Cầm bản vẽ rào chu vi nhà máy mà chưa chốt được sợi Ø mấy, mắt lưới bao nhiêu, cột loại nào, cổng ra sao? Chọn sai là hai mùa mưa sau phải bóc làm lại giữa lúc xưởng đang chạy. Bài này trả lời thẳng: bảng giá, ma trận mẫu hàng rào lưới thép theo 4 trục, quy cách cổng, bộ tiêu chuẩn đúng và công thức tính khối lượng. Cinvico sản xuất hàng rào công nghiệp cho nhà máy trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, báo giá trong 24 giờ.
1. Bảng giá các mẫu hàng rào lưới thép mới nhất
Giá các mẫu hàng rào lưới thép dao động rất rộng, từ khoảng 35.000 đồng/m dài cho phần tấm lưới sợi mỏng tới trên 400.000 đồng/m dài cho bộ hoàn chỉnh sợi Ø6mm chấn sóng kèm cột. Bốn thứ quyết định con số đó là đường kính sợi, kích thước mắt lưới, loại cột và cách xử lý bề mặt.
1.1. Giá phần tấm lưới thép hàn theo đường kính sợi
Phần tấm lưới thường chiếm 55% đến 65% giá trị một mẫu hàng rào lưới thép hoàn chỉnh. Sợi càng dày và mắt lưới càng nhỏ thì khối lượng thép trên mỗi mét vuông càng lớn, giá tăng gần như tuyến tính.
|
Đường kính sợi |
Mắt lưới thông dụng |
Khoảng giá thị trường tham khảo (đ/m dài) |
Giá tại xưởng Cinvico |
|
Ø4mm |
50x100mm đến 75x200mm |
35.500 đến 58.000 |
Liên hệ báo giá |
|
Ø5mm |
50x100mm đến 75x200mm |
52.000 đến 91.000 |
Liên hệ báo giá |
|
Ø6mm |
50x100mm đến 75x200mm |
71.000 đến 126.000 |
Liên hệ báo giá |
Khoảng giá thị trường tổng hợp từ bảng giá công bố tháng 02/2025 của một số xưởng cơ khí tại Hà Nội, chỉ dùng để tham chiếu. Giá xuất xưởng Cinvico chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển.
1.2. Giá trọn bộ theo từng mẫu hàng rào lưới thép
Bộ trọn gói gồm tấm lưới, cột, phụ kiện bắt lưới và nhân công lắp đặt. Đây là cách báo giá nhà thầu dự án ưa dùng vì tính được ngay chi phí trên mỗi mét tuyến rào.
|
Mẫu hàng rào lưới thép |
Quy cách điển hình |
Khoảng giá thị trường tham khảo (đ/m dài) |
Phù hợp với |
|
Chấn sóng D4 |
Tấm 2,0 x 2,5m, cột D60 |
150.000 đến 250.000 |
Rào phân khu trong khuôn viên nhà xưởng |
|
Chấn sóng D5 |
Tấm 2,0 x 2,5m, cột D76 |
200.000 đến 300.000 |
Rào chu vi nhà máy, kho bãi |
|
Chấn sóng D6 |
Tấm 2,0 x 3,0m, cột D90 |
300.000 đến 400.000 |
Khu an ninh cao, trạm điện, kho hóa chất |
|
B40 mạ kẽm |
Cuộn khổ 1,5m đến 2,4m |
45.000 đến 100.000 |
Rào tạm công trường, trang trại, ranh giới đất |
Nếu bạn cần bảng giá chi tiết theo đúng bản vẽ và khối lượng thực tế, xem trực tiếp quy cách hàng rào lưới thép công nghiệp do Cinvico sản xuất.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
1.3. Bốn yếu tố khiến hai báo giá chênh nhau tới 40%
Nhiều chủ đầu tư nhận hai báo giá lệch nhau 30% đến 40% cho cùng một tuyến rào và không hiểu vì sao. Nguyên nhân gần như luôn nằm ở bốn điểm dưới đây, và chúng thường bị viết mập mờ trong bảng chào giá.
Với nhà thầu, chọn nhầm bên chào rẻ nhất thường đồng nghĩa với chậm giao và bị phạt tiến độ từ tổng thầu. Với kỹ sư nhà máy, đó là hạng mục phải giải trình lại trước ban giám đốc khi rào xuống cấp sớm.
|
Yếu tố |
Ảnh hưởng tới giá |
Cần hỏi rõ khi so báo giá |
|
Đường kính sợi thép |
Tăng từ Ø4mm lên Ø5mm làm khối lượng thép tăng khoảng 56% |
Ghi rõ Ø danh nghĩa, sai số cho phép |
|
Xử lý bề mặt |
Mạ kẽm nhúng nóng đắt hơn mạ điện phân nhưng bền gấp nhiều lần |
Ghi rõ nhúng nóng hay điện phân, chiều dày lớp mạ µm |
|
Loại và độ dày cột |
Cột D90 dày 2,0mm chênh nhiều so với cột D60 dày 1,4mm |
Ghi đường kính, độ dày thành cột, chiều dài chôn |
|
Phần móng và nhân công |
Móng bê tông đúng thiết kế chiếm 15% đến 20% giá trị tuyến rào |
Xác nhận móng và cổng có nằm trong giá không |
Một yếu tố nữa gần như không bao giờ xuất hiện trong bảng chào là chất lượng mối hàn giao điểm. Mối hàn bung là dạng hỏng không sửa được tại chỗ, phải thay nguyên tấm, nên đây là chỗ đáng hỏi kỹ hơn là mặc cả vài phần trăm giá.

2. Hàng rào lưới thép là gì và gồm những bộ phận nào?
Hàng rào lưới thép là loại rào ghép từ các tấm lưới thép hàn liên kết vào hệ cột chôn móng. Mọi mẫu hàng rào lưới thép trên thị trường đều là biến thể của nguyên lý này, chỉ khác nhau ở cách tạo hình tấm, kiểu cột và cách xử lý bề mặt. Sợi thép được kéo nguội rồi hàn giao điểm bằng máy hàn tự động, sau đó xử lý bề mặt bằng mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện.
2.1. Năm bộ phận của một tuyến rào hoàn chỉnh
Hiểu đúng năm phần này giúp bạn đọc báo giá không bị thiếu hạng mục.
-
Tấm lưới thép hàn: phần chịu lực chính theo phương ngang, quyết định khả năng chống trèo và chống cắt.
-
Cột hàng rào: cột trái đào, cột ống tròn, cột thép hộp hoặc cột chữ H, chịu toàn bộ tải trọng gió truyền xuống móng.
