Khi mở xưởng mới, lắp dây chuyền sản xuất hoặc triển khai dự án EPC, quyết định chọn sai đơn vị gia công kết cấu thép có thể kéo theo hai hệ quả tốn kém: tiến độ trễ 2–4 tuần vì phải sửa chỉnh cấu kiện tại công trường, và thiếu hồ sơ nghiệm thu khi bàn giao. Với bối cảnh giá thép nguyên liệu tăng 1.400–1.500 đồng/kg so với 2025 và hàng loạt nhà máy FDI mới đổ vào các KCN miền Bắc, việc chọn nhà cung cấp kết cấu thép đủ năng lực, đúng tiêu chuẩn, đúng tiến độ, quan trọng hơn bao giờ hết.
Bài viết này cung cấp đầy đủ những gì kỹ sư và nhà thầu cần trước khi ký hợp đồng: định nghĩa và phân loại kết cấu thép công nghiệp, quy trình gia công kết cấu thép chuẩn 7 bước, hệ thống tiêu chuẩn TCVN cập nhật mới nhất, báo giá gia công kết cấu thép, cùng checklist 7 điểm để chọn nhà cung cấp uy tín tại miền Bắc.
1. Gia công kết cấu thép là gì? Phân loại theo ứng dụng công nghiệp
Gia công kết cấu thép là quá trình chế tạo các cấu kiện chịu lực từ thép hình và thép tấm gồm cột, dầm, kèo, xà gồ, bản mã, giằng, sườn gia cường, theo bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt. Mỗi cấu kiện phải đạt dung sai kích thước, chất lượng mối hàn và xử lý bề mặt theo yêu cầu cụ thể của dự án.
Điều này khác hoàn toàn với việc mua thép hình sẵn về lắp ghép thô. Một bản mã sai vị trí lỗ bu-lông 3mm có thể khiến toàn bộ công đoạn lắp ghép hiện trường bị chậm nửa ngày công, chưa tính chi phí xe cộ, nhân công và sức ép tiến độ với nhà thầu EPC. Đó là lý do gia công kết cấu thép theo yêu cầu đòi hỏi kỹ sư có kinh nghiệm, thiết bị đúng chủng loại và quy trình kiểm soát chất lượng rõ ràng từng bước.
1.1 Ba nhóm kết cấu thép phổ biến trong nhà máy công nghiệp
Tùy theo công năng, kết cấu thép nhà xưởng công nghiệp chia làm ba nhóm với yêu cầu kỹ thuật khác nhau hoàn toàn:
|
Nhóm kết cấu |
Cấu kiện điển hình |
Ứng dụng thực tế |
Dung sai yêu cầu |
|
Kết cấu nhà xưởng |
Cột I/H, kèo mái, xà gồ C/Z, giằng mái, sàn deck |
Nhà máy công nghiệp, kho hàng, xưởng lắp ráp |
±2mm (TCVN 170:2022) |
|
Kết cấu thiết bị & khung máy |
Bệ máy, giá đỡ thiết bị, khung dây chuyền, giá treo robot |
Dây chuyền sản xuất tự động, máy CNC, thiết bị nặng |
±0,5mm mặt tiếp xúc |
|
Kết cấu phụ trợ & an toàn |
Hàng rào kỹ thuật, sàn thao tác lưới thép, cầu thang, mezzanine |
Compliance ISO 45001, EHS nhà máy FDI, audit IATF |
Theo ISO 13857 |
Kết cấu thiết bị và kết cấu phụ trợ trong nhà máy thường có yêu cầu dung sai cao hơn nhiều so với kết cấu nhà xưởng thông thường. Một bệ máy CNC đòi hỏi dung sai phẳng ±0,5mm trên toàn bộ bề mặt tiếp xúc, khắt khe hơn gấp 4 lần so với cột nhà xưởng. Nhiều xưởng nhỏ không có thiết bị đo kiểm phù hợp sẽ không đáp ứng được yêu cầu này.
=> Xem thêm: XƯỞNG GIA CÔNG CƠ KHÍ: PHÂN LOẠI, TIÊU CHÍ CHỌN & BÁO GIÁ
1.2 Vật liệu thép dùng trong gia công kết cấu
Lựa chọn đúng mác thép ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ công trình, khả năng hàn và chi phí tổng thể. Tính đến giữa năm 2026, giá thép nguyên liệu trong nước có biến động đáng kể: thép hình tăng 2.000–2.200 đồng/kg so với cuối 2025, giá thép tấm SS400 dao động khoảng 16.000–17.000 đồng/kg tùy chủng loại và thương hiệu.
Các mác thép phổ biến trong gia công kết cấu thép công nghiệp tại Việt Nam:
SS400 / ASTM A36: Thép kết cấu carbon thấp, giới hạn chảy 245 MPa. Phổ biến nhất cho cột dầm nhà xưởng, khung máy. Dễ hàn, giá hợp lý, nguồn cung ổn định từ Hòa Phát, POSCO Vietnam, Nam Kim.
Q345B: Thép cường độ cao hơn SS400, giới hạn chảy 345 MPa. Dùng trong kết cấu nhịp lớn, cầu trục, tải trọng nặng. Tiết kiệm được 10–15% trọng lượng thép so với SS400 cùng tải trọng, lý do nhiều kỹ sư lựa chọn Q345B dù giá cao hơn khoảng 5%.
