Tuyến rào nhà máy sắp tới hạn nghiệm thu, hoặc đoàn đánh giá vừa ghi nhận một khu vực chưa được phân tách an toàn? Bài viết trả lời thẳng: giá hàng rào lưới thép Hà Nội theo từng cấu hình, tiêu chuẩn phải đạt, cách tính trụ theo tải gió vùng II, và lịch giao lắp thực tế từ xưởng Hoài Đức.
1. Giá hàng rào lưới thép Hà Nội tính thế nào cho đúng?
Giá hàng rào lưới thép Hà Nội phải quy về mét dài đã lắp đặt hoàn thiện, không quy về mét vuông tấm lưới. Dải giá Cinvico công bố cho sản phẩm hàng rào công nghiệp là 250.000 đến 1.000.000 đồng một mét dài, tùy cấu hình.
Sở dĩ dải này rộng vì tấm lưới chỉ chiếm khoảng 40 đến 55% giá trị tuyến rào. Phần còn lại nằm ở trụ, móng, phụ kiện, cổng và nhân công.
1.1. Bốn cấu hình thường gặp và mức giá tương ứng
|
Cấu hình |
Quy cách điển hình |
Dùng cho |
Giá trọn gói (đồng/m dài) |
|
Cơ bản |
Ø4, ô 50×200, cao 1,5 m, mạ kẽm điện phân, móng đơn |
Phân khu nội bộ, rào tạm, khu có mái che |
250.000 - 400.000 |
|
Tiêu chuẩn nhà máy |
Ø5, ô 50×150, cao 1,8 - 2,0 m, mạ nhúng nóng phủ sơn tĩnh điện, móng bê tông |
Rào chu vi nhà xưởng, kho bãi, bãi xe |
450.000 - 700.000 |
|
An ninh cao |
Ø6, ô 50×100, cao 2,4 m, chấn sóng, có chống trèo |
Kho vật tư giá trị cao, trạm điện, ranh giới giáp đường công cộng |
750.000 - 1.000.000 |
|
Môi trường ăn mòn |
Inox 304 hoặc mạ nhúng nóng dày, phụ kiện chống gỉ đồng bộ |
Khu có hơi hóa chất, nhà máy thực phẩm và dược |
Liên hệ báo giá |
Giá xuất xưởng, chưa gồm VAT 10%. Chưa bao gồm cổng, cửa ra vào và chi phí xử lý nền móng đặc biệt. Giá cuối cùng phụ thuộc chiều dài tuyến, địa chất nền và số góc chuyển hướng.
Muốn xem cách bóc tách theo từng dòng sản phẩm riêng lẻ, tham khảo báo giá hàng rào lưới thép chi tiết từng loại.
1.2. Bốn khoản dễ bị bỏ sót khi so ba báo giá
-
Trụ và phụ kiện liên kết. Trụ, bát bắt, bu lông và chân đế chiếm khoảng 25 đến 40% giá trị tuyến rào.
-
Móng bê tông. Tính theo số trụ, không theo mét dài. Nền yếu phải gia cố thì đây là khoản phát sinh lớn nhất.
-
Cổng và cửa ra vào. Xem chi tiết ở mục 1.3, đây là hạng mục hay bị bỏ quên nhất.
-
Chi phí ra vào công trường. Đăng ký, bảo hiểm, giới hạn khung giờ khi thi công trong khu công nghiệp.
