Vừa nhận kết quả quan trắc môi trường lao động và thấy vài vị trí vượt ngưỡng? Bài viết trả lời thẳng: mức ồn cho phép trong nhà máy là bao nhiêu dBA, tra bảng theo thời gian tiếp xúc, mức phạt khi vượt và cách đưa về chuẩn. Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá trong 24 giờ.
1. Mức ồn cho phép trong nhà máy là bao nhiêu dBA?
Giới hạn là 85 dBA cho ca làm việc 8 giờ. Đây là mức tiếp xúc tương đương (LAeq) quy định tại Bảng 1, QCVN 24:2016/BYT. Ngoài ra, tại mọi thời điểm, mức áp âm cực đại không được vượt quá 115 dBA.
Quy chuẩn này ban hành kèm Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế, có hiệu lực từ 01/12/2016. Nó thay thế phần tiếng ồn trong Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT.
Điểm nhiều người hiểu nhầm: mức ồn cho phép trong nhà máy không phải một con số trần cứng. Càng ồn thì thời gian tiếp xúc cho phép càng ngắn, theo đúng bảng dưới đây.
1.1. Bảng giới hạn theo thời gian tiếp xúc (Bảng 1 – QCVN 24:2016/BYT)
Đây là bảng tra quan trọng nhất khi bạn cầm phiếu kết quả đo trên tay. Tìm mức dBA đo được, đối chiếu ra thời gian tiếp xúc tối đa cho phép.
|
Thời gian tiếp xúc |
Giới hạn LAeq (dBA) |
Nghĩa là |
|
8 giờ |
85 |
Ngưỡng chuẩn cho một ca làm việc đầy đủ |
|
4 giờ |
88 |
Chỉ nửa ca |
|
2 giờ |
91 |
Một phần tư ca |
|
1 giờ |
94 |
Phải luân chuyển vị trí |
|
30 phút |
97 |
Vào xử lý sự cố ngắn |
|
15 phút |
100 |
Bắt buộc có bảo vệ thính lực |
|
7 phút |
103 |
Chỉ thao tác rất ngắn |
|
3 phút |
106 |
Cận ngưỡng nguy hiểm |
|
2 phút |
109 |
Cận ngưỡng nguy hiểm |
|
1 phút |
112 |
Gần chạm trần cực đại |
|
30 giây |
115 |
Trần tuyệt đối, không được vượt |
Nguồn: Bảng 1, QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, mức tiếp xúc cho phép tại nơi làm việc.
1.2. Giới hạn theo từng vị trí lao động trong nhà máy (Bảng 2)
Không phải chỗ nào trong nhà máy cũng được phép 85 dBA. Bảng 2 của quy chuẩn chia theo tính chất công việc tại từng vị trí.
|
Vị trí lao động |
Giới hạn (dBA) |
|
Vị trí làm việc, lao động, sản xuất trực tiếp |
85 |
|
Buồng điều khiển từ xa không có điện thoại; phòng thí nghiệm, thực nghiệm; phòng đặt thiết bị có nguồn ồn |
80 |
|
Buồng điều khiển từ xa có điện thoại; phòng điều phối; phòng lắp máy chính xác; đánh máy |
70 |
|
Phòng chức năng, hành chính, kế toán, kế hoạch |
65 |
|
Phòng lao động trí óc, nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập trình, xử lý số liệu |
55 |
Quy chuẩn còn quy định giới hạn ở từng dải ốc ta từ 63 Hz đến 8000 Hz. Với vị trí sản xuất trực tiếp, giới hạn ở dải 63 Hz là 99 dB và giảm dần tới 74 dB ở dải 8000 Hz.
Vì sao cần biết Bảng 2: rất nhiều nhà máy đặt phòng QC hoặc phòng điều hành sát khu máy dập. Khu sản xuất có thể đạt mức ồn cho phép trong nhà máy là 85 dBA, nhưng phòng điều hành liền kề chỉ được phép 70 dBA và trượt ngay. Đây là lỗi hay bị auditor bắt nhất.
1.3. Cảnh báo: bảng quy đổi "cứ +5 dBA giảm nửa thời gian" đang bị dùng sai
Nhiều bài viết trên mạng đang phổ biến quy tắc: tăng 5 dBA thì thời gian tiếp xúc giảm một nửa. Theo quy tắc đó, 90 dBA được làm 4 giờ. Điều này không đúng với quy chuẩn Việt Nam.
