt theo sóng hoặc bậc thang, tạo đường viền mềm khi nhìn từ xa.
1.2. Nhóm mẫu lam ngang hiện đại
Nan đặt nằm ngang, khe hở 20 đến 40 mm, cho cảm giác phẳng và hiện đại, hợp khối văn phòng nhà máy kiểu mới. Điểm cần lưu ý: nan ngang vô tình tạo thành bậc thang để trèo. Vì vậy chỉ nên dùng ở đoạn có bảo vệ hoặc camera.
-
Mẫu 4, lam ngang 25x50 khe 30 mm: che khoảng 60% tầm nhìn, hợp khu để xe hoặc khu kỹ thuật cần kín đáo.
-
Mẫu 5, lam ngang 30x60 khe 40 mm: bản lam to, nhìn khỏe khoắn, hợp mặt tiền văn phòng dài.
-
Mẫu 6, lam ngang phối khung dọc 40x80: chia nhịp bằng trụ hộp to, tránh cảm giác mặt rào dài và phẳng.
1.3. Nhóm mẫu nan nhịp to nhỏ
Xen kẽ nan nhỏ và nan lớn tạo nhịp điệu khi nhìn từ đường. Nhóm này phù hợp đoạn mặt tiền dài trên 30 m, nơi một kiểu nan đều dễ trông đơn điệu.
-
Mẫu 7, nhịp 3 nhỏ 1 lớn: nan 20x40 xen 40x80.
-
Mẫu 8, nhịp 2 nhỏ 1 lớn: dày đặc hơn, hợp đoạn giáp cổng chính.
-
Mẫu 9, nan to nhỏ khác màu: nan lớn sơn màu nhận diện doanh nghiệp, nan nhỏ sơn đen hoặc xám.

1.4. Nhóm mẫu đầu nhọn, mũi giáo chống trèo
Nan vuông vượt lên trên thanh ngang trên cùng 100 đến 150 mm, đầu vát nhọn hoặc gắn chóp. Đây là lựa chọn quen thuộc cho đoạn ranh giới giáp khu dân cư hoặc đất trống, nơi cần ngăn trèo mà vẫn giữ tầm nhìn.
-
Mẫu 10, nan 20x20 đầu vát xéo: rẻ, dễ gia công.
-
Mẫu 11, nan 25x25 gắn chóp mũi giáo: chóp đúc hoặc cắt laser, trông chắc chắn hơn.
-
Mẫu 12, đầu nan uốn cong ra ngoài: đoạn đầu nan bẻ nghiêng khoảng 30 độ ra phía ngoài, tăng khả năng chống trèo.
1.5. Nhóm mẫu khung sắt hộp trên tường xây
Phần chân xây gạch hoặc đổ bê tông cao 0,6 đến 0,8 m, phía trên là khung sắt hộp cao 1,0 đến 1,2 m. Tường chân chịu va quệt của xe, phần sắt phía trên giữ độ thoáng. Đây là cấu hình phổ biến cho tường bao nhà máy trong khu công nghiệp.
-
Mẫu 13, tường chân + nan dọc 20x40: cấu hình tiêu chuẩn, chi phí hợp lý.
-
Mẫu 14, trụ xây ốp đá + lam ngang: trụ xây 330x330 mm mỗi 3 m, giữa là khung lam ngang, hợp mặt tiền.
-
Mẫu 15, tường chân + khung lưới: dùng cho ranh giới dài phía sau, tiết kiệm chi phí phần trên.
1.6. Nhóm mẫu khung hộp gắn tấm cắt laser hoa văn, logo
Tấm thép dày 2 đến 3 mm được cắt hoa văn hoặc logo doanh nghiệp, rồi bắt vào khung 40x80. Với mặt tiền và cổng chính, đây là cách biến hàng rào thành một phần nhận diện thương hiệu. Xưởng Cinvico cắt laser kim loại tấm với dung sai ±0.1mm, nên các nét chữ nhỏ trong logo vẫn sắc và đều giữa các tấm.