1.3. Cổng và cửa ra vào tính riêng ra sao?
Cổng luôn là hạng mục riêng vì kết cấu khác hẳn tấm rào. Một bộ cổng cần khung thép hộp chịu lực, bánh xe hoặc bản lề tải nặng, ray dẫn hướng và ổ khóa, chưa kể phần móng riêng.
|
Loại cổng |
Khẩu độ thông thủy phổ biến |
Ghi chú kết cấu |
|
Cửa người đi |
0,9 - 1,2 m |
Khung hộp, bản lề 3 cánh, khóa sập |
|
Cổng mở hai cánh |
3,0 - 5,0 m |
Cần trụ cổng riêng, móng sâu hơn trụ rào |
|
Cổng lùa một ray |
4,0 - 8,0 m |
Cần ray chôn nền và không gian lùi bằng khẩu độ |
|
Cổng lùa tự trượt |
6,0 - 12,0 m |
Không cần ray nền, khung dầm đối trọng, giá cao nhất |
Khi gửi yêu cầu báo giá, hãy ghi rõ khẩu độ và loại cổng. Một bộ cổng lùa 8 m có thể tương đương giá trị vài chục mét rào thường.
Cần con số cho tuyến rào cụ thể của nhà máy?
Gửi chiều dài tuyến, chiều cao mong muốn và ảnh hiện trạng nền qua Zalo 0981.244.688, Cinvico báo giá bóc tách từng hạng mục trong 24 giờ.
=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

2. Cinvico phục vụ hàng rào lưới thép Hà Nội ở những khu vực nào?
Xưởng Cinvico đặt tại Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội, diện tích 3.000 m², vận hành theo ISO 9001:2015. Vị trí này nằm trong bán kính dưới 50 km tới phần lớn các khu công nghiệp của thành phố.
2.1. Các khu công nghiệp trong vùng phục vụ
|
Cụm khu công nghiệp |
Ngành chính |
Thời gian tới khảo sát |
|
Thăng Long, Bắc Thăng Long (Đông Anh, Sóc Sơn) |
Điện tử, cơ khí chính xác |
Trong 48 giờ |
|
Quang Minh, Mê Linh |
Cơ khí, chế tạo máy |
Trong 48 giờ |
|
Nội Bài |
Điện tử, logistics hàng không |
Trong 48 giờ |
|
Thạch Thất - Quốc Oai, Phú Nghĩa (Chương Mỹ) |
Đa ngành, SME sản xuất |
Trong 24 giờ |
|
Sài Đồng, Đài Tư (Long Biên, Gia Lâm) |
Điện tử, hàng tiêu dùng |
Trong 48 giờ |
|
Cụm công nghiệp Hoài Đức, Đan Phượng |
Cơ khí, gia công |
Trong 24 giờ |
|
Phố Nối, Yên Phong, Quế Võ (Hưng Yên, Bắc Ninh giáp ranh) |
Điện tử, linh kiện |
Trong 48 - 72 giờ |
Nếu tuyến rào của bạn nằm bên trong khuôn viên nhà máy chứ không phải chu vi, xem thêm hàng rào khu công nghiệp và hàng rào ngăn kho.

3. Chọn quy cách nào cho tuyến rào nhà máy?
Có sáu thông số quyết định giá: chiều dài tuyến, chiều cao rào, kích thước ô lưới, đường kính sợi, lớp phủ và kiểu trụ. Thiếu một trong sáu, bên bán buộc phải tự giả định và ba báo giá sẽ không so được với nhau.
3.1. Đường kính sợi và chiều cao
|
Đường kính sợi |
Chiều cao thường đi kèm |
Tình huống dùng |
|
Ø4 mm |
1,2 - 1,5 m |
Phân khu nội bộ, tách luồng người và xe nâng, rào khuôn viên |
|
Ø5 mm |
1,8 - 2,0 m |
Rào chu vi nhà xưởng và kho bãi. Đây là mức phổ biến nhất |
|
Ø6 mm |
2,2 - 2,4 m trở lên |
Kho vật tư giá trị cao, trạm biến áp, ranh giới giáp đường công cộng |
Ô lưới nhỏ thì khó luồn tay và khó bám trèo hơn, đổi lại giá cao hơn. Chi tiết quy cách từng dòng có trong bài quy cách hàng rào lưới thép chuẩn nhà máy.