QCVN 24:2016/BYT dùng bước 3 dBA. Nghĩa là 88 dBA đã chỉ còn 4 giờ, không phải 90 dBA. Chênh lệch 2 dBA nghe nhỏ, nhưng đủ để một biên bản tự đánh giá bị bác khi đối chiếu.
|
Thời gian cho phép |
Theo QCVN 24:2016/BYT (đúng) |
Theo quy tắc 5 dBA (sai) |
|
8 giờ |
85 dBA |
85 dBA |
|
4 giờ |
88 dBA |
90 dBA |
|
2 giờ |
91 dBA |
95 dBA |
|
1 giờ |
94 dBA |
100 dBA |
Nếu bạn đang dùng bảng cột bên phải để bố trí ca, nhà máy có thể đang vượt mức ồn cho phép trong nhà máy mà không biết. Hãy đối chiếu lại toàn bộ vị trí đo theo cột giữa.
1.4. Vì sao ngưỡng lại đặt đúng ở 85 dBA?
Vì đây là mốc mà tổn thương thính lực bắt đầu tích lũy và không hồi phục. Tế bào lông trong ốc tai bị phá hủy sẽ không tái tạo, nên điếc nghề nghiệp là tổn thương vĩnh viễn.
Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn nằm trong danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Khi một công nhân được chẩn đoán, doanh nghiệp phải chịu chi phí giám định, bồi thường và điều chỉnh vị trí làm việc.
Ngoài thính lực, tiếng ồn kéo dài còn gây mất tập trung, tăng lỗi thao tác và tăng tai nạn. Đó là lý do vượt mức ồn cho phép trong nhà máy ảnh hưởng tới cả chỉ số chất lượng, không riêng chỉ số an toàn.
>>> XEM THÊM: TIÊU CHUẨN TIẾNG ỒN CHO PHÉP TRONG SẢN XUẤT

2. Hai loại mức ồn cho phép trong nhà máy phải tuân thủ song song
Khi nói tới mức ồn cho phép trong nhà máy, thực tế có hai quy chuẩn khác nhau cùng áp dụng, do hai bộ khác nhau ban hành. Rất nhiều hồ sơ bị bác vì trích nhầm quy chuẩn.
|
Tiêu chí |
QCVN 24:2016/BYT |
QCVN 26:2025/BNNMT |
|
Bảo vệ ai |
Người lao động bên trong nhà máy |
Cư dân, cơ sở xung quanh nhà máy |
|
Đo ở đâu |
Tại vị trí lao động |
Tại khu vực bị ảnh hưởng ngoài ranh giới |
|
Ngưỡng điển hình |
85 dBA / 8 giờ |
70 dBA ban ngày với khu công nghiệp |
|
Cơ quan ban hành |
Bộ Y tế |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
Ai kiểm tra |
Thanh tra lao động, auditor ISO 45001 |
Cơ quan quản lý môi trường |
Trước khi tra quy chuẩn, cần biết nguồn ồn chính của ngành mình. Bảng dưới đây tổng hợp các nguồn ồn hay vượt ngưỡng nhất theo từng nhóm nhà máy Cinvico đã khảo sát.
|
Nhóm nhà máy |
Nguồn ồn chính |
Đặc điểm cần lưu ý |
|
Cơ khí, dập kim loại |
Máy đột dập, máy chấn, máy cắt, máy mài |
Ồn xung, mức đỉnh rất cao trong thời gian rất ngắn |
|
Nhựa, ép phun |
Máy ép phun, máy nghiền phế, máy nén khí |
Ồn liên tục cả ca, cộng dồn liều tiếp xúc nhanh |
|
Điện tử, lắp ráp |
Máy nén khí, quạt hút, băng tải, máy rung cấp phôi |
Mức trung bình nhưng phòng QC liền kề chỉ được 70 dBA |
|
Thực phẩm, đồ uống |
Máy chiết rót, máy đóng lon, máy rửa chai |
Va chạm kim loại và thủy tinh, ồn xung liên tục |
|
Dệt may |
Dàn máy may, máy dệt, hệ thống hút bụi |
Nhiều máy công suất nhỏ cộng lại vượt ngưỡng |
2.1. Ồn bên trong nhà máy – QCVN 24:2016/BYT
Đây chính là bộ giới hạn ở mục 1. Nó gắn với nghĩa vụ an toàn vệ sinh lao động và là căn cứ auditor ISO 45001 dùng để soi.