-
Phụ kiện bắt lưới: bass, bulong chống tháo, kẹp giữ lưới. Chi tiết nhỏ nhưng là chỗ hỏng đầu tiên nếu dùng hàng trôi nổi.
-
Móng bê tông chân cột: phần chìm dưới đất, thường bị cắt bớt để tiết kiệm và cũng là nguyên nhân số một gây nghiêng rào.
-
Cổng và cửa đi: hạng mục hay bị bỏ quên khi lập dự toán, nhưng chiếm tỷ trọng chi phí không nhỏ. Chi tiết ở mục 5.
Cả năm bộ phận đều nằm trong danh mục sản phẩm kim loại tấm mà Cinvico sản xuất đồng bộ, nên không phải ghép nhiều nhà cung cấp cho một tuyến rào rồi tự chịu rủi ro khi các phần không khớp nhau.
2.2. Bộ phận nào hỏng trước trong một tuyến rào?
Điểm ít người để ý: phần hỏng trước thường không phải tấm lưới mà là chân cột và mối bắt. Tấm lưới mạ kẽm đạt chuẩn có thể trụ 15 đến 20 năm, trong khi cột chôn nông hoặc bulong không mạ có thể xuống cấp chỉ sau 2 đến 3 năm.
Hệ quả là ngân sách nên dồn về phần cột, móng và phụ kiện thay vì cố nâng cấp đường kính sợi lưới. Toàn bộ tấm lưới và cột đều được chế tạo bằng các công đoạn gia công kim loại tấm tiêu chuẩn, nên chất lượng phụ thuộc trực tiếp vào năng lực xưởng chứ không phải vào lời cam kết.

3. Ma trận 50+ mẫu hàng rào lưới thép: 4 trục tạo nên mọi kiểu trên thị trường
Cách phân loại "mẫu" phổ biến trên thị trường đang lẫn trục. Người ta xếp "hàng rào chấn sóng", "hàng rào mạ kẽm" và "hàng rào B40" ngang hàng nhau, trong khi chấn sóng là kiểu tạo hình tấm, mạ kẽm là lớp phủ, còn B40 là kiểu đan sợi. Một tấm chấn sóng vẫn có thể mạ kẽm, nên hai thứ đó không loại trừ nhau.
Cách đúng là hiểu mẫu hàng rào lưới thép như một tổ hợp của 4 trục độc lập: kiểu tấm, kiểu cột, lớp phủ và màu sắc. Bốn kiểu tấm nhân bốn kiểu cột nhân ba phương án lớp phủ đã ra 48 tổ hợp, nhân tiếp với bảng màu thì con số "50+ mẫu" là có thật chứ không phải cách nói cho kêu.
3.1. Trục 1: bốn kiểu tạo hình tấm lưới
Kiểu tấm quyết định độ cứng và khả năng chịu va đập. Đây là trục quan trọng nhất vì không thể đổi sau khi đã lắp.
3.1.1. Mẫu hàng rào lưới thép chấn sóng
Tấm được chấn 2 đến 3 đường sóng chữ V chạy dọc thân, tăng mô men quán tính nên không võng bụng khi khẩu độ cột rộng. Quy cách điển hình: sợi Ø4mm đến Ø6mm, mắt lưới 50x150mm hoặc 50x200mm, tấm 2,0 x 2,5m. Đây là mẫu phổ biến nhất cho chu vi nhà máy trong khu công nghiệp, giá cao hơn tấm phẳng khoảng 10% đến 15% do thêm công chấn.
3.1.2. Mẫu hàng rào lưới thép gập 2 đầu tam giác
Tấm được gập hai mép trên và dưới thành hình tam giác, vừa tạo độ căng vừa khử đầu sợi sắc nhọn. Quy cách: sợi Ø4mm đến Ø5mm, mắt 50x150mm, cao 1,5m đến 2,0m. An toàn hơn khi lắp ở khu có người qua lại, nhưng độ cứng kém chấn sóng nên không dùng cho khẩu độ cột trên 2,5m.
3.1.3. Mẫu hàng rào lưới thép tấm phẳng
Tấm hàn để nguyên, không tạo hình thêm. Quy cách: sợi Ø3mm đến Ø4mm, mắt 50x50mm đến 50x100mm. Rẻ nhất trong nhóm lưới hàn nhưng độ cứng thấp, chỉ nên dùng cho rào nội bộ dưới 1,5m hoặc khi có khung bao.
3.1.4. Mẫu hàng rào lưới thép khung thép hộp
Tấm lưới hàn vào khung hộp bao quanh bốn cạnh, dạng module tháo lắp. Quy cách: khung 25x25mm đến 40x40mm, lưới Ø3mm đến Ø4mm, mắt 50x50mm. Đây là mẫu duy nhất chịu được va đập trực tiếp từ xe nâng và là lựa chọn chuẩn khi cần rào ngăn trong nhà xưởng, đổi lại giá cao nhất trong bốn kiểu.
Khi mục đích là quây vùng nguy hiểm quanh máy dập, robot hoặc băng tải, bạn phải dùng đúng chủng loại hàng rào an toàn máy móc thay vì rào chu vi thông thường. Hai loại này khác nhau về khoảng cách an toàn và kích thước mắt lưới, chi tiết ở mục 6.4.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO AN TOÀN
3.2. Trục 2: bốn kiểu cột hàng rào
Cột là bộ phận chịu lực chính khi có gió, và cũng là trục tạo khác biệt thị giác lớn nhất giữa các mẫu hàng rào lưới thép. Nhìn từ xa, người ta nhận ra kiểu cột trước khi nhận ra kiểu tấm.
3.2.1. Cột trái đào
Lốc từ tôn mạ kẽm, mặt cắt giống trái đào, có rãnh gài lưới sẵn nên không cần bass. Rộng 60mm đến 100mm, tôn dày 1,2mm đến 1,5mm. Lắp nhanh nhất và nhẹ nhất, hợp tuyến rào dài cần thi công gấp với ngân sách vừa.
3.2.2. Cột ống tròn
Ống thép tròn D60, D76 hoặc D90, dày 1,4mm đến 2,0mm, có nắp chụp đầu cột. Chịu lực đều theo mọi hướng và dễ mua thay thế, nên là lựa chọn mặc định cho rào cao từ 2,0m hoặc vùng gió mạnh ven biển.
3.2.3. Cột thép hộp vuông
Tiết diện 50x50mm, 60x60mm hoặc 80x80mm, bề mặt phẳng nên dễ hàn bass và ghép khung. Hợp với rào khung hộp, rào trong nhà xưởng và các đoạn giáp cổng cần liên kết cứng.
3.2.4. Cột chữ H hoặc chữ I
Thép hình từ H100 trở lên, có rãnh trượt tấm lưới từ trên xuống. Chịu lực lớn nhất trong bốn kiểu, dùng cho rào cao trên 2,4m hoặc đoạn kết hợp tường chắn.