3.2. Chọn lớp phủ theo môi trường lắp đặt
Cùng một quy cách, đặt ở hai vị trí khác nhau trong địa bàn sẽ cho tuổi thọ chênh nhau nhiều năm.
|
Môi trường |
Rủi ro chính |
Lớp phủ nên chọn |
|
Trong nhà xưởng, có mái che |
Va đập xe nâng, không mưa nắng trực tiếp |
Mạ kẽm điện phân hoặc sơn tĩnh điện là đủ |
|
Ngoài trời, khu công nghiệp |
Độ ẩm cao kéo dài mùa nồm tháng 2 đến tháng 4 |
Mạ kẽm nhúng nóng, có thể phủ sơn tĩnh điện lên trên |
|
Gần sông, đọng nước, nền đất ẩm |
Ăn mòn chân trụ tại vị trí tiếp giáp mặt đất |
Mạ nhúng nóng dày, bọc chân trụ, nâng cổ móng |
|
Có hơi hóa chất, xưởng mạ, xử lý nước thải |
Ăn mòn hóa học nhanh, lớp kẽm bị tấn công |
Inox 304 hoặc lưới bọc nhựa PVC trên nền mạ |
Hai lựa chọn được hỏi nhiều nhất là hàng rào lưới thép mạ kẽm và hàng rào lưới thép sơn tĩnh điện. Với tuyến ngoài trời, hãy ưu tiên nền mạ nhúng nóng trước rồi mới tính lớp sơn màu.

4. Tính trụ và móng theo tải gió tại Hà Nội
Tấm lưới hiếm khi hỏng trước. Tuyến rào xuống cấp gần như luôn bắt đầu từ trụ: trụ nghiêng, chân trụ gỉ, móng bị đẩy sau mùa mưa bão. Phần này vì thế đáng làm kỹ hơn phần chọn tấm.
4.1. Áp lực gió cơ sở của Hà Nội là bao nhiêu?
Theo Bảng 5.1 của QCVN 02:2022/BXD, hầu hết địa bàn Hà Nội thuộc vùng áp lực gió II, với W0 = 95 daN/m², tương ứng vận tốc gió 3 giây chu kỳ lặp 50 năm là 44 m/s.
Ngoại lệ cần lưu ý: một số xã thuộc Mỹ Đức, Phú Xuyên, Thường Tín và Ứng Hòa nằm trong vùng III, W0 = 125 daN/m², cao hơn khoảng 32%. Nếu nhà máy của bạn ở các khu vực này, cấu hình trụ phải nâng lên tương ứng.
Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động. Bản TCVN 2737:1995 đã bị thay thế, nhưng nhiều hồ sơ báo giá trên thị trường vẫn viện dẫn bản cũ. Đây là điểm dễ bị bắt lỗi khi thẩm tra.
4.2. Vì sao hàng rào lưới chịu gió nhẹ hơn tường đặc
Gió chỉ tác dụng lên phần vật liệu thực, không lên phần lỗ. Với lưới thép hàn, phần đặc chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
|
Quy cách |
Diện tích đặc trong một ô lưới |
Độ đặc |
|
Ô 50×200, sợi Ø4 |
984 mm² trên 10.000 mm² |
Khoảng 9,8% |
|
Ô 50×150, sợi Ø5 |
975 mm² trên 7.500 mm² |
Khoảng 13,0% |
|
Ô 50×100, sợi Ø6 |
864 mm² trên 5.000 mm² |
Khoảng 17,3% |
Nghĩa là một tuyến rào lưới chỉ chắn khoảng 10 đến 17% diện tích bao của nó. Đó là lý do tuyến rào lưới thép chịu tải gió nhẹ hơn hẳn tường tôn hoặc tường xây đặc cùng chiều cao, và cũng là lý do móng có thể gọn hơn.
Lưu ý ngược lại: nếu bạn gắn thêm bạt che, tôn chắn hoặc pano quảng cáo lên tuyến rào, độ đặc tăng lên gần 100% và toàn bộ tính toán trụ ban đầu không còn đúng nữa. Đây là nguyên nhân phổ biến khiến rào đổ sau vài mùa bão.
