Bản vẽ ghi SS400 nhưng báo giá lại ghi CT3, liệu có phải cùng một loại? Mác thép là gì chính là chìa khóa trả lời: đó là ký hiệu do tiêu chuẩn đặt cho từng loại thép, cho biết thành phần, độ bền và công dụng. Bài viết giải nghĩa ký hiệu TCVN, JIS, ASTM, EN, GB, bảng tra mác tương đương, mác dùng trong gia công tấm và cách kiểm tra chứng chỉ.
1. Mác thép là gì?
Mác thép là mã ký hiệu (chữ và số) mà một bộ tiêu chuẩn đặt cho từng loại thép. Chỉ cần đọc mác, kỹ sư biết được thép đó thuộc nhóm nào, chịu lực tới đâu và được sản xuất theo quy định của nước nào.
Ví dụ: SS400 là thép kết cấu cán nóng theo tiêu chuẩn Nhật, độ bền kéo 400 đến 510 MPa. CB400-V là thép thanh vằn làm cốt bê tông theo TCVN, giới hạn chảy tối thiểu 400 MPa.
Cần phân biệt ba khái niệm hay bị dùng lẫn:
-
Mác thép: tên loại thép (SS400, CT3, SUS304).
-
Tiêu chuẩn: văn bản quy định mác đó (JIS G 3101:2020, TCVN 1651-2:2018).
-
Quy cách: hình dạng và kích thước (tấm 2 mm, hộp 40×40×1,4 mm, ống D60).
1.1. Mác thép cho biết những thông tin gì?
Một mác thép đầy đủ gắn với ba nhóm thông tin:
-
Thành phần hóa học: hàm lượng cacbon (C), mangan (Mn), silic (Si), phốt pho (P), lưu huỳnh (S) và các nguyên tố hợp kim như crom (Cr), niken (Ni), molypden (Mo).
-
Cơ tính: giới hạn chảy (ứng suất bắt đầu biến dạng vĩnh viễn), độ bền kéo (ứng suất làm đứt), độ giãn dài và độ dai va đập.
-
Tiêu chuẩn ban hành: quyết định cách thử nghiệm, dung sai kích thước và yêu cầu chứng chỉ đi kèm.
1.2. Các nguyên tố hóa học quyết định tính chất của mác thép
Hai mác thép khác nhau chủ yếu ở tỷ lệ các nguyên tố. Biết vai trò từng nguyên tố, bạn nhìn chứng chỉ vật liệu là hiểu ngay thép đó mạnh, yếu ở đâu.
|
Nguyên tố |
Tác dụng chính |
Mặt trái khi quá nhiều |
|
Cacbon (C) |
Tăng độ cứng, độ bền |
Giảm độ dẻo, khó hàn, dễ nứt khi chấn gấp |
|
Mangan (Mn) |
Khử oxy, tăng bền, trung hòa tác hại của S |
Hàm lượng cao làm thép khó hàn hơn |
|
Silic (Si) |
Khử oxy, tăng bền |
Ảnh hưởng độ dày và độ bóng lớp mạ kẽm nhúng nóng |
|
Phốt pho (P) |
Cải thiện cắt gọt |
Gây giòn nguội, thép dễ gãy ở nhiệt độ thấp |
|
Lưu huỳnh (S) |
Cải thiện cắt gọt (thép dễ cắt) |
Gây giòn nóng, nứt mối hàn |
|
Crom (Cr) |
Chống gỉ (từ 10,5% trở lên), tăng khả năng tôi |
Tăng giá thành |
|
Niken (Ni) |
Tăng độ dai, ổn định cấu trúc austenit của inox 304, 316 |
Đắt, là lý do inox 304 đắt hơn 201 |
|
Molypden (Mo) |
Chống ăn mòn lỗ, bền ở nhiệt độ cao |
Đắt |
|
Đồng (Cu) |
Tăng chống gỉ khí quyển |
Nhiều gây giòn nóng |
Đương lượng cacbon (CE) là con số kỹ sư hàn dùng để đánh giá khả năng hàn từ thành phần hóa học. Công thức phổ biến của Viện Hàn Quốc tế (IIW): CE = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15. Ngưỡng tham khảo thường dùng:
-
CE ≤ 0,40: hàn tốt, thường không cần gia nhiệt trước.
-
0,40 < CE ≤ 0,45: cần kiểm soát quy trình hàn, có thể gia nhiệt với tấm dày.
-
CE > 0,45: nguy cơ nứt nguội cao, cần gia nhiệt và quy trình hàn được phê duyệt.
