Đặt ống nhôm theo cảm giác rất dễ dẫn đến khung bàn bị võng, xe đẩy rung lắc hoặc dư vài chục kg vật tư. Bài viết này đưa ra bảng kích thước ống nhôm tròn, vuông, chữ nhật kèm trọng lượng kg/m, công thức tính và cách chọn size theo tải. Cinvico gia công khung nhôm theo bản vẽ tại xưởng Hoài Đức, báo giá trong 24 giờ.

Bài này dành cho: kỹ sư sản xuất, chủ xưởng và nhân viên mua hàng cần đặt ống nhôm làm khung bàn, xe đẩy, băng tải, khung máy.

Tra nhanh kích thước ống nhôm hay dùng nhất trong nhà máy:

  • Ống tròn: Ø25 x 2 (0.39 kg/m), Ø32 x 2 (0.51 kg/m), Ø50 x 3 (1.20 kg/m)

  • Hộp vuông: 30 x 30 x 2 (0.61 kg/m), 40 x 40 x 2 (0.82 kg/m)

  • Hộp chữ nhật: 30 x 60 x 2 (0.93 kg/m), 40 x 80 x 2 (1.25 kg/m)

  • Chiều dài cây: 6 m. Mác thông dụng: 6063-T5 cho khung nhẹ, 6061-T6 cho khung chịu lực

1. Kích thước ống nhôm gồm những thông số nào?

Kích thước ống nhôm được mô tả bằng 4 thông số: đường kính ngoài (hoặc cạnh), độ dày thành, chiều dài cây và dung sai. Thiếu một trong bốn thông số, nhà cung cấp có thể giao sai hàng.

Hậu quả thường không dừng ở vài cây ống. Cả lô phải cắt lại, khung lắp line bị trễ, và người ký PO là người chịu trách nhiệm trước ban giám đốc.

  • Đường kính ngoài (OD, ký hiệu Ø hoặc D): với ống tròn, tính bằng mm.

  • Cạnh ngoài (A x B): với nhôm hộp vuông và ống chữ nhật.

  • Độ dày thành (t): thường từ 0.5 mm đến 10 mm.

  • Chiều dài cây: phổ biến 6 m, một số loại 3 m hoặc 4 m.

  • Đường kính trong (ID): bằng OD trừ 2 lần độ dày.

1.1. Cách đọc ký hiệu quy cách ống nhôm

Quy cách ống nhôm được ghi theo thứ tự: kích thước mặt cắt x độ dày x chiều dài. Ví dụ:

  • Ø25 x 2 x 6000: ống tròn đường kính ngoài 25 mm, dày 2 mm, dài 6 m.

  • 40 x 40 x 2: nhôm hộp vuông cạnh 40 mm, dày 2 mm.

  • 40 x 80 x 3: ống chữ nhật 40 mm x 80 mm, dày 3 mm.

Trên đơn hàng, bạn nên ghi thêm mác nhôm và trạng thái nhiệt luyện, ví dụ "6063-T5". Hai ống cùng kích thước ống nhôm nhưng khác mác có thể chênh độ bền gần gấp đôi.

Mẫu dòng quy cách nên ghi trên PO hoặc RFQ: "Ống nhôm hộp 40 x 40 x 2 mm, mác 6063-T5, dài 6000 mm, bề mặt anod bạc, dung sai theo EN 755-8, kèm CO, CQ, số lượng 50 cây". Ghi đủ 7 ý này, bạn so sánh báo giá giữa các nhà cung cấp trên cùng một mặt bằng.

1.2. Ống nhôm (tube) và ống dẫn nhôm (pipe) khác nhau ở cách gọi size

Ống nhôm dùng làm khung (tube) được gọi theo đường kính ngoài thực tế. Ống dẫn chịu áp (pipe) lại gọi theo cỡ danh nghĩa NPS và cấp độ dày Schedule.

Ví dụ ống pipe 1 inch Schedule 40 có đường kính ngoài thực là 33.4 mm, không phải 25.4 mm. Đây là lỗi đặt hàng rất hay gặp khi đọc bản vẽ nước ngoài.

