Kho bãi vừa mất trộm vật tư, hay khách hàng yêu cầu siết an ninh vành đai trước đợt đánh giá nhà cung cấp? Hàng rào thép gai là cách nâng cấp nhanh mà không phải xây lại tường. Bài này trả lời thẳng: loại dây nào hợp vị trí nào, giá dây và giá trọn hệ theo mét, quy cách cột, tay đỡ, lớp mạ và cách tính vật tư. Cinvico gia công cột, tay đỡ tại xưởng Hoài Đức và thi công trọn gói.
1. Hàng rào thép gai là gì? Cấu tạo gồm những bộ phận nào
Hàng rào thép gai (còn gọi hàng rào dây thép gai, hàng rào kẽm gai) là hệ rào chắn dùng dây thép có gai nhọn hoặc lưỡi dao, căng trên cột hoặc đỉnh tường để ngăn người và động vật vượt qua. Nó không chặn được người quyết tâm có dụng cụ, nhưng làm việc vượt rào chậm, đau và dễ bị phát hiện. Với an ninh nhà máy, đó chính là mục tiêu: kéo dài thời gian xâm nhập đủ để camera và bảo vệ phản ứng.
Một hệ hoàn chỉnh gồm 4 phần:
-
Dây thép gai: dây xoắn có gai hoặc dây dao dạng cuộn, quyết định mức răn đe.
-
Cột đỡ: thép hộp, thép ống, bê tông cốt thép hoặc tận dụng trụ tường sẵn có.
-
Tay đỡ: thanh thép chữ L, V hoặc Y gắn đỉnh cột, đưa dây nghiêng ra ngoài khoảng 45° để chống trèo.
-
Phụ kiện: tăng đơ căng dây, kẹp, dây buộc mạ kẽm, bu lông nở, chân neo cho cuộn dao.
Ở nhà xưởng, chỗ hỏng sớm nhất thường không phải dây mà là cột và tay đỡ gỉ tại mối hàn. Một tuyến rào có dây tốt nhưng cột gỉ sau hai mùa mưa vẫn phải làm lại gần như toàn bộ. Vì vậy thép gai nên đi cùng một hệ hàng rào công nghiệp có cột và lớp phủ chống gỉ đồng bộ ngay từ đầu.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP CHỐNG GỈ

2. Phân loại: thép gai xoắn và thép gai hình dao
2.1. Dây thép gai xoắn
Gồm 2 sợi thép xoắn vào nhau, gai 2 hoặc 4 nhánh quấn đều theo khoảng cách cố định. Loại này nhẹ, rẻ, dễ căng nhiều tầng, hợp với vành đai dài như kho bãi, đất trống, ranh giới nhà máy hay trang trại.
Hai điểm cần chọn khi đặt hàng:
-
Gai 2 nhánh hay 4 nhánh: gai 4 nhánh khó luồn tay qua hơn, nên chọn cho đoạn rào sát đường hoặc khu dân cư.
-
Khoảng cách gai: gai dày (8 đến 10 cm) răn đe tốt hơn nhưng tốn dây hơn. Gai thưa (15 đến 20 cm) hợp rào ranh giới, rào chăn nuôi.
2.2. Dây thép gai hình dao (concertina)
Lưỡi dao dập từ thép tấm mạ kẽm, ôm quanh lõi dây cường độ cao, cuộn thành vòng đường kính 450 đến 980 mm. Lưỡi sắc và lõi cứng khiến việc cắt bằng kìm thông thường rất chậm, nên mức răn đe cao hơn hẳn. Loại này dùng cho kho hàng giá trị, trạm điện, khu chứa hóa chất, khu vực hạn chế ra vào.
Có 3 dạng thường gặp:
-
Cuộn đơn: một vòng xoắn, lắp nhanh, rẻ nhất trong nhóm dao.
-
Cuộn kẹp chéo (cross type): các vòng được kẹp với nhau bằng 3 hoặc 5 kẹp. Khi kéo giãn, cuộn tạo thành lưới chéo, khó luồn qua hơn.
-
Dao thẳng: căng như dây xoắn, gọn mắt, hợp đoạn rào mặt tiền nhưng răn đe kém cuộn.
