Cần rào lại tường bao nhà máy, kho thành phẩm hay lô đất chờ xây nhưng chưa biết nên kéo dây gai thẳng, dùng dây dao cuộn hay gắn lên lưới thép? Bài này tổng hợp mẫu hàng rào dây thép gai theo 7 cấu hình hay dùng, kèm thông số, giá vật tư, cách tính dây và dự toán theo từng vị trí. Cinvico gia công trụ, tay đỡ và lắp đặt trọn tuyến rào tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội.
1. Tổng hợp 7 mẫu hàng rào dây thép gai phổ biến hiện nay
Có 7 mẫu đang được dùng nhiều. Các mẫu khác nhau ở loại dây (xoắn hay dao), vật đỡ (trụ bê tông, trụ thép, lưới, tường) và mức chống vượt rào. Bảng dưới giúp bạn khoanh vùng nhanh trước khi đọc chi tiết từng mẫu.
|
Mẫu |
Loại dây |
Vật đỡ |
Mức chống vượt |
Chi phí tương đối |
Phù hợp |
|
1. Dây gai căng trên trụ bê tông |
Xoắn |
Trụ bê tông |
Thấp |
Thấp nhất |
Đất trống, trang trại |
|
2. Dây gai căng trên trụ thép |
Xoắn |
Trụ thép hộp/ống |
Thấp đến trung bình |
Thấp |
Ranh giới tạm, bãi vật tư |
|
3. Lưới B40 + dây gai trên đỉnh |
Xoắn |
Lưới B40, trụ thép |
Trung bình |
Thấp đến trung bình |
Xưởng nhỏ, kho bãi |
|
4. Lưới thép hàn + tay đỡ 45° |
Xoắn |
Lưới hàn, trụ hộp |
Cao |
Trung bình |
Tường bao nhà máy |
|
5. Lưới thép hàn + tay chữ Y + dây dao |
Dao cuộn |
Lưới hàn, trụ hộp |
Rất cao |
Cao |
Kho giá trị cao, trạm điện |
|
6. Tường xây + giá đỡ trên đỉnh tường |
Xoắn hoặc dao |
Tường gạch, bê tông |
Cao |
Trung bình |
Nhà máy cũ, giáp khu dân cư |
|
7. Dây dao rải nền hoặc chồng tầng |
Dao cuộn |
Cọc sắt, tự đứng |
Rất cao |
Trung bình |
Rào tạm, khu cách ly |
1.1. Mẫu 1: Dây thép gai căng trên trụ bê tông
Đây là mẫu rẻ nhất. Trụ bê tông cốt thép cao 1,8 đến 2,2 m, chôn cách nhau 2,5 đến 3 m, căng 4 đến 6 sợi dây gai xoắn ngang. Có thể đan thêm dây chéo hình chữ X giữa hai trụ để sợi ngang không bị banh ra.
Mẫu này hợp với đất trống, vườn, trang trại chăn nuôi. Điểm yếu là dễ cắt, dễ chui, không chặn được người có chủ đích. Với tường bao nhà máy, mẫu này chỉ nên dùng tạm trong giai đoạn chờ xây.
1.2. Mẫu 2: Dây thép gai căng trên trụ thép
Cấu hình giống mẫu 1 nhưng thay trụ bê tông bằng trụ thép hộp 40×40 hoặc ống Ø42 đến Ø60 mm, mạ kẽm hoặc sơn. Trụ thép nhẹ, thi công nhanh, tháo ra dùng lại được.
Mẫu này hay gặp ở bãi tập kết vật tư, ranh giới lô đất của dự án và công trường. Nếu nhà thầu cần dựng nhanh vài trăm mét rào trong 1 đến 2 tuần, đây là phương án dễ triển khai nhất.
1.3. Mẫu 3: Lưới B40 kết hợp dây thép gai trên đỉnh
Lưới B40 căng trên trụ thép, phía trên kéo thêm 2 đến 3 sợi dây gai xoắn. Lưới chặn người chui qua, dây gai chặn trèo qua. Chi phí chỉ nhỉnh hơn mẫu 2 một chút.