-
Mẫu 16, tấm hoa văn hình học lặp lại: ô vuông, lục giác, sóng; dễ đồng bộ cho nhiều nhịp.
-
Mẫu 17, tấm cắt logo và tên công ty: đặt ở 1 đến 2 nhịp sát cổng chính.
-
Mẫu 18, tấm đục lỗ trơn: tấm tôn đục lỗ tròn, che kín khu kỹ thuật như trạm biến áp, khu máy phát.
1.7. Nhóm mẫu khung hộp kết hợp lưới thép
Khung sắt hộp bao ngoài, bên trong là tấm lưới thép hàn. Nhóm này nhẹ, thoáng, chi phí thấp nhất, phù hợp kho bãi và bãi xe công nhân.
-
Mẫu 19, khung 40x40 + lưới ô 50x100: phổ biến cho bãi xe.
-
Mẫu 20, khung 40x80 + lưới chấn sóng: lưới có gân chấn tăng độ cứng, ít võng.
-
Mẫu 21, khung hộp + lưới chống trèo ô nhỏ: ô lưới hẹp không đặt được ngón tay, hợp kho chứa hàng giá trị.
Nếu cần chạy dài hàng trăm mét, dòng hàng rào lưới thép công nghiệp dạng tấm tiêu chuẩn sẽ thi công nhanh và rẻ hơn khung hộp hàn tay.
1.8. Nhóm mẫu nan chéo, xương cá
Nan đặt chéo 45 độ hoặc theo hình xương cá, tạo hiệu ứng thị giác lạ. Đổi lại, mỗi nan phải cắt vát hai đầu nên công gia công tăng đáng kể so với nan dọc. Nên dùng cho đoạn ngắn làm điểm nhấn.
-
Mẫu 22, nan chéo một chiều: đơn giản nhất trong nhóm.
-
Mẫu 23, nan chéo đan chữ X: tạo ô quả trám, cứng vững hơn.
-
Mẫu 24, xương cá đối xứng: nan chéo hai bên đối xứng qua thanh giữa, hợp khu cảnh quan, sân vườn nhà điều hành.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

2. Chọn mẫu hàng rào sắt hộp đẹp theo từng vị trí trong nhà máy
Phần lớn bộ sưu tập mẫu trên mạng chụp hàng rào nhà ở, nên chỉ trả lời câu hỏi “đẹp hay không”. Với nhà xưởng, cùng một hàng rào phải đáp ứng ba yêu cầu khác nhau tùy vị trí: thẩm mỹ, an ninh và chi phí trên mỗi mét dài. Một nhà máy thường không dùng một mẫu cho cả chu vi.
|
Vị trí |
Mẫu nên chọn |
Chiều cao gợi ý |
Ưu tiên |
|
Mặt tiền, khối văn phòng |
Mẫu 2, 5, 7, 14, 17 |
1,6 đến 1,8 m |
Thẩm mỹ, nhận diện |
|
Ranh giới sau và hai bên |
Mẫu 1, 11, 12, 13 |
1,8 đến 2,4 m |
An ninh |
|
Kho bãi, bãi xe |
Mẫu 15, 19, 20 |
1,8 đến 2,0 m |
Chi phí |
|
Khu kỹ thuật (trạm điện, máy phát) |
Mẫu 4, 18 |
2,0 m |
Che chắn, hạn chế người lạ |
|
Ký túc xá, nhà điều hành |
Mẫu 3, 6, 24 |
1,4 đến 1,6 m |
Thân thiện, cảnh quan |
|
Phân khu trong xưởng |
Lưới tấm, hàng rào an toàn |
1,2 đến 2,0 m |
Ngăn cách, an toàn máy |
Với khu vực bên trong xưởng như quây máy hay lối đi xe nâng, bạn nên dùng hàng rào an toàn nhà xưởng dạng module thay vì sắt hộp hàn liền, vì dễ tháo khi cần di dời máy. Khu thường xuyên thay đổi bố trí như bãi tập kết hàng tạm thì dùng hàng rào xếp di động linh hoạt hơn. Nếu đang lên kế hoạch cho cả nhà máy, bài các loại hàng rào nhà xưởng phổ biến so sánh sắt hộp với lưới thép hàn, B40, tôn và bê tông lắp ghép.