Thép hình JIS (H-beam, I-beam, C-channel): Tiết diện chuẩn Nhật theo JIS G 3192. Thường dùng trong dự án FDI Nhật Bản. Kích thước chuẩn hóa giúp thiết kế và lắp ghép nhanh, ít sai số khi ghép nối nhiều cấu kiện.
Thép hộp SECC/SGCC (mạ kẽm điện phân): Dùng cho hàng rào kỹ thuật, khung phụ trợ, kết cấu trong môi trường ẩm cao. Chống gỉ tốt hơn thép đen sơn thông thường 3–5 lần trong điều kiện nhà xưởng miền Bắc.
SUS304 / SUS316: Inox dùng trong phòng sạch, chế biến thực phẩm, dược phẩm. Hàn TIG bắt buộc, yêu cầu kiểm soát tạp chất bề mặt sau hàn.
Lưu ý quan trọng năm 2026: Tiêu chuẩn TCVN 9986-2:2025 vừa được ban hành, tiêu chuẩn này quy định điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng, yêu cầu nhà cung cấp thép phải đảm bảo đồng thời cả thành phần hóa học lẫn tính chất cơ học theo mác thép đã công bố, kèm hồ sơ kiểm tra và ghi nhãn đầy đủ. Khi mua thép nguyên liệu, hãy yêu cầu nhà cung cấp xuất chứng chỉ theo TCVN 9986-2:2025 thay vì chỉ Mill Certificate thông thường.
2. Quy trình gia công kết cấu thép chuẩn 7 bước tại Cinvico
Đây là phần quan trọng nhất cần đọc trước khi ký hợp đồng. Quy trình gia công kết cấu thép ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cấu kiện, tiến độ bàn giao và tính đầy đủ của hồ sơ hoàn công. Một đơn vị gia công nghiêm túc phải có đủ cả 7 bước, thiếu bất kỳ bước nào là dấu hiệu rủi ro cần xem lại.
Bước 1: Tiếp nhận bản vẽ và khảo sát hiện trường
Kỹ sư Cinvico tiếp nhận hồ sơ bản vẽ ở định dạng DWG, PDF hoặc bản phác thảo. Toàn bộ thông tin cần thiết để báo giá gồm: loại kết cấu, khối lượng tổng thể (tấn), mác thép yêu cầu, tiêu chuẩn áp dụng, điều kiện môi trường lắp đặt.
Nếu khách chưa có bản vẽ hoàn chỉnh, kỹ sư Cinvico đến hiện trường khảo sát, đo đạc và tư vấn phương án phù hợp, miễn phí trong bán kính 100km từ Hoài Đức, Hà Nội, bao phủ toàn bộ các KCN lớn tại Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương và nội ngoại thành Hà Nội.
Đầu ra bắt buộc: Bản vẽ shop drawing chi tiết từng cấu kiện, khách ký xác nhận trước khi bất kỳ thiết bị nào chạy. Đây là cam kết hai chiều, khách chịu trách nhiệm về yêu cầu kỹ thuật, Cinvico chịu trách nhiệm thực thi đúng bản vẽ đã duyệt.
Bước 2: Kiểm tra và nhập vật liệu có chứng chỉ
Thép nguyên liệu nhập từ các nhà cung cấp uy tín trong nước như Hòa Phát, Nam Kim, Tôn Hoa Sen, hoặc theo yêu cầu của khách hàng FDI (thép hình JIS nhập khẩu từ Nhật). Mỗi lô thép đều có Mill Certificate ghi rõ: mác thép, số lò nấu, thành phần hóa học, kết quả thử kéo và giới hạn chảy.
Từ năm 2026, với TCVN 9986-2:2025 có hiệu lực, chứng chỉ này cần xác nhận đồng thời cả chỉ tiêu hóa học và cơ lý. Que hàn thép carbon phải đáp ứng TCVN 3223. Không sử dụng vật liệu không có chứng nhận xuất xứ.
Mỗi cấu kiện sau gia công đều gắn nhãn có thể truy xuất ngược về lô thép nguyên liệu, yêu cầu bắt buộc với dự án FDI và nhà thầu EPC cần hồ sơ hoàn công đầy đủ.
Bước 3: Cắt và tạo hình cấu kiện
Cinvico sử dụng ba phương pháp tùy yêu cầu kỹ thuật và độ dày vật liệu:
|
Phương pháp cắt |
Phạm vi độ dày |
Dung sai |
Phù hợp với |
|
Cắt laser CNC |
1–20mm |
±0,1mm |
Bản mã, tấm liên kết, chi tiết chính xác cao |
|
Cắt plasma CNC |
6–60mm |
±1–2mm |
Thép dày, tấm đế cột, bản nối dầm |
|
Cắt cơ khí (cưa băng, đột dập) |
Đa dạng tiết diện |
Tùy thiết bị |
Thép hình, thép ống tiết diện chuẩn |
Lỗ bu-lông được khoan CNC theo đúng tọa độ trên bản vẽ, sai lệch vị trí lỗ bu-lông là nguyên nhân phổ biến nhất khiến lắp ghép hiện trường bị chậm, đặc biệt với kết cấu có nhiều cấu kiện lắp ghép nối tiếp nhau.