Ví dụ: một lô thép có C 0,16% và Mn 0,80% cho CE ≈ 0,16 + 0,80/6 ≈ 0,29, thuộc nhóm hàn tốt. Bạn có thể tự tính con số này từ chứng chỉ vật liệu trước khi chốt quy trình hàn khung.
1.3. Vì sao kỹ sư và bộ phận mua hàng cần đọc đúng mác thép?
Trong một xưởng sản xuất, mác thép xuất hiện ở ba chỗ: bản vẽ kỹ thuật, đơn đặt hàng và hồ sơ nghiệm thu. Đọc sai ở một chỗ là sai cả dây chuyền.
Ghi "thép CT3" chung chung trên bản vẽ thì nhà cung cấp có thể giao thép Q235 hoặc SS400 với cơ tính khác nhau. Với các dự án gia công kim loại tấm cho nhà máy FDI, khách thường yêu cầu mác theo JIS hoặc ASTM kèm chứng chỉ vật liệu. Hiểu đúng mác giúp bạn so báo giá công bằng và tránh bị thay vật liệu rẻ hơn. Với chủ xưởng, trả lời được câu hỏi mác thép là gì cũng là cách nhanh nhất để biết vì sao hai báo giá cho cùng một chiếc bàn lại chênh nhau.

2. Cách đọc ký hiệu mác thép theo từng hệ tiêu chuẩn
Mỗi nước có một "ngôn ngữ" đặt tên riêng. Bảng dưới tóm tắt quy luật đọc của 6 hệ tiêu chuẩn gặp nhiều nhất tại Việt Nam.
|
Hệ tiêu chuẩn |
Ví dụ |
Con số trong mác nghĩa là gì |
|
TCVN (Việt Nam) |
CT38, CB400-V |
CT: độ bền kéo tối thiểu (kgf/mm²); CB: giới hạn chảy tối thiểu (MPa) |
|
JIS (Nhật Bản) |
SS400, SD390, S45C |
SS: độ bền kéo tối thiểu (MPa); SD: giới hạn chảy (MPa); S45C: 0,45% C |
|
ASTM/AISI (Mỹ) |
A36, 1045, 304 |
A36: số hiệu tiêu chuẩn; 1045: thép cacbon 0,45% C; 304: mã inox |
|
EN (châu Âu) |
S235JR, S355J2 |
Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) + cấp độ dai va đập |
|
GB (Trung Quốc) |
Q235B, Q355B |
Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) + cấp chất lượng |
|
GOST (Nga) |
Ст3сп |
Số thứ tự mác + phương pháp khử oxy |
2.1. Mác thép theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
Thép cacbon kết cấu thông thường (hệ CT) theo TCVN 1765-75 (hệ ký hiệu cũ nhưng vẫn in trên nhiều chứng từ thương mại) gồm CT31, CT33, CT34, CT38, CT42, CT51, CT61. Chữ CT là cacbon thông thường, con số là độ bền kéo tối thiểu tính bằng kgf/mm². CT38 có độ bền kéo khoảng 38 kgf/mm², tương đương 373 MPa.
Tên gọi "CT3" quen thuộc trên thị trường thực chất bắt nguồn từ mác Ст3 của Nga, gần tương đương CT38 Việt Nam.
Thép cốt bê tông (hệ CB) theo bộ TCVN 1651:2018. Phần 1 (TCVN 1651-1:2018) quy định thép thanh tròn trơn, ký hiệu hậu tố T, ví dụ CB240-T. Phần 2 (TCVN 1651-2:2018) quy định thép thanh vằn, hậu tố V: CB300-V, CB400-V, CB500-V. Con số là giới hạn chảy tối thiểu tính bằng MPa.
2.2. Mác thép theo tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS)
JIS là hệ mác gặp nhiều nhất trong ngành gia công tại Việt Nam vì phần lớn thép tấm nhập từ Nhật, Hàn, Đài Loan theo ký hiệu này. Chữ cái đầu cho biết nhóm thép:
-
SS400 (JIS G 3101:2020): S = Steel, S = Structure (kết cấu), 400 = độ bền kéo tối thiểu 400 MPa.
-
SM400, SM490 (JIS G 3106): thép kết cấu dùng cho mối hàn chịu lực. Khác SS400 ở chỗ có khống chế C, Si, Mn để hàn ổn định. Hậu tố A, B, C thể hiện yêu cầu thử va đập: B là 27 J ở 0 °C, C là 47 J ở 0 °C.
