Máy dập đo được 98 dB(A), kỳ đánh giá ISO 45001 còn 45 ngày, còn bạn chưa biết bắt đầu từ đâu. Thiết kế hộp chống ồn sai một khâu hở khe cửa, thiếu thông gió, quên chống rung là mất trắng cả bộ vỏ. Bài này đưa thẳng: cấu tạo 4 lớp, công thức chọn cấu hình theo số dB cần giảm, cách tính lưu lượng gió và bảng cấu thành chi phí. Cinvico sản xuất tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá trong 24 giờ.
1. Thiết kế hộp chống ồn là gì và khi nào nhà máy cần?
Thiết kế hộp chống ồn là việc tính toán rồi dựng một khối vỏ kín bao quanh máy, để chặn năng lượng âm phát ra môi trường xưởng. Đây là cách xử lý tiếng ồn ngay tại nguồn. So với cách âm toàn bộ nhà xưởng, chi phí thấp hơn nhiều lần mà hiệu quả đo được lại rõ hơn.
Trong nhà máy, hộp chống ồn được dùng cho máy dập, máy nén khí, máy phát điện, máy ép nhựa, quạt ly tâm nhóm thiết bị đứng cố định một chỗ và phát ồn liên tục suốt ca.
Cần phân biệt ngay: bài này nói về thiết kế hộp chống ồn cho máy công nghiệp trong nhà máy, không phải hộp nhựa chụp máy xay sinh tố trong quán cà phê. Hai bài toán khác nhau hoàn toàn về vật liệu, tải trọng và tiêu chuẩn nghiệm thu.
1.1. Phân biệt hộp chống ồn, vỏ cách âm và buồng cách âm
Ba tên gọi này hay bị dùng lẫn nhau trong báo giá. Về bản chất, chúng khác nhau ở phạm vi bao và ở chỗ người vận hành đứng trong hay ngoài.
|
Tiêu chí |
Hộp chống ồn |
Vỏ cách âm |
Buồng / nhà cách âm |
|
Phạm vi bao |
Ôm sát một cụm máy hoặc bộ phận ồn |
Bao trọn máy, có cửa bảo trì |
Bao cả máy lẫn khu thao tác |
|
Người vận hành |
Đứng ngoài |
Đứng ngoài, mở cửa khi bảo trì |
Có thể đứng bên trong |
|
Mức giảm điển hình |
10–20 dB(A) |
20–30 dB(A) |
25–35 dB(A) |
|
Chi phí tương đối |
Thấp nhất |
Trung bình |
Cao nhất |
|
Phù hợp với |
Máy nhỏ và vừa, ít thao tác |
Máy dập, máy ép, máy nén khí |
Máy lớn, cần người trực liên tục |
Mức giảm trong bảng là dải điển hình theo cấu hình vật liệu, cần xác nhận bằng đo thực tế sau lắp đặt.
Chọn sai loại là nguyên nhân đội chi phí phổ biến nhất. Bao cả khu thao tác trong khi máy chạy tự động là lãng phí diện tích và tiền. Ngược lại, ôm sát máy mà công nhân phải ra vào liên tục thì cửa mở suốt ca, hiệu quả cách âm gần như bằng không.
Nếu máy của bạn là máy dập cỡ lớn cần người trực, tham khảo thêm giải pháp nhà cách âm máy dập thay vì cố ép vào một bộ vỏ ôm sát.
1.2. 5 dấu hiệu nhà máy phải thiết kế hộp chống ồn ngay
-
Kết quả quan trắc môi trường lao động cho thấy vị trí làm việc vượt 85 dB(A) trong ca 8 giờ theo QCVN 24:2016/BYT
-
Có Corrective Action Request (CAR) từ công ty mẹ hoặc từ đợt đánh giá nội bộ, kèm deadline cứng
-
Sắp tới kỳ đánh giá ISO 45001 hoặc ISO 14001 trong 30–60 ngày
-
Khu dân cư hoặc nhà xưởng liền kề khiếu nại tiếng ồn ngoài giờ
-
Chuẩn bị lắp máy mới công suất lớn hơn máy cũ, cần đầu tư kiểm soát ồn ngay từ đầu
Với người phụ trách EHS, rủi ro thật không nằm ở con số dB. Nó nằm ở chỗ một điểm không phù hợp về tiếng ồn kéo theo cả đợt đánh giá bị treo, phải mở CAR, phải báo cáo lên công ty mẹ, rồi phải xin ngân sách khẩn cấp trong lúc năm tài chính đã chốt. Đó mới là thứ khiến bài toán trở nên gấp.