Mẫu này hợp với xưởng nhỏ và kho bãi vùng ven. Lưu ý lưới B40 mắt to, mềm, có thể bị cắt bằng kìm cộng lực trong vài phút. Muốn chắc hơn, chuyển lên mẫu 4.
1.4. Mẫu 4: Lưới thép hàn có tay đỡ bẻ 45° kéo dây gai
Đây là mẫu chuẩn cho tường bao nhà máy hiện nay. Tấm lưới thép hàn sợi Ø4 đến Ø6 mm cao 1,8 đến 2,0 m. Đỉnh trụ gắn tay đỡ bẻ nghiêng 45° ra phía ngoài, kéo 3 sợi dây gai song song.
Tay đỡ nghiêng ra ngoài buộc người trèo phải với qua một khoảng hẫng, nên rất khó vượt. Tổng chiều cao tính cả tay đỡ khoảng 2,3 đến 2,5 m. Quy cách tấm lưới, lớp mạ và cách tính số tấm có trong bài lưới thép hàng rào.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
1.5. Mẫu 5: Lưới thép hàn có tay chữ Y và cuộn dây dao
Đỉnh trụ gắn tay đỡ hình chữ Y, hai nhánh mở về hai phía. Giữa hai nhánh đặt một cuộn dây dao kéo giãn, hai nhánh kéo thêm dây gai xoắn. Đây là cấu hình an ninh cao nhất trong các mẫu gắn trên lưới.
Mẫu này dùng cho kho thành phẩm giá trị cao, kho hóa chất, trạm biến áp và khu xử lý nước thải. Đổi lại, chi phí cao và phải tính kỹ an toàn cho người đi bộ phía ngoài (xem mục 8).
1.6. Mẫu 6: Tường xây có giá đỡ thép gai trên đỉnh
Nhiều nhà máy đã có tường gạch cao 1,8 đến 2,2 m, chỉ cần nâng cấp chống trèo. Giải pháp là bắt giá đỡ thép (chữ V, chữ Y hoặc chữ L) lên đỉnh tường bằng bu lông nở, rồi kéo dây gai hoặc đặt cuộn dây dao.
Cách này không phải phá tường, thi công từng đoạn nên không ảnh hưởng sản xuất. Phần giá đỡ nên làm từ thép mạ kẽm nhúng nóng để không chảy gỉ xuống mặt tường.
1.7. Mẫu 7: Dây dao rải nền hoặc chồng tầng
Cuộn dây dao kéo giãn đặt trực tiếp trên mặt đất, cố định bằng cọc sắt. Có thể chồng 2 cuộn dưới, 1 cuộn trên thành hình kim tự tháp. Mẫu này không cần lưới hay tường.
Mẫu này dựng và gỡ nhanh, hợp với rào tạm, khu cách ly và vành đai phía trong tường bao. Không nên đặt sát lối đi công cộng vì dây dao gây thương tích rất nặng.

2. Ưu điểm và hạn chế của hàng rào dây thép gai
Hàng rào dây thép gai được dùng nhiều vì rẻ và răn đe tốt. Nhưng nó cũng có giới hạn rõ, cần biết trước để không đặt kỳ vọng sai.
|
Ưu điểm |
Hạn chế |
|
Chi phí dây rất thấp, chỉ vài nghìn đồng cho mỗi mét rào |
Dây đơn thuần không chặn được người có dụng cụ cắt |
|
Răn đe trực quan, người ngoài nhìn là biết khu vực cấm |
Dây dao gây thương tích, có rủi ro trách nhiệm nếu đặt sai chỗ |
|
Gắn được lên lưới, tường, trụ có sẵn, không phải làm lại rào |
Mạ điện phân nhanh gỉ ngoài trời, phải thay sau vài năm |
|
Thi công nhanh, tháo dỡ và tái sử dụng được |
Thẩm mỹ thấp, ít hợp mặt tiền văn phòng, showroom |
|
Không cản gió, không che tầm nhìn camera |
Dây chùng theo thời gian nếu trụ góc và tăng đơ yếu |
Vì vậy dây thép gai nên được xem là lớp bổ sung trên một hàng rào chính. Lớp chính (lưới thép hàn, tường) chặn người chui qua; lớp dây gai chặn người trèo qua.