Phần bass và nắp cột được tạo hình bằng công đoạn chấn gấp kim loại với dung sai ±0,3mm, đảm bảo cột đứng thẳng hàng trên toàn tuyến chứ không bị lệch dồn sau vài chục nhịp.
=> Sản phẩm: CỘT VÀ TẤM HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

3.3. Trục 3: ba phương án lớp phủ và khi nào bắt buộc chọn loại nào
Lớp phủ không đổi được sau khi lắp, và đây là trục ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ. Câu trả lời ngắn: ngoài trời và môi trường ăn mòn thì mạ kẽm nhúng nóng, trong nhà và ưu tiên thẩm mỹ thì sơn tĩnh điện.
|
Lớp phủ |
Chiều dày điển hình |
Tuổi thọ ngoài trời |
Ưu |
Nhược |
|
Mạ kẽm nhúng nóng |
55 đến 85 µm theo TCVN 5408:2007 |
15 đến 20 năm |
Phủ kín cả mối hàn và mép cắt, chống ăn mòn tốt nhất |
Chỉ có màu xám bạc nếu không sơn phủ thêm |
|
Mạ kẽm điện phân + sơn tĩnh điện |
Lớp mạ 5 đến 25 µm, sơn 60 đến 80 µm |
7 đến 10 năm |
Đa dạng màu, đồng bộ nhận diện nhà máy |
Xước tới thép nền sẽ gỉ lan dưới màng sơn |
|
Nhúng nóng + sơn tĩnh điện (duplex) |
Cả hai lớp |
20 năm trở lên |
Bền nhất, vẫn có màu theo yêu cầu |
Chi phí cao nhất, thời gian sản xuất dài hơn |
Hệ duplex là lựa chọn ít được chào nhưng đáng cân nhắc cho nhà máy ven biển vẫn muốn giữ màu nhận diện. Chi phí cao hơn khoảng 25% đến 35% so với chỉ sơn tĩnh điện, nhưng gần như không phải bảo trì trong suốt vòng đời nhà xưởng.
Với kho hóa chất, hạng mục rào thường đi cùng khay chống tràn hóa chất trong cùng một đợt cải tạo, vì cả hai đều bị soi trong đánh giá môi trường và nên đặt chung một lần để đồng bộ chuẩn vật liệu.
3.4. Trục 4: bảng màu RAL thông dụng cho hàng rào nhà máy
Đây là trục tạo ra nhiều mẫu nhất về mặt thị giác, và cũng là thứ ban giám đốc quan tâm khi duyệt mẫu. Sơn tĩnh điện cho hàng rào dùng hệ mã màu RAL, ghi mã vào hợp đồng để tránh tranh cãi khi nghiệm thu.
|
Mã RAL |
Tên màu |
Thường dùng cho |
|
RAL 6005 |
Xanh rêu |
Chu vi nhà máy, phổ biến nhất tại KCN miền Bắc |
|
RAL 6009 |
Xanh lá đậm |
Rào giáp khu cây xanh, cảnh quan |
|
RAL 5010 |
Xanh dương |
Nhà máy điện tử, đồng bộ với hệ mái và cổng |
|
RAL 9010 |
Trắng sứ |
Mặt tiền khối văn phòng nhà máy |
|
RAL 7035 |
Ghi sáng |
Rào nội bộ trong nhà xưởng |
|
RAL 7016 |
Xám đen |
Nhà máy FDI Nhật, Hàn theo nhận diện tập đoàn |
|
RAL 1023 |
Vàng giao thông |
Rào an toàn máy, khu cảnh báo, lối đi xe nâng |
|
RAL 9005 |
Đen |
Đoạn giáp cổng chính, hàng rào kết hợp trang trí |
RAL 1023 không phải lựa chọn thẩm mỹ mà là lựa chọn an toàn: màu vàng cảnh báo giúp rào an toàn máy được nhận diện ngay, đây là điểm thường được ghi nhận tích cực trong đợt đánh giá ISO 45001.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO AN TOÀN MÀU CẢNH BÁO
3.5. Bảng tổ hợp: 12 mẫu hàng rào lưới thép dùng nhiều nhất tại nhà máy miền Bắc
Từ ma trận 4 trục, đây là 12 tổ hợp Cinvico gặp lặp lại nhiều nhất. Bạn có thể copy nguyên một dòng vào yêu cầu kỹ thuật gửi nhà cung cấp.
|
# |
Mẫu (tấm + cột + phủ + màu) |
Chiều cao |
Ứng dụng điển hình |
|
1 |
Chấn sóng Ø5 mắt 50x150 + cột D76 + nhúng nóng + RAL 6005 |
2,0m |
Chu vi nhà máy KCN, mẫu bán chạy nhất |
|
2 |
Chấn sóng Ø5 mắt 50x150 + cột trái đào + sơn tĩnh điện + RAL 6005 |
2,0m |
Chu vi nhà máy ngân sách tối ưu, thi công nhanh |
|
3 |
Chấn sóng Ø6 mắt 50x100 + cột D90 + nhúng nóng |
2,4m |
Kho hóa chất, trạm biến áp, khu an ninh cao |
|
4 |
Chấn sóng Ø4 mắt 50x200 + cột trái đào + sơn tĩnh điện + RAL 7035 |
1,5m |
Phân khu nội bộ trong khuôn viên |
|
5 |
Gập 2 đầu Ø4 mắt 50x150 + cột D60 + sơn tĩnh điện + RAL 9010 |
1,8m |
Mặt tiền khối văn phòng nhà máy |
|
6 |
Gập 2 đầu Ø5 mắt 50x150 + cột D76 + duplex + RAL 5010 |
2,0m |
Nhà máy điện tử ven biển Hải Phòng |
|
7 |
Khung hộp 40x40 + lưới Ø4 mắt 50x50 + sơn tĩnh điện + RAL 1023 |
2,0m |
Rào an toàn quanh máy dập, robot |
|
8 |
Khung hộp 30x30 + lưới Ø3 mắt 50x50 + sơn tĩnh điện + RAL 7035 |
1,8m |
Ngăn khu vực kho, phân luồng xe nâng |
|
9 |
Tấm phẳng Ø4 mắt 50x100 + cột hộp 50x50 + nhúng nóng |
1,5m |
Rào bãi vật tư ngoài trời |
|
10 |
Chấn sóng Ø5 + cột chữ H + nhúng nóng |
2,6m |
Rào chống trèo giáp khu dân cư |
|
11 |
B40 sợi 3,0mm + cột ống tròn + mạ kẽm |
1,8m |
Rào tạm giai đoạn thi công, ranh giới đất |
|
12 |
Lưới bọc nhựa PVC sợi lõi 3,0mm + cột tròn + PVC xanh lá |
1,5m |
Khu thể thao, khu vực có người tiếp xúc |
3.6. Nên chọn mẫu hàng rào lưới thép hay hàng rào thép hộp, bê tông ly tâm?
Trước khi chốt, hầu hết kỹ sư và purchasing đều phải trình ít nhất hai phương án so sánh. Kết luận ngắn: chọn mẫu hàng rào lưới thép khi cần chi phí tối ưu trên tuyến dài, thi công nhanh và giữ tầm nhìn cho bảo vệ. Chọn thép hộp cho đoạn cổng và mặt tiền văn phòng. Chọn bê tông ly tâm khi ranh giới đã cố định vĩnh viễn.