-
STKR400 / STK400: thép hộp vuông, chữ nhật (JIS G 3466) và ống tròn kết cấu (JIS G 3444), độ bền kéo tối thiểu 400 MPa. Đây là ký hiệu bạn hay gặp trên thép hộp làm khung bàn, khung kệ.
-
SD390 (JIS G 3112): S = Steel, D = Deformed (thanh vằn), 390 = giới hạn chảy tối thiểu 390 MPa.
-
S45C (JIS G 4051): thép cacbon chế tạo máy, 45 = hàm lượng C khoảng 0,45%.
-
SPCC (JIS G 3141): S = Steel, P = Plate, C = Cold (cán nguội), C = Commercial (thương mại). SPHC cùng logic nhưng H = Hot (cán nóng). Đây là hai mác tấm đi qua máy cắt laser kim loại nhiều nhất ở các xưởng gia công. Cùng họ cán nguội còn có SPCD (dập vuốt) và SPCE (dập vuốt sâu) cho chi tiết tạo hình phức tạp. Hậu tố như SPCC-SD chỉ độ cứng (S: tiêu chuẩn) và bề mặt (D: mờ, B: bóng).
-
SGCC / SECC: thép tấm mạ kẽm nhúng nóng (JIS G 3302) và mạ kẽm điện phân (JIS G 3313).
-
SUS304: S = Steel, U = Use, S = Stainless, 304 = mã inox theo AISI. SUS430 cùng cách đọc nhưng là inox ferit, không có niken, hút nam châm, rẻ hơn 304 và chỉ hợp môi trường khô.
SS400 và SPCC là hai mác dễ nhầm nhất vì đều là "thép đen". Cinvico có bài phân tích riêng về thép SPCC và SS400 khác nhau thế nào với 9 tiêu chí so sánh.
2.3. Mác thép theo tiêu chuẩn Mỹ (ASTM, AISI/SAE)
Hệ Mỹ có hai cách đặt tên song song:
-
Theo số tiêu chuẩn ASTM: A36 nghĩa là thép đạt tiêu chuẩn ASTM A36/A36M, giới hạn chảy tối thiểu 250 MPa (36 ksi). A572 Gr.50 là thép hợp kim thấp cường độ cao, giới hạn chảy 345 MPa.
-
Theo mã AISI/SAE 4 chữ số: hai số đầu là nhóm thép, hai số sau là phần trăm cacbon nhân 100. Ví dụ 1045 là thép cacbon thường, khoảng 0,45% C; 4140 là thép Cr-Mo, khoảng 0,40% C.
-
Inox AISI 3 chữ số: dòng 300 là inox austenit (304, 316), dòng 400 là inox ferit/martensit (430, 410).
2.4. Mác thép theo tiêu chuẩn châu Âu (EN)
Thép kết cấu theo EN 10025-2:2019 có dạng S + số + hậu tố. Ví dụ S355J2:
-
S = thép kết cấu (Structural).
-
355 = giới hạn chảy tối thiểu 355 MPa (với độ dày đến 16 mm).
-
J2 = năng lượng va đập tối thiểu 27 J ở -20 °C. JR là thử ở +20 °C, J0 ở 0 °C.
Châu Âu còn dùng số vật liệu dạng 1.xxxx, ví dụ 1.4301 là inox 304, 1.4401 là inox 316.
2.5. Mác thép theo tiêu chuẩn Trung Quốc (GB) và Nga (GOST)
GB đặt tên theo giới hạn chảy: Q235B nghĩa là Q (Qu, giới hạn chảy) 235 MPa, cấp chất lượng B. Lưu ý quan trọng: từ khi GB/T 1591-2018 có hiệu lực, mác Q345 được thay bằng Q355. Nhiều tài liệu cũ vẫn ghi Q345, bạn nên quy đổi khi lập hồ sơ.
GOST dùng ký hiệu Ст kèm số thứ tự 0 đến 6, số càng lớn cacbon và độ bền càng cao. Hậu tố сп (lặng), пс (nửa lặng), кп (sôi) cho biết mức khử oxy khi luyện.