3. Dây thép gai xoắn và dây dao khác nhau thế nào?
Dây gai xoắn rẻ, dễ thi công, đủ dùng cho ranh giới thông thường. Dây dao (dây thép gai hình dao) đắt hơn khoảng 1,5 lần tính theo kg nhưng sắc, khó cắt, chuyên cho khu vực cần an ninh cao.
|
Thông số |
Dây thép gai xoắn |
Dây thép gai hình dao |
|
Cấu tạo |
2 sợi lõi xoắn, gai 4 cạnh quấn theo khoảng |
Lá thép dập lưỡi dao kẹp quanh lõi thép |
|
Đường kính lõi |
2,2 đến 3,0 mm (phổ biến 2,5 mm) |
2,5 mm hoặc 3,0 mm |
|
Khoảng cách gai |
8 đến 15 cm |
Lưỡi dài khoảng 20 mm, cách nhau khoảng 15 mm |
|
Dạng giao |
Cuộn thẳng, kéo căng trên trụ |
Cuộn tròn Ø300 đến Ø980 mm, kéo giãn thành ống lò xo |
|
Chiều dài phủ |
Theo số mét/kg (bảng mục 4.1) |
Khoảng 7 đến 16 m mỗi cuộn khi kéo giãn, tùy model |
|
Lớp phủ |
Mạ kẽm điện phân hoặc nhúng nóng, có loại bọc PVC |
Mạ kẽm nhúng nóng, có loại inox |
|
Thi công |
Căng bằng tăng đơ, buộc vào trụ |
Kẹp vào dây căng dẫn hướng hoặc tay đỡ |
|
Mức chống cắt |
Trung bình |
Cao |
Thông số trong bảng tổng hợp từ thông tin các nhà cung cấp công bố công khai, ví dụ bài của Cơ khí Miền Bắc. Khi đặt mua, bạn nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ đường kính lõi, loại mạ và model cuộn dây dao trên phiếu giao hàng.
3.1. Lớp mạ quyết định tuổi thọ hơn là độ dày dây
Hai cuộn dây cùng 2,5 mm có thể chênh tuổi thọ vài lần chỉ vì khác lớp mạ. Mạ kẽm điện phân có lớp kẽm mỏng, hợp với rào tạm hoặc khu vực có mái che.
Mạ kẽm nhúng nóng có lớp kẽm dày hơn nhiều, dùng cho tường bao ngoài trời. Theo cấu hình hàng rào công nghiệp Cinvico đang sản xuất, hệ trụ mạ nhúng nóng có tuổi thọ ngoài trời tham khảo 15 đến 20 năm. Dây gai thông thường được các nhà cung cấp công bố dùng khoảng 7 đến 10 năm.
Thực tế nghĩa là dây gai thường hỏng trước trụ. Khi thiết kế, nên để tay đỡ có lỗ hoặc móc tháo được, để sau này thay dây mà không phải cắt hàn lại trụ.
3.2. Tiêu chuẩn tham chiếu khi nghiệm thu
Dây thép gai mạ kim loại có thể đối chiếu theo ASTM A121-22 (Standard Specification for Metallic-Coated Carbon Steel Barbed Wire). Chiều dày lớp mạ kẽm nhúng nóng trên trụ và tay đỡ thép có thể kiểm theo TCVN 5408:2007.
Với nhà máy FDI, bộ phận mua hàng thường yêu cầu CO/CQ của dây và biên bản đo chiều dày lớp mạ. Nên thống nhất các chứng từ này ngay trong yêu cầu báo giá, tránh tới lúc nghiệm thu mới bổ sung.