Về đường kính: cuộn Ø450 đến 500 mm hợp đặt trên đỉnh tường hoặc giữa tay chữ Y. Cuộn Ø730 đến 980 mm hợp kéo trên mặt đất làm rào độc lập hoặc rào tạm cho bãi đất.
|
Tiêu chí |
Thép gai xoắn |
Thép gai hình dao |
|
Cấu tạo |
2 sợi xoắn, gai 2 hoặc 4 nhánh |
Lưỡi dao thép tấm bọc lõi dây |
|
Mức răn đe |
Trung bình |
Cao |
|
Giá vật tư theo kg |
Thấp |
Cao hơn khoảng 1,5 lần |
|
Cách lắp |
Căng thẳng 3 đến 5 sợi |
Kéo giãn cuộn trên đỉnh tường hoặc giữa tay chữ Y |
|
Phù hợp |
Vành đai dài, kho bãi, đất trống |
Kho giá trị cao, tường giáp đường |
|
Hạn chế |
Dễ bị cắt bằng kìm |
Nguy hiểm khi bảo trì, cần găng chống cắt |

3. Thông số kỹ thuật dây thép gai cần ghi khi đặt hàng
Ghi đủ các dòng dưới trong yêu cầu báo giá để so đúng hàng giữa các nhà cung cấp. Đây là dải quy cách phổ biến trên thị trường.
|
Thông số |
Thép gai xoắn |
Thép gai hình dao |
|
Đường kính dây |
2,2 đến 4,0 mm |
Lõi 2,5 hoặc 3,0 mm |
|
Khoảng cách gai/lưỡi |
8 đến 20 cm |
Lưỡi dài khoảng 20 mm, cách nhau khoảng 15 mm |
|
Đường kính cuộn |
30 đến 120 cm |
450 đến 980 mm |
|
Chiều dài |
Cuộn 10 đến 250 m |
Mỗi cuộn kéo giãn khoảng 7 đến 16 m tùy model |
|
Lớp phủ |
Mạ điện hoặc mạ kẽm nhúng nóng |
Mạ kẽm nhúng nóng |
3.1. Lớp mạ quyết định tuổi thọ
Mạ điện cho lớp kẽm khoảng 5 đến 25 µm, rẻ nhưng chỉ bền trong môi trường khô. Để ngoài trời miền Bắc, dây mạ điện thường gỉ sau vài mùa mưa. Mạ kẽm nhúng nóng dày hơn nhiều: theo ISO 1461:2022, chi tiết thép dày từ 1,5 đến 3 mm phải đạt lớp kẽm trung bình tối thiểu 55 µm, thép dưới 1,5 mm là 45 µm.
Tuổi thọ ước tính bằng độ dày lớp kẽm chia cho tốc độ ăn mòn kẽm theo cấp môi trường của ISO 9223:2012:
|
Môi trường |
Cấp ăn mòn |
Tốc độ ăn mòn kẽm (µm/năm) |
Lớp 55 µm dùng được khoảng |
|
KCN nội địa, ít hóa chất |
C3 |
đến 2,1 |
trên 25 năm |
|
KCN đông đúc, gần đường lớn |
C4 |
2,1 đến 4,2 |
13 đến 26 năm |
|
Ven biển, khu có hơi hóa chất |
C5 |
4,2 đến 8,4 |
6 đến 13 năm |
Với môi trường C5, nên dùng hệ duplex: mạ kẽm nhúng nóng rồi sơn tĩnh điện phủ ngoài. Chi tiết từng phương pháp có trong bài cách chống gỉ sét cho sắt thép.
Khi đối tác nước ngoài yêu cầu tiêu chuẩn cho dây, có thể tham chiếu ASTM A121 (dây thép gai mạ kim loại). Tiêu chuẩn này chia lớp mạ thành Class 1, 2, 3, trong đó Class 3 dày nhất.
3.2. Kiểm hàng khi nhận
-
Đo đường kính dây bằng thước kẹp tại 3 điểm khác nhau trên cuộn.
-
Cân một cuộn rồi đối chiếu với số mét/kg đã cam kết. Dây non ly cho nhiều mét hơn trên mỗi kg, đó là dấu hiệu bị rút cỡ.
-
Kiểm tra lớp mạ không bong tróc, không có đốm gỉ trắng ngay khi giao.
-
Yêu cầu CQ (chứng nhận chất lượng) cho lô hàng để đưa vào hồ sơ nghiệm thu.

4. Báo giá hàng rào thép gai tham khảo
Giá được chia làm 2 phần: giá dây (bán theo kg) và giá trọn hệ theo mét dài. Nhầm hai con số này là lý do nhiều dự toán bị đội vốn.