2.1. Phối cổng và hàng rào cho đồng bộ
Cổng chính nên dùng cùng kích thước nan và cùng màu với đoạn hàng rào hai bên. Nếu cổng là cổng lùa hoặc cổng tự động, khung cổng cần thép dày hơn hàng rào một cấp, ví dụ khung 50x100 dày 2,0 mm thay vì 40x80 dày 1,4 mm, để cánh không võng sau thời gian dài đóng mở. Hai trụ cổng nên là hộp 100x100 hoặc 150x150 dày từ 2,5 mm, có móng riêng lớn hơn móng cột hàng rào.
2.2. Màu sơn phổ biến cho hàng rào nhà xưởng
Màu sơn nên chọn theo mã RAL để lần sơn dặm sau này khớp màu. Các màu dùng nhiều:
|
Mã RAL |
Màu |
Ưu điểm |
|
RAL 9005 |
Đen |
Sang, khó lộ bụi, dễ phối với mọi màu tường |
|
RAL 7016 |
Xám antraxit |
Hiện đại, hợp nhà máy mặt dựng kính, alu |
|
RAL 6005 |
Xanh rêu |
Hòa với cây xanh, phổ biến cho ranh giới |
|
RAL 9016 |
Trắng giao thông |
Sáng, sạch, hợp khu văn phòng, cần vệ sinh thường xuyên hơn |
|
RAL 8017 |
Nâu sô cô la |
Ấm, hợp khu nhà điều hành, cảnh quan |
Nếu doanh nghiệp có bộ nhận diện thương hiệu, bạn có thể gửi mã RAL hoặc Pantone để kỹ sư chọn mã sơn gần nhất.

3. Thông số thép hộp làm hàng rào: quy cách, độ dày, khoảng hở
Một mẫu hàng rào sắt hộp đẹp đến đâu mà dùng thép quá mỏng thì sau vài năm sẽ cong vênh, mối hàn nứt. Bảng dưới là quy cách Cinvico khuyến nghị cho hàng rào nhà xưởng cao 1,6 đến 2,0 m.
|
Bộ phận |
Quy cách thép hộp (mm) |
Độ dày khuyến nghị |
Ghi chú |
|
Nan |
20x20, 20x40, 25x50 |
1,2 đến 1,4 mm |
Nhà xưởng nên từ 1,4 mm |
|
Thanh khung ngang |
30x60, 40x80 |
1,4 đến 1,8 mm |
3 thanh nếu cao trên 1,8 m |
|
Cột |
50x50, 60x60, 80x80 |
1,8 đến 2,0 mm |
80x80 cho đoạn cao 2,4 m |
|
Bước cột |
2,0 đến 2,5 m |
Khu ven biển, gió mạnh lấy 2,0 m |
|
|
Khoảng hở giữa nan |
80 đến 120 mm |
Dưới 100 mm nếu cần ngăn chui lọt |
|
|
Móng cột |
300x300x500 mm |
Bê tông |
Hoặc bản mã 150x150x6 mm bắt nở trên nền sẵn |
Với nhà máy ở vùng ven biển như Hải Phòng, Quảng Ninh, áp lực gió thiết kế cao hơn nội đồng. Khi đó nên tra vùng gió theo TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động) để quyết định bước cột và kích thước móng, thay vì dùng một quy cách cho mọi công trình.
Thép hộp dùng cho hàng rào thường là thép carbon kết cấu, tương đương mác SS400 theo JIS G 3101 hoặc thép hộp STKR theo JIS G 3466. Nếu cần hiểu sự khác nhau giữa các mác thép thông dụng, xem bài so sánh thép SPCC và SS400.
