Bạn cần chốt thông số kệ cho kho, xưởng hoặc cửa hàng trước khi hỏi giá? Bài viết đưa bảng tra kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn của 7 dòng kệ, cách chọn nhanh theo loại kho, kích thước theo từng ngành, công thức tính theo pallet và khoảng giá tương ứng. Nội dung do đội kỹ sư sản xuất tại xưởng Cinvico, Hoài Đức, Hà Nội biên soạn.

1. Kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn là bao nhiêu? Bảng tra nhanh 7 dòng kệ

Không có một con số duy nhất cho mọi kho. Kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn được quy về 7 dòng kệ, mỗi dòng có dải chiều dài khoang, chiều sâu, chiều cao và tải trọng riêng.

Dòng kệ

Chiều dài khoang (mm)

Chiều sâu (mm)

Chiều cao (mm)

Tải trọng

Dùng cho

Kệ V lỗ (hạng nhẹ)

800 - 1.500

300 - 500

1.200 - 2.500

100 - 150 kg/tầng

Kho phụ tùng, vật tư nhỏ

Kệ trung tải

1.000 - 2.400

400 - 800

1.500 - 6.000

200 - 700 kg/tầng

Kho linh kiện, xưởng SME

Kệ Selective (hạng nặng)

1.800 - 3.600

800 - 1.200

3.000 - 12.000

500 - 3.000 kg/pallet

Kho pallet có xe nâng

Kệ siêu thị, kệ trưng bày

700 - 1.200

mâm 350 - 450

1.200 - 1.800

50 - 120 kg/tầng

Cửa hàng, showroom, kho lẻ

Kệ Drive-in

theo chiều sâu 2 - 10 pallet

1.000 - 1.200

4.000 - 10.000

1.000 - 2.000 kg/pallet

Kho lạnh, hàng đồng nhất

Kệ tay đỡ Cantilever

tay đỡ 500 - 1.500

trụ 600 - 1.200

2.000 - 6.000

tới 6.000 kg/tầng

Thép ống, profile, ván

Kệ sàn Mezzanine

bước cột 2.500 - 6.000

theo mặt bằng

tầng lửng 2.200 - 2.500

300 - 500 kg/m² sàn

Kho trần cao, sàn chật

Ba thông số này ràng buộc nhau. Đổi chiều dài khoang thì chiều sâu và tải trọng mỗi tầng phải tính lại.

Lưu ý cách gọi tên để không đọc sai báo giá: "chiều dài" là cạnh chạy dọc dãy kệ, "chiều sâu" là cạnh vuông góc với lối đi.

=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG

1.1. Kích thước kệ V lỗ (kệ hạng nhẹ)

Kệ V lỗ lắp bulong qua thanh sắt chữ V đục lỗ, lấy hàng bằng tay. Đây là mức kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn nhỏ nhất, phù hợp kho phụ tùng, kho vật tư tiêu hao và khu để dụng cụ trong xưởng.

  • Chiều cao: 1.200, 1.500, 1.800, 2.000, 2.400, 2.500 mm

  • Chiều dài khoang: 800, 1.000, 1.200, 1.500 mm

  • Chiều sâu: 300, 400, 500 mm

  • Số tầng: 3 đến 6 tầng, mâm tôn hoặc ván công nghiệp

  • Tải trọng: 100 đến 150 kg mỗi tầng khi phân bố đều

Với kho lấy hàng bằng tay, đừng để tầng trên cùng cao quá 1.800 mm. Vượt mức này công nhân phải dùng thang, thời gian lấy hàng tăng và rủi ro rơi hàng cũng tăng.

Cần dòng vào tiền thấp cho kho vật tư nhỏ? So thêm quy cách tại bài kệ để hàng giá rẻ.

1.2. Kích thước kệ trung tải

Đây là dải kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn xuất hiện nhiều nhất trong xưởng sản xuất Việt Nam, nhờ cân được tải trọng, giá và khả năng tùy biến.

Thông số

Dải tiêu chuẩn

Bước nhảy phổ biến (mm)

Chiều dài khoang

1.000 - 2.400 mm

1.000 / 1.200 / 1.500 / 1.800 / 2.000 / 2.400

Chiều sâu khung

400 - 800 mm

400 / 500 / 600 / 800

Chiều cao khung

1.500 - 6.000 mm

1.500 / 2.000 / 2.500 / 3.000 / 3.500

Số tầng

3 - 7 tầng

thêm bớt theo bước lỗ đột

Tải trọng

200 - 700 kg/tầng

phân bố đều trên mặt sàn

Ba quy cách Cinvico chạy nhiều nhất cho xưởng miền Bắc: 1.600 x 500 x 1.500 mm ba sàn tôn tải 200 kg mỗi sàn, 1.700 x 550 x 2.000 mm bốn sàn tải 200 kg mỗi sàn, và 2.000 x 800 x 2.000 mm ba sàn tải 500 kg mỗi sàn.

