Bạn đang cần tìm đơn vị thi công hàng rào nhà xưởng cho một tuyến rào phải bàn giao đúng hạn, giá không được phát sinh, và hồ sơ phải đủ để nghiệm thu? Bài viết trả lời thẳng những gì bạn cần để chốt nhà thầu: bảng giá theo quy cách, công thức tự tính khối lượng, quy trình 7 bước, bộ hồ sơ nghiệm thu và tiêu chuẩn áp dụng. Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá trong 24 giờ.

1. Báo giá thi công hàng rào nhà xưởng mới nhất

Chi phí thi công hàng rào nhà xưởng hiện dao động khoảng 150.000 đến 400.000 đồng/m² trọn gói vật tư và nhân công lắp dựng. Mức chênh lệch đến từ đường kính sợi thép, loại cột và cách xử lý bề mặt. Dưới đây là bảng giá tham khảo thị trường để bạn ước lượng ngân sách trước khi gọi báo giá chính thức.

Quy cách lưới

Ô lưới

Loại cột đi kèm

Đơn vị

Giá tham khảo (VNĐ)

Lưới D4 mạ kẽm nhúng nóng

50x100 – 50x200 mm

D60 hoặc vuông 60x60 mm

150.000 – 250.000

Lưới D5 mạ kẽm nhúng nóng

50x100 – 50x200 mm

D76 hoặc vuông 75x75 mm

200.000 – 300.000

Lưới D6 mạ kẽm nhúng nóng

50x100 – 50x200 mm

D90 hoặc vuông 100x100 mm

300.000 – 400.000

Tấm lưới D4 (chưa cột)

50x100 – 50x150 mm

Không

100.000 – 120.000

Tấm lưới D5 (chưa cột)

50x100 – 50x150 mm

Không

130.000 – 150.000

Nguồn: tổng hợp báo giá công bố của các đơn vị thi công hàng rào công nghiệp miền Bắc, cập nhật năm 2026. Giá chưa gồm VAT 10%, chưa gồm vận chuyển và phần móng bê tông.

1.1. Báo giá trọn gói gồm những hạng mục nào?

Đây là chỗ hai báo giá cùng nhìn thì giống nhau nhưng thanh toán lại lệch. Cinvico tách báo giá theo hạng mục để bạn đối chiếu được với nhà thầu khác trên cùng một mặt bằng.

Hạng mục

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá

Tấm lưới thép hàn

Sản xuất theo bản vẽ, chấn sóng, mạ kẽm nhúng nóng

Liên hệ báo giá

Cột và thanh giằng

Cắt, khoan, hàn bích, sơn hoặc mạ

cột

Liên hệ báo giá

Móng bê tông cột

Đào hố, đặt bulong chờ, đổ bê tông

hố

Liên hệ báo giá

Cổng và cửa kỹ thuật

Cổng lùa, cổng mở, cửa thoát hiểm

bộ

Liên hệ báo giá

Nhân công lắp dựng

Dựng cột, căn tuyến, lắp tấm, siết bulong

m dài

Liên hệ báo giá

Vận chuyển và huy động

Xe cẩu, máy đào mini, tập kết vật tư

chuyến

Liên hệ báo giá

Hồ sơ nghiệm thu

Bản vẽ hoàn công, CO/CQ, biên bản nghiệm thu

bộ

Miễn phí

Ba hạng mục hay bị để ngoài báo giá rồi phát sinh sau: móng, vận chuyển huy động và cổng. Hãy hỏi thẳng ba dòng này đã nằm trong giá chưa.

=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

1.2. Yếu tố nào làm giá thi công hàng rào nhà xưởng chênh nhau tới 40%?

Cùng tuyến rào 300m, hai báo giá có thể lệch 40% mà cả hai đều không sai. Sáu yếu tố dưới đây quyết định, và bạn nên ghi rõ cả sáu trong thư mời báo giá.

  • Đường kính sợi thép. Từ D4 lên D6, tiết diện sợi tăng khoảng 2,25 lần nên khối lượng thép tăng theo.

  • Cách xử lý bề mặt. Mạ kẽm nhúng nóng thường đắt hơn sơn tĩnh điện khoảng 20 đến 30%, đổi lại tuổi thọ ngoài trời cao hơn nhiều lần.

  • Loại cột. Cột ống D90 dày 2,5mm nặng và đắt hơn đáng kể so với cột vuông 60x60mm dày 1,4mm.