4.3. Bảng tra trụ và móng để dự toán nhanh
Khoảng cách trụ bám theo khổ tấm, thường 2,0 đến 3,0 m.
|
Chiều cao rào |
Khoảng cách trụ |
Tiết diện trụ hộp thường dùng |
Móng bê tông |
|
1,2 - 1,5 m |
2,5 - 3,0 m |
50 × 50 × 2,0 mm |
Móng đơn nhỏ |
|
1,8 - 2,0 m |
2,5 m |
60 × 60 × 2,0 mm |
Móng bê tông đổ tại chỗ |
|
2,2 - 2,4 m |
2,0 - 2,5 m |
80 × 80 × 2,0 - 2,5 mm |
Móng bê tông, tăng chiều sâu chôn trụ |
|
Trên 2,4 m, hoặc vùng gió III, hoặc vị trí trống trải |
Theo tính toán riêng |
Theo tính toán riêng |
Theo tính toán riêng |
4.4. Ba công thức tính vật tư
-
Số tấm lưới = Chiều dài tuyến ÷ Chiều rộng một tấm, làm tròn lên.
-
Số trụ = Số tấm + 1, cộng thêm một trụ cho mỗi góc chuyển hướng và hai trụ cho mỗi cổng.
-
Diện tích lưới = Chiều dài tuyến × Chiều cao rào.
Ví dụ tuyến rào 240 m, cao 2,0 m, tấm rộng 2,5 m, có 4 góc và 1 cổng. Số tấm là 96. Số trụ là 96 + 1 + 4 + 2 = 103. Diện tích lưới là 480 m². Báo giá nào chỉ tính 97 trụ là đã bỏ sót trụ góc và trụ cổng.
Cách bóc tách chi tiết hơn có trong bài cách tính vật tư lưới thép hàng rào.

5. Tiêu chuẩn và bộ chứng từ cần có khi nghiệm thu
Với nhà máy vận hành hệ thống quản lý theo ISO, hàng rào lưới thép Hà Nội không chỉ là hạng mục xây dựng mà còn là bằng chứng trong hồ sơ đánh giá.
5.1. Ba nhóm tiêu chuẩn được hỏi nhiều nhất
-
TCVN 5408:2007, hoàn toàn tương đương ISO 1461:1999, quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho lớp phủ kẽm nhúng nóng trên sản phẩm gang và thép, bao gồm chiều dày lớp phủ và độ bám dính.
-
ISO 13857:2019 quy định khoảng cách an toàn để chi trên không chạm tới vùng nguy hiểm. ISO 14120:2015 quy định thiết kế và chế tạo bộ phận che chắn cố định và di động. Hai tiêu chuẩn này áp dụng cho rào bảo vệ máy, không phải rào chu vi.
-
TCVN 2737:2023 cho tải trọng và tác động, dùng khi tính trụ và móng.
Nếu mục tiêu là đóng một điểm không phù hợp về an toàn máy, hãy dùng quy cách của hàng rào bảo vệ máy móc thay vì rào chu vi. Bối cảnh quản lý chung có trong bài EHS nhà máy.
5.2. Đính chính một trích dẫn sai phổ biến
Nhiều báo giá và bài viết trên thị trường viện dẫn TCVN 9391:2012 cho hàng rào. Đây là trích dẫn sai. TCVN 9391:2012 là tiêu chuẩn về lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép, phục vụ thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu kết cấu, không phải tiêu chuẩn cho hàng rào chu vi.
Trích sai số hiệu tiêu chuẩn là lỗi bị phát hiện ngay khi soát hồ sơ, đặc biệt tại nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài.
