Bạn vừa nhận bàn giao mặt bằng dự án nhà máy, ngày khởi công đã chốt, mà hạng mục hàng rào tạm công trình vẫn chưa có đơn vị làm? Bài viết này trả lời thẳng: bảng giá hàng rào tôn công trình theo m², cấu tạo từng bộ phận, quy định bắt buộc theo Luật Xây dựng 2014 và QCVN 18:2021/BXD, cách tính cột và tôn cho chu vi thực tế. Cinvico gia công cột, khung và tấm tôn trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá trong 24 giờ, lắp đặt tận công trường miền Bắc.

1. Báo giá hàng rào tôn công trình theo từng loại

Giá hàng rào tôn công trình trọn gói tại Hà Nội hiện dao động từ 175.000 đến 440.000 đồng/m², tùy loại tôn, độ dày và phương thức sở hữu (mua đứt hay thuê). Đây là phần hầu hết nhà thầu, chủ đầu tư cần nhất, nên Cinvico đưa lên đầu bài. Mọi con số dưới đây là giá tham khảo thị trường Hà Nội quý 3/2026, chưa gồm VAT 10%.

1.1. Bảng giá thi công hàng rào tôn công trình trọn gói theo m²

Bảng giá gồm vật tư (tôn, cột, khung, vít), nhân công lắp đặt và bảo hành 12 tháng. Chiều cao tính chuẩn 2,0 m, cột thép hộp 50x50 mm, bước cột 3,0 m. Chưa gồm móng bê tông, biển báo công trình và decal quảng cáo.

Loại hàng rào tôn công trình

Độ dày tôn

Giá tham khảo (đồng/m²)

Phù hợp công trình nào

Tuổi thọ ước tính

Hàng rào tôn hiflex (bạt căng khung V nhôm, không lót tôn)

Không có tôn

175.000 đến 270.000

Dự án ngắn dưới 3 tháng, chủ yếu cần quảng cáo mặt tiền dự án

3 đến 6 tháng

Hàng rào hiflex lót tôn

0,30 mm

265.000 đến 340.000

Nhà xưởng, kho trong khu công nghiệp đã có tường rào chung

6 đến 12 tháng

Hàng rào tôn dán decal

0,80 đến 1,20 mm

345.000 đến 440.000

Công trình mặt đường đô thị, thi công trên 12 tháng, cần mỹ quan

12 đến 36 tháng

Hàng rào tôn chấn phẳng sơn tĩnh điện, tháo lắp tái sử dụng

0,80 đến 1,20 mm

[GIÁ CẦN XÁC NHẬN: sales Cinvico]

Ngăn khu vực thi công trong nhà máy đang vận hành, dùng lại nhiều dự án

Trên 36 tháng, tái sử dụng 2 đến 3 lần

Ghi chú: giá xuất xưởng chưa gồm VAT 10%, chưa gồm móng bê tông (thêm khoảng 80.000 đến 120.000 đồng/cột) và biển báo công trình. Đơn từ 300 m² có chiết khấu theo khối lượng. Liên hệ Cinvico để nhận báo giá theo bản vẽ thực tế.

1.2. Giá tôn làm hàng rào theo độ dày và loại tôn

Tôn tấm thường là khoản lớn nhất trong đơn giá hàng rào tôn công trình, chiếm khoảng 40 đến 55% tổng chi phí trọn gói (phần còn lại là cột, khung, nhân công và móng). Nắm giá tôn hàng rào công trình theo độ dày giúp bạn đối chiếu báo giá trọn gói của nhà thầu, phát hiện nhanh nếu đơn vị dùng tôn mỏng hơn cam kết.

Độ dày tôn (đo thực tế)

Trọng lượng (kg/m dài)

Giá tham khảo (đồng/m dài, khổ hữu dụng 1,0 m)

Nên dùng khi

Chịu gió

0,30 mm

2,40

52.000

Rào tạm dưới 6 tháng trong KCN có tường bao ngoài

Yếu, cần chống xiên mỗi 3 m

0,35 mm

3,00

56.500

Rào tiêu chuẩn cho nhà xưởng, kho hàng

Trung bình

0,40 mm

3,30

65.000

Mặt đường, có dán decal, gió vùng II

Khá

0,45 mm

3,90

71.000

Công trình trên 12 tháng

Tốt

0,50 mm

4,35

79.000

Khu đất trống ven sông, gió mạnh vùng III trở lên

Tốt, ít rung

Giá tôn thay đổi theo ngày theo giá thép cuộn quốc tế. Số liệu trên là giá tham khảo thị trường Hà Nội tháng 8/2026. Tôn mạ kẽm rẻ hơn tôn mạ màu khoảng 5.000 đến 8.000 đồng/m dài cùng độ dày. Xác nhận giá tại thời điểm ký hợp đồng.

1.3. 6 yếu tố làm giá hàng rào tôn công trình chênh 20 đến 30% giữa hai công trình

Cùng một loại tôn, giá hàng rào tôn công trình mỗi m² có thể lệch đáng kể. Sáu yếu tố sau quyết định mức lệch đó:

  • Chiều cao rào: 2,0 m là chuẩn tối thiểu. Lên 2,5 m cột phải tăng từ 50x50 mm lên 60x60 mm, thêm thanh chống xiên, giá tăng khoảng 12 đến 18%. Lên 3,0 m phải dùng cột 75x75 mm hoặc cột tròn D76 mm, chi phí tăng 25 đến 35%.