Chi tiết ít người để ý là bước lỗ đột trên chân trụ, thường 50 mm hoặc 75 mm. Bước lỗ quyết định bạn có hạ được một tầng xuống đúng chiều cao thùng hàng hay không.

=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG 4 TẦNG

1.3. Kích thước kệ Selective (kệ hạng nặng chứa pallet)

Kệ Selective là dòng chuẩn cho kho dùng xe nâng, tiếp cận trực tiếp 100% vị trí pallet. Ở dòng này, kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn bị pallet và xe nâng quy định gần như hoàn toàn.

  • Chiều dài beam: 1.800 đến 3.600 mm, phổ biến 2.500 và 2.700 mm cho 2 pallet mỗi khoang

  • Chiều sâu khung: 800, 900, 1.000, 1.100, 1.200 mm

  • Chiều cao khung: 3.000 đến 12.000 mm, chia theo số tầng pallet

  • Tải trọng: 500 đến 3.000 kg mỗi vị trí pallet

  • Chân trụ: rộng 80 đến 120 mm, dày 1,5 đến 2,5 mm tùy tải trọng

Dòng này báo giá theo vị trí pallet, không theo bộ kệ. Hãy đối chiếu bảng giá kệ kho hàng để so các báo giá trên cùng một mặt bằng.

1.4. Kích thước kệ siêu thị và kệ trưng bày

Nhiều người tìm kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn thực ra đang cần kệ bày hàng cho cửa hàng, showroom hoặc khu trưng bày trong nhà máy. Dòng này có bộ kích thước riêng, chuẩn hóa khá chặt trên thị trường.

Thông số

Kệ đơn (áp tường)

Kệ đôi (2 mặt)

Chiều dài khoang

700, 900, 1.200 mm

900, 1.200 mm

Chiều cao

1.200, 1.500, 1.800 mm

1.200, 1.500, 1.800 mm

Mâm đáy

350 mm hoặc 450 mm

350 mm hoặc 450 mm mỗi mặt

Độ rộng tổng thể

410 mm với mâm 350, 510 mm với mâm 450

gấp đôi mâm cộng bề dày khung

Chân trụ

rộng khoảng 60 mm

rộng khoảng 60 mm

Số tầng

2 đến 6 tầng

2 đến 6 tầng mỗi mặt

Kiểu lưng

lưới, tôn đục lỗ, tôn liền

tôn liền hoặc lưới

Lối đi giữa hai dãy kệ trưng bày cũng có chuẩn riêng, hẹp hơn nhiều so với kho. Cửa hàng nhỏ và minimart thường để 800 đến 1.000 mm, mặt bằng trên 500 m² dùng 1.000 đến 1.200 mm, trung tâm thương mại lớn dùng tới 1.600 mm.

Nếu khu trưng bày nằm trong nhà máy hoặc showroom kỹ thuật, Cinvico làm được cả dòng khung thép sơn tĩnh điện lẫn dòng inox theo đúng bộ kích thước trên.

1.5. Kích thước kệ Drive-in, Cantilever và kệ sàn Mezzanine

Ba dòng này không tra bảng cố định được vì phụ thuộc mặt bằng và loại hàng. Dưới đây là các thông số khống chế cần nắm.

  • Kệ Drive-in: chiều sâu tính theo số pallet xếp nối tiếp, thường 2 đến 10 pallet. Xe nâng chui vào lòng kệ nên lòng kệ phải rộng hơn xe cộng khoảng hở hai bên.

  • Kệ Cantilever: dùng cho hàng dài như thép ống, thanh profile, ván. Tay đỡ dài 500 đến 1.500 mm, khoảng cách trụ tính theo độ võng cho phép của hàng.

  • Kệ sàn Mezzanine: thông thủy mỗi tầng từ 2.200 mm, bước cột 2.500 đến 6.000 mm, tải sàn 300 đến 500 kg mỗi mét vuông.

Kho trần cao mà diện tích sàn hạn chế? Tham khảo phương án trong bài kệ để hàng thông minh.

2. Chọn nhanh kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn theo loại kho

Nếu bạn không cần đi sâu vào công thức, bảng này cho luôn kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn dùng được ngay. Đây là các quy cách Cinvico giao nhiều nhất cho từng loại kho.