=> Sản phẩm: KIM LOẠI TẤM
Bước 4: Gá lắp và hàn kết cấu
Thợ hàn gá các cấu kiện vào jig định hình theo bản vẽ trước khi hàn chính thức. Sử dụng jig đảm bảo góc vuông và kích thước tổng thể không bị sai do co ngót nhiệt khi hàn.
Phương pháp hàn theo vật liệu và vị trí:
-
Hàn MIG/MAG (CO₂): Phổ biến nhất cho thép carbon SS400/Q345B. Năng suất cao, phù hợp mối hàn dài và thẳng. Dây hàn theo TCVN 3223.
-
Hàn TIG (Argon): Bắt buộc với inox SUS304/316, nhôm, và mối hàn đòi hỏi kiểm tra NDT. Cho mối hàn sạch, ít khuyết tật nhất.
-
Hàn hồ quang tay (SMAW): Linh hoạt cho vị trí khó tiếp cận, gia cường tại công trường.
-
Hàn tự động dưới lớp thuốc (SAW): Cho mối hàn dài yêu cầu độ ngấu sâu, phổ biến trong kết cấu dầm chịu lực nặng.
Kiểm tra mối hàn thực hiện tại Cinvico:
-
VT (Visual Testing): Kiểm tra bằng mắt 100% mối hàn, phát hiện rỗ khí, nứt bề mặt, thiếu ngấu.
-
PT (Penetrant Testing): Kiểm tra khuyết tật bề mặt không nhìn thấy bằng mắt, áp dụng với mối hàn quan trọng theo yêu cầu dự án.
Sau hàn, nắn chỉnh biến dạng nhiệt bắt buộc trước bước tiếp theo. Thép khi hàn hấp thụ nhiệt lớn và co lại không đều khi nguội, biến dạng này nếu không nắn sẽ ảnh hưởng đến độ phẳng mặt bích và vị trí lỗ bu-lông.
Bước 5: Hàn bản mã, sườn gia cường và chi tiết liên kết
Bản mã, gân tăng cường, tai neo, gối đỡ và các chi tiết liên kết được hàn đúng vị trí theo bản vẽ. Mỗi bản mã phải đúng vị trí ±1mm theo TCVN 170:2022 sai lệch vượt ngưỡng này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực của toàn khung.
Kỹ sư QC kiểm tra tổng thể bằng thước cuộn, thước vuông và máy đo laser: kích thước tổng thể, đường chéo, vị trí tâm lỗ bu-lông. Bất kỳ sai lệch nào vượt dung sai cho phép phải được ghi nhận và sửa chữa trước khi chuyển sang bước 6.
Bước 6: Xử lý bề mặt: phun bi và làm sạch
Phun bi Sa 2,5 theo tiêu chuẩn ISO 8501-1 là bước bắt buộc trước khi sơn. Bề mặt sau phun bi đạt độ nhám Rz 40–70 µm, điều kiện để sơn lót epoxy bám dính và đạt tuổi thọ thiết kế 10–15 năm.
Phun bi Sa 2,5 loại bỏ trên 95% vảy gỉ và tạp chất. Đánh gỉ tay hoặc phun cát đơn thuần chỉ đạt Sa 2,0, còn lại 5–20% vảy gỉ, lớp sơn phủ lên bề mặt Sa 2,0 có tuổi thọ ngắn hơn 50–70% trong điều kiện nhà xưởng ẩm miền Bắc. Hỏi thẳng bất kỳ đơn vị gia công nào: "Phun bi đạt cấp nào, có đo độ nhám sau phun không?" câu trả lời lọc được ngay xưởng làm cẩu thả.
Bước 7: Sơn phủ, kiểm tra QC và xuất xưởng
Hệ sơn chuẩn công nghiệp gồm hai lớp, tuân thủ TCVN 8789:2011:
-
Lớp lót epoxy: Chống gỉ, tăng độ bám dính. Độ dày màng khô DFT tối thiểu 60–80 µm.
-
Lớp phủ polyurethane: Chống tia UV, chịu hóa chất nhẹ, màu theo mã RAL khách chỉ định. DFT tối thiểu 40–60 µm.
Độ dày màng sơn được đo kiểm bằng thiết bị DFT tại ít nhất 5 điểm trên mỗi cấu kiện. Trước khi xuất xưởng, kỹ sư QC kiểm tra toàn bộ lô: kích thước, mối hàn (VT), độ dày sơn, nhãn mác từng cấu kiện. Biên bản nghiệm thu xuất xưởng bàn giao cùng sản phẩm, tài liệu bắt buộc trong hồ sơ hoàn công.
=> Xem thêm: GIA CÔNG CƠ KHÍ THEO YÊU CẦU: CHÍNH XÁC, ĐÚNG HẠN TẠI HÀ NỘI
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong gia công kết cấu thép.
Đây là phần hầu hết các bài viết trên thị trường bỏ qua, nhưng lại là thứ kỹ sư dự án và bộ phận purchasing FDI kiểm tra đầu tiên. Năm 2025–2026 có hai cập nhật tiêu chuẩn quan trọng mà nhà thầu và supplier phải nắm.