5.3. Danh mục chứng từ nên yêu cầu trong hợp đồng
Đây là bộ hồ sơ bạn nên ghi thẳng vào điều khoản nghiệm thu, thay vì tin vào lời hứa chung chung.
|
Chứng từ |
Nội dung cần có |
Dùng để làm gì |
|
Bản vẽ thi công và hoàn công |
Bố trí trụ, chi tiết móng, chi tiết cổng, cao độ |
Đối chiếu khi nghiệm thu và khi sửa chữa về sau |
|
Chứng chỉ vật liệu |
Mác thép, đường kính sợi, nguồn gốc lô hàng |
Chứng minh đúng vật liệu đã cam kết |
|
Kết quả đo chiều dày lớp mạ |
Số điểm đo, giá trị trung bình, tham chiếu TCVN 5408:2007 |
Bằng chứng lớp phủ đạt yêu cầu |
|
Biên bản nghiệm thu từng giai đoạn |
Nghiệm thu móng, nghiệm thu dựng trụ, nghiệm thu hoàn thiện |
Tránh tranh chấp khối lượng |
|
Hồ sơ an toàn thi công |
Huấn luyện an toàn, bảo hiểm tai nạn của tổ thi công |
Yêu cầu bắt buộc của nhiều khu công nghiệp |
|
Phiếu bảo hành |
Phạm vi, thời hạn, điều kiện loại trừ |
Cơ sở xử lý khi có sự cố |

6. Nên chọn lưới thép hàn hay B40, tôn, bê tông ly tâm?
Người quyết định thường không chỉ cân giữa các loại lưới, mà cân giữa bốn phương án rào khác nhau. Bảng dưới so trên các tiêu chí mà nhà máy thực sự quan tâm.
|
Tiêu chí |
Lưới thép hàn |
Lưới B40 |
Tường tôn |
Bê tông ly tâm |
|
Chi phí đầu tư ban đầu |
Trung bình |
Thấp nhất |
Thấp |
Cao |
|
Độ cứng tấm |
Cao, không xô lệch khi va đập |
Thấp, dễ võng và bị bẻ |
Trung bình |
Rất cao |
|
Tầm nhìn giám sát |
Thông thoáng, camera quan sát xuyên qua được |
Thông thoáng |
Che khuất hoàn toàn |
Che khuất hoàn toàn |
|
Tải gió lên trụ và móng |
Thấp, độ đặc chỉ 10 đến 17% |
Thấp |
Cao, độ đặc gần 100% |
Cao |
|
Thời gian thi công |
Nhanh, lắp theo module |
Nhanh |
Trung bình |
Chậm, cần cẩu và móng lớn |
|
Bảo trì |
Thấp nếu mạ nhúng nóng |
Cao, hay phải căng lại và thay đoạn gỉ |
Trung bình, hay bung vít và gỉ chân |
Rất thấp |
|
Khả năng tháo lắp, di dời |
Tốt |
Kém |
Trung bình |
Không |
Kết luận thực dụng: B40 rẻ nhất khi mua nhưng đắt nhất khi vận hành nhiều năm. Tôn và bê tông làm mất tầm nhìn giám sát và làm tăng đáng kể tải gió lên móng. Lưới thép hàn là điểm cân bằng cho nhà máy cần vừa an ninh vừa quan sát được.
6.1. Cách so chi phí theo vòng đời thay vì so giá mua
Với hạng mục dùng trên 10 năm, hãy so bằng chi phí quy về mỗi mét mỗi năm:
Chi phí một mét một năm = (Giá đầu tư một mét + Tổng chi phí bảo trì và thay thế trong kỳ) ÷ Số năm sử dụng
Ví dụ cách áp dụng: một tuyến mạ kẽm điện phân rẻ hơn khi mua, nhưng nếu phải thay sau 5 năm thì mẫu số chỉ còn 5. Một tuyến mạ nhúng nóng đắt hơn ban đầu nhưng chia cho 15 đến 20 năm thường cho con số thấp hơn. Bạn hãy điền đơn giá thực tế trong báo giá nhận được vào công thức này trước khi trình duyệt.