  • Chiều cao rào. Rào 2,5m tốn thêm lưới, đồng thời phải tăng tiết diện cột và kích thước móng do tải trọng gió lớn hơn.

  • Điều kiện nền. Nền đất yếu, nền đá hoặc tuyến bám mép mương đều đẩy chi phí móng lên.

  • Chiều dài tuyến. Tuyến dưới 100m chịu đơn giá cao hơn vì chi phí huy động không được chia đều.

1.3. Tính theo mét dài hay mét vuông?

Vật tư lưới tính theo m², nhân công và móng tính theo mét dài. Khi so sánh nhà thầu thi công hàng rào nhà xưởng, nên quy tất cả về đơn giá mét dài đã gồm cả rào và móng, đó mới là con số lập dự toán.

Ví dụ rào cao 2,0m, đơn giá lưới 220.000 đồng/m² thì riêng phần rào đã là 440.000 đồng mỗi mét dài.

2. Thi công hàng rào nhà xưởng nên chọn loại nào?

Khi thi công hàng rào nhà xưởng cho tuyến ngoại vi, lựa chọn gần như luôn là lưới thép hàn, chỉ khác nhau ở cách xử lý bề mặt. Bảng dưới tóm tắt để bạn chốt nhanh, phần mô tả chi tiết từng loại nằm ở trang sản phẩm.

Loại hàng rào

Tuổi thọ ngoài trời

Chi phí

Chọn khi

Lưới thép hàn mạ kẽm nhúng nóng

Dài nhất trong nhóm

Cao

Tuyến ngoại vi ngoài trời, nhà máy gần biển, độ ẩm cao

Lưới thép hàn sơn tĩnh điện

Trung bình

Trung bình cao

Rào nội bộ, khu có mái che, cần đồng bộ màu theo mã RAL

Hệ duplex: mạ kẽm rồi sơn phủ

Dài nhất, chi phí cao nhất

Cao

Vừa cần chống ăn mòn vừa cần đúng màu nhận diện

B40 / lưới mắt cáo

Ngắn

Thấp

Rào ranh giới đất trống, bãi chứa. Không dùng bảo vệ tài sản

Hàng rào tôn

Tạm thời

Thấp

Rào tạm giai đoạn thi công, tháo dỡ khi bàn giao

Hàng rào an toàn máy móc

Trong nhà

Theo bản vẽ

Quây máy dập, robot, băng tải. Xem mục 6.3

Tuổi thọ rào mạ kẽm phụ thuộc vào chiều dày lớp phủ chứ không phải lời cam kết của nhà thầu, cách kiểm chứng ở mục 6.1. Chi tiết quy cách từng dòng xem tại trang hàng rào công nghiệp.

2.1. Chọn kiểu cột và cách gia cường tấm

Kiểu cột quyết định dáng tuyến rào và khả năng chịu gió. Bốn cấu hình dưới chiếm phần lớn dự án thi công hàng rào nhà xưởng tại miền Bắc.

  • Cột tròn D60 đến D90: phổ thông, giá tốt, lắp nhanh, hợp tuyến dài thẳng.

  • Cột vuông 60x60 đến 100x100mm: cứng vững hơn khi chịu gió, mặt phẳng dễ bắt phụ kiện, thường dùng cho rào từ 2,2m trở lên.

  • Cột trái đào 70x100x1,2mm: có rãnh ôm tấm lưới, tuyến gọn và thẩm mỹ, hay dùng cho mặt tiền nhà máy.

  • Tấm chấn 3 sóng hoặc gập tam giác 2 đầu: hai cách tăng cứng, giúp tấm không võng khi dài quá 2,5m.

3. Cách tính khối lượng và dự toán thi công hàng rào nhà xưởng

Trước khi gọi báo giá, hãy tự tính khối lượng để biết con số nhà thầu đưa ra có hợp lý không. Chỉ cần ba thông số: chiều dài tuyến, chiều cao rào và bước cột. Đây là bộ công thức Cinvico dùng khi lập dự toán thi công hàng rào nhà xưởng.

3.1. Bốn công thức cơ bản

  • Số tấm lưới = Chiều dài tuyến (m) chia chiều dài tấm (m), làm tròn lên. Tấm tiêu chuẩn dài 2,5m hoặc 3,0m.