3.1 Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
|
Tiêu chuẩn |
Nội dung |
Trạng thái |
|
TCVN 5575:2024 |
Thiết kế kết cấu thép, thay thế TCVN 5575:2012 |
Mới nhất, cập nhật nguyên tắc tính toán theo hướng hài hòa Eurocode |
|
TCVN 170:2022 |
Thi công và nghiệm thu kết cấu thép |
Đang áp dụng dung sai ±1–2mm cho kết cấu nhà công nghiệp |
|
TCVN 9986-2:2025 |
Điều kiện kỹ thuật cung cấp thép kết cấu thông dụng |
Mới ban hành yêu cầu Mill Certificate kép (hóa học + cơ lý) |
|
TCVN 8789:2011 |
Sơn bảo vệ kết cấu thép |
Đang áp dụng quy định hệ sơn, DFT, phương pháp thử |
|
TCVN 3223 |
Que hàn thép carbon và thép hợp kim thấp |
Đang áp dụng bắt buộc có chứng chỉ que hàn |
|
TCVN 5575:2012 |
Thiết kế kết cấu thép (phiên bản cũ) |
Đã thay thế bởi TCVN 5575:2024 |
|
ISO 8501-1 |
Làm sạch bề mặt trước khi sơn (Sa 2,5) |
Tiêu chuẩn quốc tế áp dụng song song |
|
TCVN 4604 |
Nhà công nghiệp. Tiêu chuẩn thiết kế |
Áp dụng cho thiết kế kiến trúc nhà xưởng tiền chế |
|
TCVN 2737 |
Tải trọng và tác động |
Cơ sở tính tải gió, tải trọng vận hành trong thiết kế |
Hai thay đổi quan trọng nhất 2025–2026:
TCVN 5575:2024 thay thế hoàn toàn TCVN 5575:2012, phiên bản mới cập nhật nguyên tắc tính toán theo hướng hài hòa với Eurocode, ảnh hưởng đến cách thiết kế tiết diện cột, dầm và liên kết. Nếu bản vẽ thiết kế dẫn chiếu TCVN 5575:2012, cần xác nhận lại với kỹ sư thiết kế về phiên bản áp dụng trước khi ký hợp đồng gia công.
TCVN 9986-2:2025 chính thức chuẩn hóa yêu cầu về thép kết cấu thông dụng khi đưa ra thị trường. Từ năm 2026, supplier thép uy tín phải cung cấp hồ sơ xác nhận đồng thời cả thành phần hóa học lẫn tính chất cơ học, kèm ghi nhãn đầy đủ. Đây là cơ sở pháp lý mới để yêu cầu nhà cung cấp nâng chuẩn chứng từ, đặc biệt quan trọng với hồ sơ audit FDI.
3.2 Tiêu chuẩn quốc tế theo đối tượng khách hàng
|
Tiêu chuẩn |
Phạm vi |
Ai yêu cầu tại Việt Nam |
|
AWS D1.1 |
Hàn kết cấu thép, quy trình, thợ hàn, NDT |
FDI Mỹ, nhà thầu EPC quốc tế |
|
JIS G 3192 / JIS Z 3001 |
Thép hình Nhật / Ký hiệu hàn Nhật |
Canon, Panasonic, Kyocera, Denso, Honda tại miền Bắc |
|
JIS B 0405 |
Dung sai chung trong gia công Nhật |
FDI Nhật yêu cầu kiểm tra dung sai |
|
EN 1090-1/2 |
Kết cấu thép châu Âu |
Dự án EVFTA, tổng thầu châu Âu |
|
ISO 9001:2015 |
Hệ thống quản lý chất lượng |
Bắt buộc với mọi supplier FDI và tập đoàn lớn |
|
ISO 13857 |
Khoảng cách an toàn với máy móc nguy hiểm |
Hàng rào kỹ thuật, audit ISO 45001 |
3.3 Dung sai chế tạo. Con số cụ thể để đánh giá nhà cung cấp
-
Cắt laser CNC: ±0,1mm
-
Cắt plasma CNC: ±1–2mm
-
Vị trí lỗ bu-lông: ±1mm theo TCVN 170:2022
-
Độ thẳng cột sau gia công: ±L/1000, tối đa ±10mm
-
Độ phẳng mặt bích: ±1mm
Nếu đơn vị gia công không thể cung cấp con số dung sai cụ thể khi hỏi, hoặc chỉ nói chung chung "đảm bảo chất lượng", đó là dấu hiệu chưa có quy trình kiểm soát bài bản.
=> Xem thêm: XƯỞNG CƠ KHÍ HÀ NỘI: TOP 8 ĐƠN VỊ UY TÍN VÀ TIÊU CHÍ CHỌN XƯỞNG SẢN XUẤT
4. Các loại kết cấu thép công nghiệp Cinvico gia công theo yêu cầu
4.1 Khung kèo và kết cấu nhà xưởng công nghiệp
Gia công cột I/H từ thép hình JIS hoặc tổ hợp hàn thép tấm, kèo hình tam giác hoặc cánh cung, xà gồ C/Z, giằng mái và giằng ngang. Thép nguyên liệu SS400 hoặc Q345B theo yêu cầu tải trọng thiết kế. Phù hợp nhà thầu EPC cần một nhà cung cấp trọn gói: gia công + vận chuyển + lắp đặt + nghiệm thu.