2.6. Quy đổi đơn vị khi đọc mác thép
Con số trong mác thép dùng nhiều đơn vị khác nhau tùy hệ tiêu chuẩn. Quy đổi về MPa trước khi so sánh để không nhầm.
|
Đơn vị |
Gặp ở đâu |
Quy đổi sang MPa |
Ví dụ |
|
kgf/mm² |
TCVN cũ (CT38), tài liệu Nga cũ |
× 9,81 |
38 kgf/mm² ≈ 373 MPa |
|
ksi |
ASTM (A36, A572 Gr.50) |
× 6,895 |
36 ksi ≈ 248 MPa, làm tròn 250 MPa |
|
N/mm² |
JIS, EN, GB |
Bằng MPa (1 : 1) |
400 N/mm² = 400 MPa |
2.7. Đọc mác thép trên tem nhãn và sản phẩm thực tế
Ngoài bản vẽ và chứng chỉ, mác thép còn được in ngay trên vật liệu. Mỗi dạng sản phẩm thể hiện một kiểu:
-
Thép tấm, thép cuộn: tem dán đầu cuộn hoặc góc tấm ghi mác kèm tiêu chuẩn (ví dụ "JIS G 3141 SPCC-SD"), kích thước dày × rộng × dài, khối lượng, số cuộn và heat number.
-
Thép hộp, thép ống: in phun dọc thân gồm tên nhà sản xuất, quy cách và tiêu chuẩn hoặc mác (ví dụ STKR400, ASTM A500), đôi khi có số lô.
-
Thép hình I, H, U, V: mác (SS400, Q235B, A36) thường nằm trên tem bó, một số nhà máy dập nổi lên bụng thép.
-
Inox tấm: mác và bề mặt in trên màng PE bảo vệ (ví dụ "SUS304 2B").
-
Thép thanh vằn: ký hiệu dập nổi dọc thân thanh, xem chi tiết ở mục 6.2.
Lưu ý: chữ in trên màng PE hoặc tem có thể do đơn vị thương mại in lại. Bằng chứng gốc vẫn là chứng chỉ vật liệu có heat number khớp với lô hàng.

3. Phân loại mác thép
Ngoài theo tiêu chuẩn, mác thép được chia theo thành phần hóa học và theo công dụng. Hai cách chia này giúp bạn khoanh vùng nhanh trước khi tra mác cụ thể.
3.1. Theo thành phần hóa học
|
Nhóm |
Hàm lượng đặc trưng |
Mác ví dụ |
Đặc tính |
|
Thép cacbon thấp |
C ≤ 0,25% |
SS400, SPCC, CT38, A36 |
Dễ hàn, dễ chấn gấp, giá thấp |
|
Thép cacbon trung bình |
C 0,25–0,60% |
S45C, C45, 1045 |
Bền hơn, tôi cứng được, dùng cho trục, chi tiết máy |
|
Thép cacbon cao |
C > 0,60% |
SK85, 1080 |
Cứng, dùng làm lò xo, dao cắt |
|
Thép hợp kim |
Có Cr, Mo, Ni, V... |
SCM440, 4140, SKD11 |
Chịu tải nặng, chịu mài mòn |
|
Thép không gỉ (inox) |
Cr ≥ 10,5% |
SUS304, SUS316, SUS201 |
Chống ăn mòn |
3.2. Theo công dụng
-
Thép xây dựng: thép cốt bê tông CB, SD; thép hình kết cấu.
-
Thép kết cấu chung: SS400, A36, S235JR, Q235B cho khung, dầm, giá đỡ.
-
Thép tấm cán nguội: SPCC, DC01 cho chi tiết chấn gấp, vỏ máy, ngăn kéo tủ để dụng cụ.
-
Thép chế tạo máy và dụng cụ: S45C, SCM440 cho trục, bánh răng; SKD11, SKD61 cho khuôn dập, khuôn ép.
-
Thép không gỉ: SUS304, SUS316 cho môi trường ẩm, thực phẩm, hóa chất.

4. Bảng tra mác thép: mác tương đương và thông số kỹ thuật
Đây là phần nhiều người tìm nhất: bản vẽ ghi một tiêu chuẩn nhưng thị trường chỉ có thép theo tiêu chuẩn khác, hoặc cần số liệu cơ tính để tính toán và nghiệm thu.