  • Số cột = Số tấm cộng 1, cộng 1 cột cho mỗi lần tuyến đổi hướng, cộng 2 cột cho mỗi bộ cổng.

  • Diện tích lưới = Chiều dài tuyến (m) nhân chiều cao rào (m), tính bằng m².

  • Số hố móng = Bằng số cột. Khối lượng bê tông bằng số hố nhân thể tích một hố.

Bước cột bằng chiều dài tấm lưới. Tấm 3,0m tiết kiệm số cột và số hố móng, nhưng phải chấn sóng hoặc gập tam giác để không võng.

3.2. Ví dụ dự toán tuyến rào 300m cao 2,0m

Giả sử tuyến dài 300m, cao 2,0m, tấm lưới D5 dài 2,5m, có 4 lần đổi hướng và 1 bộ cổng lùa.

Hạng mục

Cách tính

Khối lượng

Số tấm lưới

300m chia 2,5m

120 tấm

Số cột

120 cộng 1, cộng 4 góc, cộng 2 cột cổng

127 cột

Diện tích lưới

300m nhân 2,0m

600 m²

Số hố móng

Bằng số cột

127 hố

Cổng lùa

Theo bản vẽ

1 bộ

Chi phí phần rào (ước lượng)

600 m² nhân 200.000 – 300.000 đồng/m²

120 – 180 triệu đồng

Dòng chi phí chỉ là ước lượng nhanh từ bảng giá tham khảo ở mục 1, chưa gồm móng, cổng, vận chuyển và VAT 10%.

Bảng tính này giúp phát hiện báo giá bất thường. Nếu nhà thầu chào tuyến 300m mà chỉ tính 100 cột, gần như chắc chắn họ giãn bước cột lên hơn 3m, và tấm lưới sẽ võng sau một đến hai năm.

4. Quy trình thi công hàng rào nhà xưởng 7 bước

Quy trình thi công hàng rào nhà xưởng tại Cinvico gồm 7 bước, mỗi bước có đầu ra cụ thể để chủ đầu tư kiểm soát tiến độ. Tuyến 300m thường mất 12 đến 18 ngày kể từ khi chốt bản vẽ.

  • Bước 1. Khảo sát và định tuyến. Đo chiều dài thực tế, kiểm tra cao độ nền, ghi nhận mương, hố ga, cáp ngầm, cây xanh. Đầu ra: sơ đồ tuyến kèm ảnh hiện trạng.

  • Bước 2. Shop drawing và duyệt. Thể hiện bước cột, chi tiết móng, chi tiết bích, vị trí cổng. Chủ đầu tư ký duyệt trước khi cắt thép. Bước hay bị bỏ qua nhất và là nguyên nhân phát sinh số một.

  • Bước 3. Gia công tại xưởng. Cắt, hàn tấm lưới, gia công cột, hàn bích, khoan lỗ bulong. Cấu kiện hoàn thiện tại xưởng rồi mới ra công trường.

  • Bước 4. Xử lý bề mặt. Tẩy gỉ, mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện. Kiểm tra chiều dày lớp phủ trước khi xuất xưởng.

  • Bước 5. Định vị và đổ móng. Căng dây định tuyến, đào hố, đặt bulong chờ, đổ bê tông. Móng cần đủ thời gian ninh kết, đây là mốc không nên rút ngắn.

  • Bước 6. Dựng cột và lắp tấm. Dựng cột theo bulong chờ, căn thẳng tuyến bằng máy thủy bình, lắp tấm và siết bulong chống tháo.

  • Bước 7. Nghiệm thu và bàn giao. Kiểm tra độ thẳng tuyến, độ chắc mối nối, độ đồng đều lớp phủ. Bàn giao hồ sơ.

4.1. Bảy thông số phải có trong shop drawing

Hồ sơ thi công hàng rào nhà xưởng thiếu bảy dòng này thì chưa đủ để ký duyệt, và mọi tranh cãi sau đó đều bất lợi cho bên không có bản vẽ. Đây cũng chính là bảng thông số kết cấu bạn nên yêu cầu nhà thầu điền đầy đủ trước khi chốt hợp đồng.