7. Quy trình và thời gian lắp đặt hàng rào lưới thép Hà Nội
Một tuyến rào tiêu chuẩn dài 200 đến 300 m thường mất 10 đến 20 ngày từ khi chốt yêu cầu tới nghiệm thu. Phần chờ bê tông móng đủ tuổi là mốc gần như không rút ngắn được.
7.1. Sáu bước từ khảo sát tới nghiệm thu
-
Bước 1. Khảo sát hiện trường: đo tuyến, xem địa chất nền, xác định vị trí cổng và điểm vướng hạ tầng ngầm.
-
Bước 2. Chốt quy cách và ra bản vẽ bố trí trụ, chi tiết móng và cổng.
-
Bước 3. Gia công tại xưởng: cắt, chấn, hàn khung và trụ, xử lý bề mặt, kiểm tra chất lượng.
-
Bước 4. Vận chuyển và tập kết vật tư theo tiến độ, tránh chiếm mặt bằng công trường.
-
Bước 5. Thi công móng và dựng trụ. Đây là khâu quyết định độ thẳng và độ ổn định cả tuyến.
-
Bước 6. Lắp tấm, hoàn thiện, bàn giao hồ sơ và nghiệm thu.
7.2. Mốc thời gian tham chiếu theo khu vực
|
Khu vực |
Khảo sát |
Tổng thời gian tới nghiệm thu |
|
Hoài Đức, Đan Phượng, Quốc Oai, Thạch Thất |
Trong 24 giờ |
10 - 14 ngày |
|
Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh, Gia Lâm, Long Biên |
Trong 48 giờ |
12 - 16 ngày |
|
Thường Tín, Phú Xuyên, Chương Mỹ, Ứng Hòa |
Trong 48 giờ |
12 - 18 ngày |
|
Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Hà Nam giáp ranh |
Trong 48 - 72 giờ |
14 - 20 ngày |
7.3. Bốn thủ tục hay vướng khi thi công trong khu công nghiệp
-
Đăng ký người và phương tiện vào cổng. Nhiều khu yêu cầu danh sách trước 24 đến 48 giờ.
-
Hồ sơ an toàn của tổ thi công. Chứng chỉ an toàn, bảo hiểm tai nạn, biên bản huấn luyện tại chỗ.
-
Khung giờ thi công. Khu vực sát dây chuyền đang chạy thường bị giới hạn giờ khoan cắt.
-
Biện pháp che chắn khi khoan cắt. Bắt buộc tại nhà máy điện tử và thực phẩm do yêu cầu kiểm soát bụi và mạt kim loại.
Cinvico nhận trọn gói cả phần lắp đặt máy móc thiết bị khi nhà máy triển khai đồng thời nhiều hạng mục.
8. Năm sai lầm thường gặp khi mua hàng rào lưới thép Hà Nội
Đây là những lỗi Cinvico gặp lại nhiều lần khi được gọi tới sửa hoặc thay một tuyến rào mới làm chưa lâu.
-
So giá mét vuông với giá mét dài. Hai con số không cùng hệ quy chiếu. Luôn quy về mét dài đã lắp đặt hoàn thiện.
-
Dùng mạ kẽm điện phân cho tuyến ngoài trời. Tiết kiệm ban đầu nhưng chân trụ và mối bắt xuống cấp sớm, phải sửa sau vài năm.
-
Gắn thêm bạt hoặc tôn che lên rào đã lắp. Độ đặc tăng từ 13% lên gần 100%, trụ và móng không còn đủ khả năng chịu tải gió.
-
Không đưa danh mục chứng từ vào hợp đồng. Tới lúc đánh giá không có gì để trình, phải đo lại hoặc dựng lại hồ sơ.
-
Đặt hàng sát ngày nghiệm thu. Không còn thời gian đệm nếu kích thước lệch hoặc nền móng phát sinh.
Xem thêm cách so sánh giữa các phương án tại bài các loại hàng rào nhà xưởng.