2. Bảng kích thước ống nhôm tròn phổ biến

Ống nhôm tròn có đường kính ngoài phổ biến từ Ø6 đến Ø200 mm, độ dày 0.5 đến 10 mm, dài 6 m. Bảng dưới là các size hay dùng trong nhà máy, trọng lượng tính theo khối lượng riêng 2.7 g/cm³.

2.1. Ống nhôm tròn cỡ nhỏ Ø6 đến Ø25

Nhóm cỡ nhỏ dùng cho tay nắm, thanh dẫn hướng, ống dẫn khí nén, chi tiết trang trí và đồ gá nhẹ. Ống nhôm điện lạnh (mác 1050, 3003) lại đi theo cỡ inch như 6.35 mm, 9.52 mm, 12.7 mm, nên cần tra riêng theo catalogue hãng điều hòa.

Quy cách (OD x t)

Đường kính trong (mm)

Trọng lượng (kg/m)

Cây 6 m (kg)

Ø6 x 1

4

0.042

0.25

Ø8 x 1

6

0.059

0.36

Ø10 x 1

8

0.076

0.46

Ø12 x 1

10

0.093

0.56

Ø16 x 1

14

0.127

0.76

Ø19 x 1.2

16.6

0.181

1.09

Ø20 x 1.5

17

0.235

1.41

Ø22 x 1.5

19

0.261

1.56

Ø25 x 1.5

22

0.299

1.79

Ø25 x 2

21

0.390

2.34

2.2. Ống nhôm tròn cỡ trung và lớn Ø28 đến Ø200

Nhóm này dùng cho khung bàn, khung xe đẩy, lan can, trục con lăn và kết cấu chịu lực.

Quy cách (OD x t)

Đường kính trong (mm)

Trọng lượng (kg/m)

Cây 6 m (kg)

Ø28 x 1.5

25

0.337

2.02

Ø30 x 2

26

0.475

2.85

Ø32 x 2

28

0.509

3.05

Ø38 x 2

34

0.611

3.66

Ø40 x 2

36

0.645

3.87

Ø42 x 3

36

0.992

5.95

Ø50 x 2

46

0.814

4.89

Ø50 x 3

44

1.196

7.18

Ø60 x 3

54

1.450

8.70

Ø76 x 3

70

1.858

11.15

Ø80 x 5

70

3.181

19.09

Ø100 x 3

94

2.468

14.81

Ø100 x 5

90

4.029

24.17

Ø150 x 10

130

11.875

71.25

Ø200 x 10

180

16.116

96.70

Trọng lượng trong bảng là giá trị lý thuyết của từng kích thước ống nhôm. Hàng thực tế lệch trong phạm vi dung sai độ dày, thường vài phần trăm.

2.3. Ống nhôm theo chuẩn Schedule 40 và 80

Ống dẫn nhôm theo ASTM B241 dùng hệ kích thước NPS và Schedule giống ống thép theo ASME B36.10M. Nhóm này dùng cho đường ống khí, chất lỏng, ít dùng làm khung.

Cỡ NPS (inch)

OD (mm)

Sch 40: dày (mm) / kg/m

Sch 80: dày (mm) / kg/m

1/2

21.3

2.77 / 0.44

3.73 / 0.56

3/4

26.7

2.87 / 0.58

3.91 / 0.76

1

33.4

3.38 / 0.86

4.55 / 1.11

1-1/4

42.2

3.56 / 1.17

4.85 / 1.54

1-1/2

48.3

3.68 / 1.39

5.08 / 1.86

2

60.3

3.91 / 1.87

5.54 / 2.57

3

88.9

5.49 / 3.88

7.62 / 5.25

4

114.3

6.02 / 5.53

8.56 / 7.68

Nếu bạn làm khung lắp ghép có khớp nối, hãy đọc thêm bài ống nhôm tròn định hình để chọn giữa D28 và D43.

Lưu ý: không phải size nào trong bảng cũng có sẵn hàng. Các size lẻ như Ø19, Ø38 thường phải đặt theo lô, nên hỏi tồn kho trước khi chốt thiết kế.

3. Bảng quy cách ống nhôm vuông và chữ nhật (nhôm hộp)

Bảng kích thước ống nhôm dạng hộp có cạnh phổ biến từ 10 x 10 mm đến 100 x 100 mm với hộp vuông, 10 x 20 mm đến 50 x 150 mm với hộp chữ nhật. Độ dày thường 1 đến 4 mm.