3.1. Cách ước tính khối lượng thép cho hàng rào
Khối lượng thép hộp tính theo công thức gần đúng: kg/m = [2 x (a + b) - 4t] x t x 0,00785, trong đó a, b là cạnh hộp và t là độ dày (mm). Ví dụ:
-
Nan 20x40 dày 1,4 mm: khoảng 1,26 kg/m.
-
Thanh ngang 30x60 dày 1,4 mm: khoảng 1,92 kg/m.
-
Cột 60x60 dày 2,0 mm: khoảng 3,64 kg/m.
Với mẫu nan dọc cao 1,8 m, nan cách nhau 100 mm và ba thanh ngang, mỗi mét dài hàng rào cần khoảng 22 kg thép. Như vậy 100 m hàng rào cần khoảng 2,2 tấn thép cho phần khung nan, cộng 41 cột cao 2,4 m (gồm phần chôn móng) khoảng 360 kg. Con số này giúp bộ phận mua hàng kiểm tra nhanh báo giá vật tư của nhà thầu có hợp lý không.

4. Mạ kẽm hay sơn tĩnh điện: lớp hoàn thiện quyết định tuổi thọ
Cùng một mẫu, lớp hoàn thiện có thể làm tuổi thọ chênh nhau nhiều lần. Đây là nguyên nhân chính khiến hàng rào đẹp lúc bàn giao nhưng loang gỉ sau vài mùa mưa.
|
Phương án |
Độ dày lớp phủ thường gặp |
Chu kỳ bảo trì (thực tế công trình) |
Chi phí |
|
Sơn chống gỉ + sơn dầu |
2 lớp, quét tay |
Sơn lại sau 2 đến 3 năm |
Thấp nhất |
|
Sơn tĩnh điện trên thép đen |
60 đến 80 µm |
Dặm vá sau 5 đến 7 năm |
Trung bình |
|
Thép hộp mạ kẽm sẵn + sơn |
Kẽm Z80 đến Z120 (khoảng 6 đến 8 µm mỗi mặt) |
Điểm yếu ở mối hàn, đầu cắt |
Trung bình |
|
Mạ kẽm nhúng nóng + sơn tĩnh điện |
Kẽm trung bình từ 55 µm (ISO 1461:2022) + sơn |
Thường trên 20 năm |
Cao nhất |
Một điểm hay bị nhầm: “thép hộp mạ kẽm” khác “mạ kẽm nhúng nóng”.
-
Thép hộp mạ kẽm sẵn có lớp kẽm mỏng, và lớp kẽm này cháy mất tại mối hàn, đầu cắt.
-
Mạ kẽm nhúng nóng là nhúng cả khung đã hàn xong vào bể kẽm, nên phủ kín cả mối hàn và mặt trong ống.
Theo ISO 1461:2022, thép dày trên 1,5 đến 3 mm cần lớp kẽm trung bình tối thiểu 55 µm. Ở môi trường đô thị và khu công nghiệp thông thường (cấp C3 theo ISO 9223:2012), kẽm hao mòn khoảng 0,7 đến 2,1 µm mỗi năm, nên lớp kẽm này đủ bảo vệ thép nhiều năm trước lần bảo trì đầu tiên. Nhà máy ven biển hoặc có khí thải hóa chất thuộc cấp ăn mòn cao hơn, nên ưu tiên phương án mạ kẽm nhúng nóng cộng sơn.
Khung hàng rào do Cinvico gia công có thể hoàn thiện theo các phương án trên; công đoạn mạ kẽm nhúng nóng được thực hiện tại nhà máy mạ đối tác. Phân tích chi tiết hơn có trong bài hàng rào mạ kẽm nhúng nóng và sơn tĩnh điện.