Quy chuẩn nêu rõ: nếu tiếng ồn nơi làm việc vượt giới hạn, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp cải thiện điều kiện lao động. Không có cửa trì hoãn tới kỳ ngân sách sau.
2.2. Ồn phát ra khu vực xung quanh – QCVN 26:2025/BNNMT
Đây là điểm cập nhật quan trọng nhất năm nay. QCVN 26:2025/BNNMT ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BNNMT ngày 15/5/2025, hiệu lực từ 14/11/2025, thay thế QCVN 26:2010/BTNMT.
Quy chuẩn mới không còn chia "khu vực đặc biệt – khu vực thông thường" như bản 2010. Nó chia thành năm nhóm khu vực A, B, C, D, E và tách riêng khung giờ tối.
|
Khu vực bị ảnh hưởng |
Ngày (06h–18h) |
Tối (18h–22h) |
Đêm (22h–06h) |
|
A – trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, trụ sở cơ quan |
50 |
45 |
40 |
|
B – nhà ở, chung cư, khách sạn, cơ sở lưu trú |
55 |
50 |
45 |
|
C – cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản |
60 |
55 |
50 |
|
D – công viên, trung tâm thương mại, nhà hàng, rạp |
65 |
60 |
55 |
|
E – khu sản xuất kinh doanh tập trung, công trình công nghiệp |
70 |
65 |
60 |
Nguồn: Bảng 1, QCVN 26:2025/BNNMT.
Đây là ngưỡng thứ hai mà mức ồn cho phép trong nhà máy phải thỏa mãn, tính tại điểm đo ngoài ranh giới. Lưu ý về chuyển tiếp: cơ sở đã vận hành hoặc dự án được phê duyệt trước ngày 14/11/2025 được tiếp tục áp dụng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2026. Dự án mới hoặc mở rộng phải áp dụng ngay quy chuẩn 2025.
Ý nghĩa thực tế: nếu nhà máy của bạn nằm cạnh khu dân cư, ngưỡng phải giữ ngoài hàng rào là 55 dBA ban ngày và 45 dBA ban đêm, không phải 70 dBA. Với xưởng chạy ca đêm, đây là ngưỡng rất khó đạt nếu máy dập không có vỏ cách âm.
2.3. Nhà máy của bạn có thuộc diện áp dụng QCVN 26:2025/BNNMT không?
Quy chuẩn mới kèm một Phụ lục liệt kê rõ chủng loại và công suất máy làm phát sinh nghĩa vụ tuân thủ. Đây là danh sách nên đối chiếu ngay với danh mục thiết bị nhà máy.
-
Máy nén khí công suất từ 7,5 kW, hoặc máy nén khí trục vít từ 37,5 kW
-
Máy rèn, tạo hình kim loại từ 7,5 kW; máy có búa dập trọng lượng trên 0,5 tấn
-
Máy cắt kim loại từ 7,5 kW; máy cán từ 37,5 kW
-
Máy ép không dùng thủy lực từ 7,5 kW, hoặc máy ép thủy lực từ 22,5 kW
-
Máy ép đùn, máy ép phun từ 37,5 kW; máy đúc từ 22,5 kW
-
Quạt thông gió, máy nghiền, bơm, cưa máy, máy ly tâm theo các ngưỡng công suất riêng
-
Máy phát điện từ 120 kW; từ 100 máy may công nghiệp; từ 40 máy dệt
Nếu từng máy đều dưới ngưỡng nhưng tổng công suất các thiết bị trong danh mục vượt 37,5 kW, cơ sở vẫn thuộc diện áp dụng. Rất nhiều xưởng cơ khí vừa rơi đúng vào trường hợp này.

3. Cách tự kiểm tra nhà máy có vượt mức ồn cho phép không?
Muốn biết nhà máy có vượt mức ồn cho phép trong nhà máy hay không, cần làm đủ ba việc: đo đúng cách, tính đúng liều tiếp xúc, và làm đúng tần suất. Thiếu một trong ba thì hồ sơ vẫn không được công nhận.