4.2 Khung máy và bệ thiết bị công nghiệp
Bệ đỡ máy CNC, giá đỡ robot, khung dây chuyền băng tải, giá đỡ thiết bị nặng. Yêu cầu dung sai khắt khe ±0,5mm trên bề mặt tiếp xúc. Phù hợp kỹ sư sản xuất SME đang thiết kế layout xưởng mới, lắp máy mới, hoặc kỹ sư FDI cần bệ máy thay thế trong thời gian bảo trì.
4.3 Kết cấu sàn thao tác và cầu thang công nghiệp
Sàn lưới thép hàn điện, cầu thang xương cá, lan can tay vịn thép hộp mạ kẽm. Thiết kế tải trọng 300–1.000 kg/m². Khoảng hở lan can tối đa 100mm theo ISO 13857 để đạt yêu cầu audit ISO 45001.
4.4 Hàng rào kỹ thuật và rào chắn máy móc
Thép hộp SECC mạ kẽm kết hợp tấm lưới hoặc panel, cửa lùa tích hợp khóa an toàn, dải cảnh báo màu vàng/đen theo tiêu chuẩn ISO 11684. Đây là hạng mục trigger mua khẩn cấp nhất, thường đặt hàng khi audit ISO 45001 còn 30–60 ngày.
Năm 2026, với làn sóng FDI mới vào các KCN Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Nguyên, nhu cầu hàng rào kỹ thuật đạt chuẩn EHS tăng mạnh. Nhiều nhà máy phải nâng cấp từ hàng rào lưới thép đơn giản lên hệ thống rào có cửa interlocking kết nối an toàn máy móc.
4.5 Kết cấu mezzanine. Sàn lửng công nghiệp
Sàn lửng thép mở thêm không gian lưu kho hoặc văn phòng trong nhà xưởng hiện hữu mà không cần xây thêm. Thiết kế tải trọng 500–2.000 kg/m², tính toán theo TCVN 5575:2024 và TCVN 2737. Bao gồm cầu thang, tay vịn đạt ISO 13857, sàn lưới thép hoặc sàn tôn deck.
4.6 Kết cấu đặc thù theo ngành
Giá treo đường ống, kết cấu đỡ hệ thống HVAC, khung vỏ tủ điện công nghiệp MCC/MDB, kết cấu phòng sạch theo tiêu chuẩn ISO 14644, khung bệ thiết bị phòng sạch (pass box, air shower). Cinvico có kinh nghiệm gia công kết cấu inox SUS304 cho phòng sạch cấp ISO 7–8.
=> Xem thêm: Gia công kim loại tấm là gì? Đơn vị nhận gia công uy tín, chất lượng
5. Báo giá gia công kết cấu thép tham khảo
5.1 Bảng đơn giá gia công tham khảo
Tính đến quý II/2026, đơn giá gia công kết cấu thép tại các xưởng miền Bắc dao động khoảng 14–30 triệu đồng/tấn tùy độ phức tạp, với chi phí thi công lắp dựng trọn gói nhà thép tiền chế từ 1.800.000–3.500.000 đồng/m² (nguồn: khảo sát thị trường Q2/2026). Dưới đây là bảng đơn giá gia công thuần (chưa bao gồm vật liệu thép) để tham khảo:
|
Hạng mục |
Đơn vị |
Đơn giá tham khảo (chưa VAT) |
Ghi chú |
|
Gia công khung kèo đơn giản (kết cấu cơ bản, ít bản mã) |
đ/kg |
3.500–5.500 |
Nhà xưởng tiêu chuẩn, SS400 |
|
Gia công kết cấu trung bình (bản mã thông thường) |
đ/kg |
5.500–8.000 |
Khung kèo có liên kết bu-lông phức tạp |
|
Gia công kết cấu phức tạp (bản mã tổ hợp, nhiều điểm hàn) |
đ/kg |
8.000–12.000 |
Khung máy, kết cấu nhịp lớn Q345B |
|
Gia công yêu cầu NDT / tiêu chuẩn Nhật/Mỹ |
đ/kg |
Tăng thêm 15–25% |
FDI yêu cầu kiểm tra mối hàn |
|
Cắt laser thép tấm 1–10mm |
đ/m dài |
8.000–15.000 |
Tùy độ dày, chưa vật liệu |
|
Cắt plasma thép 6–30mm |
đ/m dài |
5.000–10.000 |
Tùy độ dày, chưa vật liệu |
|
Sơn lót epoxy + phủ polyurethane (bao gồm phun bi Sa 2,5) |
đ/m² |
45.000–70.000 |
Theo TCVN 8789:2011 |
|
Lắp dựng tại công trường (bán kính 100km từ Hà Nội) |
đ/tấn |
800.000–1.500.000 |
Bao gồm nhân công + phương tiện |
Bảng giá chưa bao gồm chi phí thép nguyên liệu. Giá thép hình SS400 tháng 6/2026 khoảng 16.000–17.000 đồng/kg tùy chủng loại và thương hiệu. Chưa bao gồm VAT 10%. Giá thực tế do kỹ sư Cinvico báo sau khi có bản vẽ và khối lượng cụ thể.