5. Giá hàng rào sắt hộp tham khảo theo m²
Giá làm các mẫu hàng rào sắt hộp đẹp ở trên dao động khá rộng tùy độ dày thép và lớp hoàn thiện. Giá dưới đây là mặt bằng tham khảo tại miền Bắc cho hàng rào cao 1,6 đến 2,0 m, chưa gồm VAT, móng bê tông và cổng. Giá trọn gói đã gồm vận chuyển và lắp đặt trong bán kính 50 km từ Hà Nội.
|
Mẫu |
Lớp hoàn thiện |
Vật tư gia công (đ/m²) |
Trọn gói lắp đặt (đ/m²) |
|
Nan 20x20 đầu nhọn |
Sơn tĩnh điện |
450.000 đến 600.000 |
600.000 đến 800.000 |
|
Nan dọc 20x40 |
Sơn tĩnh điện |
500.000 đến 750.000 |
650.000 đến 950.000 |
|
Lam ngang 25x50, 30x60 |
Sơn tĩnh điện |
650.000 đến 850.000 |
850.000 đến 1.100.000 |
|
Khung 40x80 gắn tấm cắt laser |
Sơn tĩnh điện |
700.000 đến 950.000 |
900.000 đến 1.250.000 |
|
Các mẫu trên |
Mạ kẽm nhúng nóng + sơn |
Cộng thêm khoảng 25 đến 40% |
Cộng thêm khoảng 25 đến 40% |
5.1. Ví dụ dự toán cho 100 m hàng rào
Giả sử nhà máy cần 100 m hàng rào ranh giới mẫu nan dọc 20x40, cao 1,8 m, sơn tĩnh điện:
-
Diện tích: 100 m x 1,8 m = 180 m².
-
Trọn gói theo bảng: 180 m² x 650.000 đến 950.000 đ = khoảng 117 đến 171 triệu đồng, chưa VAT và móng.
-
Nếu nâng lên mạ kẽm nhúng nóng cộng sơn: thêm khoảng 29 đến 68 triệu đồng.
Mức chênh này là cơ sở để bạn quyết định đoạn nào cần mạ kẽm (ven đường, khu ẩm) và đoạn nào chỉ cần sơn tĩnh điện.
5.2. Yếu tố làm giá chênh lệch giữa các báo giá
Khi so 3 báo giá, bạn nên đối chiếu năm điểm sau thay vì chỉ nhìn đơn giá m²:
-
Độ dày thép thực tế: nan 1,0 mm và 1,4 mm nhìn bề ngoài giống nhau nhưng khối lượng chênh gần 40%.
-
Lớp hoàn thiện: sơn dầu, sơn tĩnh điện hay mạ kẽm nhúng nóng.
-
Mật độ nan: khoảng hở 80 mm tốn thép hơn khoảng hở 120 mm khoảng 30%.
-
Chi tiết trang trí: tấm cắt laser, chóp mũi giáo, nan chéo làm tăng giờ công.
-
Phạm vi trọn gói: đã gồm móng, vận chuyển, lắp đặt và bảo hành hay chưa.
Cinvico gửi báo giá tách riêng từng hạng mục vật tư, gia công, hoàn thiện và lắp đặt để bạn hoặc phòng mua hàng dễ so sánh.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP CINVICO
6. 5 lỗi khiến mẫu hàng rào sắt hộp đẹp nhanh xuống cấp
Hầu hết hàng rào hỏng sớm không phải do chọn sai mẫu, mà do sai ở những chi tiết người mua khó nhìn thấy lúc nghiệm thu.
-
Thép mỏng dưới 1,2 mm: nan dễ móp khi va chạm, mối hàn dễ thủng gỉ.
-
Không mài và xử lý mối hàn trước khi sơn: xỉ hàn còn sót là điểm gỉ đầu tiên, thường lộ ra sau mùa mưa đầu tiên.
-
Thép hộp kín hai đầu không có lỗ thoát nước: nước ngưng tụ bên trong làm gỉ từ trong ra, trong khi bên ngoài vẫn trông nguyên vẹn.