  • Bước cột: bước 2,5 m chắc hơn bước 4,0 m nhưng tốn thêm khoảng 60% số cột và hố móng. Bước 3,0 m là cân bằng nhất giữa giá thành và độ bền cho đa số công trình nhà máy.

  • Loại móng: móng bê tông đổ tại chỗ 300x300x500 mm (mác 200) bền nhất cho dự án dài trên 12 tháng. Chân đế thép tấm 300x300x5 mm bắt bulong thích hợp cho nền bê tông sẵn có, lắp nhanh hơn nhưng kém bền trong gió mạnh. Đất yếu (đất mới san lấp, đất bùn) phải mở rộng hố móng lên 400x400x600 mm.

  • Decal quảng cáo: thêm khoảng 60.000 đến 90.000 đồng/m² tùy chất lượng in và diện tích (giá tham khảo thị trường, cần xác nhận với đơn vị in). Decal chỉ bền trên tôn chấn phẳng, dán lên tôn sóng sẽ bong sau 2 đến 3 tuần.

  • Mua đứt hay thuê tháo dỡ: quyết định này ảnh hưởng 20 đến 40% tổng chi phí. Bảng dưới giúp bạn chọn theo thời gian dự án.

  • Khối lượng: đơn dưới 100 m² giá gia công cao do chi phí setup máy chia cho ít sản phẩm. Từ 300 m² giá giảm 8 đến 12% nhờ chấn gấp hàng loạt tại xưởng.

Phương án sở hữu

Chi phí ban đầu

Phù hợp khi

Lưu ý quan trọng

Mua đứt, bàn giao toàn bộ vật tư cho nhà thầu

100% đơn giá m²

Dự án trên 12 tháng, hoặc nhà thầu có kho chứa dùng lại cho nhiều dự án

Chọn tôn chấn 0,8 mm sơn tĩnh điện và liên kết bulong để tái sử dụng được

Mua đứt, sau dự án Cinvico tháo dỡ và thu hồi vật tư

Đơn giá m² trừ giá thu hồi (thỏa thuận trước)

Dự án 6 đến 12 tháng, nhà thầu không có kho chứa

Ghi rõ giá thu hồi và điều kiện thu hồi (tôn không bị thủng, cột không bị cong) ngay trong hợp đồng

Thuê theo tháng, gồm lắp đặt ban đầu và tháo dỡ khi xong

[GIÁ CẦN XÁC NHẬN: sales Cinvico]

Dự án dưới 6 tháng, rào hiflex lót tôn

Thường yêu cầu thuê tối thiểu 3 tháng, đặt cọc bằng 30 đến 50% giá trị vật tư

Với công trình nhà máy cần rào lâu dài sau khi hoàn thành, bạn nên thay tôn bằng lưới thép hàn sơn tĩnh điện. Cinvico sản xuất cả hai loại, xem chi tiết tại hàng rào công nghiệp để so sánh chi phí vòng đời (rào lưới bền 10 đến 15 năm, rào tôn tạm chỉ 1 đến 3 năm).

=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

2. Hàng rào tôn công trình là gì? Cấu tạo chi tiết và 3 loại phổ biến

Hàng rào tôn công trình là hệ rào chắn tạm bằng khung thép và tấm tôn mạ kẽm hoặc mạ màu, dựng quanh công trường để ngăn cách khu thi công với khu vực dân sinh bên ngoài. Hệ rào này vừa là yêu cầu bắt buộc theo pháp luật xây dựng, vừa bảo vệ vật tư khỏi mất cắp, che bụi, giảm ồn và tận dụng làm mặt quảng cáo dự án cho chủ đầu tư.

2.1. Cấu tạo hàng rào tôn công trình: 5 bộ phận và thông số kỹ thuật

Một hệ hàng rào tôn công trình đạt chuẩn gồm 5 bộ phận chính. Mỗi bộ phận có thông số tối thiểu, nếu cắt giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu gió và tuổi thọ.

Cột trụ là bộ phận chịu lực chính. Vật liệu phổ biến là thép hộp vuông 50x50 mm (dày 1,2 đến 1,5 mm) cho rào cao 2,0 m, hoặc 60x60 mm (dày 1,5 đến 2,0 mm) cho rào cao 2,5 m trở lên. Cột được chôn sâu 0,4 đến 0,5 m vào móng bê tông, hoặc bắt bích vào chân đế thép. Khoảng cách giữa hai cột (bước cột) tiêu chuẩn là 2,5 đến 3,0 m. Bước cột 4,0 m có thể dùng nhưng bắt buộc kèm chống xiên. Cột dài hơn chiều cao rào 0,5 m (phần chôn) nên cột rào 2,5 m sẽ dài 3,0 m.

Khung ngang gồm 2 đến 3 thanh thép hộp 30x30 mm hoặc 40x40 mm (dày 1,0 đến 1,2 mm) hàn hoặc bắt bulong vào cột. Thanh trên cách đỉnh cột 100 mm, thanh dưới cách mặt đất 100 đến 150 mm. Rào cao 2,5 m nên có thanh giữa để tôn không bị phồng khi gió. Khung ngang quyết định độ phẳng của mặt rào: khung cong thì tôn cong, nhìn mất thẩm mỹ và giảm tuổi thọ vít.