Thông số

Đơn vị

Ai xác định

Ghi chú

Bước cột

m

Theo chiều dài tấm

Bằng chiều dài tấm lưới, thường 2,5m hoặc 3,0m

Tiết diện cột

mm

Kỹ sư kết cấu

Tăng theo chiều cao rào và vùng gió

Độ dày thành cột

mm

Kỹ sư kết cấu

Ảnh hưởng trực tiếp tới giá, hay bị hạ ngầm

Kích thước hố móng (R x D x S)

mm

Kỹ sư kết cấu

Tính theo tải trọng gió, xem mục 6.2

Chiều sâu chôn cột

mm

Kỹ sư kết cấu

Phụ thuộc chiều cao rào và điều kiện nền

Mác bê tông móng

Kỹ sư kết cấu

Ghi rõ trong bản vẽ, không để "bê tông thường"

Quy cách bulong neo

mm

Kỹ sư kết cấu

Đường kính và chiều dài neo vào móng

4.2. Bộ hồ sơ nghiệm thu cần có gì?

Đây là phần quyết định bạn được thanh toán đúng hạn hay bị treo hồ sơ. Sáu đầu mục tối thiểu:

  • Shop drawing đã duyệt và bản vẽ hoàn công.

  • CO/CQ của thép lưới, thép cột và bulong.

  • Kết quả đo chiều dày lớp mạ kẽm hoặc lớp sơn.

  • Biên bản nghiệm thu phần móng trước khi lấp.

  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục.

  • Phiếu bảo hành ghi rõ thời hạn và phạm vi.

5. Thi công hàng rào nhà xưởng khi nhà máy đang vận hành

Phần lớn dự án không phải là mặt bằng trống. Nhà máy vẫn chạy sản xuất, và việc thi công hàng rào nhà xưởng phải len vào giữa nhịp vận hành mà không làm dừng dây chuyền. Đây là phần quyết định nhà thầu có được vào nhà máy FDI hay không.

5.1. Sáu điều kiện nhà máy sẽ yêu cầu

  • Giấy phép làm việc (work permit). Đăng ký trước theo ngày, ghi rõ hạng mục, số người, thiết bị mang vào.

  • Hồ sơ nhân sự. Danh sách công nhân, chứng chỉ an toàn lao động, bảo hiểm. Nhiều FDI yêu cầu nộp trước vài ngày.

  • Giấy phép công việc nóng. Bắt buộc khi có hàn cắt tại chỗ, kèm phương án che chắn tia lửa và bình chữa cháy.

  • Phương án phân luồng. Tuyến rào hay cắt qua đường xe nâng hoặc lối thoát hiểm, phải có phương án tạm và biển báo.

  • Khung giờ thi công. Nhiều nhà máy chỉ cho làm ngoài ca sản xuất hoặc cuối tuần, ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ và giá nhân công.

  • Vệ sinh và 5S cuối ca. Trả lại mặt bằng sạch mỗi ngày, không để vật tư trên lối đi.

5.2. Ba cách rút ngắn thời gian chiếm dụng mặt bằng

Khi thi công hàng rào nhà xưởng ở nhà máy đang chạy, thứ đắt nhất không phải tiền vật tư mà là thời gian khu vực đó bị phong tỏa.

  • Hoàn thiện tối đa tại xưởng. Cắt, hàn, khoan, mạ xong hết rồi mới chuyển ra. Tại công trường chỉ còn dựng và siết bulong.

  • Thi công cuốn chiếu theo phân đoạn. Chia tuyến thành các đoạn 30 đến 50m, xong đoạn nào trả mặt bằng đoạn đó.

  • Dùng liên kết bulong thay cho hàn tại chỗ. Tránh được thủ tục giấy phép công việc nóng, giảm rủi ro tia lửa trong khu vực có vật liệu dễ cháy.

Cinvico triển khai hạng mục này cùng đội lắp đặt máy móc thiết bị đã quen quy trình ra vào nhà máy FDI. Với các khu vực yêu cầu kiểm soát cao hơn, năng lực này dùng chung với đội thi công phòng sạch.

6. Tiêu chuẩn nào áp dụng khi thi công hàng rào nhà xưởng?

Việt Nam chưa có tiêu chuẩn riêng cho hàng rào ngoại vi nhà máy. Trên thực tế, thi công hàng rào nhà xưởng phải viện dẫn nhiều tiêu chuẩn theo từng hạng mục: lớp phủ chống ăn mòn, tải trọng gió, và an toàn máy nếu là rào trong xưởng.