Mặt phẳng của nhôm hộp giúp khoan, bắt vít, dán tấm mặt dễ hơn ống tròn. Vì vậy nhôm hộp hay dùng làm khung vỏ máy, khung tủ và khung cửa.

3.1. Nhôm hộp vuông 10 x 10 đến 100 x 100

Quy cách (A x A x t)

Trọng lượng (kg/m)

Cây 6 m (kg)

Ứng dụng gợi ý

10 x 10 x 1

0.097

0.58

Nẹp, khung trang trí

15 x 15 x 1

0.151

0.91

Khung nhẹ, vách kính mỏng

20 x 20 x 1.2

0.244

1.46

Khung kệ nhẹ, vách ngăn

20 x 20 x 1.5

0.300

1.80

Khung tủ nhỏ

25 x 25 x 1.5

0.381

2.28

Khung che chắn, khung bảng

30 x 30 x 1.5

0.462

2.77

Khung bàn nhẹ

30 x 30 x 2

0.605

3.63

Khung bàn, khung xe đẩy

40 x 40 x 2

0.821

4.92

Chân bàn, khung máy nhẹ

50 x 50 x 2

1.037

6.22

Khung máy, cột kệ

50 x 50 x 3

1.523

9.14

Khung chịu tải

60 x 60 x 3

1.847

11.08

Cột, dầm phụ

80 x 80 x 3

2.495

14.97

Khung lớn

100 x 100 x 3

3.143

18.86

Kết cấu, cột

100 x 100 x 4

4.147

24.88

Kết cấu chịu lực

3.2. Ống nhôm chữ nhật 10 x 20 đến 50 x 150

Ống nhôm chữ nhật cứng hơn nhiều theo phương cạnh dài. Khi làm dầm, bạn nên đặt cạnh dài theo phương đứng.

Quy cách (A x B x t)

Trọng lượng (kg/m)

Cây 6 m (kg)

10 x 20 x 1

0.151

0.91

20 x 40 x 1.5

0.462

2.77

20 x 40 x 2

0.605

3.63

25 x 50 x 2

0.767

4.60

30 x 60 x 2

0.929

5.57

40 x 80 x 2

1.253

7.52

40 x 80 x 3

1.847

11.08

50 x 100 x 3

2.333

14.00

60 x 120 x 3

2.819

16.91

50 x 150 x 3

3.143

18.86

Trọng lượng tính theo góc vuông sắc. Hộp thực tế có bo góc nên nhẹ hơn khoảng 1 đến 3%.

4. Kích thước nhôm định hình và ống nhôm tròn định hình công nghiệp

Nhôm định hình là thanh ép đùn có rãnh chữ T, lắp ghép bằng bu lông và ke góc, không cần hàn. Kích thước được gọi theo cạnh mặt cắt, ví dụ 2020, 3030, 4040, 4080.

Hệ nhôm

Mặt cắt (mm)

Ứng dụng phổ biến

2020

20 x 20

Khung che, máy in 3D, đồ gá nhẹ

3030

30 x 30

Bàn thao tác, khung bảo vệ

4040

40 x 40

Bàn thao tác chịu tải, khung máy

4080

40 x 80

Dầm dài, khung máy tự động

Ống tròn D28

Ø28, dày 1-2 mm

Bàn, giá kệ WIP, xe đẩy nhẹ

Ống tròn D43

Ø43, dày 1.5-6 mm

Khung băng tải, khung chịu rung

Rãnh và độ dày gân mỗi hãng một khác. Vì vậy trọng lượng nhôm định hình phải tra catalogue của đúng nhà sản xuất, không dùng chung bảng kích thước ống nhôm trơn ở trên.

Chi tiết từng hệ có trong bài các loại nhôm định hình của Cinvico. Cấu tạo bàn hoàn chỉnh xem tại bài bàn thao tác khung nhôm định hình.