Kho của bạn

Hàng hóa điển hình

Dòng kệ

Kích thước gợi ý (D x S x C)

Tải trọng

Xưởng nhỏ dưới 100 m², lấy hàng tay

Phụ tùng, vật tư tiêu hao, hồ sơ

Kệ V lỗ

1.000 x 500 x 2.000 mm, 5 tầng

100 - 150 kg/tầng

Kho linh kiện, bán thành phẩm cạnh line

Khay nhựa, thùng carton nhỏ

Kệ trung tải

2.000 x 600 x 2.000 mm, 4 tầng

300 kg/tầng

Kho thành phẩm, dùng xe nâng tay

Thùng lớn, bao, cuộn

Kệ trung tải

2.000 x 800 x 2.500 mm, 5 tầng

500 kg/tầng

Kho pallet, dùng xe nâng máy

Pallet hàng 800 - 1.500 kg

Kệ Selective

beam 2.500, khung sâu 1.000, cao 4.800 mm

1.000 kg/pallet

Kho hàng dài

Thép ống, profile nhôm, ván

Kệ Cantilever

tay đỡ 1.000 mm, trụ cách 1.200 mm

500 - 1.000 kg/tay đỡ

Cửa hàng, showroom, khu trưng bày

Hàng lẻ, sản phẩm mẫu

Kệ đơn trưng bày

900 x 450 x 1.500 mm, 4 tầng

50 - 80 kg/tầng

Kho trần trên 6 m, sàn chật

Hàng nhẹ, nhiều mã

Kệ sàn Mezzanine

tầng lửng cao 2.400 mm

300 - 500 kg/m²

Chọn xong dòng kệ, bạn chỉ cần kiểm hai điều trước khi hỏi giá: chiều cao kệ có vượt 80% chiều cao thông thủy kho không, và lối đi có đủ cho thiết bị đang dùng không. Mục 6 và Mục 7 bên dưới xử lý chính xác hai câu hỏi đó.

3. Kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn theo từng ngành

Cùng một dải kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn nhưng vật liệu và chi tiết cấu tạo phải đổi theo môi trường kho. Đây là phần quyết định kệ dùng được 10 năm hay hỏng sau 2 năm.

Ngành, môi trường kho

Điều chỉnh so với kệ tiêu chuẩn

Vật liệu nên dùng

Điện tử, khu vực ESD

Tầng trên cùng dưới 1.800 mm để thao tác tay, khung và mâm có đường thoát tĩnh điện

Thép sơn ESD hoặc mâm phủ ESD, kiểm điện trở bề mặt theo IEC 61340-5-1:2024

Phòng sạch, dược phẩm

Bỏ lỗ đọng bụi, ưu tiên khung ống tròn dễ lau, hạn chế mối hàn hở

Inox SUS304 đánh bóng

Thực phẩm

Tầng dưới cùng cách sàn tối thiểu 150 mm để vệ sinh và kiểm soát côn trùng

Inox SUS304

Kho lạnh

Ưu tiên Drive-in tăng mật độ, tránh mâm kín gây đọng sương

Thép mạ kẽm hoặc sơn chịu lạnh

Kho hóa chất

Tầng đáy lắp khay hứng, tính theo thể tích thùng lớn nhất

Thép sơn tĩnh điện kèm khay chống tràn

Cơ khí, hàng nặng

Mâm tôn dày 1,5 đến 2,0 mm, bắt buộc có giằng chéo phía sau

Thép SPCC hoặc SS400 sơn tĩnh điện

Ba hạng mục hay bị bỏ sót khi làm kệ cho các ngành trên: khay hứng dưới tầng đáy cho kho hóa chất, rào bảo vệ chân kệ ở đầu dãy, và biển ghi tải trọng cho phép treo tại mỗi dãy.

Cinvico gia công đồng bộ cả ba trong cùng một đơn hàng, gồm khay chống tràn hóa chất và hệ hàng rào công nghiệp.

Kho phòng sạch hoặc kho linh kiện điện tử? Xem thêm dịch vụ thi công phòng sạch, thiết bị passbox phòng sạch và dòng giá để hàng chống tĩnh điện.

4. Kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn dựa trên tiêu chuẩn nào?

Phần này gần như không bài nào trên trang kết quả tìm kiếm nói tới, nhưng lại là thứ bộ phận mua hàng và EHS nhà máy FDI hỏi đầu tiên. Có ba nhóm tiêu chuẩn chi phối: pallet, kết cấu kệ và phòng cháy.

4.1. ISO 6780:2003 quy định 6 quy cách pallet

Pallet là gốc của mọi kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn. ISO 6780:2003 quy định kích thước chính và dung sai của pallet phẳng dùng trong vận chuyển liên lục địa, công nhận 6 quy cách chân pallet.

Quy cách pallet (mm)

Khu vực sử dụng chính

1.200 x 1.000

Toàn cầu, phổ biến tại châu Á và Việt Nam

1.200 x 800

Châu Âu, pallet EUR/EPAL

1.219 x 1.016

Bắc Mỹ, pallet GMA

1.100 x 1.100

Nhật Bản, Hàn Quốc

1.067 x 1.067

Bắc Mỹ, một số ngành

1.140 x 1.140

Xuất khẩu khu vực

Tại Việt Nam, hai quy cách chiếm phần lớn là 1.200 x 1.000 mm cho nội địa và xuất châu Âu, cùng 1.100 x 1.100 mm khi xuất hàng sang Nhật Bản và Hàn Quốc. Kho vừa bán nội địa vừa xuất Nhật phải tính kích thước kệ kho hàng cho cả hai loại pallet ngay từ đầu.