6.1. Chiều dày lớp mạ kẽm theo TCVN 5408:2007

Đây là con số biến lời hứa "mạ kẽm nhúng nóng" trong hợp đồng thi công hàng rào nhà xưởng thành điều khoản kiểm chứng được. TCVN 5408:2007 tương đương ISO 1461:1999 quy định chiều dày lớp phủ nhỏ nhất theo chiều dày thép nền, đối với mẫu không quay ly tâm.

Chiều dày thép nền

Lớp phủ cục bộ nhỏ nhất

Lớp phủ trung bình nhỏ nhất

Thép từ 6 mm trở lên

70 µm

85 µm

Thép từ 3 mm đến dưới 6 mm

55 µm

70 µm

Thép từ 1,5 mm đến dưới 3 mm

45 µm

55 µm

Thép dưới 1,5 mm

35 µm

45 µm

Thép đúc từ 6 mm trở lên

70 µm

80 µm

Thép đúc dưới 6 mm

60 µm

70 µm

Nguồn: TCVN 5408:2007 (ISO 1461:1999), Bảng 2. Tiêu chuẩn nêu rõ thời gian chống ăn mòn tỷ lệ với chiều dày lớp phủ.

Cột rào thường dùng thép dày 1,4 đến 2,5mm, tức nằm ở hai hàng cuối của nhóm thép. Hãy ghi thẳng mức chiều dày yêu cầu vào hợp đồng và yêu cầu nhà thầu nộp kết quả đo.

Tiêu chuẩn cho phép yêu cầu lớp phủ dày hơn khi môi trường khắc nghiệt, ví dụ nhà máy ven biển. Điều này phải thỏa thuận trước, không mặc định.

6.2. Tải trọng gió theo TCVN 2737:2023

Tuyến rào là kết cấu chịu gió trực tiếp, đặc biệt với rào tôn hoặc rào có tấm che kín. Căn cứ tính toán hiện hành là TCVN 2737:2023 về tải trọng và tác động.

Lưu ý: phiên bản TCVN 2737:1995 đã được thay thế. Nhiều hồ sơ thiết kế và bài viết vẫn dẫn bản 1995. Nếu tư vấn của bạn còn dẫn bản cũ, nên yêu cầu cập nhật.

Rào lưới thoáng chịu gió tốt hơn rào kín nhiều lần vì gió xuyên qua ô lưới. Đây là lý do kỹ thuật khiến rào lưới thép hàn được ưu tiên cho tuyến dài ngoài trời.

6.3. Khoảng cách an toàn theo ISO 13857 cho hàng rào trong xưởng

Khác với thi công hàng rào nhà xưởng ở tuyến ngoại vi, hàng rào an toàn nằm bên trong xưởng, quây quanh máy dập, robot hàn hoặc băng tải. Yêu cầu kỹ thuật khác hẳn và bị đoàn đánh giá ISO 45001 soi rất kỹ.

ISO 13857 xác lập quan hệ giữa kích thước ô lưới và khoảng cách tối thiểu từ rào tới vùng nguy hiểm. Ô lưới càng lớn thì rào phải đặt càng xa máy. Ba mốc dễ nhớ nhất:

Kích thước ô vuông

Khoảng cách an toàn tối thiểu

Ý nghĩa thực tế

Từ 12 mm trở xuống

80 mm

Chỉ lọt ngón tay, rào đặt sát máy được

Khoảng 50 mm

850 mm

Cả cánh tay lọt qua, rào phải lùi xa gần 1m

Trên 120 mm

Không đạt

Lọt cả người, phải bổ sung biện pháp an toàn khác

Nguồn: EN ISO 13857:2019, Bảng 4, áp dụng cho người từ 14 tuổi trở lên. Đây là ba mốc trích dẫn, bảng đầy đủ có thêm nhiều bậc trung gian và phân biệt ô vuông, lỗ tròn, khe dài. Khi thiết kế thực tế cần tra bảng gốc.

Con số này giải thích tình huống hay gặp: rào máy dùng lưới ô 50mm đặt cách máy 100mm sẽ bị ghi điểm không phù hợp, dù nhìn rất chắc chắn. Muốn giữ nguyên vị trí rào thì phải đổi sang lưới ô nhỏ hơn.

ISO 14120 bổ sung yêu cầu chung cho thiết kế và chế tạo bộ phận che chắn. Cinvico gia công hàng rào an toàn máy móc theo bản vẽ từng máy, khung thép hộp hoặc inox, tháo lắp bằng bulong để phục vụ bảo trì. Khi cần quây kín cả cụm thiết bị, phương án đi kèm khung máy công nghiệp theo yêu cầu.