=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC

5. Cách tính trọng lượng ống nhôm theo kích thước

Trọng lượng ống nhôm bằng diện tích mặt cắt nhân khối lượng riêng 2.7 g/cm³. Chỉ cần biết kích thước ống nhôm là tính được kg/m. Với size không có trong bảng, bạn dùng 3 công thức sau (D, A, B, t tính bằng mm, kết quả kg/m).

Loại ống

Công thức (kg/m)

Ống tròn

0.00848 x t x (D - t)

Hộp vuông

0.0108 x t x (A - t)

Hộp chữ nhật

0.0054 x t x (A + B - 2t)

Ví dụ 1: ống tròn Ø25 x 2. Trọng lượng = 0.00848 x 2 x 23 = 0.39 kg/m. Cây 6 m nặng khoảng 2.34 kg.

Ví dụ 2: hộp 40 x 80 x 2. Trọng lượng = 0.0054 x 2 x 116 = 1.25 kg/m. Khung dùng 30 m hộp này nặng khoảng 37.6 kg.

Công thức này còn giúp nghiệm thu nhanh. Cân một bó ống, chia cho tổng chiều dài rồi so với bảng. Nếu hụt trên 5%, ống có thể bị mỏng hơn quy cách đặt hàng.

6. Cùng kích thước ống nhôm, nên chọn mác 6063 hay 6061?

Cùng một kích thước ống nhôm, mác và trạng thái nhiệt luyện quyết định độ bền. Độ cứng vững (chống võng) thì gần như không đổi giữa các mác, vì mô đun đàn hồi của nhôm đều khoảng 69 GPa.

Mác và trạng thái

Giới hạn bền kéo tối thiểu

Giới hạn chảy tối thiểu

Dùng khi nào

6063-T5

khoảng 140 MPa

khoảng 97 MPa

Khung nhẹ, nhôm định hình, cần anod đẹp

6063-T6

khoảng 190 MPa

khoảng 160 MPa

Khung bàn, xe đẩy chịu tải vừa

6061-T6

khoảng 260-290 MPa

khoảng 240 MPa

Khung máy, trục, chi tiết chịu lực

1050, 3003

thấp

thấp

Ống mềm dễ uốn, dẫn nhiệt, điện lạnh

5052

trung bình

trung bình

Môi trường ẩm, gần biển

Nguồn: giá trị tối thiểu cho sản phẩm ép đùn theo ASM Handbook và ASTM B221, áp dụng độ dày đến 12.7 mm. Giá trị thực phụ thuộc chứng chỉ lô hàng (mill certificate).

Nguyên tắc thực dụng: nếu ống bị cong vĩnh viễn, hãy đổi sang mác bền hơn. Nếu ống chỉ võng rồi hồi lại, hãy tăng kích thước mặt cắt, vì đổi mác không giúp gì.

Với khung trong phòng sạch hoặc khu lắp ráp điện tử, nhôm anod không gỉ và không bong sơn nên được ưa chuộng. Nếu cần bề mặt chống tĩnh điện, phần tiếp đất nằm ở mặt bàn và dây nối đất, không phụ thuộc kích thước ống.

7. Dung sai kích thước ống nhôm theo tiêu chuẩn nào?

Dung sai ống nhôm được quy định trong tiêu chuẩn của từng hệ. Khi đặt hàng cho nhà máy FDI, bạn nên ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng trên PO.

Tiêu chuẩn

Phạm vi

ASTM B221

Thanh, ống, profile nhôm ép đùn: cơ tính và dung sai

ASTM B241/B241M

Ống liền và ống dẫn nhôm ép đùn không mối nối

EN 755-2

Cơ tính sản phẩm nhôm ép đùn theo mác và trạng thái

EN 755-7, EN 755-8

Dung sai kích thước ống liền và ống ép qua khuôn chia dòng

JIS H 4080

Ống nhôm ép đùn và kéo nguội theo chuẩn Nhật

Checklist nghiệm thu khi nhận ống:

  • Đo OD tại 2 đầu và giữa cây bằng thước kẹp.

  • Đo độ dày thành ở 4 vị trí quanh chu vi.

  • Kiểm tra độ thẳng bằng cách lăn ống trên mặt phẳng.

  • Cân mẫu để đối chiếu trọng lượng kg/m.

  • Yêu cầu CO, CQ ghi mác và trạng thái nhiệt luyện.