|
Tiêu chí |
Hàng rào lưới thép |
Hàng rào thép hộp |
Hàng rào bê tông ly tâm |
|
Chi phí trên mét dài |
Thấp nhất trong ba loại |
Cao hơn 20% đến 50% |
Cao, kèm chi phí cẩu lắp |
|
Tốc độ thi công |
Nhanh, lắp ghép dạng module |
Trung bình, hàn tại chỗ |
Chậm, chờ móng và cẩu |
|
Tải trọng gió tác động |
Thấp nhất, do độ rỗng lưới cao |
Trung bình |
Cao nhất, chắn gió gần như toàn phần |
|
Tầm nhìn qua rào |
Thông thoáng, bảo vệ dễ quan sát |
Trung bình |
Bị che khuất hoàn toàn |
|
Tháo lắp và mở rộng |
Tháo lắp, di dời lại được |
Khó, phải cắt hàn |
Gần như không |
|
Chống trèo và chống cắt |
Tốt khi mắt lưới từ 50x100mm trở xuống |
Tốt |
Rất tốt |
|
Bảo trì |
Ít, kiểm tra lớp phủ định kỳ |
Sơn lại sau 3 đến 5 năm |
Gần như không |
Dòng tải trọng gió là lý do kỹ thuật ít được nói tới nhưng quan trọng nhất khi tuyến rào dài và cao: móng cho rào lưới nhỏ hơn đáng kể so với rào tôn hoặc bê tông cùng chiều cao. Cách tính cụ thể ở mục 6.3.

4. Quy cách và thông số kỹ thuật chuẩn của hàng rào lưới thép
Chốt quy cách là bước quyết định tuổi thọ của mẫu hàng rào lưới thép bạn chọn. Bốn thông số dưới đây nên được ghi thẳng vào yêu cầu kỹ thuật thay vì để nhà cung cấp tự chọn.
4.1. Đường kính sợi và kích thước mắt lưới chọn thế nào?
Nguyên tắc: sợi càng dày thì chống cắt càng tốt, mắt lưới càng nhỏ thì chống trèo càng tốt. Hai yếu tố này độc lập nhau và cần chọn riêng theo mục đích.
|
Mục đích sử dụng |
Đường kính sợi khuyến nghị |
Mắt lưới khuyến nghị |
|
Rào phân khu trong khuôn viên |
Ø4mm |
50x150mm hoặc 75x200mm |
|
Rào chu vi nhà máy giáp đường công cộng |
Ø5mm |
50x150mm |
|
Khu an ninh cao, kho vật tư giá trị lớn |
Ø6mm |
50x100mm |
|
Rào ngăn trong nhà xưởng, chống vật văng |
Ø3 đến Ø4mm có khung hộp |
50x50mm |
Mắt lưới 50x100mm trở xuống khiến mũi giày không đặt vừa vào ô lưới, đây là cách chống trèo hiệu quả và rẻ hơn nhiều so với tăng chiều cao rào. Toàn bộ chi tiết cột và bass được cắt bằng công nghệ cắt laser kim loại nên lỗ bắt bulong trùng khít, không phải khoan chỉnh tại công trường.
4.2. Chiều cao hàng rào bao nhiêu là đủ?
Với nhà máy trong khu công nghiệp, chiều cao thông dụng là 1,8m đến 2,4m. Dưới 1,5m chỉ có tác dụng phân ranh giới, không có giá trị an ninh.
-
Rào phân khu nội bộ, phân luồng người và xe: 1,2m đến 1,5m.
-
Rào chu vi nhà máy tiêu chuẩn: 1,8m đến 2,0m.
-
Khu cần an ninh cao, giáp khu dân cư: 2,2m đến 2,6m, bổ sung thanh chống trèo hoặc dây gai trên đỉnh.
-
Rào an toàn quanh máy trong xưởng: tối thiểu 1,4m tính từ mặt sàn người đứng, theo mốc chiều cao mà ISO 13857:2019 lấy làm cơ sở.
4.3. Khẩu độ cột và kích thước tấm phải khớp nhau
Đây là lỗi phổ biến nhất trong dự toán: chọn tấm lưới dài 3,0m nhưng đặt khẩu độ cột 2,5m. Hai con số này bắt buộc phải bằng nhau, nếu không phải cắt tấm ở mọi nhịp, vừa tốn vật tư vừa lộ đầu sợi cắt chưa xử lý bề mặt.
|
Khẩu độ cột |
Chiều dài tấm tương ứng |
Lưu ý |
|
2,0m |
2,0m |
Chắc nhất, tốn cột, dùng cho rào cao trên 2,4m |
|
2,5m |
2,5m |
Cân bằng nhất giữa chi phí và độ cứng, khuyến nghị mặc định |
|
3,0m |
3,0m |
Chỉ dùng với tấm chấn sóng Ø5mm trở lên, không dùng cho tấm phẳng |
Kích thước móng chân cột thông dụng là 0,3 x 0,3 x 0,6m cho rào cao đến 2,0m, và 0,4 x 0,4 x 0,8m cho rào từ 2,2m trở lên. Với đoạn rào gắn trực tiếp vào kết cấu máy hoặc sàn thao tác, phần chân đế được tính chung với khung máy công nghiệp thay vì đổ móng riêng.
4.4. Chiều dày lớp mạ kẽm: con số bạn có quyền yêu cầu và đo lại
Điều quan trọng hơn kiểu phủ là chiều dày lớp phủ, và con số này đã được quy định thành tiêu chuẩn. Theo TCVN 5408:2007 tương đương ISO 1461:1999, chiều dày lớp mạ kẽm nhúng nóng tối thiểu quy định theo độ dày thép nền:
|
Độ dày thép nền |
Chiều dày lớp phủ cục bộ tối thiểu |
Chiều dày lớp phủ trung bình tối thiểu |
|
≥ 6mm |
70 µm |
85 µm |
|
≥ 3mm đến < 6mm |
55 µm |
70 µm |
Số liệu áp dụng cho sản phẩm không quay ly tâm, trích theo TCVN 5408:2007 (ISO 1461:1999).