Ngoài ra, hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường thuộc nhóm bị xử phạt hành chính theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, với mức phạt tăng dần theo số dBA vượt ngưỡng. Chi tiết mức trần và ngưỡng áp dụng nên tra cứu trực tiếp văn bản hiện hành trước khi trích vào hồ sơ nội bộ.

2. Nguyên lý thiết kế hộp chống ồn: 4 quy luật không được phá
Thiết kế hộp chống ồn hiệu quả phải thỏa đồng thời bốn nguyên lý: đủ khối lượng, đủ hấp thụ, đủ kín và cách ly được rung. Thiếu một trong bốn thì ba cái còn lại gần như vô nghĩa. Đây là lý do hai bộ vỏ nhìn giống hệt nhau nhưng chênh nhau 10 dB(A) khi đo.
Khối lượng quyết định khả năng chặn âm của tấm vỏ. Theo định luật khối lượng trong âm học, khối lượng trên mỗi mét vuông tăng gấp đôi thì khả năng cách âm tăng thêm khoảng 6 dB. Đây là lý do tôn 0.8 mm không bao giờ thay được thép 1.5 mm.
Hấp thụ xử lý phần âm dội bên trong khoang. Chỉ có vỏ thép mà không có lớp hút âm thì âm dội qua dội lại, tích tụ và rò ra ngoài, làm hiệu quả thực tế thấp hơn tính toán 5–8 dB.
Độ kín là điểm chết của phần lớn bộ vỏ làm ẩu. Âm thanh đi qua khe hở dễ hơn nhiều so với đi xuyên thép.
Cách rung ngăn máy truyền rung xuống nền và lên khung vỏ, biến chính tấm vỏ thành một màng loa.
2.1. Cấu tạo 4 lớp tiêu chuẩn của hộp chống ồn
Cấu tạo phổ biến nhất trong công nghiệp là kết cấu bốn lớp, đi từ ngoài vào trong.
|
Lớp |
Vật liệu |
Thông số tham khảo |
Vai trò |
|
1. Vỏ ngoài |
Thép tấm SPCC hoặc tôn mạ kẽm, sơn tĩnh điện |
Dày 1.2–2.0 mm |
Chặn âm, chịu lực, chống ăn mòn |
|
2. Lớp tiêu âm |
Bông khoáng rockwool |
Dày 50–100 mm, tỷ trọng 60–100 kg/m³ |
Hấp thụ âm trong khoang |
|
3. Lớp bảo vệ |
Vải thủy tinh hoặc màng chống bụi |
Giữ sợi khoáng, chống bay bụi vào máy |
|
|
4. Vỏ trong |
Tôn mạ kẽm đục lỗ |
Dày 0.8–1.0 mm, tỷ lệ đục lỗ 25–35% |
Cho âm xuyên vào lớp hút, bảo vệ lớp bông |
Khung xương dùng thép hộp, hàn TIG/MIG, gioăng cao su tại mọi mối ghép tháo lắp được. Toàn bộ tấm vỏ được cắt laser kim loại rồi chấn gấp theo bản vẽ, dung sai cắt ±0.1 mm và chấn ±0.3 mm mức dung sai này quyết định độ khít của mối ghép, tức quyết định độ kín.
Tỷ trọng bông khoáng là thông số hay bị bỏ qua khi so báo giá. Cùng độ dày 100 mm, bông 40 kg/m³ và bông 100 kg/m³ cho hiệu quả hút âm khác nhau rõ rệt ở dải tần thấp đúng dải tần mà máy dập và máy nén khí phát ra mạnh nhất. Khi nhận báo giá, hãy hỏi thẳng tỷ trọng chứ đừng chỉ hỏi độ dày.
=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN MÁY MÓC CÔNG NGHIỆP
2.2. 5 đường rò âm giết chết hiệu quả cách âm
Một bộ vỏ kín 99% vẫn có thể thất bại. Trong âm học công nghiệp có một quy tắc kinh nghiệm rất đáng nhớ: khe hở chiếm khoảng 1% diện tích bề mặt sẽ kéo hiệu quả cách âm thực tế xuống trần khoảng 20 dB, dù tấm vỏ có khả năng cách âm 40 dB. Giảm khe hở xuống 0.1% thì trần mới nâng lên khoảng 30 dB.