Nếu chi tiết cần cắt, khoan tiếp, hãy xem thêm dung sai gia công cắt laser để ghi dung sai hợp lý trên bản vẽ.

8. Chọn kích thước ống nhôm thế nào cho đúng tải?

Chọn kích thước ống nhôm đúng tải cần đi qua 3 bước: xác định tải và nhịp, so độ cứng các size, rồi chọn theo ứng dụng. Bỏ qua bước 2 là nguyên nhân chính khiến khung nhôm bị võng.

8.1. Bước 1: Xác định tải, nhịp và kiểu liên kết

Bạn cần biết 3 con số: tải lớn nhất (kg), nhịp giữa 2 điểm đỡ (mm) và tải tập trung hay phân bố. Nhịp tăng gấp đôi thì độ võng tăng gấp 8 lần.

Vì vậy, rút ngắn nhịp bằng một thanh giằng giữa thường rẻ hơn tăng kích thước ống nhôm cho toàn bộ khung.

8.2. Bước 2: So sánh độ cứng các kích thước ống nhôm

Bảng dưới tính độ võng của một thanh đơn, nhịp 1200 mm, tải 50 kg đặt giữa nhịp, gối tựa đơn giản. Đây là trường hợp xấu nhất để so sánh các size với nhau.

Kích thước ống nhôm

Trọng lượng (kg/m)

Độ võng nhôm (mm)

Nếu là thép cùng size (mm)

Ø25 x 2

0.390

26.6

9.2

Ø28 x 1.5

0.337

23.3

8.0

Ø32 x 2

0.509

12.0

4.1

25 x 25 x 2

0.497

15.6

5.4

30 x 30 x 2

0.605

8.7

3.0

Ø43 x 2

0.696

4.7

1.6

40 x 40 x 2

0.821

3.5

1.2

Tính theo công thức độ võng dầm đơn giản, mô đun đàn hồi nhôm 69 GPa, thép 200 GPa. Kết quả để so sánh, không thay thế tính toán kết cấu.

Bảng cho thấy 2 điều. Thứ nhất, tăng cạnh từ 25 lên 40 mm giảm độ võng khoảng 4.5 lần, trong khi trọng lượng chỉ tăng 65%. Thứ hai, thay thép bằng nhôm cùng kích thước thì khung võng gấp khoảng 2.9 lần.

Bạn có thể xem cách Cinvico lắp khung nhôm thực tế qua video lắp ghép khung nhôm để hình dung vị trí đặt thanh giằng.

Nhiều kỹ sư dùng ngưỡng L/250 cho khung phụ, tức 4.8 mm với nhịp 1200 mm. Với tải trên, chỉ Ø43 x 2 và 40 x 40 x 2 đạt ngưỡng này khi làm thanh đơn.

Ví dụ tính cho bàn thao tác 1500 x 750 mm, tải 200 kg rải đều mặt bàn. Hai dầm dọc chịu tải, mỗi dầm khoảng 100 kg phân bố trên nhịp 1500 mm. Ngưỡng L/250 là 6 mm.

Dầm dọc

Trọng lượng (kg/m)

Độ võng (mm)

Đạt L/250?

Hộp 40 x 40 x 2

0.821

8.5

Không

Hộp 50 x 50 x 2

1.037

4.2

Đạt

Hộp 30 x 60 x 2 (cạnh 60 đứng)

0.929

3.9

Đạt

Hộp 40 x 80 x 2 (cạnh 80 đứng)

1.253

1.6

Đạt, dư nhiều

Kết luận của ví dụ: hộp 30 x 60 x 2 đặt đứng chỉ nặng hơn 40 x 40 x 2 khoảng 13% nhưng võng ít hơn 2 lần. Đây là cách chọn kích thước ống nhôm vừa đủ cứng mà không lãng phí vật tư.