4.1. Bảng tra mác thép tương đương giữa các tiêu chuẩn
|
Nhóm thép |
JIS (Nhật) |
TCVN |
ASTM/AISI (Mỹ) |
EN (châu Âu) |
GB (Trung Quốc) |
GOST (Nga) |
|
Kết cấu thông thường |
SS400 |
CT38 (CT3) |
A36 |
S235JR / S275JR |
Q235B |
Ст3сп |
|
Kết cấu cường độ cao |
SM490A |
- |
A572 Gr.50 |
S355JR |
Q355B |
09Г2С |
|
Chế tạo máy |
S45C |
C45 |
1045 |
C45 |
45 |
Сталь 45 |
|
Tấm cán nguội |
SPCC |
- |
A1008 CS |
DC01 |
DC01 |
08кп |
|
Tấm cán nóng |
SPHC |
- |
A1011 CS |
DD11 |
- |
- |
|
Inox austenit |
SUS304 |
- |
304 |
1.4301 |
06Cr19Ni10 |
08Х18Н10 |
|
Inox chịu hóa chất |
SUS316 |
- |
316 |
1.4401 |
06Cr17Ni12Mo2 |
- |
Lưu ý khi dùng bảng tương đương: "tương đương" chỉ là gần đúng. Ví dụ SS400 không khống chế hàm lượng cacbon, trong khi A36 khống chế C tối đa 0,25 đến 0,29% tùy độ dày. SM490A có giới hạn chảy 325 MPa (độ dày đến 16 mm), thấp hơn S355JR và Q355B. Với chi tiết chịu lực hoặc khách FDI có yêu cầu nghiêm ngặt, hãy đối chiếu chứng chỉ vật liệu trước khi thay mác.
4.2. Bảng tra thành phần hóa học và cơ tính các mác thép thông dụng
Bảng dưới tổng hợp giới hạn theo tiêu chuẩn gốc cho tấm mỏng (độ dày đến 16 mm). Đây là mức tối thiểu hoặc tối đa cho phép, không phải giá trị thực của từng lô; số thực xem trên chứng chỉ vật liệu.
|
Mác thép |
C (%) |
Thành phần đặc trưng khác (%) |
P / S tối đa (%) |
Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) |
Độ bền kéo (MPa) |
|
SS400 (JIS G 3101:2020) |
Không quy định |
Không quy định |
0,050 / 0,050 |
245 |
400–510 |
|
Ст3сп / CT3 (GOST 380-2005) |
0,14–0,22 |
Mn 0,40–0,65 |
0,040 / 0,050 |
245 |
370–480 |
|
A36 (ASTM A36/A36M) |
≤ 0,25 |
- |
0,040 / 0,050 |
250 |
400–550 |
|
Q235B (GB/T 700-2006) |
≤ 0,20 |
Mn ≤ 1,40 |
0,045 / 0,045 |
235 |
370–500 |
|
S235JR (EN 10025-2:2019) |
≤ 0,17 |
Mn ≤ 1,40 |
0,035 / 0,035 |
235 |
360–510 |
|
S45C (JIS G 4051) |
0,42–0,48 |
Mn 0,60–0,90 |
0,030 / 0,035 |
Theo nhiệt luyện |
≥ 570 (thường hóa) |
|
SPCC (JIS G 3141) |
≤ 0,15 |
- |
0,100 / 0,050 |
Không quy định |
≥ 270 (khi đặt kèm thử kéo) |
|
SUS304 |
≤ 0,08 |
Cr 18–20, Ni 8–10,5 |
0,045 / 0,030 |
205 |
≥ 520 |
|
SUS316 |
≤ 0,08 |
Cr 16–18, Ni 10–14, Mo 2–3 |
0,045 / 0,030 |
205 |
≥ 520 |
|
SUS201 |
≤ 0,15 |
Cr 16–18, Ni 3,5–5,5, Mn 5,5–7,5 |
0,060 / 0,030 |
275 |
≥ 520 |
Hai điểm kỹ sư hay bỏ sót khi đọc bảng này:
-
SS400 chỉ cam kết cơ tính, không cam kết thành phần. Nếu chi tiết cần hàn kết cấu quan trọng, nên chọn mác có khống chế cacbon như S235JR, S355J2 hoặc yêu cầu thêm hàm lượng C trên đơn hàng.
-
SUS201 có độ bền kéo ngang SUS304 nhưng niken thấp, mangan cao. Khác biệt nằm ở khả năng chống gỉ, không nằm ở độ cứng, nên không thể nhận biết bằng cách thử uốn.

5. Mác thép phổ biến trong gia công kim loại tấm và thiết bị nhà xưởng
Các bài viết về mác thép thường tập trung vào thép xây dựng. Nhưng nếu bạn là kỹ sư sản xuất đang đặt bàn thao tác, khung máy hay tủ điện, nhóm mác cần quan tâm lại khác hẳn.