Tấm tôn là lớp che chắn bên ngoài. Tôn mạ kẽm hoặc mạ màu 0,30 đến 0,50 mm dùng cho rào tạm 6 đến 12 tháng. Tôn chấn 0,8 đến 1,2 mm dùng cho rào lâu dài hoặc cần tái sử dụng. Tôn được bắn vào khung bằng vít tự khoan 4,2x19 mm có ron cao su chống dột, bước vít 250 đến 300 mm. Khổ tôn tiêu chuẩn 1,07 m, khổ hữu dụng sau khi chồng mí là 1,0 m.

Móng hoặc chân đế giữ cột đứng vững. Móng bê tông đổ tại chỗ 300x300x500 mm (mác 200, cốt thép 4 thanh phi 8 mm) là phương án bền nhất. Chân đế thép tấm 300x300 mm dày 5 mm bắt 4 bulong M12 vào nền bê tông sẵn có, phù hợp khi không được khoan sâu (nền sàn nhà máy, bãi đỗ xe). Nền đất yếu (đất mới san lấp, đất ruộng) phải tăng hố móng lên 400x400x600 mm và thêm đá dăm đệm đáy 100 mm.

Thanh chống xiên ngăn rào bị nghiêng khi gió lớn. Dùng thép hộp 40x40 mm, một đầu hàn vào cột ở độ cao 2/3 chiều cao rào, đầu kia chống xuống mặt đất (bắt vào khối bê tông hoặc cọc sắt). Khoảng cách giữa các thanh chống xiên tiêu chuẩn 4,0 m. Rào mặt đường đô thị hoặc khu đất trống nên giảm còn 3,0 m. Chống xiên bắt buộc với rào cao từ 2,5 m hoặc vị trí trống gió.

2.2. So sánh 3 loại hàng rào tôn công trình: hiflex, hiflex lót tôn, tôn dán decal

Ba loại hàng rào tôn công trình phổ biến khác nhau ở lớp mặt và độ dày tôn. Chọn đúng loại theo thời gian thi công giúp tiết kiệm 15 đến 25% chi phí mà vẫn đáp ứng yêu cầu pháp luật.

Tiêu chí

Hàng rào tôn hiflex

Hiflex lót tôn 0,30 mm

Tôn chấn/tôn sóng dán decal 0,8 đến 1,2 mm

Cấu tạo lớp mặt

Bạt hiflex căng trên khung thanh V nhôm, không có tôn

Bạt hiflex phủ mặt ngoài, tôn mạ kẽm 0,30 mm lót bên trong làm lớp chịu lực

Tôn mạ màu hoặc tôn mạ kẽm chấn phẳng/chấn sóng, dán decal in quảng cáo bên ngoài

Độ bền ngoài trời

3 đến 6 tháng. Bạt rách khi gió mạnh hoặc bị rọc

6 đến 12 tháng. Tôn mỏng bị gỉ chân sau 1 mùa mưa nếu nước đọng

12 đến 36 tháng. Tôn dày ít biến dạng, decal bền 12 đến 18 tháng nếu dán trên bề mặt phẳng

Chống trộm, chống leo

Yếu, bạt dễ cắt bằng dao

Trung bình, tôn 0,30 mm có thể bẻ cong bằng tay

Tốt, tôn 0,8 mm trở lên không bẻ được bằng tay, phải dùng kìm cộng lực

Chắn bụi

Kém, bạt thoáng, bụi bay qua khe khung

Trung bình, kín nhưng mí nối bạt và tôn dễ hở

Tốt, kín hoàn toàn nếu mí tôn chồng đúng và vít đủ dày

Giảm ồn

Không đáng kể

Giảm 3 đến 5 dB(A) nhờ lớp tôn phản xạ

Giảm 5 đến 8 dB(A), tôn dày phản xạ âm tốt hơn

Tái sử dụng

Không, bạt hỏng sau 1 lần dùng

Hạn chế, tôn 0,30 mm bị biến dạng khi tháo

Được 2 đến 3 lần nếu dùng tôn chấn 0,8 mm và liên kết bulong

Giá tham khảo

175.000 đến 270.000 đồng/m²

265.000 đến 340.000 đồng/m²

345.000 đến 440.000 đồng/m²

2.3. Nên dùng loại tôn nào cho hàng rào công trình?

Tôn mạ kẽm 0,35 mm là lựa chọn cân bằng nhất giữa giá và độ bền cho công trình nhà máy thông thường. Bảng dưới giúp bạn chọn theo môi trường cụ thể.

Loại tôn

Đặc điểm kỹ thuật

Nên dùng khi

Giá so với tôn kẽm 0,35 mm

Tôn kẽm (mạ kẽm Z120 đến Z275)

Mạ kẽm chống gỉ, bề mặt bạc, giá thấp nhất

Rào tạm dưới 6 tháng trong khu công nghiệp

Chuẩn (1x)

Tôn lạnh (mạ hợp kim nhôm kẽm AZ150)

Lớp phủ Al-Zn chống ăn mòn tốt hơn tôn kẽm cùng độ dày, bề mặt sáng bóng hơn

Khu ven biển, ven sông, độ ẩm thường xuyên trên 80%

Cao hơn 10 đến 15%

Tôn mạ màu

Tôn kẽm hoặc tôn lạnh phủ thêm lớp sơn polyester 15 đến 25 µm

Công trình mặt phố cần mỹ quan, dán decal quảng cáo

Cao hơn 8 đến 12%

Tôn sóng (sóng vuông hoặc sóng tròn)