5.2 Năm yếu tố quyết định đơn giá gia công
Yếu tố 1: Độ phức tạp hình học và số điểm hàn
Khung kèo nhịp đơn giản 24m hai mái thẳng khác hoàn toàn về chi phí nhân công so với kết cấu có bản mã tổ hợp, nhiều góc nghiêng, cắt vát phức tạp. Kết cấu phức tạp tăng thời gian gá lắp, số lần điều chỉnh jig và tỷ lệ kiểm tra QC, chênh lệch có thể lên đến 40–60% trong cùng khối lượng thép.
Yếu tố 2: Khối lượng đơn hàng và điều kiện hợp đồng
Đơn dưới 2 tấn và đơn trên 10 tấn có đơn giá gia công/kg khác nhau đáng kể. Chi phí cố định như setup jig, lập trình CNC, xuất bản vẽ shop drawing được phân bổ cho toàn lô, lô càng lớn, chi phí đơn vị càng thấp. Ký hợp đồng khung 6–12 tháng cho cả dự án giúp tối ưu giá và đảm bảo ưu tiên sản xuất.
Yếu tố 3: Tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu
Gia công theo TCVN 170:2022 thông thường khác với gia công theo AWS D1.1 yêu cầu NDT kiểm tra mối hàn (thêm 15–25% chi phí), khác với gia công theo JIS cần thợ hàn có chứng chỉ cụ thể. Mua rẻ không đúng tiêu chuẩn rồi phải làm lại còn đắt hơn mua đúng chuẩn từ đầu.
Yếu tố 4: Lead time và mức độ ưu tiên sản xuất
Thị trường gia công kết cấu thép tại miền Bắc đầu năm 2026 chứng kiến nhu cầu tăng mạnh nhờ nhiều dự án FDI đổ vào. Đặt hàng giao trong 7 ngày phát sinh phụ phí ưu tiên sản xuất 15–25% so với giao trong 20–25 ngày bình thường. Lên kế hoạch đặt hàng sớm 3–4 tuần là cách tiết kiệm chi phí hiệu quả nhất mà không ảnh hưởng tiến độ tổng thể.
Yếu tố 5: Dịch vụ trọn gói hay phần lẻ
Báo giá gia công thuần (chỉ nhân công, không vật liệu, không vận chuyển, không lắp đặt) thấp hơn nhiều so với trọn gói. Nhưng khi cộng tổng mua thép lẻ, thuê xe vận chuyển, thuê đội lắp ghép riêng, quản lý phối hợp nhiều nhà thầu trọn gói từ một đơn vị thường rẻ hơn 10–20% và giảm rủi ro đổ lỗi khi phát sinh vấn đề tại hiện trường.
5.3 Ba điều cần kiểm tra khi nhận báo giá quá thấp
Kiểm tra 1: Báo giá có bao gồm Mill Certificate vật liệu không, hay chỉ tính thép "theo thị trường" không có chứng chỉ?
Kiểm tra 2: Phương pháp xử lý bề mặt là gì, phun bi Sa 2,5 hay chỉ đánh gỉ tay rồi sơn? Chênh lệch chi phí khoảng 15.000–20.000 đồng/m², nhưng ảnh hưởng đến tuổi thọ sơn 3–5 lần.
Kiểm tra 3: Chi phí lắp dựng và vận chuyển có nằm trong báo giá không? Nhiều đơn vị báo giá gia công rất thấp nhưng cộng vận chuyển và lắp đặt vào mới ra giá thật.
=> Sản phẩm: PHỤ KIỆN MÁY ÉP NHỰA
6. Checklist 7 điểm chọn đơn vị gia công kết cấu thép uy tín
Bảy tiêu chí thực tế mà kỹ sư dự án và bộ phận purchasing nên kiểm tra trước khi ký hợp đồng, không phải dựa vào lời giới thiệu hay giá thấp nhất.
Tiêu chí 1: Có xưởng sản xuất thực tế, không phải đơn vị trung gian
Yêu cầu địa chỉ xưởng cụ thể, xem Google Maps, đề nghị thăm xưởng trước khi ký. Đơn vị trung gian đặt gia công bên ngoài không kiểm soát được chất lượng và tiến độ rủi ro cực lớn với hợp đồng có điều khoản phạt tiến độ. Cinvico: 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội xưởng 3.000m², sẵn sàng tiếp khách thăm quan bất kỳ ngày làm việc nào.
Tiêu chí 2: Thợ hàn có chứng chỉ phù hợp yêu cầu dự án
Yêu cầu xem chứng chỉ hàn của thợ hàn chính trước khi ký. Dự án yêu cầu AWS D1.1 cần thợ có chứng chỉ AWS tương ứng không thể dùng thợ chứng chỉ TCVN thay thế rồi khai là đạt AWS.
Tiêu chí 3: Gửi bản vẽ shop drawing để khách duyệt trước khi sản xuất
Không thương lượng. Đơn vị uy tín luôn xuất bản vẽ chi tiết từng cấu kiện và yêu cầu khách ký xác nhận trước khi chạy máy. Nếu đơn vị muốn sản xuất ngay khi chỉ có thông tin sơ bộ dừng lại.