4. Bảng giá mẫu hàng rào dây thép gai tham khảo
Giá có hai lớp: giá vật tư dây (tính theo kg) và giá trọn tuyến rào (tính theo mét dài). Phần lớn người hỏi giá chỉ nhìn giá dây. Thực tế dây chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng chi phí rào nhà máy.
4.1. Giá vật tư dây thép gai theo kg
|
Loại dây |
Đường kính lõi |
Số mét/kg (xấp xỉ) |
Giá tham khảo (đ/kg) |
|
Dây gai xoắn |
2,2 mm |
11 |
12.200 |
|
Dây gai xoắn |
2,5 mm |
9 |
12.200 |
|
Dây gai xoắn |
2,7 mm |
7,5 |
11.700 |
|
Dây gai xoắn |
3,0 mm |
5,5 |
11.500 |
|
Dây gai hình dao |
2,2 đến 3,0 mm |
5 đến 11 |
18.000 |
Đây là giá niêm yết công khai trên một số trang thương mại năm 2025 đến 2026, chưa gồm VAT, vận chuyển và nhân công. Giá thép biến động theo tháng, nên chỉ dùng bảng này để dự toán sơ bộ.
4.2. Giá trọn tuyến rào theo mét dài
|
Cấu hình |
Chiều cao |
Giá tham khảo (đ/m dài) |
|
Mẫu 1 hoặc 2: dây gai căng trên trụ |
1,8 đến 2,0 m |
Liên hệ theo chiều dài tuyến |
|
Mẫu 3: lưới B40 + dây gai |
1,8 đến 2,0 m |
Liên hệ theo chiều dài tuyến |
|
Mẫu 4: lưới thép hàn + tay 45° + 3 sợi gai |
2,3 đến 2,4 m |
750.000 đến 1.000.000 trở lên |
|
Mẫu 5: lưới thép hàn + tay chữ Y + dây dao |
2,4 đến 2,6 m |
Liên hệ theo khảo sát |
|
Mẫu 6: giá đỡ trên tường có sẵn |
Theo tường |
Liên hệ theo khảo sát |
Giá mẫu 4 lấy theo cấu hình “an ninh cao 2,4 m” của dòng hàng rào công nghiệp Cinvico. Giá đã gồm tấm, trụ, phụ kiện và nhân công lắp; chưa gồm VAT 10%, móng bê tông và cổng. Bảng giá các loại lưới khác xem tại báo giá hàng rào lưới thép.
4.3. 5 yếu tố làm giá hai báo giá chênh nhau
Cùng là “rào lưới có dây gai”, hai báo giá có thể lệch 30% trở lên. Nguyên nhân thường nằm ở 5 điểm sau:
-
Cỡ và độ dày trụ: hộp 60×60 dày 1,4 mm và hộp 80×80 dày 2,0 mm chênh nhau đáng kể về khối lượng thép.
-
Bước trụ: bước 2,0 m tốn nhiều trụ hơn bước 2,5 m khoảng 25%.
-
Lớp phủ: mạ nhúng nóng đắt hơn sơn tĩnh điện, mạ kết hợp sơn đắt nhất.
-
Loại dây và số sợi: 3 sợi gai xoắn rẻ hơn nhiều so với 1 cuộn dây dao kèm 2 sợi gai.
-
Hạng mục đã gồm hay chưa: móng, cổng, vận chuyển, VAT. Đây là chỗ hay bị bỏ ngoài báo giá để con số trông thấp hơn.
4.4. Cách tính dây và dự toán cho một tuyến rào
Công thức dây gai xoắn: số kg = chiều dài tuyến × số sợi × 1,05 (hao hụt) ÷ số mét/kg.
Ví dụ tuyến rào 200 m theo mẫu 4, kéo 3 sợi dây gai xoắn 2,5 mm:
-
Chiều dài dây: 200 × 3 × 1,05 = 630 m.
-
Khối lượng: 630 ÷ 9 m/kg ≈ 70 kg.
-
Tiền dây: 70 kg × 12.200 đ/kg ≈ 854.000 đ, tức chưa tới 4.300 đ cho mỗi mét rào.