Chấn sóng tăng moment quán tính, cứng hơn tôn phẳng cùng độ dày 30 đến 50%

Rào cao 2,5 m trở lên, bước cột 3,5 đến 4,0 m

Tương đương tôn phẳng (chấn sóng không tốn thêm vật liệu)

Tôn chấn phẳng 0,8 đến 1,2 mm

Chấn gân tăng cứng trên bề mặt phẳng, sơn tĩnh điện RAL theo yêu cầu

Tái sử dụng nhiều dự án, ngăn khu vực trong nhà máy, rào cần thẩm mỹ cao

Cao hơn 40 đến 60% (do độ dày lớn)

=> XEM THÊM: CÁC LOẠI HÀNG RÀO NHÀ XƯỞNG PHỔ BIẾN: BÁO GIÁ VÀ CÁCH CHỌN

Với công trình xây nhà xưởng mới, hàng rào che chắn công trình bằng tôn chỉ là giai đoạn đầu. Sau khi hoàn thành, bạn cần chuyển sang hàng rào vĩnh cửu bằng lưới thép hàn mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện. Cinvico đã có hướng dẫn riêng về hàng rào công nghiệp: phân loại, tiêu chuẩn và báo giá để bạn lên kế hoạch vật tư từ đầu, tránh mua rào tạm xong lại mua thêm rào vĩnh cửu gấp đôi chi phí.

3. Quy định pháp luật về hàng rào công trường: 3 văn bản nhà thầu phải biết

Pháp luật Việt Nam bắt buộc mọi công trường xây dựng phải có rào ngăn với bên ngoài. Hàng rào tôn công trình là cách đáp ứng phổ biến nhất vì kín, nhanh dựng và chi phí thấp. Ba văn bản pháp luật sau đây quy định trực tiếp về hàng rào tôn công trình, nhà thầu cần nắm để không bị lập biên bản.

Luật Xây dựng 2014, khoản 2 Điều 109: Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường. Khoản 2 điểm a quy định rõ: xung quanh khu vực công trường xây dựng phải có rào ngăn, trạm gác, biển báo dễ nhìn, dễ thấy để bảo đảm ngăn cách giữa phạm vi công trường với bên ngoài. Khoản 1 Điều 109 bổ sung: chủ đầu tư có trách nhiệm lắp biển báo công trình, nội dung ghi tên, quy mô công trình, ngày khởi công và dự kiến hoàn thành, tên và số điện thoại chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị thiết kế, giám sát (trừ nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng).

QCVN 18:2021/BXD (ban hành theo Thông tư 16/2021/TT-BXD, hiệu lực từ 20/06/2022, thay QCVN 18:2014/BXD): đây là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng. Tiểu mục 2.1.4.2 quy định: vùng nguy hiểm, vùng nguy hại trên công trường phải được thiết lập và kiểm soát bằng ba biện pháp đồng thời: (a) có rào chắn hoặc biện pháp che chắn chắc chắn để ngăn ngừa xâm nhập, (b) có phương tiện cảnh báo và chỉ dẫn cụ thể, (c) có người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra vào. Chú thích 2 của tiểu mục này nhấn mạnh: nếu vùng nguy hiểm vượt ra ngoài rào chắn công trường (ví dụ cần cẩu quay ngoài phạm vi rào), phải kiểm soát theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Nghị định 16/2022/NĐ-CP, khoản 2 Điều 17: phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng đối với tổ chức vi phạm hành vi không lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lắp đặt biển báo đầy đủ nội dung (điểm c khoản 7 Điều 17). Lưu ý mức phạt này là với tổ chức, cá nhân vi phạm bị phạt bằng 1/2.

Về chiều cao rào: QCVN 18:2021/BXD không ấn định một con số chiều cao cho tất cả công trường. Chiều cao 2,0 đến 2,5 m là thông lệ ngành được các tổng thầu, ban quản lý khu công nghiệp và ban an toàn dự án áp dụng rộng rãi. Một số khu công nghiệp ban hành nội quy riêng yêu cầu chiều cao tối thiểu 2,0 m. Cinvico khuyến nghị 2,0 m cho rào trong KCN và 2,5 m cho rào mặt đường đô thị.

Với nhà thầu phụ, rủi ro thật không chỉ nằm ở mức phạt hành chính 10 đến 20 triệu đồng. Tổng thầu có quyền lập biên bản vi phạm an toàn và ra lệnh dừng thi công hạng mục nếu hàng rào bảo vệ công trường chưa đạt yêu cầu. Mỗi ngày dừng là một ngày trễ tiến độ, bị trừ phạt theo hợp đồng thầu phụ (thường 0,1 đến 0,5% giá trị hạng mục mỗi ngày). Nghiêm trọng hơn, nếu rào đổ ra đường khi gió lớn gây thương tích cho người đi đường, nhà thầu thi công phải chịu trách nhiệm bồi thường dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015.

Cần bản vẽ rào tôn kèm biển báo đúng Điều 109 để nộp tổng thầu trước ngày khởi công? Gửi Cinvico sơ đồ mặt bằng qua Zalo 0981.244.688, bạn nhận bản vẽ và báo giá trong 24 giờ.