|
Mác thép |
Dạng vật liệu thường gặp |
Đặc tính chính |
Thiết bị nhà xưởng điển hình |
|
SS400 / CT3 |
Thép hộp, thép hình, tấm dày 3–20 mm |
Chịu lực tốt, hàn dễ |
Khung bàn, khung máy, giá kệ tải nặng |
|
SPCC |
Tấm cán nguội 0,5–3,2 mm |
Bề mặt phẳng mịn, chấn gấp đẹp |
Mặt bàn, cánh tủ, vỏ tủ điện |
|
SPHC |
Tấm cán nóng 1,6–6 mm |
Rẻ hơn SPCC, bề mặt có vảy cán |
Chi tiết khuất, đế máy |
|
SGCC / SECC |
Tôn mạ kẽm 0,5–2 mm |
Chống gỉ sẵn, không cần sơn lót |
Vỏ hộp, panel kỹ thuật, máng cáp |
|
SUS304 |
Tấm, hộp inox |
Chống gỉ, vệ sinh dễ |
Bàn phòng sạch, thiết bị thực phẩm |
|
SUS316 |
Tấm inox |
Chịu hóa chất, nước muối |
Khay hóa chất, thiết bị dược |
5.1. SS400 / CT3: cho kết cấu chịu lực
SS400 là mác thép kết cấu phổ biến nhất trong xưởng cơ khí. Thép hộp và thép hình SS400 làm khung chính cho bàn thao tác, giá kệ, khung đỡ máy vì hàn dễ, giá hợp lý và chịu tải tốt.
Khi đặt khung đỡ cho máy dập, máy CNC, bạn nên ghi rõ mác và độ dày thành hộp trên bản vẽ để tránh nhận hộp mỏng hơn thiết kế. Với giá kệ kho, mác thép quyết định tải trọng mỗi tầng ngang với tiết diện thanh.
=> Sản phẩm: KHUNG MÁY | GIÁ ĐỂ HÀNG
5.2. SPCC / SPHC: cho chi tiết chấn gấp và vỏ thiết bị
SPCC là tấm cán nguội, bề mặt phẳng, dung sai độ dày nhỏ, chấn gấp ít nứt góc. Đây là lựa chọn mặc định cho mặt bàn, ngăn kéo, cánh tủ dụng cụ và vỏ tủ điện, sau đó sơn tĩnh điện để chống gỉ.
SPHC rẻ hơn nhưng bề mặt có vảy cán, phù hợp chi tiết khuất hoặc tấm dày. Muốn so sánh kỹ các vật liệu làm vỏ, bạn có thể đọc thêm vỏ tủ điện làm bằng vật liệu gì.
=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC | TỦ ĐIỆN
5.3. SGCC / SECC: cho chi tiết cần chống gỉ sẵn
Tôn mạ kẽm SGCC có lớp kẽm nhúng nóng, ký hiệu khối lượng lớp mạ dạng Z (ví dụ Z12 là 120 g/m² tổng hai mặt). SECC mạ điện phân, lớp kẽm mỏng hơn nhưng bề mặt mịn, sơn bám tốt.
Hai mác này hay dùng cho vỏ hộp kỹ thuật, panel ngoài của hộp chống ồn hoặc máng cáp trong nhà xưởng ẩm.
5.4. SUS304 / SUS316: cho môi trường ẩm, thực phẩm, hóa chất
SUS304 chứa khoảng 18% Cr và 8% Ni, đủ chống gỉ cho nhà xưởng thực phẩm, điện tử, phòng sạch. SUS316 có thêm 2 đến 3% Mo, chịu clorua và axit tốt hơn, dùng cho khu chứa hóa chất, dược phẩm.
Một lỗi phổ biến là dùng inox 201 thay 304 để giảm giá; 201 có ít niken hơn nên dễ gỉ trong môi trường ẩm. Chi tiết xem bài inox 304 và 201 khác nhau thế nào.
=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT
5.5. Chọn mác thép theo yêu cầu kỹ thuật
Khi chưa chắc dùng mác nào, hãy bắt đầu từ yêu cầu quan trọng nhất của chi tiết, rồi mới tới giá.
|
Yêu cầu chính |
Mác nên chọn |
Không nên dùng |
Lý do |
|
Chịu lực, hàn kết cấu |
SS400, STKR400; SM400B hoặc S355J2 khi mối hàn chịu va đập |
SPCC tấm mỏng cho kết cấu chính |
SPCC không cam kết cơ tính kết cấu |
|
Chấn gấp, bề mặt sơn đẹp |
SPCC, SECC |
SPHC cho mặt lộ ra ngoài |
Vảy cán làm lớp sơn kém đều |
|
Dập vuốt sâu |
SPCD, SPCE |
SPCC |
SPCC dễ nứt khi tạo hình sâu |
|
Chống gỉ, không sơn |
SGCC, SUS304 |
SPCC không sơn |
Thép đen gỉ nhanh trong môi trường ẩm |
|
Hóa chất, nước muối |
SUS316, SUS316L |
SUS201, SUS430 |
Thiếu niken và molypden, dễ ăn mòn lỗ |
|
Trục, chốt chịu mòn |
S45C (tôi cứng) |
SS400 |
SS400 độ cứng thấp, mòn nhanh |
Ví dụ thực tế: khung băng tải con lăn thường làm từ thép hộp SS400 hoặc STKR400 sơn tĩnh điện, còn trục con lăn chịu mòn có thể dùng S45C. Với xe đẩy hàng chạy trong kho lạnh hoặc khu rửa, nên chuyển khung sang inox 304 thay vì thép sơn.