Với dây dao, tính theo cuộn: số cuộn = chiều dài tuyến ÷ chiều dài phủ mỗi cuộn, làm tròn lên. Giả sử cuộn kéo giãn phủ 8 m, tuyến 200 m cần 25 cuộn, cộng 1 đến 2 cuộn dự phòng.
Dự toán trọn tuyến 200 m theo mẫu 4 ở mức 750.000 đến 1.000.000 đ/m là khoảng 150 đến 200 triệu đồng, chưa gồm VAT, móng và cổng. Con số này cho thấy chi phí phụ thuộc chủ yếu vào trụ, lưới và móng, không phải giá dây. Để so sánh với các loại rào khác, bạn có thể xem các loại hàng rào nhà xưởng phổ biến.

5. Chọn mẫu hàng rào dây thép gai theo vị trí sử dụng
Không có mẫu tốt nhất cho mọi chỗ. Cách chọn đúng là xuất phát từ rủi ro của vị trí: ai có thể vượt rào, vượt để lấy gì, và phía bên kia rào là ai.
|
Vị trí |
Mẫu nên dùng |
Lý do chính |
|
Tường bao giáp đường giao thông |
Mẫu 4 |
Chống trèo tốt, không gây nguy hiểm cho người đi đường |
|
Tường gạch có sẵn, giáp khu dân cư |
Mẫu 6, dây gai xoắn |
Nâng cấp nhanh, chi phí thấp, hạn chế tranh chấp |
|
Kho giá trị cao, kho hóa chất, trạm biến áp |
Mẫu 5, đặt phía trong vành đai |
Lớp an ninh thứ hai, kết hợp camera và đèn |
|
Đất trống chờ xây, ranh giới dự án |
Mẫu 1 hoặc 2 |
Rẻ, dựng nhanh, tháo được khi xây |
|
Công trường nhà thầu, cần xong trong 1 đến 2 tuần |
Mẫu 2 hoặc 4 |
Trụ gia công sẵn theo bản vẽ, lắp nhanh |
|
Rào tạm, khu cách ly ngắn hạn |
Mẫu 7 hoặc rào xếp |
Dựng và gỡ trong ngày |
5.1. Nhà máy đang vận hành muốn nâng cấp tường bao
Đây là tình huống Cinvico gặp nhiều nhất. Tường cũ còn tốt nhưng đã có vụ trèo vào, hoặc khách hàng đến đánh giá nhà cung cấp và yêu cầu tăng cường an ninh vành đai.
Phương án tiết kiệm là giữ tường, bắt giá đỡ mẫu 6 lên đỉnh. Đoạn nào tường thấp hoặc là hàng rào lưới cũ thì thay bằng mẫu 4 cho đồng bộ chiều cao.
5.2. Kho hóa chất, kho thành phẩm giá trị cao
Khu vực này cần thêm một lớp rào bên trong, không chỉ dựa vào tường bao. Mẫu 5 đặt cách tường bao một khoảng, tạo vành đai kép, đồng thời giữ người không phận sự tránh xa khu chứa.
Với kho hóa chất, rào chỉ là một phần. Kho còn cần khay chứa tràn, biển báo, lối thoát theo quy định lưu trữ hóa chất nguy hại.
=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT
5.3. Nhà thầu dựng rào cho dự án
Nhà thầu cần ba thứ: giao đúng hạn, giá cố định và đội lắp có kinh nghiệm công trường. Mẫu 2 hoặc mẫu 4 với trụ, tay đỡ gia công sẵn theo bản vẽ giúp rút ngắn thời gian tại hiện trường.