Đây là con số bạn có quyền yêu cầu nhà cung cấp cam kết bằng văn bản và có quyền đo lại bằng máy đo chiều dày lớp phủ khi nghiệm thu. Mạ kẽm điện phân chỉ đạt khoảng 5 µm đến 25 µm, thấp hơn nhiều lần, nên không được dùng thay thế cho nhúng nóng ở hạng mục ngoài trời.

5. Cổng và cửa đi: hạng mục hay bị bỏ quên khi lập dự toán
Không tuyến rào nhà máy nào không có cổng, nhưng phần lớn bảng chào giá hàng rào lại chỉ báo phần rào. Đến lúc so giá thì hai nhà cung cấp lệch nhau vài chục triệu chỉ vì một bên đã gộp cổng, một bên chưa. Đây là câu hỏi đầu tiên bạn nên hỏi lại khi nhận báo giá.
5.1. Bốn loại cổng dùng cho hàng rào lưới thép nhà máy
5.1.1. Cổng lùa chạy ray
Cánh trượt ngang trên ray chôn nền, có bánh xe dẫn hướng. Khẩu độ thông dụng 4m đến 8m. Chiếm ít không gian khi mở, nhưng ray dễ kẹt bùn đất nên cần đưa vào lịch vệ sinh định kỳ của bộ phận bảo trì.
5.1.2. Cổng mở 2 cánh
Bản lề gắn trụ, mở vào trong hoặc ra ngoài, khẩu độ 3m đến 6m. Đơn giản và rẻ nhất, nhưng cần chừa khoảng trống bằng bán kính cánh nên không hợp với cổng sát đường nội bộ.
5.1.3. Cổng cantilever (lùa không ray)
Cánh treo trên dầm console, không chạm nền, khẩu độ 6m đến 12m. Không bị kẹt bùn đất, phù hợp cổng chính có xe container ra vào, đổi lại chi phí cao nhất trong bốn loại.
5.1.4. Cửa người đi
Một cánh rộng 0,9m đến 1,2m, bố trí cạnh cổng chính. Đây là hạng mục bắt buộc để tách luồng người khỏi luồng xe, và là điểm được kiểm tra trong đánh giá an toàn nội bộ.
5.2. Quy cách cổng nên ghi vào yêu cầu kỹ thuật
Cổng chịu tải và va đập nặng hơn rào nhiều lần, nên quy cách phải nâng lên chứ không dùng chung với tấm rào.
-
Khung cổng: thép hộp 60x60mm đến 100x100mm, dày 2,0mm trở lên, không dùng khung 40x40mm như tấm rào.
-
Lưới cánh cổng: cùng mắt lưới với tuyến rào để đồng bộ thị giác, nhưng nên tăng một cấp đường kính sợi.
-
Trụ cổng: thép hộp 150x150mm hoặc 200x200mm, móng riêng sâu hơn móng cột rào ít nhất 0,4m.
-
Phụ kiện: bánh xe chịu tải, khóa cổng, chốt định vị, bộ hạn vị hai đầu. Nếu lắp motor tự động thì phải chừa ống luồn điện khi đổ móng, đây là chi tiết hay bị quên và rất khó bổ sung sau.
Với nhà máy có yêu cầu kiểm soát ra vào, tủ điều khiển cổng tự động thường được đặt cùng lúc với tủ điện công nghiệp ngoài nhà để đồng bộ cấp bảo vệ IP và cùng một đợt nghiệm thu điện.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO VÀ CỔNG CÔNG NGHIỆP

6. Bộ tiêu chuẩn nào thực sự áp dụng cho hàng rào lưới thép?
Phần tiêu chuẩn áp dụng cho mẫu hàng rào lưới thép gần như bị bỏ trống trên thị trường. Rất nhiều bảng chào giá và bài giới thiệu sản phẩm dẫn sai tiêu chuẩn, khiến hồ sơ nghiệm thu bị trả lại khi đơn vị tư vấn giám sát rà lại.
6.1. Vì sao dẫn TCVN 9391:2012 cho hàng rào là nhầm phạm vi
TCVN 9391:2012 vẫn được nhiều đơn vị trích làm chuẩn cho lưới hàng rào. Tuy nhiên tên đầy đủ của tiêu chuẩn này là Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép, phạm vi áp dụng là lưới thép hàn làm cốt trong kết cấu bê tông dạng tấm, với dây thép đường kính 4mm đến 12mm. Đó không phải lưới rào ngoài trời.
Dẫn sai phạm vi không làm hàng rào yếu đi, nhưng làm hồ sơ chất lượng mất giá trị. Với nhà máy FDI hoặc dự án có tư vấn giám sát độc lập, đây là lỗi đủ để yêu cầu làm lại hồ sơ nghiệm thu, và thời điểm phát hiện thường là lúc chuẩn bị bàn giao.
6.2. TCVN 5408:2007: chuẩn cho lớp mạ kẽm nhúng nóng
Đây mới là tiêu chuẩn cần ghi trong yêu cầu kỹ thuật đối với lớp phủ. TCVN 5408:2007 tương đương hoàn toàn ISO 1461:1999, quy định chiều dày lớp mạ tối thiểu, yêu cầu ngoại quan, độ bám dính và phương pháp thử. Bảng chiều dày ở mục 4.4 chính là trích từ đây.
6.3. TCVN 2737:2023: cách tính tải trọng gió cho tuyến rào lưới
Một tuyến rào lưới cao 2,4m chạy dài 300m là kết cấu chịu gió thực sự, nhưng gần như không bài giới thiệu sản phẩm nào nhắc tới. TCVN 2737:2023 về tải trọng và tác động được công bố ngày 29/06/2023 và thay thế TCVN 2737:1995 sau 28 năm áp dụng.
Hai thay đổi đáng chú ý với người thiết kế hàng rào: tiêu chuẩn mới dùng vận tốc gió 3 giây thay cho vận tốc trung bình, và hệ số độ tin cậy của tải trọng gió được nâng lên 2,1 so với 1,2 của bản cũ. Hệ quả thực tế là khoảng cách cột và kích thước móng tính theo bản 1995 có thể không còn đủ an toàn, đặc biệt ở vùng gió mạnh ven biển như Hải Phòng và Quảng Ninh.
Điểm lợi thế của hàng rào lưới là độ rỗng cao nên diện tích chắn gió hiệu dụng nhỏ. Hệ số đặc φ của tấm lưới tính gần đúng theo công thức:
φ = d/a + d/b − d² / (a × b)
Trong đó d là đường kính sợi, a và b là hai cạnh mắt lưới.