5.6. Mác thép ảnh hưởng chi phí thiết bị như thế nào?
Với cùng một thiết kế, đổi mác thép là cách thay đổi giá nhanh nhất. Thứ tự chi phí vật liệu thường gặp, từ thấp đến cao: SPHC, SPCC, tôn mạ kẽm SGCC/SECC, inox 201, inox 304, inox 316. Giá thép biến động theo thị trường nên Cinvico không đưa con số cố định ở đây.
Quy tắc chọn tiết kiệm mà vẫn đúng yêu cầu:
-
Phòng khô, không hóa chất: khung SS400 + mặt SPCC sơn tĩnh điện là đủ, không cần inox.
-
Chỉ phần tiếp xúc ướt hoặc thực phẩm mới cần inox: ví dụ mặt bàn SUS304, khung vẫn dùng thép sơn tĩnh điện.
-
Chỉ dùng SUS316 khi có clorua, axit hoặc yêu cầu GMP: dùng 316 cho khu khô là trả thêm tiền không cần thiết.
Hai bàn thao tác cùng kích thước có thể chênh giá đáng kể chỉ vì mác mặt bàn. Khi xin báo giá, hãy yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ mác cho từng bộ phận (khung, mặt, chân, ngăn kéo) để so sánh công bằng.

6. Mác thép xây dựng thông dụng: CB và SD khác nhau thế nào?
CB là ký hiệu theo TCVN, SD là ký hiệu theo JIS G 3112. Cả hai đều dùng con số để chỉ giới hạn chảy, nên CB400-V và SD390 có cường độ gần nhau.
6.1. Bảng cơ tính mác thép xây dựng CB và SD
|
Mác thép |
Tiêu chuẩn |
Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) |
Độ bền kéo tối thiểu (MPa) |
Ứng dụng |
|
CB240-T |
TCVN 1651-1:2018 |
240 |
380 |
Thép tròn trơn, đai, chi tiết phụ |
|
CB300-V |
TCVN 1651-2:2018 |
300 |
450 |
Nhà dân thấp tầng |
|
CB400-V |
TCVN 1651-2:2018 |
400 |
570 |
Nhà cao tầng, nhà xưởng |
|
CB500-V |
TCVN 1651-2:2018 |
500 |
650 |
Công trình tải trọng lớn |
|
SD295 |
JIS G 3112 |
295 |
440 |
Tương đương CB300-V |
|
SD390 |
JIS G 3112 |
390 |
560 |
Tương đương CB400-V |
|
SD490 |
JIS G 3112 |
490 |
620 |
Tương đương CB500-V |
Khi xây nhà xưởng, móng máy hoặc bệ đặt thiết bị nặng, thiết kế thường chỉ định CB400-V hoặc SD390.
6.2. Cách nhận biết mác thép trên thanh thép xây dựng
Thép thanh vằn sản xuất theo TCVN 1651-2:2018 có ký hiệu dập nổi lặp lại dọc thân thanh. Cụm ký hiệu thường gồm:
-
Logo hoặc tên viết tắt nhà sản xuất để truy xuất nguồn gốc.
-
Đường kính danh nghĩa (ví dụ 16 là phi 16 mm).
-
Ký hiệu cấp thép (ví dụ CB400 hoặc SD390).
Mỗi nhà sản xuất có cách bố trí riêng, nên hãy đối chiếu với catalogue của hãng và phiếu xuất xưởng. Nếu thanh thép không có ký hiệu dập nổi hoặc ký hiệu mờ, không đọc được, nên yêu cầu thử kéo trước khi đưa vào công trình.

7. Cách kiểm tra mác thép và ghi mác đúng trên bản vẽ, đơn hàng
Biết đọc mác chưa đủ. Bạn cần chắc chắn thép nhận về đúng mác đã đặt, nhất là với đơn hàng phải qua audit.