4.1. Giá dây thép gai theo kg
Bảng dưới tổng hợp mức giá niêm yết công khai của các đơn vị phân phối, chưa gồm VAT và nhân công. Giá thép biến động nên cần hỏi lại tại thời điểm đặt hàng.
|
Loại dây |
Đường kính |
Số mét/kg |
Đơn giá (đồng/kg) |
Quy ra đồng/m/sợi |
|
Xoắn |
2,2 mm |
11 |
12.200 |
khoảng 1.110 |
|
Xoắn |
2,5 mm |
9 |
12.200 |
khoảng 1.360 |
|
Xoắn |
2,7 mm |
7,5 |
11.700 |
khoảng 1.560 |
|
Xoắn |
3,0 mm |
5,5 |
11.500 |
khoảng 2.090 |
|
Hình dao |
2,5 mm |
9 đến 10 |
18.000 |
khoảng 1.800 đến 2.000 |
|
Hình dao |
3,0 mm |
5 đến 5,5 |
18.000 |
khoảng 3.270 đến 3.600 |
Với 3 sợi dây xoắn 2,5 mm, tiền dây chỉ khoảng 4.100 đồng cho mỗi mét rào. Báo giá nào chỉ ghi “giá dây” đều chưa phản ánh chi phí thật.
4.2. Giá trọn hệ theo mét dài
Phần lớn chi phí nằm ở cột, tay đỡ, móng và nhân công. Bảng dưới tham chiếu từ bảng giá dòng hàng rào công nghiệp Cinvico đang công bố. Giá chưa gồm VAT 10%, đã gồm lưới, cột, phụ kiện và lắp đặt; móng bê tông và cổng tính riêng.
|
Cấu hình |
Giá tham khảo (đồng/m dài) |
|
Lưới cao 1,8 m, dây Ø4 đến Ø5, mạ kẽm sơn |
380.000 đến 550.000 |
|
Lưới cao 2,0 đến 2,2 m, dây Ø5, mạ nhúng nóng sơn |
550.000 đến 750.000 |
|
Cấu hình an ninh cao 2,4 m, có dây thép gai |
750.000 đến 1.000.000+ |
|
Chỉ lắp tay đỡ và dây thép gai trên tường có sẵn |
[GIÁ CẦN XÁC NHẬN] |
Đơn hàng tối thiểu khoảng 50 m. Ví dụ, vành đai 200 m cấu hình an ninh cao 2,4 m có dự toán khoảng 150 đến 200 triệu đồng chưa VAT, chưa gồm móng và cổng.
4.3. Yếu tố làm giá tăng giảm
-
Chiều cao và khoảng cách cột: cột cách 2,5 m tốn hơn cột cách 3 m khoảng 20% số cột.
-
Vật liệu và lớp phủ cột: sơn tĩnh điện, mạ kẽm nhúng nóng hay duplex.
-
Cấu hình dây: số sợi, tay L hay tay Y, có thêm cuộn dao hay không.
-
Mặt bằng: nền đất phải đổ móng, nền bê tông chỉ bắt bản mã; địa hình dốc phải bậc cột.
-
Khối lượng và tiến độ: tuyến dài giảm đơn giá; yêu cầu gấp làm tăng nhân công.
Muốn so chi phí thép gai với lưới B40, tôn hay bê tông lắp ghép, xem bảng tổng hợp các loại hàng rào nhà xưởng.

5. Quy cách cột, tay đỡ và móng
Dây chỉ bền khi cột đủ cứng để giữ lực căng. Dưới đây là quy cách Cinvico đang dùng cho dòng hàng rào công nghiệp, giúp kỹ sư bóc khối lượng ngay:
|
Hạng mục |
Quy cách |
|
Cột thép hộp vuông |
50x50, 60x60 hoặc 80x80 mm, dày 1,4 đến 2,0 mm |
|
Cột thép ống tròn |
Ø60 hoặc Ø76 mm |
|
Móng bê tông (nền đất) |
300x300x500 mm, bê tông mác 200 |
|
Bản mã (nền bê tông) |
150x150x6 mm, bắt bu lông nở |
|
Lớp phủ |
Mạ kẽm nhúng nóng, sơn tĩnh điện, hoặc mạ cộng sơn |
|
Màu phổ biến |
RAL 6005 (xanh), RAL 7016 (xám), RAL 9005 (đen) |
Chọn tay đỡ:
-
Tay chữ L: nghiêng 1 phía ra ngoài khu vực bảo vệ, thường căng 3 sợi cách nhau khoảng 100 đến 150 mm.