Áp dụng cho mẫu phổ biến nhất là Ø5mm mắt 50x150mm: φ = 5/50 + 5/150 − 25/7500 ≈ 0,13. Nghĩa là tấm lưới chỉ chắn khoảng 13% diện tích bao, tải gió tác động chỉ bằng khoảng một phần bảy so với rào tôn kín cùng chiều cao. Đây là cơ sở kỹ thuật để dùng móng nhỏ hơn, và là lập luận bạn có thể đưa vào tờ trình so sánh phương án.
Lưu ý bắt buộc: giá trị áp lực gió cơ sở W0 tra theo địa danh cấp huyện trong phụ lục của TCVN 2737:2023, khác nhau giữa Hoài Đức, Quế Võ và Đình Vũ. Khẩu độ cột và kích thước móng cuối cùng phải do đơn vị thiết kế tính toán. Cinvico cung cấp thông số hình học và khối lượng tấm để đơn vị thiết kế đưa vào mô hình.
6.4. ISO 13857:2019: bảng khoảng cách an toàn khi rào máy trong xưởng
Nếu tuyến rào của bạn dùng để quây vùng nguy hiểm quanh máy chứ không phải rào chu vi, bài toán đổi hoàn toàn. ISO 13857:2019 quy định khoảng cách an toàn tối thiểu sr từ rào tới bộ phận chuyển động, phụ thuộc vào kích thước ô lưới e. Nguyên tắc là ô lưới càng lớn thì rào phải đặt càng xa máy.
Đây là chỗ rất nhiều nhà máy làm sai mà không biết. Mắt lưới 50x50mm được bán rộng rãi như lưới rào an toàn, nhưng theo Bảng 4 của tiêu chuẩn, ô vuông 50mm cho phép cả cánh tay lọt qua nên rào phải cách vùng nguy hiểm tối thiểu 850mm. Nếu bạn lắp rào 50x50mm cách máy 300mm thì về mặt tiêu chuẩn, hàng rào đó không đạt.
|
Kích thước ô lưới vuông (e) |
Bộ phận cơ thể lọt qua |
Khoảng cách an toàn tối thiểu (sr) |
|
≤ 12mm |
Ngón tay |
80mm |
|
50mm |
Cả cánh tay |
850mm |
|
> 120mm |
Toàn thân |
Không đủ, phải bổ sung biện pháp khác |
Trích từ ISO 13857:2019 Bảng 4, áp dụng cho người từ 14 tuổi trở lên.
Hai cách xử lý khi không đạt: hoặc đẩy rào ra xa đủ 850mm, hoặc thu ô lưới xuống 12mm để giữ nguyên vị trí rào hiện tại. Cách thứ hai thường rẻ hơn nhiều khi mặt bằng xưởng chật.
Đây là hạng mục thường bị nêu trong đợt đánh giá ISO 45001, cùng nhóm với hộp chống ồn máy và các biện pháp che chắn khác.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO AN TOÀN MÁY

7. Cách chọn mẫu hàng rào lưới thép theo tình huống nhà máy
Phần này giúp bạn đi từ vị trí lắp đặt tới quy cách cụ thể, rồi tính ra số lượng cần đặt.
7.1. Bảng chọn mẫu theo vị trí lắp đặt và môi trường
|
Vị trí lắp đặt |
Mẫu nên chọn |
Quy cách gợi ý |
|
Chu vi nhà máy trong KCN (điện tử, cơ khí, lắp ráp) |
Chấn sóng, mạ kẽm nhúng nóng, RAL 6005 |
Ø5mm, mắt 50x150mm, cao 2,0m, cột D76, khẩu độ 2,5m |
|
Phân khu kho, bãi, khu vực kho lạnh trong khuôn viên |
Chấn sóng hoặc gập 2 đầu, sơn tĩnh điện |
Ø4mm, mắt 50x200mm, cao 1,5m, cột trái đào |
|
Rào an toàn quanh máy trong nhà xưởng |
Khung thép hộp, RAL 1023 |
Lưới Ø4mm, mắt 50x50mm, cao 1,8 đến 2,0m, cách máy ≥ 850mm |
|
Kho hóa chất, nhà máy thực phẩm rửa nước, khu ven biển |
Mạ kẽm nhúng nóng hoặc duplex |
Ø5 đến Ø6mm, lớp mạ đạt TCVN 5408:2007 |
|
Đoạn giáp khu dân cư, cần chống trèo |
Chấn sóng + cột chữ H + thanh chống trèo |
Ø5mm, mắt 50x100mm, cao 2,4 đến 2,6m |
|
Rào tạm giai đoạn thi công |
B40 hoặc tấm lắp ghép tái sử dụng |
Sợi 2,7 đến 3,0mm, khổ 1,8m |
Với nhà máy đang setup mới, hạng mục rào thường đi cùng lúc với giá kệ để hàng công nghiệp và bàn thao tác công nghiệp, nên đặt chung một đầu mối sẽ đồng bộ được màu sơn và tiến độ giao.
7.2. Công thức tính số tấm lưới, số cột và khối lượng móng
Đây là phần hầu hết các bài viết bỏ qua, khiến người mua phải gọi điện hỏi lại. Với chiều dài tuyến rào L (m), khẩu độ cột a (m) và chiều dài tấm lưới b (m), trong đó a phải bằng b:
-
Số cột = (L ÷ a) + 1, làm tròn lên. Cộng thêm 1 cột cho mỗi góc chuyển hướng và 1 cột cho mỗi bên cổng.
-
Số tấm lưới = L ÷ b, làm tròn lên, cộng 3% đến 5% hao hụt cắt tại các đoạn lẻ.
-
Số bộ phụ kiện bắt lưới = số cột × số điểm bắt trên mỗi cột (3 điểm cho rào cao đến 2,0m, 4 điểm cho rào từ 2,2m).
-
Khối lượng bê tông móng = số cột × thể tích một hố móng.