6.4. Cảnh báo: đừng dẫn nhầm TCVN 9391:2012

Rất nhiều bài viết ngành dẫn TCVN 9391:2012 làm tiêu chuẩn cho hàng rào lưới thép. Đây là trích dẫn sai phạm vi áp dụng.

Tên đầy đủ của tiêu chuẩn này là "Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép". Phạm vi áp dụng là lưới thép hàn từ dây thép đường kính 4mm đến 12mm dùng trong kết cấu bê tông cốt thép dạng tấm. Đó là lưới đặt trong bê tông, không phải lưới làm hàng rào.

Khi nhà thầu đưa TCVN 9391:2012 vào hồ sơ thi công hàng rào nhà xưởng, đó là dấu hiệu hồ sơ được sao chép. Đây là câu hỏi kiểm tra nhanh khi xét thầu.

7. Sáu sai lầm khi thi công hàng rào nhà xưởng

Phần lớn sự cố hàng rào không đến từ vật tư kém mà từ quyết định sai ở khâu thiết kế và lắp dựng. Sáu lỗi Cinvico gặp nhiều nhất khi được mời sửa tuyến rào do đơn vị khác làm:

  • Chọn lớp phủ theo giá thay vì theo môi trường. Nhà máy cách biển dưới 10km dùng rào sơn tĩnh điện thường gỉ chân cột sau vài mùa mưa, chi phí làm lại lớn hơn phần tiết kiệm ban đầu.

  • Móng cột quá nhỏ. Làm cho có, không tính tải trọng gió theo TCVN 2737:2023. Sau một cơn bão, cả đoạn rào nghiêng theo hiệu ứng domino.

  • Bỏ qua shop drawing. Không có bản vẽ duyệt thì mọi phát sinh về vị trí cổng, cao độ, bước cột đều thành tranh cãi. Với nhà thầu phụ, đây là đường ngắn nhất tới phạt tiến độ.

  • Không ghi chiều dày lớp mạ vào hợp đồng. Chỉ ghi "mạ kẽm nhúng nóng" thì không có cơ sở từ chối nghiệm thu khi lớp mạ mỏng.

  • Không chừa cửa kỹ thuật và lối thoát hiểm. Đến khi nghiệm thu mới phát hiện thiếu, phải cắt rào bổ sung, vừa tốn tiền vừa lộ mối hàn vá.

  • Không giữ hồ sơ vật tư. Khi audit hỏi chứng chỉ mạ kẽm và CO/CQ thép, không có gì xuất trình, hạng mục bị treo nghiệm thu.

8. Điều kiện hợp đồng thi công hàng rào nhà xưởng

Với phòng mua hàng và ban quản lý dự án, phần này quyết định nhà thầu thi công hàng rào nhà xưởng có qua được vòng xét năng lực hay không, trước cả khi bàn tới giá.

Nội dung

Cinvico đáp ứng

Hình thức hợp đồng

Hợp đồng trọn gói fix giá theo bản vẽ đã duyệt. Chỉ điều chỉnh khi chủ đầu tư thay đổi spec, có phụ lục kèm theo

Cam kết tiến độ

Ghi vào hợp đồng theo khối lượng và điều kiện mặt bằng thực tế

Bảo hành


Điều kiện thanh toán


Hồ sơ pháp nhân

GPKD, mã số thuế, hồ sơ năng lực, xuất hóa đơn VAT đầy đủ

Hệ thống chất lượng

ISO 9001:2015

Factory audit

Sẵn sàng tiếp đoàn đánh giá tại xưởng Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội

Địa bàn thi công

Hà Nội và các tỉnh lân cận miền Bắc.

Nếu cần hợp đồng khung cho nhiều hạng mục trong năm, xem danh mục sản phẩm kim loại tấm để gộp đầu mối. Với khu chứa hóa chất sát tuyến rào, hạng mục thường triển khai cùng khay chống tràn hóa chất trong một đợt cải tạo.

9. Vì sao chọn Cinvico thi công hàng rào nhà xưởng?

Cinvico là xưởng gia công kim loại tấm trực tiếp, không phải đơn vị thương mại. Tấm lưới, cột và cổng được sản xuất trên dây chuyền cắt laser và chấn gấp tại nhà xưởng 3.000m² ở Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội.