4.2. EN 15512 và EN 15620 chi phối kết cấu và khoảng hở

Với hệ kệ pallet, bốn tiêu chuẩn châu Âu được viện dẫn nhiều nhất trong hồ sơ kỹ thuật.

  • EN 15512:2020+A1:2022: nguyên tắc thiết kế kết cấu kệ pallet điều chỉnh được. Bản 2020 thay EN 15512:2009 và là bản áp dụng duy nhất từ ngày 30 tháng 11 năm 2021.

  • EN 15620:2021: dung sai, biến dạng và khoảng hở giữa kệ với thiết bị nâng hạ. Bản 2021 thay EN 15620:2008, bỏ dung sai sàn, bỏ phân loại kệ theo xe nâng, thêm dung sai cho kệ Drive-in và Cantilever.

  • EN 15635: sử dụng, bảo trì và kiểm tra định kỳ hệ kệ trong vận hành.

  • EN 16681: thiết kế kháng chấn cho hệ kệ thép.

Nhiều bài viết trong nước còn dẫn EN 15620:2008 hoặc EN 15512:2009. Khi làm hồ sơ cho nhà máy FDI hoặc chuẩn bị audit, hãy yêu cầu nhà cung cấp ghi đúng phiên bản hiện hành. Tài liệu tương đương ở thị trường khác là ANSI MH16.1 của Mỹ và AS 4084 của Úc.

4.3. TCVN 7336:2021 chi phối chiều cao đỉnh hàng

Đây là điểm khiến nhiều kho phải hạ tầng kệ sau khi đã lắp xong. Chiều cao đỉnh hàng phụ thuộc cả hệ thống chữa cháy tự động, không chỉ trần kho.

TCVN 7336:2021, tại Điều 5.2.19, yêu cầu khoảng cách giữa đầu phun với điểm trên cùng của chất cháy phải tính đến ngưỡng áp suất làm việc và hình dạng dòng tia phun. Tiêu chuẩn không ấn định một con số cố định cho mọi trường hợp.

Trong thực tế thiết kế, thông lệ quốc tế theo NFPA 13 là giữ tối thiểu 457 mm, tương đương 18 inch, giữa tấm hắt đầu phun và đỉnh hàng hóa. Với đầu phun ESFR hoặc hàng là lốp cao su, khoảng hở này tăng lên 914 mm.

Hai lưu ý khi đối chiếu hồ sơ:

  • Nhiều bài viết vẫn dẫn TCVN 7336:2003, bản đã bị thay thế theo Quyết định số 2702/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 10 năm 2021.

  • TCVN 7336:2021 tại Điều 1.2 nêu rõ tiêu chuẩn không áp dụng cho nhà kho có giá đỡ di động, nên phương án kệ di động phải xử lý riêng với đơn vị thẩm duyệt.

5. Cách tính kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn theo pallet

Nguyên tắc gốc rất đơn giản: pallet quyết định kệ, không phải ngược lại. Đo pallet thật đang dùng trước, rồi mới suy ra kích thước cần đặt.

5.1. Công thức tính chiều dài beam

Chiều dài beam là khoảng cách trong lòng giữa hai chân trụ, tính theo số pallet muốn đặt trên một khoang.

Chiều dài beam = (số pallet x cạnh pallet chạy dọc beam) + (số pallet + 1) x khoảng hở ngang

Với khoảng hở ngang 75 mm đến 100 mm, ta có các cấu hình phổ biến sau.

Quy cách pallet (mm)

Cạnh chạy dọc beam

Số pallet mỗi khoang

Chiều dài beam (mm)

Chiều sâu khung (mm)

1.100 x 1.100

1.100

2

2.500

1.000

1.100 x 1.100

1.100

3

3.600

1.000

1.200 x 1.000

1.200

2

2.700

900

1.200 x 800

1.200

2

2.700

700

1.219 x 1.016

1.219

2

2.750

900

Ví dụ pallet 1.100 x 1.100 mm, 2 pallet mỗi khoang, khoảng hở 100 mm: (2 x 1.100) + (3 x 100) = 2.500 mm.

5.2. Công thức tính chiều sâu khung kệ

Đây là chỗ sai phổ biến nhất khi tính kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn. Chiều sâu khung không bằng chiều sâu pallet mà phải nhỏ hơn, để pallet nhô ra khỏi beam trước và sau.

Chiều sâu khung = chiều sâu pallet - 100 mm (nhô ra 50 mm mỗi bên)

Theo hướng dẫn SEMA, pallet sâu 1.000 mm cần khung sâu 900 mm, pallet sâu 1.200 mm cần khung sâu 1.100 mm. Bản beam chỉ rộng khoảng 50 mm nên nếu khung bằng đúng pallet thì xe nâng không còn biên nào để sai.