7.3. Ví dụ dự toán nhanh một tuyến rào 200m
Tuyến rào dài 200m, cao 2,0m, có 4 góc chuyển hướng và 1 cổng lùa khẩu độ 6m. Dùng mẫu số 1 trong bảng tổ hợp: chấn sóng Ø5mm, tấm 2,5m, khẩu độ cột 2,5m.
|
Hạng mục |
Cách tính |
Kết quả |
|
Chiều dài rào thực |
200m trừ 6m khẩu độ cổng |
194m |
|
Số cột rào |
(194 ÷ 2,5) + 1, cộng 4 góc, cộng 2 bên cổng |
85 cột |
|
Số tấm lưới |
194 ÷ 2,5 = 77,6 → 78, cộng 5% hao hụt |
82 tấm |
|
Số điểm bắt lưới |
85 cột × 3 điểm |
255 bộ |
|
Trụ cổng |
2 trụ hộp 150x150mm, móng riêng |
2 bộ |
|
Bê tông móng cột rào |
85 hố 0,3 x 0,3 x 0,6m |
Khoảng 4,6 m³ |
|
Bê tông móng trụ cổng |
2 hố 0,6 x 0,6 x 1,0m |
Khoảng 0,7 m³ |
Có sẵn con số này, bạn gửi yêu cầu là nhận lại bảng chào chi tiết ngay, không mất thêm một vòng trao đổi.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO LƯỚI THÉP CHẤN SÓNG
8. Quy trình thi công 6 bước và tiến độ thực tế
Với nhà thầu và ban quản lý dự án, câu hỏi quan trọng ngang giá là bao lâu xong. Dưới đây là quy trình Cinvico áp dụng và mốc thời gian tham chiếu cho mỗi 100m tuyến rào trong điều kiện mặt bằng đã bàn giao sạch.
|
Bước |
Nội dung |
Thời gian tham chiếu / 100m |
|
1. Khảo sát và định tuyến |
Đo đạc thực địa, xác định cao độ, vị trí cổng, chướng ngại ngầm |
0,5 ngày, thực hiện trước khi báo giá |
|
2. Định vị tim cột, đào hố móng |
Căng dây, đánh dấu tim cột theo khẩu độ, đào hố |
1 ngày |
|
3. Dựng cột và đổ bê tông móng |
Dựng cột, căn thẳng đứng, đổ bê tông, chờ đủ tuổi |
1 ngày thi công, chờ 3 đến 5 ngày |
|
4. Lắp tấm lưới và phụ kiện |
Ghép tấm vào cột, siết bulong chống tháo |
1,5 ngày |
|
5. Lắp cổng và hoàn thiện |
Lắp ray, cánh cổng, khóa, dặm lớp phủ chỗ trầy |
1 đến 2 ngày cho mỗi cổng |
|
6. Nghiệm thu và bàn giao hồ sơ |
Kiểm tra độ thẳng, đo lớp phủ, ký biên bản |
0,5 ngày |
Tổng thời gian tại công trường cho 100m rào kèm 1 cổng thường rơi vào 8 đến 11 ngày, trong đó phần chờ bê tông đủ tuổi chiếm 3 đến 5 ngày và có thể chồng lấn với công tác khác. Phần sản xuất tại xưởng chạy song song, nên tiến độ tổng từ lúc chốt bản vẽ tới bàn giao thường 15 đến 20 ngày cho tuyến 200m.
Bước 3 là bước quyết định chất lượng cả tuyến. Nếu bị ép tiến độ mà lắp tấm lưới khi bê tông chưa đủ tuổi, cột sẽ bị kéo lệch và toàn tuyến không thẳng hàng. Đây là chỗ nên giữ nguyên tắc dù dự án gấp.
Hạng mục rào thường nằm trong gói tổng cùng với lắp đặt máy móc thiết bị khi nhà máy setup mới. Với nhà máy điện tử có khu kiểm soát, phần rào phân khu còn phải khớp tiến độ với thi công phòng sạch, nên chốt trước thứ tự thi công để không chồng chéo mặt bằng.
9. Năm sai lầm khiến hàng rào lưới thép hỏng sau 2 đến 3 năm
Đây là các lỗi Cinvico gặp lặp lại khi được mời tới sửa hoặc thay thế những mẫu hàng rào lưới thép đã xuống cấp. Điểm chung: tất cả đều rẻ hơn lúc thi công và đắt hơn nhiều lúc khắc phục, vì phải phá móng cũ giữa lúc nhà máy đang chạy sản xuất. Bạn có thể dùng luôn danh sách này làm mục kiểm tra khi nghiệm thu.
-
Móng cột nông hơn thiết kế. Móng bị rút xuống 0,3m thay vì 0,6m để tiết kiệm bê tông. Kiểm tra bằng cách yêu cầu chụp ảnh hố móng trước khi đổ, có thước đặt trong ảnh.
-
Dùng mạ kẽm điện phân thay nhúng nóng. Nhìn bằng mắt gần như giống nhau, nhưng chiều dày lớp phủ chênh nhau nhiều lần. Kiểm tra bằng máy đo chiều dày lớp phủ, đối chiếu TCVN 5408:2007.
-
Khẩu độ cột không khớp chiều dài tấm. Dẫn tới cắt tấm ở mọi nhịp, lộ đầu sợi chưa xử lý bề mặt và đó chính là điểm khởi phát gỉ sét.
-
Chọn mắt lưới quá thưa ở khu cần chống trèo. Mắt 75x200mm đủ cho ranh giới nội bộ nhưng không phù hợp cho đoạn giáp đường công cộng.
-
Bỏ qua điểm tiếp giáp cổng và góc rào. Đây là hai vị trí chịu lực xoắn lớn nhất, cần cột tăng cường và giằng chéo, nhưng thường bị làm giống như đoạn thẳng.
10. Một số dự án hàng rào lưới thép Cinvico đã thực hiện
[MỤC NÀY CẦN BỔ SUNG DỮ LIỆU THẬT: mỗi dự án cần tên khách hoặc mã hóa nếu chưa được phép, địa điểm, khối lượng, quy cách, thời gian thi công và ảnh thật.]
|
Dự án |
Địa điểm |
Khối lượng |
Mẫu sử dụng |
Thời gian |
|
Nhà máy điện tử FDI |
KCN [...], Bắc Ninh |
[...] m rào + [...] cổng |
Chấn sóng Ø5, cột D76, nhúng nóng, RAL 6005 |
[...] ngày |
|
Xưởng cơ khí |
[...], Hà Nội |
[...] m rào ngăn nội bộ |
Khung hộp 40x40, RAL 7035 |
[...] ngày |
|
Rào an toàn dây chuyền |
KCN [...], Hưng Yên |
[...] m rào máy |
Khung hộp, mắt 50x50, RAL 1023 |
[...] ngày |
Cinvico đề nghị chỉ đăng dự án đã được khách hàng đồng ý cho nêu tên. Với khách chưa đồng ý, dùng mô tả ngành và địa danh cấp khu công nghiệp thay cho tên công ty.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP CINVICO
11. Vì sao nên đặt mẫu hàng rào lưới thép tại Cinvico?
Toàn bộ mẫu hàng rào lưới thép nêu trong bài đều nằm trong năng lực sản xuất của Cinvico. Cinvico là Công ty CP Hợp tác Đầu tư Công nghệ Cinvico, sản xuất trực tiếp tại xưởng 3.000m² ở Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội. Bạn làm việc thẳng với xưởng, không qua trung gian.