3.1. Đo ở đâu, bằng gì, trong bao lâu
QCVN 24:2016/BYT chỉ định hai phương pháp đo tại nơi làm việc: TCVN 9799:2013 (tương đương ISO 9612:2009) và phương pháp 1910.95 App G của OSHA.
-
Vị trí đo: tại vị trí tai người lao động khi vận hành, không phải giữa xưởng
-
Thiết bị: máy đo mức âm đã được kiểm định, hiệu chuẩn còn hiệu lực
-
Thời lượng: đo đủ dài để đại diện cho chu kỳ làm việc thật của máy
-
Ghi nhận: ghi cả LAeq và mức cực đại, vì hai chỉ số này bị đánh giá riêng
Với đo tiếng ồn ra môi trường xung quanh, QCVN 26:2025/BNNMT yêu cầu thiết bị đo mức âm loại 1 theo TCVN 12527-1:2018, đo tối thiểu 15 phút, cách vật phản âm tối thiểu 3,5 m và cách mặt đất 1,2 m đến 1,5 m.
3.2. Công thức tính liều tiếp xúc D và ví dụ tính thật
Công nhân hiếm khi đứng nguyên một chỗ suốt ca. Khi tiếp xúc nhiều mức ồn khác nhau, quy chuẩn yêu cầu tính tổng liều theo công thức:
D = C₁/T₁ + C₂/T₂ + … + Cₙ/Tₙ ≤ 1
Trong đó C là thời gian tiếp xúc thực tế ở mỗi mức ồn, T là thời gian cho phép tương ứng với mức ồn đó theo Bảng 1.
Ví dụ một thợ vận hành máy dập trong ca 8 giờ:
|
Công đoạn |
Mức đo (dBA) |
Thời gian thực tế C |
Thời gian cho phép T |
C/T |
|
Đứng máy dập |
91 |
3 giờ |
2 giờ |
1,50 |
|
Kiểm tra sản phẩm |
85 |
3 giờ |
8 giờ |
0,375 |
|
Vệ sinh, sắp xếp |
80 |
2 giờ |
Dưới ngưỡng |
0 |
|
Tổng liều D |
— |
8 giờ |
— |
1,875 |
Kết quả: vị trí này vượt mức ồn cho phép trong nhà máy dù không có mốc đo nào chạm trần. D = 1,875, vượt xa ngưỡng 1. Vị trí này vi phạm dù mức đo cao nhất chỉ 91 dBA, thấp hơn nhiều so với trần 115 dBA. Đây là cách tính mà đa số nhà máy bỏ qua.
Muốn đưa D về dưới 1, có hai hướng: giảm thời gian đứng máy dập xuống dưới 2 giờ, hoặc hạ mức ồn tại vị trí đó. Hướng thứ hai bền vững hơn vì không phá vỡ định biên sản xuất.
3.3. Bao lâu phải đo một lần?
Quy chuẩn quy định: cơ sở có người lao động tiếp xúc với tiếng ồn phải định kỳ đo kiểm tra tối thiểu 1 lần/năm, theo Bộ luật Lao động và Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Thực tế nên đo thêm sau mỗi lần thay đổi lớn: lắp máy mới, đổi layout, hoặc vừa hoàn thành cải tạo chống ồn. Biên bản đo sau cải tạo chính là bằng chứng khắc phục.

4. Vượt mức ồn cho phép trong nhà máy bị xử lý thế nào?
Hai nhóm hậu quả: xử phạt hành chính về môi trường, và rủi ro với hệ thống quản lý cùng khách hàng.