4. Cách chọn và tính hàng rào tôn công trình cho dự án nhà máy

Khi lên kế hoạch hàng rào tôn công trình, chọn đúng chiều cao, độ dày và tính đủ vật tư là ba việc quyết định rào có đứng vững suốt dự án hay không. Phần này đưa bảng chọn, công thức và ví dụ tính thực tế để bạn tự dự toán trước khi gọi báo giá.

4.1. Bảng chọn chiều cao, độ dày tôn và kết cấu cột theo vị trí công trình

Vị trí công trình

Chiều cao khuyến nghị

Độ dày tôn

Kết cấu cột

Bước cột

Chống xiên

Trong KCN đã có tường rào chung, ít gió

2,0 m

0,30 đến 0,35 mm tôn kẽm

Hộp 50x50x1,2 mm

3,0 m

Không bắt buộc, khuyến nghị có

Mặt đường đô thị, khu dân cư, cần decal

2,5 m

0,35 đến 0,40 mm tôn mạ màu, dán decal

Hộp 60x60x1,5 mm

3,0 m

Bắt buộc, cứ 4,0 m một thanh

Khu đất trống, ven sông, gió mạnh vùng III trở lên

2,5 m

0,40 đến 0,50 mm tôn sóng

Hộp 60x60x2,0 mm

2,5 m

Bắt buộc, cứ 3,0 m một thanh

Ngăn khu vực thi công trong nhà máy đang vận hành

2,0 m

Tôn chấn phẳng 0,8 mm sơn tĩnh điện

Hộp 40x40x1,2 mm + chân đế thép, không khoan sàn

2,0 m

Không (trong nhà, không gió)

Công trình cao tầng mặt phố, thi công trên 24 tháng

3,0 m

Tôn chấn 1,0 đến 1,2 mm

Hộp 75x75x2,0 mm hoặc cột tròn D76x2,0 mm

2,5 m

Bắt buộc, cứ 2,5 m một thanh

4.2. Công thức tính số cột, số tấm tôn và diện tích theo chu vi

Bạn chỉ cần ba số: chu vi cần rào (trừ cổng), chiều cao rào và bước cột. Ba công thức dưới cho ra đủ vật tư hàng rào tôn công trình để đối chiếu báo giá.

Diện tích rào (m²) = Chu vi cần rào (m) x Chiều cao rào (m)

Số cột = Chu vi cần rào / Bước cột + Số góc (mỗi góc thêm 1 cột) + 2 cột x Số cổng

Số tấm tôn = Chu vi cần rào / Khổ hữu dụng 1,0 m (khổ tôn 1,07 m trừ phần chồng mí 70 mm)

Ví dụ tính thực tế: nhà xưởng 60 m x 40 m, chừa 1 cổng xe tải rộng 8 m.

Hạng mục

Cách tính

Kết quả

Chu vi tổng

(60 + 40) x 2 = 200 m

200 m

Chu vi cần rào (trừ cổng)

200 - 8 = 192 m

192 m

Diện tích rào (cao 2,5 m)

192 x 2,5

480 m²

Số cột (bước 3,0 m)

192 / 3 + 4 góc + 2 cột cổng = 64 + 4 + 2

70 cột

Số tấm tôn (khổ 1,0 m hữu dụng)

192 / 1,0

192 tấm (mỗi tấm dài 2,5 m)

Số thanh chống xiên (cứ 4 m)

192 / 4

48 thanh

Số hố móng bê tông 300x300x500 mm

Bằng số cột

70 hố

Bê tông móng ước tính

70 x 0,3 x 0,3 x 0,5

3,15 m³ (khoảng 3,5 m³ kể cả hao hụt)

Chi phí rào ước tính (đơn giá 340.000 đồng/m²)

480 x 340.000

163.200.000 đồng

Chi phí móng ước tính (100.000 đồng/hố)

70 x 100.000

7.000.000 đồng

Tổng ước tính chưa VAT, chưa gồm cổng và biển báo

163.200.000 + 7.000.000

Khoảng 170 triệu đồng

Đây là ước tính để bạn kiểm tra báo giá nhà thầu. Số chính xác phụ thuộc vào bản vẽ thực tế, vị trí cổng, địa hình và loại nền đất.

4.3. Chọn kết cấu theo tải trọng gió miền Bắc: vì sao rào đổ không phải do trộm

Gió là nguyên nhân số một làm đổ hàng rào tôn công trình, không phải trộm cắp. Hàng rào tôn công trình là bề mặt kín chắn gió 100% (khác lưới thép thoáng chỉ chắn 10 đến 20%), nên tải trọng gió tác dụng lên rào tôn lớn hơn rất nhiều so với rào lưới.

Tải trọng gió tính theo TCVN 2737:2023 (lưu ý TCVN 2737:1995 đã bị thay thế và hủy bỏ, nhiều bài viết và hồ sơ thiết kế vẫn dẫn sai bản cũ). Áp lực gió cơ sở W0 tra theo QCVN 02:2022/BXD Bảng 5.1 theo vùng gió:

Khu vực

Vùng gió

W0 (daN/m²)

Ý nghĩa cho hàng rào tôn

Hà Nội (trung tâm, phía bắc)

Vùng II

95

Cột 50x50 mm đủ cho rào 2,0 m, rào 2,5 m cần 60x60 mm + chống xiên

Hà Nội (phía nam: Phú Xuyên, Ứng Hòa, Thường Tín)