Hạng mục

Cam kết của Cinvico

Năng lực gia công

Cắt laser ±0,1mm, chấn gấp ±0,3mm, hàn TIG/MIG theo quy trình

Thời gian báo giá

Trong 24 giờ kể từ khi nhận bản vẽ hoặc thông số tuyến

Khảo sát hiện trường

Miễn phí, kỹ sư xuống đo và chụp hiện trạng

Thời gian giao hàng

7 đến 15 ngày tùy khối lượng, có phương án gấp

Thi công trong nhà máy đang chạy

Tuân thủ work permit, giấy phép công việc nóng, 5S cuối ca

Hồ sơ bàn giao

Bản vẽ hoàn công, CO/CQ, kết quả đo lớp mạ, biên bản nghiệm thu

Trong thi công hàng rào nhà xưởng, độ chính xác của cột và bích quyết định tuyến rào có thẳng hay không. Cấu kiện được cắt laser kim loại tấm chấn gấp kim loại tại xưởng sẽ đồng đều lỗ bulong, giúp lắp dựng nhanh và ít phải chỉnh tại chỗ.

Bạn đang cần thi công hàng rào nhà xưởng cho nhà máy hoặc dự án sắp bàn giao?

Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:

  • Báo giá trong 24 giờ, tách rõ từng hạng mục, không giấu phát sinh

  • Hợp đồng fix giá theo bản vẽ đã duyệt

  • Thi công được trong nhà máy đang vận hành, tuân thủ work permit

  • Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ, gồm kết quả đo chiều dày lớp mạ

=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688

Kết luận

Thi công hàng rào nhà xưởng là hạng mục nhỏ về giá trị nhưng ảnh hưởng dài tới an ninh, hồ sơ nghiệm thu và tiến độ bàn giao. Bốn thứ cần chốt trước khi ký: chiều dày lớp mạ theo TCVN 5408:2007, kích thước móng theo TCVN 2737:2023, shop drawing được duyệt, và phạm vi báo giá đã gồm móng, vận chuyển, cổng.

Nếu là rào trong xưởng, thêm một thứ nữa: cặp thông số ô lưới và khoảng cách tới máy theo ISO 13857. Đây là chỗ hay trượt khi đánh giá ISO 45001.

Gửi cho Cinvico chiều dài tuyến, chiều cao mong muốn và ảnh hiện trạng. Phương án kèm báo giá sẽ được gửi lại trong 24 giờ.

Câu hỏi thường gặp

Thi công hàng rào nhà xưởng mất bao lâu?
Tuyến 300m cao 2,0m thường mất 12 đến 18 ngày, gồm 5 đến 7 ngày gia công tại xưởng và 7 đến 10 ngày lắp dựng. Nếu nhà máy chỉ cho làm ngoài ca, thời gian lắp dựng dài hơn đáng kể.

Có thi công được khi nhà máy vẫn chạy sản xuất không?
Được. Việc thi công hàng rào nhà xưởng vẫn chạy được nếu nhà thầu hoàn thiện cấu kiện tại xưởng, thi công cuốn chiếu theo phân đoạn và dùng liên kết bulong thay hàn tại chỗ. Chi tiết ở mục 5.

Hàng rào nhà xưởng nên cao bao nhiêu mét?
Phổ biến là 1,8m đến 2,5m. Khu an ninh cao dùng 2,5m kèm dây gai hoặc thanh chống trèo. Chiều cao càng lớn thì tiết diện cột và móng càng phải tăng.

Làm sao biết nhà thầu mạ kẽm đủ dày?
Ghi mức chiều dày yêu cầu vào hợp đồng thi công hàng rào nhà xưởng theo TCVN 5408:2007 và yêu cầu nộp kết quả đo bằng phương pháp từ. Không có kết quả đo thì không có cơ sở nghiệm thu.

Chi phí tính theo mét dài hay mét vuông?
Vật tư lưới theo m², nhân công và móng theo mét dài. Khi so sánh nhiều nhà thầu, quy tất cả về đơn giá mét dài đã gồm cả rào lẫn móng.

Hàng rào nhà xưởng có cần xin phép xây dựng không?
 Tùy quy định địa phương và ban quản lý khu công nghiệp. Với hàng rào trong ranh giới đất đã cấp phép và không đổi công năng, thường chỉ cần thông báo. Nên xác nhận với ban quản lý trước khi triển khai.