-
Tay chữ Y hoặc V: nghiêng 2 phía, đặt cuộn dao ở lòng chữ Y và căng dây xoắn hai cánh. Dùng khi cả hai phía rào đều cần ngăn, ví dụ ranh giới giữa hai nhà máy.
-
Chiều dài tay phổ biến 300 đến 500 mm, cộng thêm vào chiều cao tổng của rào. Lưới 2,4 m lắp tay đỡ sẽ có chiều cao tổng khoảng 2,7 đến 2,9 m.
Ba chi tiết hay bị làm ẩu:
-
Cột góc và cột đầu tuyến chịu lực căng lớn nhất, cần giằng chéo hoặc dùng cột lớn hơn một cỡ.
-
Mối hàn tay đỡ vào cột phải được mạ hoặc sơn lại sau khi hàn. Hàn lên cột đã mạ mà không xử lý lại là chỗ gỉ đầu tiên.
-
Đầu cột hở phải có nắp chụp để nước mưa không đọng bên trong ống.
Cinvico tự cắt laser kim loại để làm bản mã, tay đỡ đúng kích thước, dung sai ±0.1mm. Nhờ vậy lỗ bu lông trên cả tuyến khớp nhau, lắp không phải khoan sửa tại công trường.

6. Phương án lắp và ứng dụng theo từng loại công trình
6.1. Căng trên đỉnh tường gạch có sẵn
Bắt tay đỡ chữ L bằng bu lông nở vào đỉnh tường, rồi căng 3 sợi dây xoắn. Cách này rẻ nhất và không đụng tới kết cấu cũ. Phương án hợp với xưởng SME đã có tường bao nhưng bị trèo vào ban đêm. Cần kiểm tra đỉnh tường đủ chắc để giữ bu lông nở; tường gạch rỗng nên dùng bản mã kẹp hai mặt.
6.2. Tay đỡ trên hàng rào lưới thép hàn
Đây là cấu hình phổ biến ở khu công nghiệp: lưới cao 2,0 đến 2,4 m, đỉnh cột hàn tay chữ L hoặc chữ Y. Với nhà máy FDI, khi đối tác đánh giá an ninh vành đai, cấu hình lưới cộng tay Y cộng cuộn dao thường là phương án được chấp nhận nhanh nhất. Chọn quy cách lưới theo hướng dẫn trong bài lưới thép hàng rào, rồi đặt tay đỡ ngay trên cột lưới để dùng chung một hệ móng.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO LƯỚI THÉP
6.3. Cuộn dao concertina trên đỉnh tường
Kéo giãn cuộn dao trên đỉnh tường, cố định bằng kẹp và dây buộc vào chân neo cách nhau đều. Phương án này dùng cho tường giáp đường, kho hàng giá trị cao, kho hóa chất, trạm biến áp nội bộ. Nên gắn camera phủ đoạn này, vì cuộn dao làm chậm người trèo nhưng không thay được giám sát.
6.4. Hàng rào độc lập cho bãi đất, công trường
Dựng cột thép hộp hoặc cột bê tông cách nhau 2,5 đến 3 m, căng 4 đến 6 sợi dây xoắn. Cách này hợp với bãi chứa vật tư, đất dự án chưa xây và trang trại. Công trường cần quây tạm rồi di dời thì dùng hàng rào xếp di động để khỏi đổ móng cố định.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO XẾP DI ĐỘNG
6.5. Bên trong kho: ngăn khu hàng giá trị cao
Thép gai chỉ bảo vệ vành đai. Rủi ro mất hàng nhiều khi đến từ bên trong kho, nơi xe và người ra vào liên tục. Khu chứa linh kiện điện tử, đồng, dụng cụ đắt tiền nên được quây riêng bằng rào lưới có cửa khóa, tách khỏi lối đi chung. Cách làm này vừa bảo vệ hàng vừa hợp nguyên tắc sắp xếp trong 5S trong kho hàng.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO NGĂN KHO
|
Công trình |
Phương án nên chọn |
|
Xưởng SME có tường gạch cũ |
Tay L + 3 sợi dây xoắn |
|
Vành đai nhà máy trong KCN |
Lưới thép hàn + tay Y + dây xoắn |
|
Kho giá trị cao, kho hóa chất, tường giáp đường |
Cuộn dao concertina + camera |
|
Bãi vật tư, đất dự án, trang trại |
Cột thép + 4 đến 6 sợi dây xoắn |
|
Công trường thi công tạm |
Hàng rào xếp di động |
|
Khu hàng giá trị trong kho |
Hàng rào ngăn kho có cửa khóa |