11.1. Năng lực và hồ sơ dành cho bộ phận mua hàng
|
Hạng mục |
Thông tin |
|
Pháp nhân |
Công ty CP Hợp tác Đầu tư Công nghệ Cinvico |
|
Địa chỉ xưởng |
Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội, diện tích 3.000m², sẵn sàng đón factory visit |
|
Hệ thống quản lý chất lượng |
ISO 9001:2015 |
|
Năng lực gia công |
Cắt laser ±0,1mm, chấn gấp ±0,3mm, hàn TIG và MIG |
|
Năng lực sản xuất tháng |
[CẦN XÁC NHẬN: số tấn hoặc số mét rào mỗi tháng] |
|
Điều khoản thanh toán |
[CẦN XÁC NHẬN: các mức 30/60/90 ngày Cinvico chấp nhận] |
|
Hồ sơ bàn giao |
Bản vẽ chế tạo, chứng chỉ vật tư, biên bản kiểm tra lớp phủ, biên bản nghiệm thu |
|
Bảo hành |
[CẦN XÁC NHẬN: thời hạn bảo hành chuẩn cho hạng mục hàng rào] |
11.2. Cam kết tiến độ
|
Hạng mục |
Cam kết của Cinvico |
|
Báo giá |
Trong 24 giờ kể từ khi nhận bản vẽ hoặc chiều dài tuyến rào |
|
Khảo sát hiện trường |
Trong 48 giờ với công trình khu vực miền Bắc |
|
Sản xuất và giao hàng |
7 đến 15 ngày tùy khối lượng, nhận đơn gấp có phụ phí |
|
Lắp đặt tại công trường |
Theo tiến độ chốt trong hợp đồng, nhận làm ngoài giờ khi dự án gấp |
Bạn đang cần mẫu hàng rào lưới thép cho nhà máy, nhà xưởng hoặc dự án đang thi công?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
• Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian
• Sản xuất theo yêu cầu: kiểu tấm, kiểu cột, lớp phủ, mã màu RAL
• Trọn gói cả hàng rào và cổng, giao 7 đến 15 ngày, lắp đặt toàn miền Bắc
• Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ: bản vẽ chế tạo, chứng chỉ vật tư, biên bản kiểm tra lớp phủ
=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688
Kết luận
Chọn mẫu hàng rào lưới thép đúng thực chất là chốt bốn quyết định trên ma trận: kiểu tấm theo mức độ chịu lực, kiểu cột theo chiều cao và điều kiện gió, lớp phủ theo môi trường, màu RAL theo nhận diện nhà máy. Cộng thêm hai thứ hay bị quên là cổng và khoảng cách an toàn khi rào máy.
Nắm bộ tiêu chuẩn đúng gồm TCVN 5408:2007 cho lớp mạ, TCVN 2737:2023 cho tải gió và ISO 13857:2019 cho rào an toàn máy là bạn đã đủ cơ sở để so báo giá mà không bị dẫn dắt, và đủ căn cứ để hồ sơ nghiệm thu không bị trả lại.
Nếu cần chốt nhanh quy cách và khối lượng cho tuyến rào của mình, gửi bản vẽ hoặc chiều dài tuyến cho Cinvico qua Zalo 0981.244.688 để nhận báo giá trong 24 giờ.
Câu hỏi thường gặp
Hàng rào lưới thép giá bao nhiêu 1 mét dài?
Tùy quy cách. Phần tấm lưới sợi Ø4mm đến Ø6mm khoảng 35.000 đến 126.000 đồng/m dài theo giá thị trường tham khảo. Bộ trọn gói kèm cột và lắp đặt thường 150.000 đến 400.000 đồng/m dài, chưa gồm cổng.
Có bao nhiêu mẫu hàng rào lưới thép?
Không có con số cố định vì mẫu là tổ hợp của 4 trục: 4 kiểu tấm, 4 kiểu cột, 3 phương án lớp phủ và bảng màu RAL. Riêng ba trục đầu đã ra 48 tổ hợp, cộng màu thì trên 50 mẫu. Trong đó khoảng 12 tổ hợp được dùng lặp lại tại nhà máy miền Bắc.
Nên chọn mạ kẽm nhúng nóng hay sơn tĩnh điện?
Ngoài trời và môi trường ăn mòn: mạ kẽm nhúng nóng, lớp phủ 55 µm đến 85 µm theo TCVN 5408:2007. Trong nhà hoặc cần đồng bộ màu nhận diện: sơn tĩnh điện. Ven biển mà vẫn muốn có màu: hệ duplex, mạ nhúng nóng rồi sơn phủ.
Hàng rào lưới thép dùng được bao nhiêu năm?
Mạ kẽm nhúng nóng đạt chuẩn, móng và cột đúng thiết kế: 15 đến 20 năm. Sơn tĩnh điện ngoài trời: 7 đến 10 năm trước khi cần sơn dặm. Hệ duplex: trên 20 năm.
Rào an toàn quanh máy phải cách máy bao xa?
Theo ISO 13857:2019, ô lưới vuông 50mm cho phép cánh tay lọt qua nên rào phải cách vùng nguy hiểm tối thiểu 850mm. Nếu mặt bằng chật, thu ô lưới xuống 12mm thì khoảng cách chỉ cần 80mm. Xem chi tiết dòng hàng rào an toàn do Cinvico sản xuất.
Khẩu độ cột bao nhiêu là hợp lý?
2,5m là mức cân bằng nhất và nên là mặc định. Quan trọng hơn con số là khẩu độ cột phải bằng đúng chiều dài tấm lưới, nếu không phải cắt tấm ở mọi nhịp.
Cột trái đào khác cột hộp vuông ở điểm nào?
Cột trái đào lốc từ tôn mạ kẽm, có rãnh gài lưới sẵn nên lắp nhanh, không cần bass. Cột hộp vuông mặt phẳng, dễ hàn bass và ghép khung, hợp với rào khung hộp và đoạn giáp cổng.
Thi công 200m hàng rào mất bao lâu?
Từ lúc chốt bản vẽ tới bàn giao thường 15 đến 20 ngày, trong đó sản xuất tại xưởng chạy song song với công tác móng. Riêng thời gian tại công trường khoảng 8 đến 11 ngày cho mỗi 100m kèm một cổng.
Cinvico có nhận thi công lắp đặt tận công trường không?
Có. Cinvico nhận trọn gói từ sản xuất tới lắp đặt tại công trường miền Bắc, gồm cả hạng mục cổng, kèm hồ sơ nghiệm thu để chủ đầu tư đưa vào hồ sơ hoàn công.