Nên chốt giá cố định theo hợp đồng, ghi rõ hạng mục gồm và không gồm. Với rào tạm không cần chống trèo, hàng rào xếp di động dựng nhanh hơn và dùng lại được cho nhiều dự án.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO XẾP DI ĐỘNG

6. Cấu tạo và thông số hệ trụ đỡ dây thép gai
Dây gai chỉ chắc khi hệ trụ và tay đỡ chắc. Đây là phần quyết định tuổi thọ tuyến rào, cũng là phần Cinvico trực tiếp gia công.
|
Bộ phận |
Thông số thường dùng cho nhà máy |
|
Trụ |
Thép hộp 60×60 hoặc 80×80 mm, dày 1,4 đến 2,0 mm; hoặc ống Ø60, Ø76 mm |
|
Bước trụ |
2,0 đến 2,5 m |
|
Tay đỡ 45° |
Dài 300 đến 500 mm, 3 lỗ hoặc 3 móc kéo dây, cách nhau 120 đến 150 mm |
|
Tay chữ Y |
Hai nhánh 400 đến 500 mm, mở 90° đến 120°, đỡ cuộn dây dao Ø450 đến Ø600 mm |
|
Trụ góc, trụ đầu tuyến |
Tăng cỡ hộp hoặc thêm thanh chống xiên để chịu lực căng |
|
Lớp phủ |
Mạ kẽm nhúng nóng, hoặc mạ kẽm + sơn tĩnh điện (RAL 6005, 7016) |
Thông số trụ và bước trụ lấy theo cấu hình hàng rào công nghiệp Cinvico đang sản xuất. Kích thước tay đỡ là cấu hình tham khảo; kỹ sư sẽ chốt theo chiều cao rào và loại dây thực tế.
Hai điểm hay bị bỏ qua là trụ góc và móng. Lực căng của 3 sợi dây cộng lực gió lên lưới dồn vào trụ góc. Nếu trụ góc cùng cỡ với trụ thường, sau vài tháng trụ sẽ nghiêng vào trong.
6.1. Checklist thông số khi gửi yêu cầu báo giá
Báo giá giữa các nhà cung cấp chỉ so sánh được khi cùng thông số. Khi purchasing hoặc ban quản lý nhà máy gửi yêu cầu báo giá, nên ghi đủ 8 mục sau:
-
Chiều dài tuyến, số góc, số cổng và bản vẽ mặt bằng (nếu có).
-
Chiều cao rào và chiều cao tổng tính cả tay đỡ.
-
Mẫu rào (1 đến 7) và loại tay đỡ: 45°, chữ Y hay giá đỡ trên tường.
-
Cỡ trụ, độ dày, bước trụ.
-
Loại dây, đường kính lõi, số sợi; model cuộn dây dao nếu có.
-
Lớp phủ trụ và dây.
-
Hạng mục gồm trong giá: móng, cổng, vận chuyển, lắp đặt, VAT.
-
Chứng từ cần có: hóa đơn VAT, CO/CQ, biên bản nghiệm thu, thời hạn bảo hành.
7. Quy trình thi công hàng rào dây thép gai cho nhà máy
Thi công một tuyến rào nhà máy gồm 6 bước. Với tuyến 200 đến 300 m, thời gian thi công thường tính bằng tuần, tùy mặt bằng và thời gian bảo dưỡng móng.
-
Khảo sát và đo tuyến: xác định ranh giới, cao độ nền, vị trí cổng, các đoạn giáp đường hay giáp hàng xóm.
-
Chốt mẫu và bản vẽ: chọn mẫu, chiều cao, loại dây, lớp phủ; kỹ sư dựng bản vẽ để chủ đầu tư duyệt.
-
Gia công trụ, tay đỡ: cắt, đột lỗ, hàn tay đỡ, mạ hoặc sơn theo bản vẽ.
-
Đổ móng, dựng trụ: làm móng bê tông độc lập, căng dây cữ cho thẳng tuyến, chờ bê tông đủ cường độ.
-
Lắp lưới, kéo dây: bắt tấm lưới, kéo dây gai bằng tăng đơ từ trụ đầu đến trụ cuối, hoặc kẹp cuộn dây dao vào tay chữ Y.
-
Nghiệm thu: kiểm độ thẳng, độ căng dây, mối nối, lớp phủ ở vết cắt; bàn giao hồ sơ.