4.1. Mức phạt hành chính
Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định mức phạt theo số dBA vượt quá mức ồn cho phép trong nhà máy quy định tại quy chuẩn. Các mức dưới đây áp dụng cho cá nhân; với tổ chức, mức phạt gấp đôi theo khoản 2 Điều 6 của nghị định.
|
Mức vượt quy chuẩn |
Phạt cá nhân |
Phạt tổ chức |
|
Dưới 2 dBA |
Cảnh cáo |
Cảnh cáo |
|
Từ 2 đến dưới 5 dBA |
1 – 5 triệu đồng |
2 – 10 triệu đồng |
|
Từ 5 đến dưới 10 dBA |
5 – 20 triệu đồng |
10 – 40 triệu đồng |
|
Từ 10 đến dưới 15 dBA |
20 – 40 triệu đồng |
40 – 80 triệu đồng |
|
Từ 15 đến dưới 20 dBA |
40 – 60 triệu đồng |
80 – 120 triệu đồng |
|
Từ 20 đến dưới 25 dBA |
60 – 80 triệu đồng |
120 – 160 triệu đồng |
|
Từ 25 đến dưới 30 dBA |
80 – 100 triệu đồng |
160 – 200 triệu đồng |
|
Từ 40 dBA trở lên |
Tới 160 triệu đồng |
Tới 320 triệu đồng |
Ngoài tiền phạt còn có biện pháp khắc phục bắt buộc: buộc thực hiện giải pháp giảm tiếng ồn đạt quy chuẩn trong thời hạn do người xử phạt ấn định, và buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc.
Chính cái deadline ấn định này mới là áp lực thật. Nó thường ngắn hơn chu kỳ mua sắm thông thường của nhà máy.
4.2. Rủi ro với ISO 45001 và khách hàng FDI
Một vị trí vượt ngưỡng thường trở thành phát hiện không phù hợp trong đợt đánh giá ISO 45001 hoặc ISO 14001. Kèm theo là yêu cầu hành động khắc phục có thời hạn.
Với nhà máy đang là nhà cung cấp cho khách Nhật, Hàn, phát hiện này còn đi vào báo cáo đánh giá nhà cung cấp. Ảnh hưởng tới điểm số vendor thường tốn kém hơn tiền phạt.
>>> XEM THÊM: VỎ CÁCH ÂM MÁY ĐỘT DẬP. GIẢI PHÁP XỬ LÝ NGUỒN ỒN LỚN NHẤT XƯỞNG

5. Giải pháp đưa mức ồn cho phép trong nhà máy về đúng ngưỡng
Thứ tự ưu tiên chuẩn là: xử lý tại nguồn, chặn đường truyền, rồi mới bảo vệ người nhận. Làm ngược thứ tự này gần như luôn tốn tiền mà không qua được đợt đo lại.
5.1. Xử lý tại nguồn – rẻ nhất, làm trước
Nhiều nguồn ồn đến từ bảo trì kém chứ không phải bản chất máy. Nhóm việc này gần như không tốn chi phí vật tư.
-
Bôi trơn, siết chặt, thay vòng bi mòn: xử lý ma sát và rung do lỏng liên kết
-
Cân bằng động cho thiết bị quay: quạt công nghiệp, motor, máy ly tâm
-
Đệm giảm chấn chân máy: cắt đường truyền rung xuống sàn bê tông
-
Thay vật liệu điểm va đập: lót cao su hoặc nhựa kỹ thuật tại máng trượt, phễu nạp liệu
-
Quy hoạch lại layout: đẩy máy ồn nhất ra xa phòng điều hành và khu văn phòng
Nhóm giải pháp này thường đưa được vài dB. Nếu vị trí của bạn vượt mức ồn cho phép trong nhà máy khoảng 3 dBA đến 5 dBA, làm tốt bước này có thể đã đủ.
5.2. Chặn đường truyền – hộp chống ồn, vỏ cách âm, nhà cách âm
Khi không can thiệp được vào máy, phải bao nguồn ồn lại. Đây là nhóm giải pháp đưa mức ồn cho phép trong nhà máy về đúng ngưỡng nhanh nhất và có thể chứng minh bằng biên bản đo trước – sau.
|
Dạng kết cấu |
Phù hợp với |
Đặc điểm |
|
Hộp chống ồn |
Máy vừa và nhỏ, bơm, motor, máy nén khí |
Bao sát máy, chiếm ít diện tích, tháo lắp nhanh khi bảo trì |
|
Vỏ cách âm máy dập, máy ép |
Máy đột dập, máy ép thủy lực, máy ép nhựa |
Bao theo hình dáng máy, chừa cửa nạp phôi và cửa thao tác |
|
Nhà cách âm, buồng cách âm |
Cụm nhiều máy, máy phát điện, máy nghiền |
Bao cả khu vực, có cửa cách âm và hệ thông gió riêng |
Cấu tạo hiệu quả gồm vỏ thép chịu lực, lớp bông khoáng tiêu âm bên trong, lớp bề mặt đục lỗ và gioăng kín khít tại mọi mối ghép. Nguyên tắc là kết hợp khối lượng để cản âm và vật liệu xốp để hấp thụ âm.