Nói cách khác, trong thiết kế hộp chống ồn, làm dày thép mà để hở thì tiền đổ vào thép không sinh ra kết quả. Năm đường rò cần xử lý:
-
Khe cửa bảo trì không có gioăng ép, hoặc gioăng đã chai cứng sau 12–18 tháng
-
Cửa thông gió cấp và hút không lắp bộ tiêu âm dạng lam, âm thoát thẳng ra ngoài
-
Lỗ xuyên cáp điện, ống khí nén, ống thủy lực không bịt bằng nút cao su hoặc keo chuyên dụng
-
Chân đế tiếp xúc trực tiếp nền bê tông, truyền rung ra sàn rồi bức xạ lại thành âm
-
Khe hở băng tải vào/ra sản phẩm chỗ khó nhất, cần thiết kế đoạn hầm tiêu âm dạng chữ Z
Điểm số 5 là chỗ phân biệt đơn vị có kinh nghiệm với đơn vị chỉ biết uốn tôn. Máy dập tự động và máy ép nhựa đều cần lối ra sản phẩm, và lối đó chính là ống dẫn âm nếu để thẳng.
2.3. Chống rung khâu bị bỏ quên nhiều nhất
Đây là lỗi thiết kế hộp chống ồn gây thất vọng lớn nhất sau khi lắp đặt. Nhiều xưởng làm vỏ rất chắc, rất dày, nhưng bắt bulong cứng vỏ lên chính khung máy.
Rung động khi đó truyền thẳng từ máy sang tấm vỏ. Tấm vỏ rung theo tần số máy và bức xạ âm ra ngoài, đúng nguyên lý một màng loa. Đo lại thường chỉ giảm 5–8 dB(A) thay vì 20 dB(A) như thiết kế.
Giải pháp gồm hai phần. Một là tách rời hoàn toàn khung vỏ khỏi khung máy, khung vỏ đứng độc lập trên nền. Hai là đặt đệm cao su hoặc lò xo giảm chấn dưới chân máy để cắt đường truyền rung xuống sàn. Nếu máy đặt trên khung máy công nghiệp chế tạo riêng, việc bố trí đệm giảm chấn nên tính ngay từ khâu thiết kế khung, không chờ tới lúc làm vỏ.

3. Quy trình thiết kế hộp chống ồn đạt QCVN 24:2016/BYT: 7 bước
QCVN 24:2016/BYT quy định mức tiếp xúc tiếng ồn tại nơi làm việc không vượt 85 dB(A) trong ca 8 giờ. Toàn bộ bài toán thiết kế hộp chống ồn quy về một câu hỏi duy nhất: cần chặn bao nhiêu dB để đưa vị trí người lao động về dưới ngưỡng đó.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật thường được viện dẫn trong hồ sơ gồm ISO 15667:2000 (hướng dẫn kiểm soát tiếng ồn bằng vỏ và cabin), ISO 11546-2:1995 (xác định hiệu quả cách âm của vỏ đo tại hiện trường) và TCVN 3985:1999 (mức ồn cho phép tại nơi làm việc). Ghi đủ số hiệu và năm ban hành là yêu cầu bắt buộc khi trình đánh giá viên.
>>> XEM THÊM: TIÊU CHUẨN TIẾNG ỒN CHO PHÉP TRONG SẢN XUẤT
3.1. Bước 1–2: Đo hiện trạng và tính mức cách âm cần thiết
Thiết kế hộp chống ồn luôn bắt đầu bằng số đo, không phải bằng bản vẽ. Đo mức áp âm tại vị trí người lao động thực sự đứng, không phải đo sát vỏ máy. Ghi lại cả ồn nền khi máy dừng con số này quyết định trần hiệu quả có thể đạt.
Mức cách âm cần thiết tính theo công thức:
IL cần thiết = Mức đo được − Mức mục tiêu + Dự phòng 3–5 dB
Ví dụ thực tế: đo được 98 dB(A) tại vị trí thao tác, mục tiêu đặt 82 dB(A) để có biên an toàn dưới ngưỡng 85 dB(A), dự phòng 3 dB. Vậy IL cần thiết = 98 − 82 + 3 = 19 dB, chọn cấu hình đạt tối thiểu 20 dB(A).