8.3. Bước 3: Chọn kích thước ống nhôm theo ứng dụng

Ứng dụng

Kích thước ống nhôm gợi ý

Ghi chú

Bàn thao tác lắp ráp điện tử, tải dưới 150 kg

Ống định hình D28 hoặc hộp 30 x 30 x 2

Thêm thanh giằng dưới mặt bàn

Bàn thao tác chịu tải 200-300 kg

Nhôm định hình 4040, dầm dọc hộp 30 x 60 x 2

Nhịp trên 1200 mm thì dùng dầm chữ nhật đặt đứng

Giá kệ WIP, kệ linh kiện

D28 hoặc hộp 30 x 30 x 2

Tải mỗi tầng dưới 50 kg

Xe đẩy hàng dưới 150 kg

D28 hoặc hộp 25 x 25 x 2

Khung có giằng chéo

Khung băng tải con lăn

D43 hoặc hộp 40 x 80 x 2

Đặt cạnh 80 theo phương đứng

Khung máy, khung bảo vệ

Nhôm định hình 4040, 4080

Dễ gắn tấm che, cảm biến

Ống dẫn khí nén

Ø8 đến Ø16, dày 1 mm

Chọn theo lưu lượng

Lan can, tay vịn

Ø38 đến Ø50, dày 2 mm

Kiểm tra lực xô ngang

=> Sản phẩm: KHUNG MÁY

=> Sản phẩm: BĂNG TẢI CON LĂN

Với xe đẩy, bạn có thể so sánh thêm trong bài xe đẩy hàng nhôm và inox trước khi chốt vật liệu.

=> Sản phẩm: XE ĐẨY HÀNG

=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG

9. Giá ống nhôm phụ thuộc vào kích thước ra sao?

Giá ống nhôm chủ yếu tính theo kg. Vì vậy mỗi kích thước ống nhôm có chi phí vật tư tỉ lệ gần thuận với trọng lượng kg/m trong bảng trên.

Công thức ước tính: chi phí = trọng lượng kg/m x tổng mét dài x đơn giá kg + chi phí gia công. Đơn giá kg thay đổi theo giá nhôm thỏi và mác nhôm.

Các yếu tố làm giá tăng:

  • Độ dày lớn: ống dày 2 mm nặng gần gấp đôi ống 1 mm cùng đường kính.

  • Mác bền cao: 6061-T6 thường đắt hơn 6063-T5.

  • Bề mặt anod màu hoặc sơn tĩnh điện.

  • Cắt theo bản vẽ, khoan, taro, uốn.

  • Số lượng ít: mua lẻ vài cây thường đắt hơn đơn nguyên bó.

  • Size lẻ, không có sẵn: phải chờ ép theo lô, giá và thời gian giao đều tăng.

Bảng dưới giúp bạn ước lượng nhanh lượng nhôm cho một khung điển hình. Cột giá để trống vì giá nhôm biến động theo tuần.

Hạng mục khung

Kích thước ống nhôm

Tổng chiều dài (m)

Khối lượng nhôm (kg)

Đơn giá

Bàn thao tác 1200 x 700 mm

Hộp 30 x 30 x 2

12

7.3

Liên hệ báo giá

Bàn chịu tải 1500 x 750 mm

Dầm 30 x 60 x 2 (6 m) và chân, giằng 40 x 40 x 2 (9 m)

15

13.0

Liên hệ báo giá

Xe đẩy 2 tầng 900 x 600 mm

Hộp 25 x 25 x 2

10

5.0

Liên hệ báo giá

Khung băng tải dài 3 m

Hộp 40 x 80 x 2

9

11.3

Liên hệ báo giá

Với bài toán mua hàng, hãy so sánh giá theo cả khung hoàn thiện chứ không chỉ theo kg ống. Một khung dùng size nhỏ hơn nhưng phải thêm thanh giằng, ke góc và công lắp có thể đắt hơn khung dùng size lớn hơn một cấp.

Để có giá chính xác, bạn gửi danh sách quy cách và số lượng, Cinvico báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng chưa gồm VAT 10%.

10. 7 sai lầm thường gặp khi chọn kích thước ống nhôm

  • Thay thép bằng nhôm giữ nguyên kích thước ống nhôm: khung nhẹ đi khoảng 3 lần nhưng võng gấp khoảng 2.9 lần.

  • Chỉ tăng độ dày thay vì tăng cạnh: tăng cạnh hiệu quả chống võng hơn nhiều.

  • Hàn ống 6063-T5 làm kết cấu chịu lực: vùng quanh mối hàn có thể giảm tới 30% độ bền.