Điểm sống còn là hệ thông gió. Bao kín máy mà không tính đường khí vào ra sẽ khiến máy quá nhiệt và hỏng, nên phải dùng cửa gió dạng tiêu âm.
Cấu hình hộp chống ồn Cinvico sản xuất theo yêu cầu
|
Hạng mục |
Tùy chọn phổ biến |
Ghi chú |
|
Vật liệu vỏ |
Tôn mạ kẽm, thép SPCC sơn tĩnh điện, inox 304 |
Chọn inox cho môi trường ẩm, hóa chất, thực phẩm |
|
Lớp tiêu âm |
Bông khoáng (rockwool) bọc vải không dệt |
Tỷ trọng chọn theo dải tần nguồn ồn |
|
Bề mặt trong |
Tôn đục lỗ giữ lớp tiêu âm |
Tránh bụi bông bay vào máy |
|
Kích thước |
Sản xuất theo kích thước máy thật |
Có khảo sát đo đạc trước khi lên bản vẽ |
|
Thông gió |
Cửa gió dạng tiêu âm, quạt hút cưỡng bức nếu cần |
Bắt buộc với máy sinh nhiệt |
|
Cửa thao tác |
Cửa cách âm có gioăng kín, khóa an toàn |
Bố trí theo hướng nạp phôi, lấy sản phẩm |
|
Hoàn thiện |
Sơn tĩnh điện theo mã màu RAL |
Đồng bộ màu với dàn máy hiện có |
|
Mức giảm ồn cam kết |
[CẦN XÁC NHẬN VỚI KỸ THUẬT CINVICO theo từng cấu hình] |
Xác định sau khảo sát, ghi vào hợp đồng |
Báo giá theo loại kết cấu bao che
|
Loại kết cấu |
Phạm vi áp dụng |
Giá |
|
Hộp chống ồn bao sát máy |
Bơm, motor, máy nén khí, máy vừa và nhỏ |
Liên hệ báo giá |
|
Vỏ cách âm máy dập, máy ép |
Máy đột dập, máy ép thủy lực, máy ép nhựa |
Liên hệ báo giá |
|
Nhà cách âm, buồng cách âm |
Cụm nhiều máy, máy phát điện, máy nghiền |
Liên hệ báo giá |
Giá xuất xưởng, chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển. Báo giá chính xác sau khi kỹ sư khảo sát và đo mức ồn thực tế tại vị trí máy.
=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN CÔNG NGHIỆP
Với máy dập và máy ép thủy lực, Cinvico triển khai theo dạng bao sát máy hoặc dạng buồng, tùy mặt bằng. Bạn có thể tham khảo thêm nhà cách âm máy dập công nghiệp và vỏ cách âm máy ép thủy lực để hình dung kết cấu.
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, đã cung cấp hơn 20.000 sản phẩm cơ khí cho các nhà máy phía Bắc và đang phục vụ một số khách hàng FDI như KYOCERA, MOLEX, SMARTECH, VINFAST. Quy trình cắt laser dung sai ±0,1 mm và chấn gấp ±0,3 mm cho phép bao che sát máy mà vẫn chừa đúng khoảng thao tác.
5.3. Bảo vệ thính lực người lao động
Đây là lớp cuối, không phải lớp đầu. Quy chuẩn nói rõ: chỉ khi chưa hạ được mức áp suất âm xuống dưới 85 dBA thì mới thực hiện chế độ bảo vệ thính lực.
Quan trọng hơn, thiết bị bảo vệ phải đạt hiệu suất giảm ồn tương ứng mức đo được, theo Bảng 3 của quy chuẩn.
|
Mức áp âm đo được (dBA) |
Hiệu suất giảm ồn tối thiểu (dBA) |
|
Dưới 90 |
10 – 13 |
|
Từ 90 đến dưới 95 |
14 – 17 |
|
Từ 95 đến dưới 100 |
18 – 21 |
|
Từ 100 đến dưới 105 |
22 – 25 |
|
Từ 105 đến dưới 110 |
Từ 26 trở lên |
Nghĩa là phát nút tai đại trà không đủ. Auditor sẽ hỏi thông số giảm ồn của loại nút tai đang phát và đối chiếu với mức đo tại chính vị trí đó.