Tiêu chí 4: Cam kết lead time bằng điều khoản phạt trong hợp đồng
Không chỉ hứa miệng. Hợp đồng phải có điều khoản giao hàng theo ngày và mức phạt trễ tiến độ rõ ràng. Đây là yếu tố sống còn với nhà thầu EPC, trễ kết cấu thép kéo theo trễ toàn bộ dây chuyền thi công.
Tiêu chí 5: Cung cấp Mill Certificate vật liệu kèm sản phẩm
Từ năm 2026, Mill Certificate theo TCVN 9986-2:2025 phải xác nhận cả thành phần hóa học lẫn tính chất cơ lý. Đơn vị không cung cấp được chứng chỉ này nghĩa là không truy xuất được nguồn gốc vật liệu, rủi ro lớn với kết cấu chịu lực và hồ sơ audit FDI.
Tiêu chí 6: Xuất hóa đơn VAT đầy đủ
Bắt buộc để quyết toán công trình và khấu trừ thuế đầu vào. Đơn vị đề nghị thanh toán tiền mặt không hóa đơn là dấu hiệu kinh doanh không minh bạch, tiềm ẩn rủi ro pháp lý cho chủ đầu tư và nhà thầu.
Tiêu chí 7: Bảo hành ghi rõ trong hợp đồng, không chỉ cam kết miệng
Tối thiểu 12 tháng với lớp sơn phủ, 24 tháng với kết cấu hàn. Điều khoản bảo hành phải ghi rõ phạm vi, trách nhiệm sửa chữa và thời gian phản hồi tối đa khi có sự cố.
=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC
7. Cinvico. Năng lực và quy trình làm việc cụ thể
7.1 Hồ sơ năng lực xưởng
Cinvico: 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội. Xưởng 3.000m², chứng chỉ ISO 9001:2015. Vị trí thuận lợi phục vụ toàn bộ các KCN lớn miền Bắc: KCN Thăng Long và Bắc Thăng Long (20–30km), KCN Quang Minh (15km), KCN Bắc Ninh Tiên Sơn/Yên Phong (50–60km), KCN Phố Nối Hưng Yên (45km), KCN Đồng Văn Hà Nam (50km), KCN Hải Dương (70km).
Năng lực thiết bị gia công kết cấu thép:
-
Máy cắt laser CNC, cắt thép tấm 1–20mm, dung sai ±0,1mm
-
Máy cắt plasma CNC, cắt thép dày 6–60mm, dung sai ±1–2mm
-
Máy chấn CNC, chấn gấp tấm vỏ, dung sai ±0,3mm
-
Hệ thống máy hàn TIG/MIG công nghiệp, hàn kết cấu thép carbon và inox
-
Buồng phun bi, đạt cấp Sa 2,5 theo ISO 8501-1
-
Cabin sơn, hệ sơn epoxy + polyurethane, đo DFT sau sơn
-
Máy khoan bản mã CNC, khoan lỗ bu-lông chính xác theo bản vẽ
Vật liệu gia công: Thép SS400, Q345B, thép hình JIS, thép hộp SECC/SGCC, inox SUS304/SUS316, nhôm A5052/A6061.
7.2 Quy trình làm việc. Từ liên hệ đến nghiệm thu
|
Bước |
Nội dung |
Thời gian cam kết |
|
1 |
Tiếp nhận yêu cầu, kỹ sư liên hệ lại |
Trong 2 giờ (giờ hành chính) |
|
2 |
Khảo sát hiện trường miễn phí (nếu chưa có bản vẽ) |
Trong 48 giờ |
|
3 |
Xuất bản vẽ shop drawing, khách duyệt và ký |
2–7 ngày tùy độ phức tạp |
|
4 |
Báo giá chi tiết theo từng hạng mục |
Trong 24 giờ sau khi có bản vẽ đã duyệt |
|
5 |
Ký hợp đồng, xác nhận giá cố định và ngày giao hàng |
|
|
6 |
Sản xuất tại xưởng Hoài Đức, cập nhật tiến độ định kỳ |
Theo lịch hợp đồng |
|
7 |
Giao hàng + lắp dựng tại công trường (bán kính 100km) |
Theo ngày cam kết |
|
8 |
Bàn giao hồ sơ: biên bản nghiệm thu, Mill Certificate, QC report |
Cùng ngày giao hàng |
|
9 |
Bảo hành 12–24 tháng, hỗ trợ audit khi cần |
Theo điều khoản hợp đồng |
8. Câu hỏi thường gặp về gia công kết cấu thép
Gia công kết cấu thép mất bao lâu?
Thời gian phụ thuộc vào khối lượng và độ phức tạp. Kết cấu đơn giản dưới 5 tấn: 7–10 ngày làm việc. Kết cấu phức tạp hoặc trên 10 tấn: 15–25 ngày. Trường hợp gấp có thể rút ngắn còn 5–7 ngày với phụ phí ưu tiên sản xuất. Cinvico cam kết lead time bằng điều khoản phạt trong hợp đồng, không chỉ thoả thuận miệng.
Báo giá gia công kết cấu thép tính theo đơn vị nào?
Gia công thường tính theo kg hoặc tấn thành phẩm, chưa bao gồm giá thép nguyên liệu nếu khách tự cung cấp. Hạng mục cắt tính theo mét dài, sơn phủ tính theo m², lắp dựng tính theo tấn hoặc trọn gói theo công trình. Cinvico báo giá trọn gói hoặc tách riêng từng hạng mục theo yêu cầu. Đơn giá gia công thuần dao động 3.500–12.000 đồng/kg tùy độ phức tạp kết cấu.