7. Thép gai hay lưới chống trèo 358: nhà máy nên chọn gì?
Câu hỏi này hay gặp ở nhà máy FDI đang nâng cấp an ninh. Lưới 358 có ô 76,2x12,7 mm, dây 4 mm, ô nhỏ đến mức không thể bám ngón tay hay đặt mũi giày để trèo. Hai giải pháp khác nhau ở cách chặn:
|
Tiêu chí |
Thép gai trên đỉnh rào |
Lưới chống trèo 358 |
|
Cách ngăn |
Làm đau, gây khó khi vượt đỉnh |
Không có chỗ bám để trèo |
|
Hình ảnh nhà máy |
Cứng, mang tính răn đe |
Gọn, chuyên nghiệp |
|
Rủi ro gây thương tích |
Có, cần biển cảnh báo |
Thấp |
|
Chống cắt |
Dây xoắn dễ cắt, dây dao khó cắt |
Khó cắt vì ô nhỏ, kìm khó lọt |
|
Chi phí |
Thấp hơn |
Cao hơn |
|
Phù hợp |
Kho bãi, tường cũ, khu cần răn đe mạnh |
Mặt tiền nhà máy, khu hành chính |
Nhiều nhà máy kết hợp cả hai: lưới 358 ở mặt tiền giáp đường chính, lưới thường kèm thép gai ở các mặt sau và quanh kho. Cách chia này giữ được hình ảnh mà vẫn tiết kiệm. Với khu có yêu cầu an ninh rất cao, có thể lắp lưới 358 kèm tay Y và cuộn dao trên đỉnh.
8. Cách tính vật tư và các bước thi công
8.1. Ví dụ tính cho dây xoắn
Giả sử nhà kho chu vi 200 m, lắp tay L với 3 sợi dây xoắn 2,5 mm, cột cách 2,5 m.
-
Số cột: 200 / 2,5 = 80 cột cho vòng khép kín; mỗi góc thêm 1 thanh giằng chéo.
-
Số tay đỡ: bằng số cột, 80 tay.
-
Chiều dài dây: 200 m x 3 sợi = 600 m, cộng 5% hao hụt buộc nối = 630 m.
-
Khối lượng dây: 630 / 9 = 70 kg, tiền dây khoảng 854.000 đồng.
8.2. Ví dụ tính cho cuộn dao
Số cuộn bằng chiều dài tuyến chia cho chiều dài kéo giãn của mỗi cuộn, sau đó cộng dự phòng 5%. Lấy chiều dài kéo giãn theo bảng quy cách của chính nhà cung cấp, vì mỗi model khác nhau. Ví dụ: tường 100 m, cuộn kéo giãn 8 m thì cần 100 / 8 = 12,5, làm tròn 13 cuộn, cộng dự phòng thành 14 cuộn.
8.3. Trình tự thi công
-
Khảo sát: đo chu vi, kiểm tra nền, vị trí cổng, cống thoát nước và chướng ngại.
-
Định vị cột: căng dây mực, đánh dấu khoảng cách, chốt vị trí cột góc trước.
-
Làm móng hoặc bắt bản mã: nền đất đổ móng bê tông và chờ bê tông đủ cứng; nền bê tông bắt bu lông nở.
-
Lắp tay đỡ: kiểm tra cùng góc nghiêng, cùng cao độ trên cả tuyến.
-
Căng dây: căng từ cột góc bằng tăng đơ, không căng quá làm cong cột.
-
Nghiệm thu: kiểm tra độ căng, mối buộc, sơn dặm mối hàn, lập biên bản.
Nếu đang mở xưởng mới, nên đưa tuyến rào vào bản vẽ tổng mặt bằng ngay từ đầu, cùng lúc với thiết kế layout xưởng sản xuất. Làm rào sau khi đường nội bộ đã đổ bê tông thường phải đục nền đặt bản mã, tốn thêm chi phí.
9. 6 sai lầm khiến hàng rào thép gai hỏng sớm hoặc mất tác dụng
-
Chọn dây mạ điện cho nhà máy ven biển: dây gỉ đứt sau vài mùa, phải thay cả tuyến.
-
Dùng cột mỏng cho tuyến dài: lực căng nhiều sợi làm cột nghiêng dần, dây chùng đúng chỗ dễ trèo nhất.
-
Không giằng cột góc: cột góc bị kéo nghiêng, kéo theo cả đoạn rào.