Vùng III

125

Bắt buộc cột 60x60 mm cho rào 2,0 m, rào 2,5 m cần chống xiên mỗi 3 m

Hải Phòng, Quảng Ninh

Vùng IV

155

Phải tính toán kết cấu riêng, cột tối thiểu 60x60x2,0 mm

Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương

Vùng II đến III

95 đến 125

Tương tự Hà Nội, kiểm tra bảng 5.1 theo huyện cụ thể

Ước tính minh họa cho một nhịp rào: rào cao 2,5 m, bước cột 3,0 m, vùng gió II (W0 = 95 daN/m²). Diện tích chắn gió một nhịp = 2,5 x 3,0 = 7,5 m². Lực gió ngang sơ bộ = 7,5 x 95 x hệ số (lấy khoảng 1,0 cho địa hình dạng B, chiều cao dưới 5 m) = 712 daN, chia cho 2 cột mỗi cột chịu khoảng 356 daN đặt tại độ cao 1,25 m so với mặt đất. Moment uốn tại chân cột = 356 x 1,25 = 445 daN.m.

Con số 445 daN.m này giải thích vì sao cột hộp 50x50x1,2 mm (moment kháng uốn khoảng 3,4 cm³, khả năng chịu moment khoảng 700 daN.m với thép CT3) đủ cho rào 2,0 m nhưng chật với rào 2,5 m. Cột 60x60x2,0 mm (moment kháng uốn khoảng 7,7 cm³, khả năng chịu moment khoảng 1.600 daN.m) cho biên an toàn rộng hơn nhiều. Đây là ước tính sơ bộ để bạn thấy quy mô lực, không thay thế tính toán kết cấu chi tiết.

4.4. Hàng rào tôn ngăn khu vực thi công trong nhà máy đang vận hành

Đây là tình huống mà các bài hướng dẫn thông thường bỏ qua, nhưng lại rất phổ biến trong thực tế nhà máy FDI. Nhà máy mở rộng dây chuyền, lắp máy dập mới, thay mái hoặc cải tạo hệ thống điện ngay trong xưởng đang chạy sản xuất. EHS Manager phải ngăn bụi hàn, tia lửa cắt và người không phận sự xâm nhập khu vực thi công, đồng thời không được khoan sàn epoxy hay sàn bê tông đánh bóng.

Giải pháp Cinvico áp dụng cho tình huống này: tấm tôn chấn phẳng 0,8 mm sơn tĩnh điện (màu RAL 7035 xám nhạt hoặc RAL 1023 vàng cảnh báo), khung thép hộp 40x40 mm, chân đế tấm thép 300x300x5 mm đặt trực tiếp trên sàn, cố định bằng tải trọng (bao cát hoặc khối bê tông 25 kg) hoặc bắt bulong chìm nếu sàn cho phép. Mỗi module rộng 2,0 m, cao 2,0 m, liên kết module bằng kẹp bulong M10. Hai người lắp được khoảng 50 m trong một ca [SỐ LIỆU CẦN XÁC NHẬN: đội lắp đặt Cinvico].

Sau dự án, tháo module về kho dùng lại như hàng rào an toàn máy móc quây máy dập, robot hàn, hoặc làm vách ngăn kho tạm. Nếu dự án mở rộng gồm cả di dời máy, bạn có thể gộp hạng mục rào ngăn với dịch vụ lắp đặt máy móc của Cinvico để chỉ ký một hợp đồng, giảm thủ tục work permit.

=> Sản phẩm: HÀNG RÀO AN TOÀN

5. Quy trình thi công hàng rào tôn công trình: 6 bước và tiến độ thực tế

Thi công hàng rào tôn công trình 200 m mất khoảng 5 đến 7 ngày làm việc từ lúc khảo sát đến bàn giao. Quy trình thi công hàng rào tôn công trình 6 bước dưới đây là quy trình Cinvico áp dụng, bạn có thể dùng làm mốc đối chiếu tiến độ với bất kỳ nhà thầu nào.

Bước

Công việc chi tiết

Thời gian

Ai thực hiện

Đầu ra bàn giao

1. Khảo sát

Đo chu vi bằng thước laser, kiểm tra cao độ nền bằng thủy bình, ghi nhận vị trí mương, cáp ngầm, cây xanh, hố ga. Xác định vị trí cổng và số lượng cổng. Chụp ảnh hiện trạng 4 mặt.

24 đến 48 giờ

Kỹ sư Cinvico

Sơ đồ mặt bằng kèm ảnh

2. Bản vẽ + báo giá

Bản vẽ mặt đứng, mặt cắt, chi tiết cột, móng, chống xiên, vị trí biển báo. Dự toán vật tư từng hạng mục. Báo giá fix giá.

24 giờ sau khảo sát

Cinvico

Bản vẽ + bảng dự toán + báo giá

3. Gia công tại xưởng

Cắt thép hộp cột và khung bằng cưa đĩa, hàn bích cột bằng MIG, khoan lỗ bulong trên jig chuẩn, chấn gấp tấm tôn (nếu tôn chấn phẳng). Sơn lót chống gỉ hoặc sơn tĩnh điện toàn bộ.

3 đến 5 ngày (tùy khối lượng)

Xưởng Hoài Đức

Cấu kiện đóng gói theo nhịp

4. Vận chuyển

Xe tải 5 đến 10 tấn, cột bó theo bó, tôn xếp đứng có nêm chống xước. Cinvico chịu vận chuyển trong bán kính 100 km từ Hoài Đức.