5.4. Chọn giải pháp theo số dB cần giảm
Bảng dưới đây gom kinh nghiệm triển khai thực tế, giúp bạn khoanh nhanh hướng xử lý trước khi mời khảo sát.
|
Mức vượt so với ngưỡng |
Hướng xử lý ưu tiên |
Ghi chú triển khai |
|
Dưới 3 dBA |
Bảo trì, cân bằng động, đệm chân máy |
Chi phí thấp, làm được trong 1–2 tuần |
|
3 – 8 dBA |
Bao che một phần: che cụm gây ồn, vách chắn âm cục bộ |
Cần khảo sát để xác định nguồn ồn chính |
|
8 – 20 dBA |
Hộp chống ồn hoặc vỏ cách âm bao sát máy |
Bắt buộc tính hệ thông gió và cửa thao tác |
|
Trên 20 dBA |
Nhà cách âm, buồng cách âm cho cả cụm máy |
Cần bản vẽ bố trí, thời gian thi công dài hơn |
Song song, khu vực máy sau khi bao che thường cần quây lối tiếp cận bằng hàng rào an toàn máy móc để tách người khỏi vùng nguy hiểm. Phần lắp đặt cơ khí đi kèm có thể xem tại dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
Với vỏ cách âm cỡ lớn, phần khung đỡ và khung cover thường được làm riêng theo bản vẽ. Tham khảo khung máy công nghiệp nếu bạn cần đặt cả cụm khung.

6. Bộ hồ sơ chứng minh tuân thủ khi đoàn kiểm tra hoặc audit tới
Đưa được mức ồn cho phép trong nhà máy về đúng ngưỡng mà không có hồ sơ thì vẫn bị ghi nhận không phù hợp. Đây là bộ tài liệu nên chuẩn bị sẵn trong cặp hồ sơ EHS.
-
Biên bản quan trắc môi trường lao động gần nhất, còn trong 12 tháng
-
Sơ đồ vị trí đo kèm kết quả từng điểm, đối chiếu Bảng 1 và Bảng 2
-
Bảng tính liều tiếp xúc D cho các vị trí có mức đo trên 85 dBA
-
Hồ sơ kỹ thuật giải pháp đã lắp: bản vẽ, thông số vật liệu, chứng chỉ vật liệu
-
Biên bản đo trước và sau lắp đặt, chứng minh mức giảm thực tế
-
Hồ sơ cấp phát bảo hộ thính lực kèm thông số giảm ồn của thiết bị
-
Kế hoạch và bằng chứng huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho vị trí ồn
Cùng cặp hồ sơ này, đoàn kiểm tra thường soi luôn phần hóa chất. Nếu xưởng có khu chứa dầu hoặc dung môi, kiểm tra sẵn khay chống tràn hóa chất để tránh bị ghi nhận thêm một điểm không phù hợp.

7. Bốn sai lầm khiến nhà máy vẫn vượt chuẩn sau khi đã đầu tư
Cinvico gặp lại bốn lỗi này ở phần lớn các xưởng gọi khảo sát lần hai, sau khi giải pháp đầu tiên không đưa được mức ồn cho phép trong nhà máy về đúng ngưỡng.
7.1. Chỉ dán vật liệu xốp mà không tăng khối lượng vách
Mút xốp hấp thụ âm phản xạ, giúp bớt vang. Nhưng để chặn âm truyền ra ngoài thì cần khối lượng, tức lớp thép hoặc vách nhiều lớp. Dán mút lên tường tôn mỏng gần như không đổi kết quả đo.
7.2. Bịt kín hộp làm máy quá nhiệt
Kín khít thì giảm ồn tốt, nhưng máy sinh nhiệt sẽ hỏng. Hậu quả thường thấy là bộ phận sản xuất tự tháo bớt tấm che, và mức ồn quay lại như cũ. Phải thiết kế cửa gió tiêu âm ngay từ đầu.