Khoản nhô ra này không cần thiết khi có mâm sàn hoặc sàn lưới trên beam. Lúc đó khung có thể lấy bằng hoặc lớn hơn pallet, và mâm sàn kiêm luôn tầng lấy hàng lẻ.

Chiều sâu khung, độ dày thép và quy cách đột lỗ đều là hạng mục gia công. Cinvico xử lý trọn khâu này bằng cắt laser kim loại tấm dung sai ±0,1 mm và chấn gấp kim loại dung sai ±0,3 mm tại xưởng.

5.3. Bảng khoảng hở bắt buộc khi đặt pallet lên kệ

Khoảng hở là phần bị bỏ quên nhiều nhất, và cũng là nguyên nhân trực tiếp của phần lớn sự cố đổ hàng.

Vị trí khoảng hở

Giá trị tham chiếu

Cơ sở

Hở ngang giữa hàng với trụ và giữa 2 pallet cạnh nhau, tầng beam 3.000 - 6.000 mm

75 mm

Hướng dẫn SEMA

Hở đứng phía trên hàng để nhấc pallet, tầng beam 3.000 - 6.000 mm

100 mm

Hướng dẫn SEMA

Hở đứng khi có đầu phun sprinkler trong lòng kệ

150 mm

Hướng dẫn SEMA

Hở giữa 2 dãy kệ đấu lưng nhau

100 mm

Hướng dẫn SEMA

Pallet nhô ra beam trước và sau

50 mm mỗi bên

Hướng dẫn SEMA

Hở từ đỉnh hàng tới tấm hắt đầu phun trên trần

457 mm, ESFR 914 mm

NFPA 13

Theo SEMA, tầng beam càng cao thì khoảng hở yêu cầu càng lớn, vì người lái xe nâng khó ước lượng và cột nâng lắc nhiều hơn. Với tầng beam trên 6.000 mm, hãy yêu cầu nhà sản xuất tính lại khoảng hở theo chiều cao thực tế.

Khoảng hở 100 mm giữa hai dãy đấu lưng có mục đích rất cụ thể: chặn tình trạng xe nâng đẩy pallet xuyên qua dãy bên kia.

6. Cách tính chiều cao kệ theo trần kho và xe nâng

Trong bộ kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn, chiều cao là thông số bị đặt sai nhiều nhất, thường theo hướng quá cao. Hai yếu tố khống chế là chiều cao thông thủy kho và tầm nâng thực tế của thiết bị đang có.

6.1. Quy tắc 80% chiều cao thông thủy

Thông lệ thiết kế kho là chiều cao kệ không vượt quá khoảng 80% chiều cao thông thủy. Phần còn lại dành cho hệ chữa cháy, chiếu sáng, thông gió và khoảng hở an toàn khi nâng hàng.

Chiều cao thông thủy kho

Chiều cao kệ nên chọn

Cấu hình gợi ý

3.500 mm

tới 2.800 mm

Trung tải 4 - 5 tầng, lấy hàng tay

4.500 mm

tới 3.600 mm

Trung tải 6 tầng hoặc Selective 2 tầng pallet

6.000 mm

tới 4.800 mm

Selective 3 tầng pallet, xe nâng đối trọng

8.000 mm

tới 6.400 mm

Selective 4 tầng pallet, reach truck

10.000 mm

tới 8.000 mm

Selective 5 tầng pallet, reach truck tầm cao

Trên 12.000 mm

theo tính toán riêng

VNA, Mezzanine hoặc kho tự động

Bảng trên là điểm khởi đầu. Con số cuối cùng còn phụ thuộc vị trí đầu phun, cao độ dầm mái và tầm nâng xe nâng.

6.2. Công thức tính bước tầng pallet

Bước tầng là khoảng cách giữa hai tầng beam liền nhau. Tính đúng bước tầng mới ra số tầng pallet, từ đó ra tổng sức chứa kho.

Bước tầng = chiều cao hàng trên pallet + chiều cao pallet + khoảng hở nhấc hàng + chiều cao beam

Ví dụ: hàng cao 1.200 mm, pallet nhựa cao 150 mm, khoảng hở nhấc hàng 100 mm, beam cao 120 mm. Bước tầng bằng 1.200 + 150 + 100 + 120 = 1.570 mm.

Với kho trần 6.000 mm, chiều cao kệ tối đa 4.800 mm, bước tầng 1.570 mm: bạn có 1 tầng đặt trực tiếp trên sàn và 3 tầng beam phía trên, tổng 4 tầng pallet. Nếu hàng chỉ cao 1.000 mm, bước tầng còn 1.370 mm và kho lên được 5 tầng pallet.

7. Kích thước lối đi xe nâng giữa các dãy kệ

Lối đi đi kèm kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn và là phần đắt nhất trong kho, vì chiếm diện tích mà không chứa hàng. Nhưng cắt quá hẹp thì xe nâng va chân kệ, chi phí sửa kệ và hàng hư vượt xa phần diện tích tiết kiệm được.