Phần dự phòng không phải để làm đẹp hồ sơ. Nó bù cho sai số thi công, ồn nền từ các máy lân cận, và suy giảm gioăng theo thời gian sử dụng.
Một lưu ý quan trọng: nếu ồn nền của xưởng khi máy dừng đã là 80 dB(A), thì dù bộ vỏ đạt 30 dB(A) bạn cũng không thể đưa vị trí đó xuống 75 dB(A). Khi ấy bài toán không còn nằm ở một bộ vỏ, mà cần tính tới xử lý cả khu vực.
3.2. Bước 3: Chọn cấu hình vật liệu theo mục tiêu dB
Khi đã biết cần bao nhiêu dB, chọn cấu hình tương ứng thay vì làm dày vô tội vạ. Làm dày quá mức chỉ đội chi phí và trọng lượng, không cải thiện tương ứng.
|
Cấu hình |
Mức giảm mục tiêu |
Kết cấu chính |
Phù hợp |
|
Cơ bản |
10–15 dB(A) |
Vỏ đơn, thép 1.2 mm, bông khoáng 50 mm, gioăng đơn |
Máy ồn vừa, chỉ cần hạ dưới ngưỡng chút ít |
|
Tiêu chuẩn |
20–25 dB(A) |
Vỏ đơn, thép 1.5–2.0 mm, bông khoáng 100 mm, gioăng kép, thông gió tiêu âm |
Đa số máy dập, máy nén khí, máy ép nhựa |
|
Nâng cao |
30–35 dB(A) |
Vỏ hai lớp có khoang khí, đế cách rung, tiêu âm hai cấp, cửa cách âm chuyên dụng |
Máy rất ồn, hoặc gần khu văn phòng / khu dân cư |
Mức giảm là mục tiêu thiết kế, phải xác nhận bằng biên bản đo sau lắp đặt theo ISO 11546-2:1995.
3.3. Bước 4: Thiết kế thông gió và tản nhiệt, chỗ hay hỏng nhất
Bịt kín máy mà quên tản nhiệt là cách nhanh nhất để hỏng thiết bị. Đây là lỗi thường gặp nhất khi thiết kế hộp chống ồn cho máy sinh nhiệt lớn. Mọi hộp kín bao máy sinh nhiệt đều cần đường gió cấp và đường gió hút, cả hai đi qua bộ tiêu âm dạng lam.
Lưu lượng gió cần thiết tính theo công thức cân bằng nhiệt quen thuộc trong thông gió công nghiệp:
Q (m³/h) ≈ 3.000 × P (kW) ÷ ΔT (°C)
Trong đó Q là lưu lượng gió cần cấp, P là công suất nhiệt tỏa vào khoang, ΔT là độ chênh nhiệt độ cho phép giữa trong và ngoài hộp.
Ví dụ: máy tỏa nhiệt 8 kW, cho phép nhiệt độ trong hộp cao hơn ngoài 10 °C. Vậy Q ≈ 3.000 × 8 ÷ 10 = 2.400 m³/h. Từ con số này mới chọn được quạt và tiết diện cửa gió.
Ba nguyên tắc bố trí đường gió:
-
Lệch hướng: cửa cấp và cửa hút không được thẳng hàng nhau, để âm không có đường đi thẳng ra ngoài
-
Gió vào thấp, gió ra cao: tận dụng đối lưu tự nhiên, giảm tải cho quạt
-
Luôn có bộ tiêu âm: cửa gió trần không có lam tiêu âm sẽ phá hỏng toàn bộ nỗ lực cách âm ở phần còn lại
Với máy nén khí và máy phát điện, phần khí xả nóng phải tách đường riêng, không dùng chung với gió làm mát khoang.
3.4. Bước 5–6: Cửa, cửa quan sát và tiếp cận vận hành
Cửa là bộ phận yếu nhất của mọi bộ vỏ. Cửa cần gioăng ép chịu nén, chốt ép nhiều điểm và bản lề chịu tải vì cánh cửa cách âm nặng hơn cửa thường rất nhiều.