1 ngày

Cinvico

Biên bản giao nhận vật tư tại công trường

5. Lắp đặt

Đào hố móng (máy đào mini hoặc thủ công), đổ bê tông mác 200, chờ ninh kết 24 đến 48 giờ, dựng cột theo bulong chờ, căn thẳng bằng thủy bình, lắp khung ngang, bắn tôn bằng vít tự khoan, lắp chống xiên.

Khoảng 80 đến 100 m/ngày/tổ 4 người [CẦN XÁC NHẬN]

Đội lắp đặt Cinvico

Tuyến rào hoàn chỉnh

6. Nghiệm thu

Kiểm tra độ thẳng tuyến (sai lệch cho phép ±10 mm trên 10 m), kiểm tra mối hàn và vít, kiểm tra biển báo. Bàn giao bản vẽ hoàn công, hóa đơn VAT, biên bản nghiệm thu.

0,5 ngày

Hai bên

Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ

Khung và cột được hàn MIG tại xưởng theo quy trình kiểm soát chất lượng ISO 9001:2015, mối hàn được mài phẳng và sơn phủ trước khi xuất. Xem chi tiết về các loại hàn kim loại Cinvico dùng cho kết cấu ngoài trời. 

=> XEM THÊM: THI CÔNG HÀNG RÀO NHÀ XƯỞNG: QUY TRÌNH, BÁO GIÁ VÀ TIÊU CHUẨN

6. 7 sai lầm thường gặp khi làm hàng rào tôn công trình và cách tránh

Phần lớn sự cố khi thi công hàng rào tôn công trình đến từ việc cắt giảm vật tư để hạ giá hoặc thiếu kinh nghiệm thi công, không phải do tôn kém. Bảy lỗi dưới đây là các điểm Cinvico luôn kiểm tra khi khảo sát và lên bản vẽ hàng rào tôn công trường.

  • Dùng tôn 0,27 mm cho rào mặt đường: tôn quá mỏng bị rung lắc khi gió cấp 5 đến 6, vít tự khoan bị bung do tôn rung, phải bắn lại toàn bộ sau 2 đến 3 tháng. Cách tránh: dùng tối thiểu tôn 0,35 mm cho rào mặt đường.

  • Bước cột 4,0 m mà không chống xiên: khung ngang 30x30 mm bị võng giữa nhịp, kéo cột nghiêng 10 đến 15 độ sau một mùa mưa bão. Cách tránh: bước cột tối đa 3,0 m, nếu bắt buộc 4,0 m phải có chống xiên và khung ngang 40x40 mm.

  • Bỏ móng hoặc làm móng quá nhỏ ở nền đất yếu, đất mới san lấp: cột lún không đều, tấm tôn hở chân, rào mất tác dụng che chắn. Cách tránh: hố móng tối thiểu 300x300x500 mm trên nền đất tốt, tăng lên 400x400x600 mm trên đất yếu.

  • Dán decal lên tôn sóng: decal không bám được tại đỉnh và đáy sóng, bong tróc sau 2 đến 3 tuần mưa nắng, tốn tiền in lại. Cách tránh: chỉ dán decal trên tôn chấn phẳng hoặc tôn mạ màu phẳng.

  • Quên chừa cổng 6 đến 8 m cho xe tải, xe cẩu: khi máy móc, vật tư cần vào công trường phải cắt rào rồi hàn lại, vừa mất thời gian vừa lộ mối hàn vá xấu. Cách tránh: chừa tối thiểu 1 cổng rộng 6 m (xe tải 2,5 tấn) hoặc 8 m (xe đầu kéo, cẩu).

  • Không gắn biển báo công trình: bị phạt 10 đến 20 triệu đồng theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP dù rào đã dựng đầy đủ. Nhiều nhà thầu dựng rào xong quên hẳn biển báo cho đến khi đoàn kiểm tra đến.

  • Mua đứt rào tôn 0,30 mm cho dự án chỉ 3 tháng: chi phí mua đứt cao hơn thuê 40 đến 60%, rào dùng xong không tái sử dụng được vì tôn mỏng biến dạng khi tháo. Cách tránh: dự án dưới 6 tháng nên thuê hoặc chọn phương án Cinvico thu hồi.

Một lưu ý thêm cho nhà thầu cơ điện: vị trí đặt tủ điện công trình nên nằm ngay sau cổng ra vào, cách rào tôn tối thiểu 1,0 m để tránh chạm vỏ khi tôn dẫn điện trong mưa. Nếu bắt buộc đặt sát rào, phải nối đất rào tôn (dùng cọc tiếp địa và dây đồng trần 25 mm²).

7. Vì sao nhà thầu chọn Cinvico gia công hàng rào tôn công trình?

Cinvico là xưởng gia công kim loại tấm 3.000 m² tại Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội, vận hành theo ISO 9001:2015. Khi gia công hàng rào tôn công trình, Cinvico không chỉ là đơn vị lắp mà là bên sản xuất cột, khung và tấm tôn chấn, nên chủ động được tiến độ và giá.

  • Gia công tại xưởng, kiểm soát chất lượng từ gốc: cột và khung được chấn gấp kim loại với dung sai ±0,3 mm, tấm gia cường cắt laser kim loại tấm dung sai ±0,1 mm, sơn tĩnh điện màu RAL theo yêu cầu [NĂNG LỰC CẦN XÁC NHẬN: sơn tĩnh điện thực hiện tại xưởng hay đối tác]. Khoan lỗ bulong trên jig chuẩn, đảm bảo lắp tại công trường không phải khoan thêm.