Thiết bị nâng hạ

Chiều rộng lối đi tham chiếu

Xe đẩy tay, thao tác bằng người

1.000 - 1.500 mm

Xe nâng tay, xe nâng tay cao

1.500 - 2.000 mm

Xe nâng đối trọng 2 - 3 tấn

3.500 - 4.000 mm

Xe nâng reach truck

2.700 - 3.100 mm

Xe nâng VNA lối đi hẹp, có ray dẫn hướng

1.600 - 1.900 mm

Lối đi bộ và lối thoát trong kho

theo phương án phòng cháy đã thẩm duyệt

Đây là mức tham chiếu để dựng layout ban đầu. Chiều rộng cuối cùng phải lấy theo bán kính quay thực tế của xe nâng bạn đang dùng và được nhà cung cấp xe nâng xác nhận. Một mẹo bố trí: đặt dãy kệ song song cạnh dài của kho để giảm số lối đi ngang.

Trong xưởng có tuyến vận chuyển nội bộ, lối đi kệ cần khớp luồng của băng tải con lăn xe đẩy hàng. Xem thêm kích thước xe đẩy hàng tiêu chuẩn để tính bề rộng lối đi khu lấy hàng lẻ.

8. Cách tính số vị trí pallet cho kho thực tế

Đây là bước chuyển từ kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn của một bộ kệ sang sức chứa toàn kho, cũng là con số ban giám đốc muốn nghe khi bạn trình phương án đầu tư.

Ba công thức cần dùng:

  • Số dãy kệ = (chiều rộng kho - lối đi biên) / (chiều sâu một dãy + chiều rộng lối đi)

  • Số khoang mỗi dãy = chiều dài dãy / chiều dài beam

  • Số vị trí pallet = số dãy x số khoang x số pallet mỗi khoang x số tầng pallet

Ví dụ kho 500 m², kích thước 25 x 20 m, trần thông thủy 6.000 mm, pallet 1.100 x 1.100 mm nặng 1.000 kg, dùng xe nâng đối trọng.

  • Dãy kệ đôi đấu lưng: 2 x 1.000 mm chiều sâu khung + 100 mm hở đấu lưng = 2.100 mm

  • Một module gồm dãy đôi và lối đi: 2.100 + 3.500 = 5.600 mm

  • Chiều rộng dùng được: 20.000 - 1.000 mm lối biên = 19.000 mm, chia được 3 module, tức 6 dãy kệ

  • Chiều dài dãy: 25.000 - 3.000 mm hai lối đầu hồi = 22.000 mm, chia beam 2.500 mm được 8 khoang

  • Số tầng pallet: 4 tầng theo tính toán ở Mục 6.2

  • Tổng: 6 x 8 x 2 x 4 = 384 vị trí pallet

Con số này thay đổi theo vị trí cột, hướng cửa và khu xuất nhập, nên bản vẽ layout phải làm sau khi đo mặt bằng thật.

Cần đối chiếu chi phí cho số vị trí pallet vừa tính? Xem thêm bài kệ để kho hàng và bảng quy cách trong bài kệ để hàng công nghiệp.

9. Kích thước nào tương ứng khoảng giá nào?

Biết kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn rồi thì câu hỏi tiếp theo luôn là giá. Bảng dưới gắn từng quy cách phổ biến với khoảng giá tham khảo, để bạn ước lượng ngân sách trước khi hỏi báo giá chi tiết.

Quy cách

Dòng kệ

Tải trọng

Giá tham khảo

Cao 1.800 mm, rộng 400 mm, 5 tầng

Kệ V lỗ

100 - 150 kg/tầng

250.000 - 450.000 đ/bộ

Cao 2.000 mm, rộng 500 mm, 5 - 6 tầng

Kệ V lỗ

100 - 150 kg/tầng

450.000 - 800.000 đ/bộ

1.600 x 500 x 1.500 mm, 3 sàn tôn

Kệ trung tải

200 kg/sàn

khoảng 1.750.000 đ/bộ độc lập

1.700 x 550 x 2.000 mm, 4 sàn tôn

Kệ trung tải

200 kg/sàn

khoảng 2.120.000 đ/bộ độc lập

2.000 x 800 x 2.000 mm, 3 sàn

Kệ trung tải

500 kg/sàn

khoảng 3.670.000 đ/bộ độc lập

Beam 2.500 mm, khung sâu 1.000 mm

Kệ Selective

1.000 kg/pallet

450.000 - 750.000 đ/vị trí pallet

Sàn lửng thép, thông thủy 2.400 mm

Kệ Mezzanine

300 - 500 kg/m²

1.200.000 - 2.800.000 đ/m² sàn

Ba lưu ý khi đọc bảng này. Thứ nhất, đây là giá xuất xưởng, chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển. Thứ hai, kệ nối tiếp dùng chung khung trụ nên rẻ hơn kệ độc lập khoảng 10% đến 15%. Thứ ba, đơn nhiều bộ có chiết khấu theo số lượng thực tế.