  • Đặt ống pipe theo inch nhưng hiểu là OD: ống 1 inch Sch 40 có OD 33.4 mm.

  • Không ghi mác và trạng thái trên PO: dễ nhận hàng mác thấp, bền kém.

  • Bỏ qua tương thích phụ kiện: ống D28 của hãng này có thể không vừa khớp nối hãng khác.

  • Chọn size theo khung mẫu mà không kiểm tra nhịp: cùng hộp 40 x 40 x 2, nhịp 1200 mm đạt nhưng nhịp 1500 mm đã võng quá ngưỡng.

Nếu buộc phải hàn, hãy tham khảo bài hàn TIG và MIG để hiểu phương pháp hàn phù hợp.

11. Cinvico tư vấn kích thước ống nhôm và gia công khung theo bản vẽ

Cinvico không ép đùn ống nhôm. Cinvico là xưởng gia công kim loại tấm và khung nhôm lắp ghép tại 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội, đạt ISO 9001:2015.

Năng lực liên quan đến ống nhôm gồm cắt theo chiều dài bản vẽ với dung sai ±0.5 mm, khoan, taro, lắp ghép phụ kiện và lắp đặt tận xưởng. Chi tiết tấm đi kèm khung được cắt laser ±0.1 mm, chấn gấp ±0.3 mm.

Quy trình làm việc: nhận bản vẽ hoặc yêu cầu tải, kỹ sư đề xuất kích thước ống nhôm và phương án giằng, báo giá trong 24 giờ, sản xuất và lắp đặt tại xưởng khách hàng. Với khung đặt trong phòng sạch, Cinvico có thể kết hợp hạng mục thi công phòng sạch.

Bạn đang cần khung bàn, xe đẩy hay khung máy làm từ ống nhôm cho nhà máy?

Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:

  • Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian

  • Tư vấn kích thước ống nhôm theo tải và nhịp thực tế

  • Giao hàng 7-15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc

  • Hóa đơn VAT, chứng từ đầy đủ

=> Xem sản phẩm: BÀN THAO TÁC

Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688

Kết luận

Chọn đúng kích thước ống nhôm cần đủ 4 thông số: mặt cắt, độ dày, chiều dài và mác nhôm. Bảng tra giúp đặt vật tư nhanh, còn bảng độ võng giúp tránh khung bị yếu. Khi tải lớn hoặc nhịp dài, hãy ưu tiên tăng cạnh trước khi tăng độ dày.

Bạn chưa chắc kích thước ống nhôm nào đủ cứng cho khung của mình? Gửi bản vẽ hoặc tải trọng, nhịp cho Cinvico qua Zalo 0981.244.688 để nhận tư vấn size và báo giá trong 24 giờ.

Câu hỏi thường gặp về kích thước ống nhôm

Ống nhôm dài bao nhiêu mét một cây? Phổ biến 6 m. Một số loại ống nhỏ và ống định hình bán cây 3 m hoặc 4 m.

Ống nhôm phi 25 nặng bao nhiêu? Ø25 x 1.5 nặng khoảng 0.30 kg/m, Ø25 x 2 khoảng 0.39 kg/m. Các kích thước ống nhôm khác tính theo công thức ở mục 5.

Ống nhôm dày bao nhiêu thì chịu lực? Khung chịu lực thường dùng thành từ 2 mm trở lên. Nhưng tăng cạnh ống hiệu quả hơn tăng độ dày.

Nhôm hộp 30 x 30 và 40 x 40 dùng cho bàn thao tác loại nào? 30 x 30 x 2 hợp bàn tải nhẹ, nhịp ngắn. Bàn dài 1500 mm tải 200 kg nên dùng dầm dọc 30 x 60 x 2 đặt đứng hoặc lớn hơn.

Nên chọn ống nhôm 6063 hay 6061? Chọn 6063 cho khung nhẹ và bề mặt đẹp. Chọn 6061-T6 cho chi tiết chịu lực cao.

Ống nhôm có hàn được không? Hàn được bằng TIG hoặc MIG. Tuy nhiên độ bền vùng mối hàn giảm, nên kết cấu lắp ghép bằng bu lông thường được ưu tiên.

Bài viết liên quan