Vị trí cửa phải bám theo thao tác thật của công nhân: nạp phôi ở đâu, thay khuôn ở đâu, tra dầu ở đâu, xả phoi ở đâu. Đây là lý do khảo sát hiện trường không thể thay bằng một cuộc gọi.
Nếu vận hành cần quan sát máy liên tục, dùng cửa sổ kính hộp hai lớp có khoảng khí ở giữa, thay vì kính đơn. Kính đơn là điểm yếu cách âm rõ rệt trên toàn bộ tấm vỏ.
Khi bộ vỏ đồng thời đóng vai trò che chắn vùng nguy hiểm của máy, khoảng cách an toàn phải tuân theo ISO 13857:2019. Trường hợp cần bổ sung rào chắn khu vực, tham khảo thêm hàng rào an toàn công nghiệp để bố trí đồng bộ với bộ vỏ.
3.5. Bước 7: Bản vẽ chế tạo và hồ sơ nghiệm thu
Với nhà máy chuẩn bị đánh giá, hồ sơ quan trọng ngang chính bộ vỏ. Một bộ hồ sơ đầy đủ nên gồm:
-
Bản vẽ chế tạo và bản vẽ lắp đặt
-
Biên bản đo tiếng ồn trước khi lắp đặt
-
Biên bản đo tiếng ồn sau khi lắp đặt, cùng vị trí đo, cùng chế độ máy
-
Chứng chỉ vật liệu (CO/CQ) của thép và bông khoáng
-
Biên bản bàn giao, hướng dẫn vận hành và bảo trì
Thiếu biên bản đo trước là lỗi hay gặp nhất. Không có mốc gốc thì không chứng minh được hiệu quả, và đánh giá viên có quyền không công nhận biện pháp khắc phục.

4. Thiết kế hộp chống ồn cho từng loại máy khác nhau thế nào?
Không có một mẫu vỏ dùng chung cho mọi máy. Nguồn ồn khác nhau thì trọng tâm thiết kế khác nhau, máy dập cần chống rung, máy nén khí cần tản nhiệt, máy phát điện cần xử lý khí xả.
|
Loại máy |
Dải ồn thường gặp |
Đặc thù nguồn ồn |
Lưu ý thiết kế bắt buộc |
|
Máy dập, máy đột |
95–110 dB(A) |
Ồn xung va đập, rung mạnh, tần số thấp |
Ưu tiên chống rung, đế giảm chấn, hầm tiêu âm cho lối ra phôi |
|
Máy nén khí |
85–100 dB(A) |
Ồn liên tục, tỏa nhiệt lớn |
Tính lưu lượng gió kỹ, tách đường khí nóng |
|
Máy phát điện |
95–110 dB(A) |
Ồn động cơ + khí xả |
Bộ giảm thanh ống xả riêng, cửa gió lớn, chống mưa nếu đặt ngoài trời |
|
Máy ép nhựa, máy ép thủy lực |
85–95 dB(A) |
Ồn bơm thủy lực, chu kỳ lặp |
Cách âm cụm bơm riêng, cửa lớn để thay khuôn |
|
Quạt ly tâm, blower |
90–105 dB(A) |
Ồn khí động, tần số cao |
Tiêu âm trên đường ống, không chỉ bọc thân máy |
|
Máy CNC, máy mài |
80–95 dB(A) |
Ồn cắt gọt, phoi bắn |
Cửa quan sát kính hộp, thoát phoi kín |
Dải ồn là mức tham khảo theo công suất và tình trạng máy; phải đo thực tế tại xưởng trước khi thiết kế.
Với máy dập và máy đột, Cinvico đã triển khai riêng hai dòng giải pháp là vỏ cách âm máy đột dập và vỏ cách âm máy ép thủy lực, khác nhau ở cách bố trí cửa bảo trì và kết cấu chống rung.