7.1. Đọc chứng chỉ vật liệu (CQ, mill certificate)
Chứng chỉ vật liệu do nhà máy cán thép cấp theo từng lô, ghi số mẻ nấu (heat number), thành phần hóa học và kết quả thử cơ tính. Theo EN 10204:2004 có ba loại thường gặp:
-
Loại 2.2: báo cáo thử nghiệm chung của nhà sản xuất, không gắn với lô cụ thể.
-
Loại 3.1: kết quả thử trên chính lô hàng, được bộ phận kiểm tra độc lập của nhà máy xác nhận. Đây là loại khách FDI hay yêu cầu.
-
Loại 3.2: như 3.1 nhưng có thêm xác nhận của đại diện bên mua hoặc bên thứ ba.
Khi nhận hồ sơ, đối chiếu heat number trên chứng chỉ với số in trên tấm hoặc bó thép.
7.2. Kiểm tra mác thép tại xưởng
-
Máy quang phổ cầm tay (XRF) hoặc quang phổ phát xạ (OES): đọc thành phần trong vài giây, phân biệt được inox 304, 201, 316.
-
Thử kéo tại phòng thí nghiệm: xác định giới hạn chảy và độ bền kéo khi cần nghiệm thu chặt.
-
Thử nam châm: chỉ để tham khảo. Inox 304 sau khi chấn gấp có thể hút nam châm nhẹ, nên không dùng cách này để kết luận.
7.3. Ghi mác thép đúng trên bản vẽ và yêu cầu báo giá
Một dòng ghi vật liệu đủ thông tin nên gồm: mác + tiêu chuẩn + năm ban hành + độ dày + bề mặt. Năm ban hành quan trọng vì mỗi lần sửa đổi, tiêu chuẩn có thể đổi giới hạn cơ tính hoặc tên mác. Ví dụ:
-
"SPCC theo JIS G 3141, dày 1,2 mm, sơn tĩnh điện RAL 7035."
-
"SUS304 theo JIS G 4305, dày 1,5 mm, bề mặt 2B" (đổi thành HL nếu cần xước mờ thẩm mỹ, BA nếu cần bóng gương).
-
"Thép hộp SS400 50×50×2,0 mm theo JIS G 3101:2020" cho khung chịu lực.
Ghi thêm yêu cầu chứng chỉ (ví dụ "kèm mill cert EN 10204 3.1") nếu thiết bị phục vụ dây chuyền có audit. Kết hợp với yêu cầu dung sai cắt laser và phương pháp hàn TIG và MIG phù hợp vật liệu, bản vẽ sẽ đủ để nhà gia công báo giá đúng ngay lần đầu.
Kết luận
Mác thép là gì? Là "chứng minh thư" của thép: cho biết thành phần, cơ tính và tiêu chuẩn sản xuất. Gặp bất kỳ mác lạ nào, bạn có thể đọc theo 3 bước:
-
Nhận diện hệ tiêu chuẩn từ tiền tố: CT, CB (TCVN); SS, SM, SPCC, SUS (JIS); A36, 1045 (ASTM/AISI); S235 (EN); Q235 (GB); Ст (GOST).
-
Đọc con số chính và xác định đó là độ bền kéo hay giới hạn chảy, quy đổi về MPa.
-
Đọc hậu tố: cấp va đập (JR, J2, B, C), cấp chất lượng, bề mặt (2B, SD), dạng thanh (T, V).
Nắm cách đọc này cùng bảng tương đương, bạn sẽ chọn đúng vật liệu, viết bản vẽ rõ ràng và kiểm soát được hàng nhận về.
Với thiết bị nhà xưởng, hãy nhớ quy tắc gọn: khung chịu lực dùng SS400, chi tiết chấn gấp và vỏ dùng SPCC hoặc tôn mạ kẽm, khu vực ẩm hoặc hóa chất dùng SUS304, SUS316. Cinvico gia công kim loại tấm tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, và có thể tư vấn mác thép ngay từ khâu bản vẽ.
Bạn đang cần chọn mác thép cho thiết bị nhà xưởng?
-
Gửi bản vẽ hoặc mô tả tải trọng, môi trường sử dụng để kỹ sư Cinvico tư vấn mác thép và độ dày phù hợp.
-
Gia công theo bản vẽ: cắt laser dung sai ±0,1 mm, chấn gấp kim loại dung sai ±0,3 mm, hàn TIG/MIG, sơn tĩnh điện.
-
Xuất hóa đơn VAT, giao hàng và lắp đặt tận nơi.
=> Xem sản phẩm: SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM CINVICO
Hotline/Zalo: 0981.244.688 (Mrs Nhung)