  • Báo giá trong 24 giờ kèm bản vẽ mặt đứng, mặt cắt, chi tiết cột, móng và bảng dự toán vật tư từng hạng mục. Ký hợp đồng giá cố định, không phát sinh khi không đổi thiết kế.

  • Giao và lắp đặt 7 đến 15 ngày, có thể rút còn 5 đến 7 ngày với phụ phí khi dự án gấp.

  • Lắp đặt tận công trường toàn miền Bắc: đội thi công tuân thủ nội quy an toàn của tổng thầu, có chứng chỉ an toàn lao động, bảo hiểm đầy đủ.

  • Hồ sơ bàn giao đầy đủ: hóa đơn VAT, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, bảo hành 12 tháng. Đủ để nhà thầu thanh quyết toán và trình tổng thầu.

Cinvico xin nói rõ phạm vi: tôn tấm được nhập từ nhà máy cán tôn trong nước có chứng chỉ chất lượng (CO/CQ), phần Cinvico sản xuất là cột, khung, tấm chấn, xử lý bề mặt và lắp đặt. Xem thêm năng lực gia công kim loại tấm để đánh giá trước khi đặt hàng.

Bạn đang cần hàng rào tôn công trình cho dự án nhà máy, nhà xưởng hoặc mở rộng trong xưởng đang vận hành?

Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:

  • Báo giá trong 24 giờ kèm bản vẽ chi tiết, giá xuất xưởng không qua trung gian

  • Sản xuất theo chu vi, chiều cao, độ dày tôn và loại nền thực tế của công trình

  • Giao hàng 7 đến 15 ngày, lắp đặt tận công trường toàn miền Bắc

  • Hợp đồng giá cố định, hóa đơn VAT, bản vẽ hoàn công và bảo hành 12 tháng

=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688 (Mrs. Nhung Cinvico)

Kết luận

Hàng rào tôn công trình đúng chuẩn cần ba thứ: chọn đúng loại tôn và kết cấu cột theo thời gian dự án và tải trọng gió, tính đủ cột và chống xiên theo công thức chu vi, và gắn biển báo đúng khoản 1 Điều 109 Luật Xây dựng 2014. Giá tham khảo từ 175.000 đến 440.000 đồng/m² tùy loại và độ dày, với công trình nhà máy tiêu chuẩn nên chọn tôn 0,35 mm trở lên, cột hộp 50x50 mm (rào 2,0 m) hoặc 60x60 mm (rào 2,5 m), bước cột 3,0 m.

Cinvico gia công hàng rào tôn công trình tại xưởng Hoài Đức, báo giá trong 24 giờ kèm bản vẽ, lắp đặt tận công trường với hợp đồng giá cố định. Gửi Cinvico chu vi, chiều cao rào và ảnh hiện trạng nền đất, bạn sẽ nhận bản vẽ và báo giá cố định trong ngày làm việc tiếp theo.

Tác giả: Mrs. Nhung Cinvico. Liên hệ tư vấn: 0981.244.688 (Zalo).

Câu hỏi thường gặp về hàng rào tôn công trình

Hàng rào tôn công trình giá bao nhiêu 1 m²?
Giá tham khảo tại Hà Nội năm 2026 từ 175.000 đồng/m² (loại hiflex không tôn) đến 440.000 đồng/m² (tôn chấn 1,2 mm dán decal), chưa gồm VAT 10% và móng bê tông. Đơn từ 300 m² có chiết khấu.

Hàng rào công trường phải cao bao nhiêu theo quy định?
Theo quy định về hàng rào tôn công trình, Luật Xây dựng 2014 và QCVN 18:2021/BXD yêu cầu có rào ngăn chắc chắn nhưng không ấn định con số chiều cao cho mọi công trường. Thông lệ ngành là 2,0 m trong khu công nghiệp và 2,5 m với công trình mặt đường đô thị. Một số KCN ban hành nội quy riêng.

Không làm hàng rào, biển báo công trường bị phạt bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, tổ chức không lắp biển báo công trình bị phạt 10 đến 20 triệu đồng và buộc lắp đặt bổ sung. Cá nhân vi phạm bị phạt bằng 1/2 mức trên.

Nên dùng tôn dày bao nhiêu làm hàng rào công trình?
Với hàng rào tôn công trình, tôn 0,30 mm cho rào tạm dưới 6 tháng trong KCN kín gió. Tôn 0,35 đến 0,40 mm cho công trình mặt đường, vùng gió II. Tôn chấn 0,8 mm nếu cần tái sử dụng nhiều dự án hoặc ngăn khu vực trong nhà máy.

Hàng rào tôn công trình có tái sử dụng được không?
Loại tôn chấn phẳng 0,8 mm sơn tĩnh điện, liên kết bulong, tháo lắp được 2 đến 3 lần. Loại hiflex và tôn 0,30 mm bắn vít thường chỉ dùng một lần vì tôn bị biến dạng khi tháo.

Thi công hàng rào tôn công trình mất bao lâu?
 Với 200 m rào, Cinvico cần khoảng 5 đến 7 ngày làm việc gồm khảo sát, gia công tại xưởng và lắp đặt. Dự án gấp có thể rút ngắn với phụ phí. Báo giá hàng rào tôn công trình gửi trong 24 giờ.