-
Hàn tay đỡ lên cột đã mạ mà không xử lý mối hàn: gỉ bắt đầu từ mối hàn chỉ sau một mùa mưa.
-
Chỉ so giá dây: bỏ qua cột, móng, nhân công nên dự toán thấp hơn thực tế nhiều lần.
-
Để tay đỡ chĩa ra ngoài ranh đất: dễ phát sinh tranh chấp và trách nhiệm bồi thường (xem mục 10).

10. Lưu ý an toàn, pháp lý và bảo trì
-
Tuyệt đối không nhiễm điện vào dây. Điều 9 Luật Điện lực 2024 (số 61/2024/QH15, hiệu lực từ 01/02/2025) cấm dùng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp tại khoản 4 Điều 69.
-
Không để dây chĩa ra lối đi chung. Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, chủ công trình vẫn phải bồi thường nếu gây thiệt hại cho người khác. Tay đỡ phải nằm trong ranh giới đất của nhà máy.
-
Gắn biển cảnh báo dọc tuyến, nhất là đoạn có cuộn dao. Đội lắp và đội bảo trì dùng găng chống cắt, kính bảo hộ.
-
Bảo trì 6 tháng một lần: căng lại dây chùng, thay đoạn gỉ, sơn dặm cột, kiểm tra chân cột sau mùa mưa.
Với EHS và Facility Manager, tuyến rào nên được đưa vào danh mục kiểm tra định kỳ của hệ thống EHS nhà máy. Mỗi đợt bảo trì nên kèm ảnh trước và sau để làm bằng chứng khi đánh giá.
Thép gai chỉ lo an ninh vành đai, không thay được rào ngăn máy hay rào chống va chạm bên trong xưởng. Hai hạng mục này cần sản phẩm riêng:
-
Quanh máy có bộ phận chuyển động (máy dập, robot, băng tải): dùng hàng rào bảo vệ máy hoặc hàng rào an toàn đặt đúng khoảng cách an toàn.
-
Dọc lối xe nâng, bãi xe tải, chân cột nhà xưởng: dùng hàng rào chống va đập để xe không đâm vào người, kệ hàng và chính chân cột hàng rào gần bãi xe.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CHỐNG VA ĐẬP
11. Cinvico gia công cột, tay đỡ và thi công hàng rào thép gai trọn gói
Cinvico không sản xuất dây thép gai; dây được lấy từ nhà cung cấp theo quy cách bạn duyệt, kèm CQ của lô hàng. Phần Cinvico làm tại xưởng là kết cấu đi kèm: cột, tay đỡ chữ L, V, Y, bản mã chân cột và nắp chụp. Các chi tiết này đi qua các công đoạn gia công kim loại tấm: cắt laser, chấn gấp dung sai ±0.3mm và hàn. Sau đó Cinvico lắp đặt trọn tuyến.
Quy trình đặt hàng:
-
Gửi thông tin: chu vi tuyến rào, ảnh hiện trạng, loại nền, môi trường (nội địa hay ven biển).
-
Kỹ sư khảo sát và dựng bản vẽ: chốt chiều cao, loại tay đỡ, số sợi, lớp phủ.
-
Báo giá theo bản vẽ và ký hợp đồng.
-
Sản xuất và lắp đặt: thường 7 đến 15 ngày tùy khối lượng.
-
Nghiệm thu: bàn giao biên bản, CQ dây, hóa đơn VAT cho hồ sơ dự án.
Bạn cần hàng rào thép gai cho nhà xưởng, kho bãi?
-
Kỹ sư khảo sát, dựng bản vẽ tuyến rào để bạn duyệt trước khi sản xuất
-
Cột, tay đỡ gia công tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội theo đúng kích thước
-
Hoàn thiện sơn tĩnh điện; mạ kẽm nhúng nóng qua đơn vị mạ đối tác khi cần
-
Xuất hóa đơn VAT, có biên bản nghiệm thu cho hồ sơ dự án
=> Xem toàn bộ dòng sản phẩm: HÀNG RÀO CINVICO
Zalo 0981.244.688 (Mrs Nhung) để trao đổi với kỹ sư
Hàng rào thép gai rẻ, lắp nhanh và bền khi chọn đúng loại dây, đúng tay đỡ, cột đủ cứng và lớp mạ hợp môi trường. Gửi chu vi tuyến rào cùng vài ảnh hiện trạng cho Cinvico để nhận phương án và dự toán.