Chênh lệch giá trong cùng một dòng kệ đến từ độ dày thép, quy cách chân và beam, loại mâm tầng và chất lượng lớp sơn. Vì vậy khi nhận báo giá, luôn yêu cầu ghi rõ độ dày thép và tải trọng mỗi tầng để so đúng giá trị thực.

=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG LẮP GHÉP

10. Tự đo kho trong 15 phút: 8 số cần lấy trước khi hỏi giá

Phần lớn báo giá bị lệch là do thiếu số liệu đầu vào. Có đủ 8 số dưới đây thì nhà sản xuất tính được ngay kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn phù hợp mà không phải đoán.

  1. Chiều dài và chiều rộng kho tính theo mét, đo trong lòng tường.

  2. Chiều cao thông thủy tính theo mm, đo tới mép dưới dầm hoặc tới đầu phun, lấy số nhỏ hơn.

  3. Vị trí và tiết diện cột nhà xưởng, kèm bước cột. Đây là số làm thay đổi layout nhiều nhất.

  4. Quy cách pallet đang dùng tính theo mm. Không dùng pallet thì đo thùng hoặc khay lớn nhất.

  5. Chiều cao hàng trên pallet và khối lượng mỗi pallet tính theo mm và kg.

  6. Loại thiết bị nâng hạ, tầm nâng tối đa và bán kính quay của xe nâng đang có.

  7. Vị trí cửa xuất nhập và hướng luồng hàng đi trong kho.

  8. Vị trí đầu phun sprinkler và cao độ lắp đặt, nếu kho đã có hệ chữa cháy tự động.

Có bản vẽ mặt bằng kèm vị trí cột thì bỏ qua được mục 1 và mục 3. Gửi 8 số này qua Zalo 0981.244.688, đội kỹ sư Cinvico dựng layout và báo giá trong 24 giờ.

11. Bảy sai lầm khi chốt kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn

Bảy lỗi dưới đây đúc từ các kho Cinvico được gọi đến khảo sát sau khi đã lắp kệ.

  1. Lấy kích thước theo catalogue mà không đo pallet thật đang dùng. Chuyển từ pallet 1.100 x 1.100 mm sang 1.200 x 1.000 mm là phải đổi cả beam và khung.

  2. Đặt chiều cao kệ gần bằng chiều cao trần. Quên trừ 20% thông thủy và khoảng hở tới đầu phun, hậu quả là phải tháo tầng trên cùng.

  3. Lấy chiều sâu khung bằng đúng chiều sâu pallet. Mất phần nhô ra 50 mm mỗi bên, xe nâng không còn dung sai đặt hàng.

  4. Bỏ khoảng hở 100 mm giữa hai dãy đấu lưng. Đây là nguyên nhân trực tiếp của tình trạng đẩy pallet xuyên sang dãy bên cạnh.

  5. Chốt lối đi theo số catalogue thay vì bán kính quay thật của xe nâng. Xe cùng tải trọng nhưng khác hãng vẫn cần lối đi khác nhau.

  6. Chọn tải trọng vừa khít tải thực tế. Nên chọn dư 20% đến 30%, vì hàng hóa và cách xếp sẽ thay đổi theo thời gian.

  7. Không đưa vị trí cột nhà xưởng vào bản vẽ. Một cột nằm giữa khoang có thể làm mất 2 đến 4 vị trí pallet mỗi dãy.

Sau lắp đặt, hệ kệ cần kiểm tra định kỳ theo tinh thần EN 15635, tập trung vào chân trụ bị va, beam bị võng và bulong neo sàn. Các dạng hỏng thường gặp có trong bài lỗi thường gặp kệ chứa hàng nặng.

12. Đặt kệ theo kích thước riêng tại xưởng Cinvico

Khi kho có cột lệch, trần thấp hoặc pallet phi tiêu chuẩn, đặt theo kích thước riêng thường rẻ hơn mua kệ theo kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn rồi bỏ trống diện tích. Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, không qua trung gian.

  1. Khảo sát mặt bằng miễn phí: đo diện tích, thông thủy, vị trí cột, vị trí đầu phun, lối xe nâng.

  2. Xác nhận thông số đầu vào theo 8 số ở Mục 10.

  3. Dựng bản vẽ layout và bản vẽ chi tiết kệ, tối ưu số vị trí theo mặt bằng thật.

  4. Báo giá trong 24 giờ, ghi rõ quy cách chân trụ, beam, độ dày thép, tải trọng mỗi tầng.

  5. Sản xuất tại xưởng: cắt laser ±0,1 mm, chấn gấp ±0,3 mm, hàn TIG/MIG, sơn tĩnh điện.

  6. Giao hàng 7 đến 15 ngày, lắp đặt tận kho, kèm hóa đơn VAT và tài liệu kỹ thuật.

Điểm khác biệt của Cinvico so với đơn vị chỉ bán kệ: cùng một đơn hàng làm được cả hệ kệ lẫn thiết bị đi kèm quanh kho. Xem thêm hồ sơ năng lực và dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị.