Chưa có bản vẽ kỹ thuật có đặt hàng gia công kết cấu thép được không?
Được. Nếu chưa có bản vẽ, kỹ sư Cinvico đến khảo sát hiện trường miễn phí trong bán kính 100km từ Hoài Đức, Hà Nội. Sau khảo sát, Cinvico xuất bản vẽ shop drawing để khách duyệt và ký xác nhận trước khi gia công. Không sản xuất bất kỳ cấu kiện nào khi chưa có bản vẽ được phê duyệt.
Tiêu chuẩn nào áp dụng cho gia công kết cấu thép?
Tiêu chuẩn chính hiện hành: TCVN 5575:2024 (thiết kế kết cấu thép, phiên bản mới nhất thay thế bản 2012), TCVN 170:2022 (thi công và nghiệm thu), TCVN 9986-2:2025 (chất lượng thép kết cấu mới ban hành). Với dự án FDI Nhật: JIS G 3192 và JIS B 0405. Dự án FDI Mỹ/EU: AWS D1.1 hoặc EN 1090. Cinvico gia công theo tiêu chuẩn khách yêu cầu cần xác nhận trước khi báo giá.
Cinvico có lắp đặt kết cấu thép tại công trường không?
Có. Cinvico cung cấp dịch vụ trọn gói: gia công tại xưởng Hoài Đức → vận chuyển → lắp dựng tại công trường trong bán kính 100km từ Hà Nội, bao phủ toàn bộ các KCN tại Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà Nam. Đội lắp đặt có kinh nghiệm, tuân thủ nội quy công trường, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động.
Kết cấu thép gia công tại Cinvico có bảo hành không?
Có. Cinvico bảo hành 12 tháng với lớp sơn phủ (bong tróc, phồng rộp do lỗi sản xuất) và 24 tháng với kết cấu hàn (nứt mối hàn, biến dạng kết cấu do lỗi gia công). Điều khoản bảo hành ghi rõ trong hợp đồng, bao gồm phạm vi, trách nhiệm sửa chữa và thời gian phản hồi tối đa 5 ngày làm việc. Trong thời gian bảo hành, nếu phát sinh lỗi do sản xuất, Cinvico sửa chữa hoặc thay thế miễn phí tại hiện trường.
Có Mill Certificate và hóa đơn VAT không?
Có đầy đủ. Cinvico xuất hóa đơn VAT 10% cho mọi đơn hàng. Mill Certificate vật liệu theo TCVN 9986-2:2025 được cung cấp kèm sản phẩm xác nhận cả thành phần hóa học lẫn tính chất cơ lý, bắt buộc cho hồ sơ hoàn công và audit FDI. Biên bản nghiệm thu xuất xưởng và QC report cũng được xuất theo yêu cầu.
Phun bi Sa 2,5 khác gì so với đánh gỉ thông thường?
Phun bi thép đạt độ sạch Sa 2,5 theo ISO 8501-1 loại bỏ trên 95% vảy gỉ và tạp chất, tạo độ nhám Rz 40–70 µm lý tưởng cho sơn epoxy bám dính. Đánh gỉ bằng máy mài góc hoặc phun cát đơn thuần chỉ đạt Sa 2,0 còn lại 5–20% vảy gỉ, lớp sơn có tuổi thọ ngắn hơn 50–70% trong điều kiện nhà xưởng ẩm. Cinvico thực hiện phun bi Sa 2,5 cho 100% kết cấu thép trước khi sơn.
Kết luận
Gia công kết cấu thép đạt chất lượng và đúng tiến độ không phụ thuộc vào may rủi mà phụ thuộc vào hệ thống: từ bản vẽ shop drawing được duyệt trước khi sản xuất, thép nguyên liệu có Mill Certificate theo TCVN 9986-2:2025, thợ hàn có chứng chỉ phù hợp, phun bi Sa 2,5 đúng chuẩn ISO 8501-1, đến hồ sơ nghiệm thu đầy đủ bàn giao cùng sản phẩm. Thiếu bất kỳ mắt xích nào trong chuỗi này đều có thể khiến kết cấu không qua được audit, không có hồ sơ hoàn công, hoặc phải sửa chữa tốn kém tại hiện trường.
Với hệ thống tiêu chuẩn được cập nhật, TCVN 5575:2024, TCVN 170:2022, TCVN 9986-2:2025, và nhu cầu FDI tăng mạnh tại các KCN miền Bắc, yêu cầu về năng lực supplier gia công kết cấu thép theo yêu cầu ngày càng cao hơn. Chọn đúng đơn vị từ đầu giúp tiết kiệm thời gian sửa chỉnh, đảm bảo audit thuận lợi và công trình vận hành an toàn lâu dài.
Cinvico: xưởng gia công kết cấu thép tại 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội. ISO 9001:2015. Kỹ sư khảo sát miễn phí trong 48 giờ, báo giá trong 24 giờ, cam kết tiến độ bằng hợp đồng có điều khoản phạt.
Liên hệ ngay: 0981.244.688, kỹ sư Cinvico phản hồi trong 2 giờ trong giờ hành chính.