7.3. Bỏ qua đường truyền qua kết cấu
Âm truyền qua chân máy xuống sàn rồi lan theo kết cấu nhà xưởng. Bao che phần trên mà để chân máy tiếp xúc trực tiếp bê tông thì vẫn còn một đường rò lớn.
7.4. Coi việc phát nút tai là đã tuân thủ
Bảo hộ cá nhân là biện pháp bổ sung, áp dụng khi chưa hạ được mức ồn. Nó không thay thế nghĩa vụ thực hiện giải pháp kỹ thuật, và không xóa được kết quả đo vượt ngưỡng trong biên bản.
Điểm chung của bốn lỗi trên: đều xuất phát từ việc bỏ qua bước khảo sát và đo trước khi thi công. Đo trước cho biết nguồn ồn nằm ở dải tần nào, từ đó mới chọn được đúng kết cấu.
Nhà máy của bạn vừa có vị trí đo vượt mức ồn cho phép trong nhà máy và cần xử lý gấp trước kỳ kiểm tra?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, không qua trung gian:
• Kỹ sư khảo sát hiện trường và đo mức ồn trước khi báo giá
• Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng chưa gồm VAT 10%
• Sản xuất theo kích thước máy thật, có tính hệ thông gió và cửa thao tác
• Giao và lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc, có biên bản đo trước – sau
• Bàn giao đủ chứng từ phục vụ hồ sơ audit: bản vẽ, thông số vật liệu, biên bản nghiệm thu
=> Xem sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN CÔNG NGHIỆP
=> Xem thêm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688 (Mrs Nhung Cinvico)
Kết luận
Mức ồn cho phép trong nhà máy là 85 dBA cho ca 8 giờ theo QCVN 24:2016/BYT, với trần tuyệt đối 115 dBA. Càng ồn thì thời gian tiếp xúc cho phép càng ngắn, theo bước 3 dBA chứ không phải 5 dBA.
Song song đó, tiếng ồn phát ra ngoài ranh giới chịu QCVN 26:2025/BNNMT, hiệu lực từ 14/11/2025, với thời gian chuyển tiếp đến hết 31/12/2026. Hai quy chuẩn này phải được kiểm tra riêng.
Khi đã xác định vị trí vượt ngưỡng, hãy đi đúng thứ tự: xử lý nguồn, bao che đường truyền, rồi mới tới bảo hộ cá nhân. Cinvico sản xuất và lắp đặt trọn gói các thiết bị kim loại tấm công nghiệp phục vụ mục tiêu này, kèm chứng từ đầy đủ cho hồ sơ tuân thủ.
Câu hỏi thường gặp
Mức ồn cho phép trong nhà máy là bao nhiêu dBA?
Là 85 dBA cho ca làm việc 8 giờ theo Bảng 1, QCVN 24:2016/BYT. Mức áp âm cực đại tại mọi thời điểm không được vượt quá 115 dBA.
Máy dập đo được 92 dBA thì công nhân được làm việc mấy giờ?
Theo Bảng 1, mức 91 dBA tương ứng 2 giờ. Đo 92 dBA đã vượt mốc này, nên thời gian cho phép còn dưới 2 giờ và bắt buộc phải có bảo vệ thính lực.
Bao lâu phải đo tiếng ồn nhà xưởng một lần?
Tối thiểu 1 lần/năm theo quy định quản lý của QCVN 24:2016/BYT. Nên đo bổ sung sau khi lắp máy mới hoặc sau khi hoàn thành cải tạo chống ồn.
Phát nút tai cho công nhân đã coi là tuân thủ chưa?
Chưa. Bảo hộ cá nhân chỉ áp dụng khi chưa hạ được mức ồn xuống dưới 85 dBA, và thiết bị phải đạt hiệu suất giảm ồn theo Bảng 3. Nghĩa vụ thực hiện giải pháp kỹ thuật vẫn còn nguyên.
Vượt mức ồn cho phép trong nhà máy thì bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, vượt từ 2 dBA đến dưới 5 dBA bị phạt 1 – 5 triệu đồng với cá nhân. Mức cao nhất tới 160 triệu đồng với cá nhân và 320 triệu đồng với tổ chức, kèm buộc khắc phục trong thời hạn ấn định.