Khi kéo dây, người thi công phải đeo găng chống cắt, kính và mặc áo dài tay. Dây dao đặc biệt nguy hiểm khi cuộn bung ra, nên cần ít nhất 2 người thao tác.
Với nhà máy đang chạy, nên chia tuyến thành từng đoạn và thi công đoạn nào xong đoạn đó. Cách này tránh để hở vành đai qua đêm.
7.1. Bảo trì định kỳ sau khi lắp đặt
Hàng rào dây gai cần kiểm tra định kỳ, nhất là sau mùa mưa bão. Với phần lớn nhà máy, kiểm tra 6 tháng một lần theo các việc sau là đủ:
-
Siết lại tăng đơ ở những đoạn dây bị chùng.
-
Kiểm tra trụ góc, trụ đầu tuyến có nghiêng không.
-
Dặm kẽm lạnh hoặc sơn tại vết cắt, vết trầy trên trụ và tay đỡ.
-
Thay đoạn dây đã gỉ đỏ, đứt gai hoặc bị cắt.
-
Phát quang cây cỏ bám dây, vì dây leo giúp người ngoài trèo qua dễ hơn.
8. Những sai lầm và lưu ý an toàn khi làm hàng rào dây thép gai
Lỗi phổ biến nhất là coi dây gai là toàn bộ giải pháp an ninh. Dưới đây là các sai lầm Cinvico gặp nhiều khi khảo sát:
-
Dùng dây dao sát lối đi công cộng: dây dao gây vết cắt sâu. Nếu người ngoài bị thương, chủ nhà máy có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường. Nên đặt dây dao phía trong và gắn biển cảnh báo.
-
Dây gai vượt ranh giới: tay đỡ nghiêng ra ngoài mà không tính khoảng hẫng có thể lấn sang đất hàng xóm hoặc vỉa hè.
-
Trụ góc yếu, không có thanh chống: dây chùng sau vài tháng và mất tác dụng chống trèo.
-
Chọn mạ điện phân cho tường bao ngoài trời: rẻ hơn nhưng nhanh gỉ ở vùng ẩm và ven biển.
-
Không chừa lối cho xe cứu hỏa, cứu hộ: rào kín vành đai nhưng cổng phụ khóa cứng, không ai giữ chìa khóa khi có sự cố.
-
Dùng dây gai thay cho rào an toàn máy: dây gai dùng để chống xâm nhập, không phải để che chắn máy. Che chắn máy cần hàng rào an toàn đặt đúng khoảng cách an toàn theo ISO 13857:2019.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO AN TOÀN
9. Cinvico gia công và lắp đặt hàng rào dây thép gai cho nhà máy
Cinvico gia công trụ thép, tay đỡ 45°, tay chữ Y, giá đỡ trên tường và cổng tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, rồi lắp đặt trọn tuyến. Dây gai, dây dao và tấm lưới thép hàn được lấy từ nhà cung cấp chuyên dụng, đúng quy cách bạn đã duyệt.
-
Kỹ sư khảo sát tuyến rào, dựng bản vẽ để bạn duyệt trước khi sản xuất.
-
Gia công theo kích thước thực tế: cắt laser ±0,1 mm, chấn gấp ±0,3 mm, hàn MIG. Năng lực chi tiết xem tại gia công kim loại tấm.
-
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015; xuất hóa đơn VAT, hồ sơ nghiệm thu, bảo hành 12 tháng.
-
Gửi chiều dài tuyến và ảnh hiện trạng qua Zalo 0981.244.688 (Mrs. Nhung) để được tư vấn mẫu phù hợp.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
Kết luận
Chọn mẫu hàng rào dây thép gai nên bắt đầu từ rủi ro của từng vị trí, không phải từ giá dây. Ranh giới tạm dùng dây gai trên trụ; tường bao nhà máy dùng lưới thép hàn có tay đỡ 45°; chỉ kho giá trị cao mới cần tay chữ Y và dây dao. Hãy gửi Cinvico chiều dài tuyến và mục đích sử dụng để kỹ sư đề xuất cấu hình và dự toán sát thực tế.