Với kho chống ăn mòn hoặc môi trường thực phẩm, dòng giá để hàng inox phù hợp hơn thép sơn tĩnh điện. Kho mật độ cao có thể tham khảo giá để hàng thép 13 tầng.

Bạn đang cần chốt kích thước kệ để hàng cho kho, xưởng hoặc cửa hàng?

Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:

  • Khảo sát mặt bằng và dựng bản vẽ layout miễn phí

  • Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian

  • Sản xuất đúng kích thước, tải trọng và vật liệu yêu cầu

  • Giao 7 đến 15 ngày, lắp đặt tận nơi, đủ hóa đơn VAT

=> Xem sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG
Liên hệ và Zalo báo giá: 0981.244.688 (Ms. Nhung)

Ngoài giá kệ, Cinvico cung cấp đồng bộ bàn thao tác tủ để dụng cụ cho khu lấy hàng và khu bảo trì, cùng dòng giá treo hàng nặng cho hàng cồng kềnh.

13. Câu hỏi thường gặp về kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn

Kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn phổ biến nhất hiện nay là bao nhiêu?

Kho lấy hàng tay chạy nhiều nhất quy cách 2.000 x 500 x 2.000 mm, 4 đến 5 tầng, tải 200 kg mỗi tầng. Kho dùng xe nâng phổ biến beam 2.500 đến 2.700 mm, khung sâu 900 đến 1.000 mm, 2 pallet mỗi khoang.

Kho trần cao 6 m thì kệ cao tối đa bao nhiêu?

Nên giới hạn quanh 4.800 mm, tức 80% chiều cao thông thủy. Phần còn lại dành cho đầu phun chữa cháy, chiếu sáng và khoảng hở khi nâng hàng.

Chiều sâu khung kệ tính từ pallet như thế nào?

Lấy chiều sâu pallet trừ 100 mm, tương ứng pallet nhô ra 50 mm mỗi bên beam. Pallet sâu 1.100 mm dùng khung sâu 1.000 mm. Nếu lắp mâm sàn thì không cần trừ.

Kích thước kệ trưng bày trong cửa hàng khác kệ kho thế nào?

Kệ trưng bày nông và thấp hơn: mâm 350 mm hoặc 450 mm, cao 1.200 đến 1.800 mm, tải 50 đến 120 kg mỗi tầng. Lối đi cũng hẹp hơn, thường 800 đến 1.200 mm thay vì 3.500 mm như kho dùng xe nâng.

Kho lấy hàng bằng tay nên để tầng cao nhất bao nhiêu?

Dưới 1.800 mm. Cao hơn mức này công nhân phải dùng thang, thời gian lấy hàng tăng rõ và rủi ro rơi hàng cũng tăng theo.

Có làm được kệ theo kích thước phi tiêu chuẩn không?

Có. Cinvico sản xuất theo bản vẽ và mặt bằng thực tế, tùy chỉnh chiều dài, chiều sâu, chiều cao, số tầng và tải trọng. Kho cột lệch hoặc trần thấp thường tiết kiệm hơn khi đặt riêng.

Cần gửi thông tin gì để nhận báo giá theo kích thước riêng?

Gửi 8 số liệt kê ở Mục 10. Tối thiểu cần bốn số: diện tích và chiều cao thông thủy kho, quy cách pallet hoặc thùng hàng, tải trọng và chiều cao hàng, loại thiết bị nâng hạ hiện có.

Kết luận

Kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn không phải một bảng số để copy mà là kết quả của bốn ràng buộc: quy cách hàng hóa hoặc pallet, chiều cao thông thủy kho, thiết bị nâng hạ và khoảng hở an toàn theo tiêu chuẩn. Đo hàng và mặt bằng trước, tính khoang và khung sau, rồi mới chốt số tầng và lối đi.

Với kho lấy hàng tay, hãy giữ tầng trên cùng dưới 1.800 mm. Với kho dùng xe nâng, hãy bám ba con số cốt lõi của kích thước kệ để hàng tiêu chuẩn: khung sâu bằng pallet trừ 100 mm, chiều cao kệ khoảng 80% thông thủy, và khoảng hở tới đầu phun tối thiểu 457 mm.

Cần bản vẽ và con số cụ thể cho mặt bằng của mình? Gửi 8 số ở Mục 10 qua Zalo 0981.244.688 (Ms. Nhung). Cinvico khảo sát miễn phí, dựng layout tối ưu số vị trí và báo giá trong 24 giờ. Xem thêm dòng giá để hàng sản xuất tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội.