Vừa trúng thầu một tuyến rào nhà máy, hoặc sắp phải lập dự toán rào chu vi cho xưởng mới, nhưng mỗi nơi báo một kiểu giá? Bài viết này trả lời thẳng: bảng giá hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện theo quy cách và theo mét dài, cách chọn lớp phủ đúng môi trường, công thức tính vật tư. Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá trong 24 giờ.
1. Bảng giá hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện mới nhất
Giá tấm lưới dao động khoảng 35.000 đến 165.000 đồng/m2 tùy đường kính sợi và kích thước ô lưới. Nhưng đó mới là giá tấm lưới. Giá trọn gói một tuyến rào hoàn chỉnh, đã gồm trụ, móng và nhân công, thường cao gấp 2 đến 3 lần con số đó.
Đây là chỗ hầu hết người lập dự toán bị hụt. Với nhà thầu, hụt dự toán không dừng ở việc mất lãi: giá đã ký với tổng thầu là giá cố định, phần chênh phải tự gánh, và nếu đổi nhà cung cấp giữa chừng thì tiến độ bàn giao trượt kéo theo phạt chậm. Cinvico công khai cả hai bảng giá bên dưới để bạn không tính thiếu ngay từ đầu.
1.1. Giá tấm lưới theo đường kính sợi và kích thước ô lưới
Đường kính sợi thép là yếu tố chi phối giá mạnh nhất. Sợi tăng từ phi 4 lên phi 6, khối lượng thép trên mỗi mét vuông tăng gần gấp đôi, giá tăng tương ứng.
|
Đường kính sợi |
Kích thước ô lưới |
Khối lượng thép (kg/m2) |
Dải giá thị trường (đ/m2) |
Phù hợp với |
|
Phi 4 |
50 x 200 mm |
khoảng 3.1 |
33.000 đến 80.000 |
Rào ranh giới nội bộ, rào phân khu |
|
Phi 4 |
50 x 150 mm |
khoảng 3.7 |
48.000 đến 100.000 |
Rào khuôn viên, rào trang trại |
|
Phi 5 |
75 x 150 mm |
khoảng 4.1 |
56.000 đến 105.000 |
Rào chu vi nhà xưởng phổ thông |
|
Phi 5 |
50 x 150 mm |
khoảng 5.8 |
75.000 đến 125.000 |
Rào chu vi nhà máy, kho bãi |
|
Phi 6 |
50 x 150 mm |
khoảng 8.3 |
103.000 đến 155.000 |
Rào khu công nghiệp, tuyến dài |
|
Phi 6 |
50 x 100 mm |
khoảng 11.1 |
116.000 đến 165.000 |
Khu vực an ninh cao, kho vật tư giá trị lớn |
Dải giá trong bảng là mức thị trường công bố công khai trên các bảng báo giá lưới thép hàng rào sơn tĩnh điện năm 2026, dùng để đối chiếu. Cột khối lượng thép tính theo quy cách lý thuyết, giúp bạn kiểm tra nhanh xem một báo giá có hợp lý không: giá mỗi mét vuông chia cho khối lượng thép ra đơn giá quy đổi trên mỗi kilogram. Giá xuất xưởng Cinvico, chưa gồm VAT 10%, chưa gồm trụ, móng, phụ kiện và nhân công. Đơn từ 500 m2 có chiết khấu theo sản lượng thực tế:
1.2. Giá trọn gói theo mét dài tuyến rào
Bảng dưới tính theo mét dài tuyến hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện đã hoàn thiện. Đây là con số nhà thầu cần khi lập dự toán, không phải giá tấm lưới rời.
|
Chiều cao rào |
Cấu hình |
Mức giá tương đối |
Đơn giá trọn gói (đ/m dài) |
Bao gồm |
|
1.5 m |
Phi 4, ô 50x150, trụ hộp 50x50 |
Cơ bản |
Liên hệ báo giá |
Lưới, trụ, phụ kiện, móng, lắp đặt |
|
1.8 m |
Phi 5, ô 50x150, trụ hộp 60x60 |
Tiêu chuẩn |
Liên hệ báo giá |
Lưới, trụ, phụ kiện, móng, lắp đặt |
|
2.0 m |
Phi 5, ô 50x150, trụ hộp 60x60 |
Tiêu chuẩn |
Liên hệ báo giá |
Lưới, trụ, phụ kiện, móng, lắp đặt |
|
2.4 m |
Phi 6, ô 50x100, trụ hộp 80x80 |
An ninh cao |
Liên hệ báo giá |
Lưới, trụ giằng, phụ kiện, móng, lắp đặt |
Theo trang sản phẩm hàng rào công nghiệp của Cinvico, dải giá phổ biến hiện nay nằm trong khoảng 250.000 đến 1.000.000 đồng mỗi mét dài tùy cấu hình. Giá chính xác phụ thuộc chiều dài tuyến, địa hình móng và tiến độ yêu cầu.
1.3. Năm yếu tố khiến giá chênh nhau tới ba lần
Hai báo giá cùng một sản phẩm có thể lệch nhau 200% mà không bên nào sai. Khác biệt nằm ở năm biến số sau.
-
Đường kính sợi thép: từ phi 4 lên phi 6 làm khối lượng thép tăng khoảng 125%, kéo giá lên tương ứng.
-
Kích thước ô lưới: ô 50 x 100 mm dùng nhiều thép hơn ô 75 x 200 mm trên cùng diện tích, chênh có thể tới 60%.
-
Chiều cao rào: cao thêm 0.5 m không chỉ tốn thêm lưới mà còn buộc nâng tiết diện trụ và chiều sâu móng vì tải gió tăng.
-
Hệ lớp phủ bề mặt: sơn tĩnh điện trực tiếp rẻ hơn hệ duplex mạ kẽm rồi phủ sơn khoảng 30 đến 45%, nhưng tuổi thọ ngoài trời cũng khác nhau rõ rệt.
-
Quy cách trụ và móng: trụ hộp 80 x 80 mm với móng bê tông 400 x 400 x 600 mm tốn gấp đôi trụ 50 x 50 mm móng nhỏ.
Vì vậy khi so báo giá, hãy yêu cầu mọi nhà cung cấp gửi cùng một bộ thông số. So giá trên hai quy cách khác nhau là so nhầm.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

2. Hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện là gì và cấu tạo ra sao?
Hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện là hệ rào dùng tấm lưới thép hàn từ sợi thép kéo nguội, sau đó phủ lớp bột sơn bằng phương pháp tĩnh điện và sấy định hình. Lớp phủ này vừa chống ăn mòn, vừa cho phép chọn màu theo bảng RAL.
Khác với rào lưới B40 đan thủ công, tấm lưới hàn có mối nối nóng chảy tại từng điểm giao, nên giữ được hình dạng ô lưới và không bị xô lệch khi căng.
2.1. Cấu tạo bốn thành phần
Một tuyến hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện hoàn chỉnh gồm bốn thành phần, và ba thành phần sau chiếm tới 45 đến 60% giá trị công trình.
-
Tấm lưới thép hàn: bộ phận chắn chính. Có ba kiểu phổ biến là lưới phẳng, lưới chấn sóng hai hoặc ba sóng, và lưới gập tam giác hai đầu. Chấn sóng và gập đầu đều nhằm tăng độ cứng cho tấm mà không cần tăng đường kính sợi.
-
Trụ đỡ: thường là thép hộp vuông 50 x 50, 60 x 60 hoặc 80 x 80 mm, độ dày 1.4 đến 2.0 mm. Trụ chịu toàn bộ tải gió tác động lên tấm lưới.
-
Phụ kiện liên kết: kẹp ngàm, bulong chống tháo, nắp chụp trụ. Nên dùng bulong đầu chống tháo cho rào an ninh vì bulong thường có thể tháo bằng cờ lê phổ thông.
-
Móng trụ: bê tông đổ tại chỗ hoặc bulong neo vào nền bê tông có sẵn. Đây là hạng mục hay bị cắt giảm nhất và cũng là nguyên nhân đổ rào phổ biến nhất.
2.2. Sơn tĩnh điện hoạt động thế nào
Bột sơn được tích điện dương khi qua súng phun, còn bề mặt thép nối đất mang điện tích âm. Lực hút trái dấu khiến hạt bột bám đều lên toàn bộ bề mặt, kể cả mặt sau của sợi lưới mà súng phun không chiếu thẳng tới.
Sau đó tấm lưới đi qua lò sấy ở khoảng 180 đến 200 độ C. Bột nóng chảy, liên kết thành màng liền khối dày 60 đến 120 micromet. Đây là lý do lớp phủ tĩnh điện bám chắc và ít bong tróc hơn sơn dung môi quét tay.
Điều kiện then chốt nằm ở khâu xử lý bề mặt trước khi phun. Thép phải được tẩy dầu, tẩy gỉ và phosphat hóa. Bỏ qua bước này, lớp sơn có thể bong thành mảng chỉ sau 12 đến 18 tháng ngoài trời. Năng lực gia công kim loại tấm đồng bộ tại một xưởng giúp kiểm soát được đúng khâu này.
>>> XEM THÊM: GIA CÔNG KIM LOẠI TẤM LÀ GÌ, PHƯƠNG PHÁP VÀ ỨNG DỤNG
2.3. Ba kiểu tấm lưới phổ biến và nên chọn kiểu nào?
Trên thị trường có ba kiểu tấm lưới chính. Chúng khác nhau ở cách tăng độ cứng cho tấm mà không cần nâng đường kính sợi, nên chênh lệch giá giữa các kiểu thường nhỏ hơn nhiều so với chênh lệch do đổi cỡ sợi.
|
Kiểu tấm |
Đặc điểm |
Độ cứng tấm |
Nên dùng khi |
|
Lưới phẳng |
Tấm lưới hàn để nguyên, không tạo hình |
Thấp nhất |
Rào nội bộ thấp, rào tạm, ngân sách hạn chế |
|
Lưới chấn sóng 2 hoặc 3 sóng |
Dập sóng ngang giữa tấm để tạo gân cứng |
Cao |
Rào chu vi nhà xưởng và khu công nghiệp, tuyến dài ngoài trời |
|
Lưới gập tam giác 2 đầu |
Gập hai mép tấm thành cạnh tam giác |
Cao, gọn khi vận chuyển |
Rào cần thẩm mỹ, tuyến rào giáp mặt đường, khu văn phòng nhà máy |
Với hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện ngoài trời chịu gió, Cinvico thường khuyến nghị kiểu chấn sóng: cùng đường kính sợi phi 5, tấm chấn sóng chống võng tốt hơn hẳn tấm phẳng mà giá chỉ nhỉnh hơn một chút.
2.4. Bảng thông số kỹ thuật chuẩn
Bảng dưới là dải quy cách Cinvico sản xuất được. Mọi kích thước ngoài dải này đều làm theo bản vẽ.
|
Hạng mục |
Thông số |
|
Đường kính sợi thép |
Phi 3 đến phi 8 mm, phổ biến phi 4, phi 5, phi 6 |
|
Kích thước ô lưới |
50x100, 50x150, 50x200, 75x150, 75x200 mm; sản xuất theo yêu cầu |
|
Chiều cao tấm |
1.0 / 1.2 / 1.5 / 1.8 / 2.0 / 2.4 m |
|
Chiều dài tấm |
2.0 / 2.5 / 3.0 m |
|
Kiểu tấm |
Lưới phẳng, lưới chấn sóng 2 hoặc 3 sóng, lưới gập tam giác 2 đầu |
|
Độ dày lớp sơn tĩnh điện |
60 đến 120 micromet |
|
Màu sắc |
Theo bảng RAL: RAL 6005 xanh rêu, RAL 9005 đen, RAL 7035 xám, RAL 9010 trắng |
|
Quy cách trụ |
Thép hộp 50x50, 60x60, 80x80 mm, dày 1.4 đến 2.0 mm |
|
Dung sai cắt laser |
±0.1 mm |
|
Dung sai chấn gấp |
±0.3 mm |
Chi tiết trụ, bản mã chân trụ và các chi tiết đấu nối được gia công bằng cắt laser kim loại rồi tạo hình bằng chấn gấp kim loại tại xưởng, nên các lỗ bulong khớp chính xác khi lắp ngoài công trường.

3. Sơn tĩnh điện, mạ kẽm nhúng nóng hay duplex: chọn hệ nào?
Câu trả lời phụ thuộc vào môi trường lắp đặt, không phải ngân sách. Nhà máy trong khu công nghiệp nội địa khô ráo dùng hệ sơn tĩnh điện trực tiếp là đủ. Nhà máy ven biển hoặc cạnh xưởng mạ, xưởng hóa chất thì bắt buộc phải nâng cấp lớp phủ.
Đây là quyết định kỹ thuật tốn kém nhất khi đầu tư hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện, vì chọn sai không thể sửa mà phải thay.
3.1. Xác định cấp độ ăn mòn của môi trường trước
Việt Nam đã có tiêu chuẩn phân loại rõ ràng cho việc này. TCVN 12705-2:2021, chấp nhận nguyên vẹn ISO 12944-2:2017, phân môi trường thành các cấp hoạt tính ăn mòn từ C1 đến C5 để làm căn cứ chọn hệ sơn bảo vệ kết cấu thép.
|
Cấp ăn mòn |
Đặc điểm môi trường |
Địa điểm nhà máy điển hình |
Hệ lớp phủ khuyến nghị |
|
C2 |
Khí quyển ít ô nhiễm, chủ yếu nông thôn |
KCN nội địa thoáng, xa nguồn phát thải |
Sơn tĩnh điện trực tiếp |
|
C3 |
Đô thị và công nghiệp, ô nhiễm vừa phải |
KCN Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc |
Sơn tĩnh điện trực tiếp hoặc duplex |
|
C4 |
Công nghiệp và ven biển có độ mặn vừa |
KCN Hải Phòng, Quảng Ninh, khu ven sông |
Duplex: mạ kẽm rồi phủ sơn tĩnh điện |
|
C5 |
Công nghiệp ẩm cao hoặc ven biển độ mặn cao |
Cạnh xưởng mạ, xưởng hóa chất, sát biển |
Duplex bắt buộc, kiểm soát chiều dày màng |
Bước làm rất đơn giản: xác định nhà máy nằm ở cấp nào, rồi chọn hệ lớp phủ theo hàng tương ứng. Một buổi khảo sát hiện trường đủ để chốt việc này.
3.2. So sánh ba hệ bảo vệ bề mặt
Ba hệ dưới đây khác nhau về cơ chế bảo vệ, không chỉ khác về giá.
|
Tiêu chí |
Sơn tĩnh điện trực tiếp |
Mạ kẽm nhúng nóng |
Duplex (mạ kẽm + sơn tĩnh điện) |
|
Cơ chế bảo vệ |
Màng chắn vật lý |
Bảo vệ ca-tốt, kẽm hy sinh trước thép |
Kết hợp cả hai |
|
Chi phí tương đối |
1.0 |
1.2 đến 1.4 |
1.4 đến 1.8 |
|
Môi trường phù hợp |
C2 đến C3 |
C3 đến C4 |
C4 đến C5 |
|
Chọn màu |
Đầy đủ bảng RAL |
Chỉ màu kẽm xám bạc |
Đầy đủ bảng RAL |
|
Khi bị xước tới nền thép |
Gỉ lan dưới màng sơn |
Kẽm quanh vết xước vẫn bảo vệ |
Kẽm vẫn bảo vệ dưới lớp sơn |
|
Điểm cần lưu ý |
Phụ thuộc chất lượng xử lý bề mặt |
Không phủ được màu cảnh báo |
Cần xử lý bám dính giữa hai lớp |
Nói ngắn gọn: hàng rào lưới thép mạ kẽm thắng ở khả năng chịu xước, hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện thắng ở thẩm mỹ và khả năng phân màu theo khu vực, còn duplex lấy được ưu điểm của cả hai với chi phí cao hơn.
3.3. Một tiêu chuẩn đang bị trích dẫn sai trên thị trường
Nhiều trang bán hàng ghi rằng hàng rào lưới thép của họ đạt TCVN 9391:2012. Thông tin này không chính xác.
TCVN 9391:2012 có tên đầy đủ là "Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép: Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu". Phạm vi áp dụng của nó là lưới thép hàn làm cốt trong cấu kiện bê tông, không phải lưới làm rào chắn.
Với hồ sơ thầu, thay vì viện dẫn nhầm tiêu chuẩn, nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp đúng ba nhóm tài liệu sau.
-
Chứng chỉ vật liệu của sợi thép từ nhà máy cán, ghi rõ mác thép và giới hạn chảy.
-
Phiếu kiểm tra chiều dày lớp phủ đo bằng máy đo màng khô, đối chiếu với hệ sơn theo bộ TCVN 12705 (ISO 12944).
-
Bản vẽ chế tạo và bản vẽ hoàn công thể hiện quy cách tấm, trụ và chi tiết móng.
Một nhà cung cấp trích dẫn tiêu chuẩn cẩu thả thường cũng kiểm soát chất lượng cẩu thả. Đây là dấu hiệu đáng để purchasing lưu ý khi chấm thầu.

4. Cách chọn hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện đúng nhu cầu
Chọn đúng bắt đầu từ mục đích sử dụng, không phải từ mẫu mã. Cùng một loại hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện nhưng rào ranh giới và rào chống đột nhập có quy cách khác hẳn nhau.
4.1. Xác định mục đích trước khi chọn quy cách
|
Mục đích |
Vấn đề cần giải quyết |
Quy cách khuyến nghị |
|
Rào ranh giới, phân khu |
Đánh dấu ranh giới, ngăn đi lại tùy tiện |
Phi 4, ô 50x150 mm, cao 1.5 m |
|
Rào chu vi nhà xưởng |
Kiểm soát ra vào, chống đột nhập cơ bản |
Phi 5, ô 50x150 mm, cao 1.8 đến 2.0 m |
|
Rào an ninh cao |
Chống trèo, chống cắt, bảo vệ tài sản lớn |
Phi 6, ô 50x100 mm, cao 2.4 m, trụ giằng |
|
Rào an toàn máy trong xưởng |
Ngăn công nhân tiếp cận vùng nguy hiểm |
Khung thép hộp, lưới ô nhỏ, kết cấu module |
4.2. Chọn đường kính sợi và kích thước ô lưới
Nguyên tắc: sợi càng lớn thì càng khó cắt, ô càng nhỏ thì càng khó luồn tay và khó đặt mũi giày để trèo.
-
Phi 4: đủ cho rào ranh giới nội bộ, khuôn viên văn phòng nhà máy, khu vực không có tài sản giá trị cao.
-
Phi 5: lựa chọn cân bằng nhất cho hàng rào nhà xưởng và kho bãi. Đây cũng là quy cách được đặt nhiều nhất trong nhóm rào chu vi nhà máy.
-
Phi 6: dùng cho tuyến rào hàng rào khu công nghiệp dài, khu vực giáp đường công cộng, kho vật tư giá trị lớn.
Về ô lưới, ô 50 x 150 mm là chuẩn phổ thông. Khi cần chống trèo thực sự, chuyển sang ô 50 x 100 mm hoặc nhỏ hơn: chiều rộng ô 50 mm khiến mũi giày không đặt được vào.
4.3. Chọn chiều cao rào và tiết diện trụ
Chiều cao và tiết diện trụ phải đi cùng nhau. Nâng chiều cao mà giữ nguyên trụ là nguyên nhân đổ rào khi có gió lớn.
|
Chiều cao rào |
Trụ hộp khuyến nghị |
Khoảng cách trụ |
Kích thước hố móng gợi ý |
|
1.5 m |
50 x 50 x 1.4 mm |
2.5 m |
300 x 300 x 400 mm |
|
1.8 m |
60 x 60 x 1.8 mm |
2.5 m |
350 x 350 x 500 mm |
|
2.0 m |
60 x 60 x 1.8 mm |
2.5 m |
350 x 350 x 600 mm |
|
2.4 m |
80 x 80 x 2.0 mm |
2.5 m, có trụ giằng |
400 x 400 x 700 mm |
Kích thước móng trong bảng là gợi ý cho nền đất thông thường. Nền đất yếu hoặc khu vực gió mạnh cần tính lại theo điều kiện địa chất thực tế.
Với tuyến rào cao từ 2.0 m trở lên hoặc nhà máy nằm ở vùng gió mạnh, phần trụ và móng nên được kiểm tra theo TCVN 2737:2023 về tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn này đã thay thế TCVN 2737:1995 từ ngày 29/6/2023, viết lại phương pháp tính tải trọng gió và điều chỉnh bản đồ phân vùng áp lực gió cho phù hợp với QCVN 02:2022/BXD.
Đây là chi tiết đáng lưu ý khi chấm thầu: hồ sơ nào còn viện dẫn TCVN 2737:1995 là hồ sơ chưa cập nhật, vì tiêu chuẩn đó đã bị hủy bỏ.
4.4. Rào an toàn máy trong xưởng khác gì rào ngoài trời?
Rào an toàn máy giải quyết một bài toán hoàn toàn khác: giữ khoảng cách giữa công nhân và bộ phận chuyển động nguy hiểm. Đây là hạng mục thường bị nêu trong các đợt đánh giá an toàn lao động theo ISO 45001.
ISO 13857 quy định khoảng cách an toàn để chi trên và chi dưới không với tới được vùng nguy hiểm. Nguyên tắc thực hành: ô lưới càng lớn thì rào phải đặt càng xa máy, vì tay luồn qua được sâu hơn. Muốn đặt rào sát máy để tiết kiệm diện tích sàn, phải dùng ô lưới nhỏ.
Bảng dưới trích rút gọn quan hệ giữa kích thước khe hở và khoảng cách an toàn tối thiểu tới vùng nguy hiểm, theo Bảng 4 của ISO 13857:2019 áp dụng cho người từ 14 tuổi trở lên.
|
Kích thước khe hở e (mm) |
Bộ phận cơ thể lọt qua |
Khoảng cách an toàn tối thiểu (mm) |
|
Tới 4 |
Đầu ngón tay |
2 |
|
Trên 8 tới 12 |
Ngón tay tới khớp |
80 |
|
Trên 12 tới 20 |
Bàn tay |
120 |
|
Trên 20 tới 30 (khe dài) |
Cánh tay tới nách |
850 |
|
Trên 40 tới 65 (ô vuông) |
Cánh tay tới nách |
850 |
|
Trên 100 tới 120 |
Cánh tay và vai |
1.800 |
|
Trên 120 |
Toàn thân người lọt qua |
Phải dùng biện pháp bảo vệ khác |
Bảng trích rút gọn để minh họa nguyên lý. Khi lập hồ sơ an toàn phải đối chiếu bản gốc ISO 13857:2019 vì tiêu chuẩn quy định giá trị khác nhau cho khe dài, ô vuông và lỗ tròn.
Đọc bảng này ra một kết luận thực dụng ngay: ô lưới 50 x 150 mm dùng rất tốt cho rào ngoài trời, nhưng nếu đem dựng cách máy dập 300 mm thì không đạt, vì khe 50 mm đòi khoảng cách tối thiểu 850 mm. Muốn đặt rào sát máy để giữ diện tích sàn, phải hạ kích thước ô xuống dưới 20 mm.
Đây cũng là lỗi hay bị nêu trong biên bản đánh giá: rào đã lắp, nhìn chắc chắn, nhưng ô lưới quá lớn so với khoảng cách thực tế nên vẫn bị đánh giá không đạt.
Ba khác biệt kỹ thuật cần nhớ khi làm rào an toàn máy.
-
Kết cấu module tháo lắp: kỹ thuật viên phải mở được panel để bảo trì máy mà không cắt rào.
-
Cửa có khóa hoặc công tắc liên động: khu vực máy nguy hiểm cao cần cửa dừng máy khi mở.
-
Màu cảnh báo theo khu vực: dùng màu RAL phân biệt vùng máy, vùng lưu thông, vùng vật tư để dễ nhận diện.
Nếu nhà máy của bạn đang chuẩn bị đánh giá an toàn và cần khắc phục nhiều hạng mục cùng lúc, hạng mục tiếng ồn máy dập thường đi kèm với hàng rào an toàn. Cinvico sản xuất cả hộp chống ồn máy dập nên có thể xử lý gộp trong một đợt lắp đặt.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO AN TOÀN
4.5. Cổng rào: hạng mục hay bị bỏ quên khi lập dự toán
Tuyến hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện nào cũng có cổng, nhưng cổng gần như không bao giờ xuất hiện trong bảng giá trên mét dài. Đây là hạng mục đội chi phí âm thầm nhất của cả dự án.
Lý do: cổng không tính theo mét dài mà tính theo bộ, và một bộ cổng có thể bằng chi phí của 15 đến 30 mét rào thường.
|
Loại cổng |
Khẩu độ thông thủy phổ biến |
Đặc điểm |
Nên dùng khi |
|
Cổng mở cánh 2 lá |
4 đến 6 m |
Kết cấu đơn giản, chi phí thấp nhất |
Cổng phụ, lối xe con, khu vực có chỗ mở cánh |
|
Cổng lùa trên ray |
6 đến 10 m |
Không chiếm không gian mở cánh |
Cổng chính xe tải, nơi mặt bằng hẹp |
|
Cổng lùa tự trượt không ray |
6 đến 12 m |
Không có ray dưới nền, xe qua êm |
Lối xe container, nơi cần vệ sinh nền |
|
Cổng người đi bộ |
0.9 đến 1.2 m |
Tách luồng người khỏi luồng xe |
Bắt buộc có ở cổng chính theo nguyên tắc an toàn |
Ba thứ cần chốt cùng lúc với cổng mà nhiều dự toán bỏ sót: móng trụ cổng phải lớn hơn móng trụ rào thường vì chịu tải lệch; nguồn điện chờ nếu dùng motor tự động; và lối đi bộ riêng để công nhân không phải chui qua cổng xe.
Khi gửi yêu cầu báo giá, hãy nêu rõ số bộ cổng, khẩu độ từng bộ và có dùng motor hay không. Thiếu ba thông tin này thì báo giá nhận về chắc chắn phải làm lại.
4.6. Ứng dụng thực tế theo loại công trình
Cùng một dòng sản phẩm nhưng mỗi loại công trình lại đặt nặng một yêu cầu khác nhau. Bảng dưới tóm tắt điểm cần lưu ý theo từng nhóm.
|
Loại công trình |
Yêu cầu đặt nặng nhất |
Lưu ý khi chọn quy cách |
|
Nhà xưởng, nhà máy sản xuất |
Kiểm soát ra vào, phân khu rõ ràng |
Phi 5 cao 1.8 đến 2.0 m, màu RAL phân biệt khu vực |
|
Khu công nghiệp, tuyến rào dài |
Đồng bộ và bền ngoài trời nhiều năm |
Chấn sóng, trụ 60x60 trở lên, chọn lớp phủ theo cấp ăn mòn |
|
Kho bãi, kho logistics |
Chống đột nhập, bảo vệ hàng hóa |
Phi 6 ô 50x100, cao 2.4 m, bulong chống tháo |
|
Trạm biến áp, kho hóa chất, kho xăng dầu |
Ngăn tiếp cận khu vực nguy hiểm |
Ô lưới nhỏ, biển cảnh báo, hệ duplex nếu môi trường C4 đến C5 |
|
Bên trong nhà xưởng, quanh cụm máy |
Giữ khoảng cách an toàn với máy |
Khung module tháo lắp, ô lưới nhỏ, cửa liên động |
|
Sân thể thao, khuôn viên nội bộ |
Thẩm mỹ và tầm nhìn thoáng |
Phi 4 đến phi 5, gập tam giác, màu RAL 6005 xanh rêu |
Nếu tuyến rào của bạn đi qua nhiều khu vực có yêu cầu khác nhau, hoàn toàn có thể chia đoạn với quy cách khác nhau trong cùng một hợp đồng. Cách này tiết kiệm hơn đáng kể so với dùng chung một quy cách cao nhất cho toàn tuyến.

5. Cách tính số lượng vật tư hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện
Ba công thức dưới đây đủ để bạn tự bóc tách vật tư cho tuyến hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện trong 10 phút, trước khi gửi yêu cầu báo giá.
5.1. Tính số tấm lưới và số trụ
Công thức số tấm lưới: lấy tổng chiều dài tuyến rào chia cho chiều dài một tấm, rồi làm tròn lên.
Số tấm lưới = Chiều dài tuyến rào (m) ÷ Chiều dài tấm (m), làm tròn lên
Công thức số trụ: mỗi tấm cần một trụ, cộng thêm một trụ khép cuối tuyến, cộng thêm trụ tại mỗi góc bẻ và mỗi bên cổng.
Số trụ = Số tấm lưới + 1 + Số góc bẻ + (2 x Số cổng)
Lý do phải cộng riêng trụ góc: tại điểm bẻ góc, hai tấm không dùng chung được một trụ thẳng, cần trụ riêng hoặc trụ có bản mã hai hướng.
5.2. Tính khối lượng bê tông móng
Thể tích bê tông cho mỗi hố móng bằng tích ba chiều của hố. Nhân với số trụ ra tổng khối lượng cần đổ.
Khối lượng bê tông (m3) = Dài x Rộng x Sâu (m) x Số trụ
Nên cộng thêm 5 đến 10% hao hụt cho phần bê tông tràn và các hố phải mở rộng do gặp đá hoặc nền yếu.
5.3. Ví dụ dự toán cho tuyến rào 200 mét
Giả thiết: tuyến rào chu vi kho 200 m, cao 2.0 m, dùng tấm dài 2.5 m, có 4 góc bẻ và 1 cổng.
|
Hạng mục |
Cách tính |
Kết quả |
|
Số tấm lưới |
200 ÷ 2.5 |
80 tấm |
|
Diện tích lưới |
200 m x 2.0 m |
400 m2 |
|
Số trụ |
80 + 1 + 4 + (2 x 1) |
87 trụ |
|
Chiều dài trụ mỗi cây |
2.0 m phần nổi + 0.6 m chôn móng |
2.6 m |
|
Tổng chiều dài thép hộp |
87 x 2.6 |
226.2 m |
|
Thể tích 1 hố móng |
0.35 x 0.35 x 0.6 |
0.0735 m3 |
|
Tổng bê tông móng |
0.0735 x 87, cộng 8% hao hụt |
khoảng 6.9 m3 |
|
Bộ kẹp ngàm liên kết |
4 bộ mỗi tấm x 80 |
320 bộ |
Có bảng bóc tách này, bạn gửi yêu cầu báo giá là nhận lại con số sát thực tế, không phải giá ước lượng. Cinvico cũng dùng đúng cách bóc tách này khi làm dự toán cho khách.
Với các hạng mục nội thất xưởng đi kèm trong cùng dự án như giá để hàng công nghiệp, cách bóc tách theo diện tích và số lượng cũng tương tự.

6. So với tường gạch, rào B40 và rào tôn thì nên chọn gì?
Trước khi chốt hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện, người duyệt ngân sách thường hỏi một câu rất thẳng: tại sao không xây tường gạch cho xong, hoặc căng lưới B40 cho rẻ? Bảng dưới trả lời bằng bốn tiêu chí mà chủ đầu tư thực sự cân nhắc.
|
Tiêu chí |
Lưới thép sơn tĩnh điện |
Tường gạch xây |
Rào lưới B40 |
Rào tôn |
|
Chi phí ban đầu |
Trung bình |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Thấp |
|
Tốc độ thi công 200 m |
Khoảng 5 đến 10 ngày |
Vài tuần, phụ thuộc thời tiết |
Nhanh |
Nhanh |
|
Tầm nhìn cho bảo vệ và camera |
Thoáng, quan sát xuyên rào |
Che khuất hoàn toàn |
Thoáng |
Che khuất hoàn toàn |
|
Chống cắt, chống trèo |
Tốt với phi 5 trở lên, ô nhỏ |
Tốt nhưng dễ trèo nếu không có đỉnh |
Yếu, cắt được bằng kìm cộng lực |
Yếu, tôn dễ bị bẻ và cắt |
|
Tuổi thọ ngoài trời |
10 đến 15 năm nếu chọn đúng lớp phủ |
Rất dài nhưng nứt và thấm theo thời gian |
3 đến 7 năm |
5 đến 8 năm, dễ bung khi gió lớn |
|
Tháo dỡ và tái sử dụng |
Tháo lắp lại được, di dời được |
Phá bỏ hoàn toàn |
Tái dùng hạn chế |
Tái dùng hạn chế |
|
Chịu tải gió |
Rất tốt vì gió xuyên qua lưới |
Tốt nhưng cần giằng đủ |
Tốt |
Kém nhất, hứng trọn tải gió |
Kết luận thực dụng theo từng tình huống.
-
Chọn lưới thép sơn tĩnh điện khi cần quan sát xuyên rào cho bảo vệ và camera, cần thi công nhanh, và tuyến rào có thể phải điều chỉnh khi nhà máy mở rộng.
-
Chọn tường gạch khi bắt buộc che khuất tầm nhìn vào bên trong, hoặc cần chắn bụi và tiếng ồn ra khu dân cư liền kề.
-
Chọn B40 chỉ cho rào tạm, rào công trường trong thời gian thi công, hoặc rào nông trại giá trị thấp.
-
Rào tôn hầu như chỉ hợp lý làm rào che công trường ngắn hạn, không nên dùng làm rào chu vi lâu dài.
Nhiều nhà máy chọn phương án kết hợp: tường gạch cao 0.6 đến 0.8 m làm chân đế chống nước và chống xói, phía trên lắp hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện. Cách này giữ được tầm nhìn thoáng mà chân rào không bị mục theo mùa mưa.

7. Năm sai lầm khiến hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện hỏng sớm
Từ thực tế khảo sát các tuyến hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện phải sửa hoặc làm lại, Cinvico tổng hợp lại như sau. Năm lỗi dưới đây chiếm phần lớn trường hợp.
-
Chỉ so giá tấm lưới trên mét vuông. Người mua chốt nhà cung cấp rẻ nhất theo giá lưới, rồi phát sinh chi phí trụ và móng vượt dự toán. Luôn so trên đơn giá mét dài trọn gói.
-
Sơn tĩnh điện lên thép chưa xử lý bề mặt. Bỏ khâu tẩy dầu và phosphat hóa giúp hạ giá thành khoảng 10%, đổi lại lớp sơn bong mảng sau 12 đến 18 tháng. Hãy yêu cầu mô tả quy trình xử lý bề mặt trong báo giá.
-
Dùng hệ sơn đơn cho môi trường C4 hoặc C5. Rào ven biển hoặc cạnh xưởng hóa chất phủ sơn trực tiếp sẽ gỉ chân trụ trước tiên, thường trong vòng hai đến ba năm.
-
Cắt tấm lưới tại công trường mà không xử lý đầu cắt. Mỗi đầu sợi bị cắt là một điểm thép trần. Phải quét sơn kẽm lạnh hoặc sơn sửa chữa ngay, nếu không gỉ sẽ ăn ngược vào trong màng.
-
Móng trụ quá nông. Rào cao 2.4 m mà chôn móng như rào 1.5 m sẽ nghiêng dần rồi đổ khi có gió lớn. Chiều sâu móng phải tăng theo chiều cao rào.
Lỗi thứ hai và thứ tư đều liên quan tới việc kiểm soát bề mặt kim loại, cùng nguyên lý với các sản phẩm chứa hóa chất ngoài trời như khay chống tràn hóa chất: bề mặt hở là điểm khởi đầu của ăn mòn.
>>> XEM THÊM: VÁCH LƯỚI TREO DỤNG CỤ CHO XƯỞNG CƠ KHÍ
8. Dự án thực tế: rào chu vi và rào an toàn máy trong một hợp đồng
Phần này mô tả một dạng dự án hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện mà Cinvico thực hiện thường xuyên, để bạn hình dung cách bóc tách và tiến độ thực tế.
|
Hạng mục |
Nội dung |
|
Khách hàng |
[CẦN ĐIỀN: tên khách hoặc mã hóa dạng "Nhà máy điện tử tại KCN..." nếu chưa được phép nêu tên] |
|
Bối cảnh |
[CẦN ĐIỀN: ví dụ nhà máy mở rộng khu kho, đồng thời đợt đánh giá an toàn nội bộ yêu cầu bổ sung rào quanh cụm máy] |
|
Vấn đề |
[CẦN ĐIỀN: ví dụ tuyến rào cũ gỉ chân trụ, ô lưới quanh máy không đạt khoảng cách an toàn] |
|
Giải pháp Cinvico |
[CẦN ĐIỀN: khảo sát, xác định cấp ăn mòn, chọn quy cách, sản xuất tại xưởng, lắp đặt] |
|
Khối lượng |
[CẦN ĐIỀN: số mét rào, số bộ cổng, số panel rào an toàn máy] |
|
Tiến độ thực tế |
[CẦN ĐIỀN: số ngày từ khảo sát tới nghiệm thu] |
|
Kết quả đo được |
[CẦN ĐIỀN: ví dụ khoảng cách an toàn đạt yêu cầu sau lắp, chiều dày lớp phủ đo được, hạng mục được đóng trong biên bản đánh giá] |
Ghi chú biên tập: khối này cần phòng dự án cung cấp số liệu thật trước khi đăng. Nếu chưa có, tạm ẩn cả mục 8 thay vì đăng với nội dung chung chung.
Điểm rút ra áp dụng được cho nhà máy khác: gộp rào chu vi và rào an toàn máy vào cùng một hợp đồng giúp giảm số lần huy động đội thi công, và bộ hồ sơ nghiệm thu cũng gom về một đầu mối thay vì phải ghép từ nhiều nhà cung cấp.
9. Đặt hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện tại Cinvico
Cinvico là Công ty Cổ phần Hợp tác Đầu tư Công nghệ Cinvico, sản xuất trực tiếp tại xưởng 3.000 m2 ở Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội. Xưởng vận hành theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, với năng lực cắt laser dung sai ±0.1 mm và chấn gấp ±0.3 mm.
9.1. Quy trình năm bước
-
Khảo sát hiện trường trong 48 giờ: đo tuyến rào, kiểm tra nền móng, xác định cấp ăn mòn môi trường.
-
Bản vẽ kỹ thuật: thể hiện quy cách tấm, trụ, chi tiết móng và vị trí cổng.
-
Báo giá trong 24 giờ sau khảo sát, bóc tách theo mét dài, giá cố định trong hợp đồng.
-
Sản xuất tại xưởng Hoài Đức: hàn lưới, chấn sóng, xử lý bề mặt, sơn tĩnh điện, sấy định hình.
-
Lắp đặt tận công trường toàn miền Bắc, đội thi công tuân thủ nội quy và bảo hộ của nhà máy chủ đầu tư.
Với các dự án cần lắp đặt đồng bộ nhiều hạng mục, Cinvico nhận cả phần lắp đặt máy móc thiết bị và khung máy công nghiệp trong cùng một hợp đồng, giúp nhà thầu không phải điều phối nhiều nhà cung cấp.
9.2. Hồ sơ nghiệm thu bàn giao
Nhà thầu và purchasing cần bộ chứng từ này để quyết toán và lưu hồ sơ chất lượng. Cinvico bàn giao đầy đủ theo danh mục sau.
|
Tài liệu |
Nội dung |
|
Chứng chỉ vật liệu |
Mác thép và giới hạn chảy của sợi thép, thép hộp trụ |
|
Phiếu kiểm tra lớp phủ |
Chiều dày màng sơn khô đo thực tế, đối chiếu quy cách hợp đồng |
|
Bản vẽ chế tạo và hoàn công |
Quy cách tấm, trụ, chi tiết móng, vị trí cổng |
|
Biên bản nghiệm thu |
Ký xác nhận khối lượng và chất lượng sau lắp đặt |
|
Phiếu bảo hành |
Điều kiện và thời hạn bảo hành lớp phủ, kết cấu |
|
Hóa đơn VAT |
Đầy đủ chứng từ để hạch toán và quyết toán dự án |
9.3. Thông tin năng lực và điều khoản cho bộ phận mua hàng
Nếu bạn là chuyên viên mua hàng đang lập hồ sơ nhà cung cấp hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện để trình duyệt, đây là các thông tin thường được yêu cầu.
|
Hạng mục |
Thông tin |
|
Pháp nhân |
Công ty Cổ phần Hợp tác Đầu tư Công nghệ Cinvico |
|
Mã số thuế và giấy phép kinh doanh |
[CẦN ĐIỀN: MST và số GPKD] |
|
Địa chỉ xưởng |
Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội. Diện tích 3.000 m2, sẵn sàng đón factory visit |
|
Hệ thống quản lý chất lượng |
ISO 9001:2015 |
|
Năng lực gia công |
Cắt laser dung sai ±0.1 mm, chấn gấp ±0.3 mm, hàn TIG và MIG |
|
Năng lực sản lượng |
[CẦN ĐIỀN: sản lượng tấn mỗi tháng do bộ phận sản xuất xác nhận] |
|
Điều khoản thanh toán |
Linh hoạt 30, 60 hoặc 90 ngày với hợp đồng khung, trao đổi theo giá trị đơn |
|
Bảo hành |
12 tháng tiêu chuẩn kể từ ngày nghiệm thu, có thể nâng lên 24 tháng theo thỏa thuận hợp đồng |
|
Chứng từ |
Hóa đơn VAT, chứng chỉ vật liệu, phiếu kiểm tra lớp phủ, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu |
|
Khách hàng đã hợp tác |
KYOCERA, MOLEX, SMARTECH, VINFAST và các nhà máy trong khu công nghiệp phía Bắc |
Cinvico sẵn sàng ký thỏa thuận bảo mật và tiếp đoàn đánh giá nhà cung cấp tại xưởng nếu quy trình nội bộ của bạn yêu cầu.
Bạn đang cần hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện cho nhà xưởng, kho bãi hoặc tuyến rào khu công nghiệp?
Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Khảo sát hiện trường miễn phí trong 48 giờ, báo giá trong 24 giờ
-
Giá xuất xưởng, không qua trung gian, cố định bằng hợp đồng
-
Sản xuất theo yêu cầu về sợi, ô lưới, chiều cao, màu RAL
-
Giao hàng 7 đến 15 ngày, lắp đặt tận công trường toàn miền Bắc
-
Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ cho quyết toán dự án
Chọn mức phù hợp với giai đoạn của bạn:
-
Mới tìm hiểu: xem quy cách và hình ảnh tại trang HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP hoặc toàn bộ danh mục sản phẩm kim loại tấm
-
Đang lập hồ sơ nhà cung cấp: yêu cầu gửi Company Profile và bộ chứng chỉ qua Zalo, không cần gọi điện
-
Đang lập dự toán: gửi chiều dài tuyến, chiều cao, số bộ cổng để nhận bảng bóc tách và báo giá trong 24 giờ
-
Đã có mặt bằng: đặt lịch khảo sát hiện trường miễn phí trong 48 giờ
-
Cần thẩm định năng lực: đăng ký tham quan xưởng tại Hoài Đức, Hà Nội
Liên hệ / Zalo: 0981.244.688
11. Kết luận
Chọn hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện đúng gói gọn trong ba quyết định: xác định mục đích để chốt sợi và ô lưới, xác định cấp ăn mòn môi trường để chốt hệ lớp phủ, rồi bóc tách vật tư theo mét dài để so báo giá công bằng.
Đừng so giá trên mét vuông tấm lưới, và đừng bỏ qua khâu xử lý bề mặt. Hai điểm đó quyết định tuyến rào của bạn dùng được 5 năm hay 15 năm.
Cần bóc tách khối lượng và báo giá cho tuyến rào cụ thể, gọi Zalo 0981.244.688 để Cinvico khảo sát và gửi báo giá trong 24 giờ.
12. Câu hỏi thường gặp
Hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện dùng được bao nhiêu năm?
Tuổi thọ phụ thuộc môi trường và chất lượng xử lý bề mặt. Trong môi trường C2 đến C3, hệ sơn tĩnh điện làm đúng quy trình giữ được 10 đến 15 năm. Môi trường C4 đến C5 nên dùng hệ duplex để đạt tuổi thọ tương đương.
Nên chọn sơn tĩnh điện hay mạ kẽm nhúng nóng cho nhà xưởng?
Nhà xưởng trong khu công nghiệp nội địa chọn sơn tĩnh điện là hợp lý vì có màu phân khu và giá tốt hơn. Nhà máy ven biển hoặc cạnh nguồn phát thải hóa chất nên chọn hệ duplex.
Hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện giá bao nhiêu một mét dài?
Theo dải giá công bố trên trang sản phẩm hàng rào công nghiệp của Cinvico, mức phổ biến nằm trong khoảng 250.000 đến 1.000.000 đồng mỗi mét dài, tùy chiều cao, quy cách sợi và cấu hình trụ móng.
Sợi thép phi mấy thì đủ chắc cho hàng rào nhà máy?
Phi 5 là mức cân bằng nhất cho rào chu vi nhà xưởng. Phi 6 dành cho tuyến rào giáp đường công cộng hoặc khu vực cần chống cắt, chống trèo.
Thời gian sản xuất và lắp đặt mất bao lâu?
Với đơn hàng tiêu chuẩn, Cinvico giao trong 7 đến 15 ngày kể từ khi chốt bản vẽ. Dự án gấp có thể rút ngắn, cần trao đổi cụ thể theo khối lượng và tiến độ.
Hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện có bảo hành không?
Cinvico bảo hành tiêu chuẩn 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu, áp dụng cho cả lớp phủ và kết cấu. Với hợp đồng dự án, thời hạn có thể nâng lên 24 tháng theo thỏa thuận.
Có làm được rào lắp trên nền bê tông có sẵn không?
Được. Trường hợp này dùng bản mã chân trụ bắt bulong neo thay vì đổ móng tại chỗ. Cách làm nhanh hơn và không phá nền, nhưng cần kiểm tra chiều dày và chất lượng bê tông nền trước.