5. Chi phí thiết kế hộp chống ồn phụ thuộc những gì?
Không có đơn giá chung cho thiết kế hộp chống ồn, vì mỗi máy một kích thước và một mục tiêu dB. Nhưng cấu thành chi phí thì luôn giống nhau, và biết được chúng giúp bạn đọc báo giá không bị hớ.
|
Yếu tố |
Ảnh hưởng tới chi phí |
Ghi chú khi so báo giá |
|
Diện tích bề mặt vỏ |
Tỷ lệ thuận trực tiếp |
Tính theo m² bề mặt, không theo thể tích máy |
|
Mục tiêu giảm dB |
Tăng mạnh từ mốc 25 dB(A) trở lên |
Vỏ hai lớp đắt hơn vỏ đơn rõ rệt |
|
Độ dày và loại thép |
Thép 2.0 mm nặng hơn 1.2 mm khoảng 65% |
Hỏi rõ SPCC hay tôn mạ kẽm |
|
Tỷ trọng bông khoáng |
Bông 100 kg/m³ đắt hơn 60 kg/m³ |
Hỏi tỷ trọng, đừng chỉ hỏi độ dày |
|
Hệ thống thông gió |
Quạt + lam tiêu âm là hạng mục riêng |
Báo giá thiếu mục này thường là báo giá thiếu |
|
Số lượng cửa và cửa sổ |
Mỗi cửa cách âm là một cụm chi tiết |
Cửa kính hộp đắt hơn cửa đặc |
|
Chống rung |
Đệm cao su hoặc lò xo giảm chấn |
Rẻ so với tổng, nhưng bỏ là hỏng cả bộ |
|
Lắp đặt và đo nghiệm thu |
Theo khoảng cách và độ phức tạp |
Có bao gồm biên bản đo trước–sau không? |
Khung báo giá theo cấp độ:
|
Cấp độ |
Mục tiêu |
Bao gồm |
Đơn giá |
|
Cơ bản |
10–15 dB(A) |
Vỏ đơn, thông gió cơ bản |
Liên hệ báo giá |
|
Tiêu chuẩn |
20–25 dB(A) |
Vỏ đơn dày, gioăng kép, thông gió tiêu âm, chống rung |
Liên hệ báo giá |
|
Nâng cao |
30–35 dB(A) |
Vỏ hai lớp, tiêu âm hai cấp, cửa chuyên dụng, đo nghiệm thu |
Liên hệ báo giá |
Giá xuất xưởng, chưa gồm VAT 10% và chi phí vận chuyển. Đơn nhiều bộ có chính sách theo số lượng thực tế. Vui lòng liên hệ để nhận báo giá chính xác theo kích thước máy và mục tiêu dB.
Một mẹo đọc báo giá: nếu hai đơn vị chênh nhau 30% mà cùng nói "giảm 25 dB", hãy so ba dòng độ dày thép, tỷ trọng bông khoáng, và có hay không hạng mục thông gió tiêu âm. Chênh lệch gần như luôn nằm ở đó.

6. 6 sai lầm thường gặp khi thiết kế hộp chống ồn
-
Chỉ tăng độ dày thép mà bỏ lớp hấp thụ. Vỏ nặng nhưng trong khoang dội âm, hiệu quả thực tế thấp hơn tính toán 5–8 dB(A).
-
Bỏ qua thông gió. Máy quá nhiệt, dừng chuyền, thiệt hại lớn hơn nhiều lần chi phí bộ vỏ.
-
Lắp cứng vỏ vào khung máy. Tấm vỏ rung theo máy và bức xạ âm công sức cách âm mất phần lớn.
-
Không đo trước khi thiết kế. Không có mốc gốc thì không chứng minh được hiệu quả khi đánh giá.
-
Thiết kế không theo thao tác thật. Cửa đặt sai chỗ, công nhân tháo bỏ sau vài tuần, bộ vỏ thành vô dụng.
-
Quên hồ sơ nghiệm thu. Không biên bản đo trước–sau, không CO/CQ vật liệu đánh giá viên có quyền không công nhận.
Trong các dự án thiết kế hộp chống ồn phải làm lại, sai lầm số 3 và số 5 chiếm phần lớn. Cả hai đều bắt nguồn từ cùng một chỗ: bỏ qua khâu khảo sát hiện trường.
>>> XEM THÊM: DỊCH VỤ LẮP ĐẶT MÁY MÓC THIẾT BỊ
7. Đặt thiết kế hộp chống ồn tại Cinvico, quy trình 5 bước
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, không qua trung gian. Toàn bộ khâu gia công kim loại tấm theo yêu cầu được thực hiện trong xưởng, nên kích thước bộ vỏ bám sát máy thật thay vì cắt theo mẫu có sẵn.