-
Bước cột trên 2,5 m hoặc móng nông: hàng rào cao 2 m dễ nghiêng sau vài mùa gió bão.
-
Đặt hàng rào sắt sát đường xe nâng: nên có thêm hàng rào chống va đập hoặc gờ chắn phía trong để bảo vệ.
Tham khảo thêm ưu nhược điểm hàng rào công nghiệp để cân nhắc phương án phù hợp với ngân sách.
6.1. Checklist nghiệm thu nhanh khi nhận bàn giao
Bạn không cần là kỹ sư vẫn kiểm được các điểm sau, chỉ với thước kẹp và máy đo độ dày sơn:
-
Độ dày thép: đo thành ống ở đầu nan bằng thước kẹp, so với độ dày ghi trong hợp đồng.
-
Độ dày sơn tĩnh điện: đo 5 điểm ngẫu nhiên, nên đạt từ 60 µm trở lên.
-
Mối hàn: đã mài phẳng, không rỗ, không còn xỉ.
-
Độ thẳng cột: thả dây dọi, cột không nghiêng quá 5 mm trên chiều cao 2 m.
-
Lỗ thoát nước: có ở đầu dưới thanh ngang và cột.
Với khách hàng FDI hoặc tập đoàn, Cinvico có thể cung cấp kèm biên bản đo độ dày sơn, chứng chỉ chất lượng thép từ nhà cung cấp và bản vẽ hoàn công để lưu hồ sơ dự án.

7. Quy trình đặt làm hàng rào sắt hộp tại Cinvico
Với chủ xưởng, điều quan trọng là mẫu lắp xong giống bản vẽ đã duyệt. Với nhà thầu, điều quan trọng là đúng tiến độ và giá không phát sinh. Quy trình 5 bước dưới đây được thiết kế cho cả hai:
-
Khảo sát và đo đạc: kỹ sư đến công trình đo chiều dài, cao độ nền, vị trí cổng và các điểm giao với tường sẵn có.
-
Bản vẽ và báo giá tách hạng mục: bạn duyệt mẫu, quy cách thép, màu sơn theo mã RAL trước khi sản xuất.
-
Gia công tại xưởng Hoài Đức: cắt, hàn module theo kích thước từng nhịp, mài mối hàn, khoan lỗ thoát nước.
-
Hoàn thiện bề mặt: sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm nhúng nóng theo phương án đã chọn.
-
Lắp đặt, nghiệm thu: đội lắp đặt dựng cột, bắt module, cân chỉnh và bàn giao kèm hóa đơn VAT.
Thời gian sản xuất thường 7 đến 15 ngày tùy khối lượng và lớp hoàn thiện. Với nhà thầu cần ký giá cố định theo tiến độ dự án, Cinvico chốt đơn giá theo bản vẽ đã duyệt và không phát sinh nếu không thay đổi quy cách. Nếu cần năng lực xưởng để trình duyệt nội bộ, bạn có thể tải hồ sơ năng lực Cinvico. Đang chuẩn bị cho một xưởng mới? Danh sách setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới giúp bạn dự toán cả hàng rào lẫn thiết bị bên trong.
Kết luận
Một mẫu hàng rào sắt hộp đẹp cho nhà xưởng không chỉ nằm ở kiểu nan, mà ở việc chọn đúng mẫu cho từng vị trí, đúng độ dày thép, đúng màu RAL và đúng lớp hoàn thiện. Mặt tiền ưu tiên lam ngang hoặc tấm cắt laser, ranh giới ưu tiên nan dọc đầu nhọn, kho bãi ưu tiên khung kết hợp lưới, khu ẩm và ven biển nên mạ kẽm nhúng nóng.
Gửi chiều dài hàng rào, chiều cao mong muốn và ảnh hiện trạng qua Zalo 0981.244.688 (Ms. Nhung) hoặc để lại thông tin tại trang liên hệ Cinvico. Kỹ sư sẽ dựng bản vẽ mẫu để bạn duyệt trước khi sản xuất.