-
Khảo sát hiện trường: kỹ sư tới xưởng, đo tiếng ồn, đo kích thước máy, ghi nhận thao tác vận hành
-
Thiết kế và báo giá: bản vẽ kỹ thuật kèm mục tiêu dB, báo giá trong 24 giờ sau khảo sát
-
Sản xuất tại xưởng: cắt laser dung sai ±0.1 mm, chấn gấp ±0.3 mm, hàn TIG/MIG, sơn tĩnh điện
-
Lắp đặt tận nơi: thi công theo nội quy công trường, không làm gián đoạn sản xuất quá mức cần thiết
-
Đo nghiệm thu và bàn giao hồ sơ: biên bản đo sau lắp đặt, chứng chỉ vật liệu, hướng dẫn bảo trì
Bạn đang cần thiết kế hộp chống ồn cho máy trong nhà xưởng?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Báo giá trong 24 giờ sau khảo sát, giá xuất xưởng không qua trung gian
-
Sản xuất theo kích thước máy thực tế và mục tiêu dB cụ thể
-
Giao hàng 7–15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc
-
Bàn giao đủ hồ sơ phục vụ đánh giá: bản vẽ, biên bản đo trước–sau, CO/CQ vật liệu
=> Xem sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN MÁY MÓC CÔNG NGHIỆP
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688
8. Câu hỏi thường gặp về thiết kế hộp chống ồn
Hộp chống ồn giảm được bao nhiêu dB?
Tùy cấu hình. Vỏ đơn cơ bản thường đạt 10–15 dB(A); cấu hình tiêu chuẩn đạt 20–25 dB(A); vỏ hai lớp có khoang khí và đế cách rung có thể đạt 30–35 dB(A). Con số cuối cùng phải xác nhận bằng biên bản đo sau lắp đặt.
Hộp chống ồn có làm máy quá nhiệt không?
Không, nếu tính đúng lưu lượng gió theo công suất nhiệt và lắp bộ tiêu âm ở cửa gió. Quá nhiệt chỉ xảy ra khi bộ vỏ được bịt kín mà bỏ qua khâu thông gió.
Thiết kế hộp chống ồn mất bao lâu từ khảo sát đến lắp đặt xong?
Thông thường 2–4 tuần với cấu hình tiêu chuẩn, tùy kích thước và số lượng. Trường hợp gấp do sát kỳ đánh giá, cần trao đổi ngay từ lúc khảo sát để sắp xếp tiến độ.
Hộp chống ồn khác gì phòng cách âm?
Hộp chống ồn xử lý tiếng ồn tại nguồn, ôm sát máy, chi phí thấp hơn nhiều. Phòng cách âm bao cả không gian, dùng khi có nhiều nguồn ồn hoặc cần người làm việc bên trong.
Có bắt buộc phải đo tiếng ồn trước và sau khi lắp đặt không?
Về mặt kỹ thuật là nên, về mặt hồ sơ đánh giá thì gần như bắt buộc. Mọi hợp đồng thiết kế hộp chống ồn nghiêm túc đều có hạng mục này. Không có mốc đo trước, bạn không chứng minh được hiệu quả của biện pháp khắc phục.
KẾT LUẬN
Thiết kế hộp chống ồn không phải là dựng một chiếc thùng thép quanh máy. Đó là bài toán cân bằng bốn yếu tố khối lượng, hấp thụ, độ kín, cách rung cộng thêm thông gió và khả năng bảo trì. Bỏ qua bất kỳ yếu tố nào cũng dẫn tới kết quả đo không như kỳ vọng.
Quy trình đúng luôn bắt đầu bằng một con số: mức đo hiện trạng tại vị trí người lao động. Từ đó mới tính được IL cần thiết, chọn cấu hình vật liệu, tính lưu lượng gió và bố trí cửa theo thao tác thật.
Nếu nhà máy của bạn đang có máy vượt ngưỡng 85 dB(A) và một mốc thời gian phải xử lý, hãy bắt đầu bằng khảo sát và đo hiện trạng. Cinvico nhận khảo sát, thiết kế, sản xuất và lắp đặt trọn gói tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội báo giá trong 24 giờ, bàn giao đủ hồ sơ phục vụ đánh giá.
Liên hệ Zalo 0981.244.688 hoặc xem trực tiếp dòng sản phẩm hộp chống ồn máy móc công nghiệp để được tư vấn cấu hình phù hợp với máy của bạn.