9. Vì sao chọn Cinvico?
Cinvico là Công ty Cổ phần Hợp tác Đầu tư Công nghệ Cinvico, xưởng gia công kim loại tấm 3.000 m² tại Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội, vận hành theo ISO 9001:2015.
Phạm vi Cinvico đảm nhận trong một tuyến rào gồm: khảo sát và thiết kế, gia công trụ, khung, cổng và phụ kiện liên kết tại xưởng, cung cấp tấm lưới theo đúng quy cách yêu cầu, và thi công lắp đặt trọn gói tại công trình.
-
Gần công trình. Xưởng nằm trong địa bàn nên kỹ sư xuống khảo sát trong 24 đến 48 giờ, và xử lý được phát sinh tại công trường trong ngày.
-
Gia công theo bản vẽ. Trụ, khung cổng và phụ kiện được cắt và chấn tại xưởng theo đúng kích thước tuyến rào, không ghép chắp vá từ hàng tiêu chuẩn. Năng lực chi tiết tại trang gia công kim loại tấm.
-
Chứng từ đầy đủ. Bàn giao theo đúng danh mục ở mục 5.3, phục vụ nghiệm thu và hồ sơ đánh giá.
-
Báo giá trong 24 giờ sau khi có đủ sáu thông số ở mục 3.
Tiêu chí đánh giá một nhà sản xuất trước khi đưa vào danh sách nhà cung cấp có trong bài đơn vị sản xuất hàng rào công nghiệp uy tín.
Bạn đang cần hàng rào lưới thép Hà Nội cho nhà máy, kho bãi hoặc khu vực phân tách an toàn?
Cinvico thiết kế, gia công tại xưởng Hoài Đức và lắp đặt trọn gói:
-
Khảo sát hiện trường trong 24 đến 48 giờ, báo giá bóc tách từng hạng mục trong 24 giờ
-
Gia công theo bản vẽ về kích thước, chiều cao, kiểu trụ, kiểu cổng và mã màu RAL
-
Lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc, tuân thủ quy định thi công trong khu công nghiệp
-
Bàn giao đủ 6 loại chứng từ phục vụ nghiệm thu và đánh giá
=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP hoặc toàn bộ danh mục sản phẩm kim loại tấm
Liên hệ và Zalo báo giá: 0981.244.688
10. Kết luận
Chọn hàng rào lưới thép Hà Nội gọn lại ở bốn việc. Quy giá về mét dài đã lắp đặt, tính cả cổng. Chọn lớp phủ theo môi trường thực tế của vị trí lắp. Tính trụ theo W0 = 95 daN/m² của vùng gió II, kiểm tra lại nếu nhà máy nằm ở khu vực vùng III. Và đưa danh mục chứng từ vào hợp đồng ngay từ đầu.
Làm đủ bốn việc đó, ba báo giá bạn nhận về sẽ nằm trên cùng một mặt bằng so sánh. Cần một bản báo giá hàng rào lưới thép Hà Nội bóc tách rõ từng hạng mục, gọi hoặc nhắn Zalo 0981.244.688 để Cinvico xuống khảo sát.
11. Câu hỏi thường gặp
Hàng rào lưới thép Hà Nội giá bao nhiêu một mét dài?
Dải giá trọn gói đã lắp đặt là 250.000 đến 1.000.000 đồng một mét dài, tùy chiều cao, đường kính sợi, lớp phủ và điều kiện nền móng. Cổng và cửa ra vào tính riêng.
Hà Nội thuộc vùng gió nào khi tính trụ hàng rào?
Hầu hết địa bàn Hà Nội thuộc vùng II với W0 = 95 daN/m² theo Bảng 5.1 QCVN 02:2022/BXD. Một số xã thuộc Mỹ Đức, Phú Xuyên, Thường Tín và Ứng Hòa thuộc vùng III với W0 = 125 daN/m².
Nên chọn mạ kẽm nhúng nóng hay sơn tĩnh điện?
Với tuyến ngoài trời, nền mạ kẽm nhúng nóng bền hơn, chiều dày lớp kẽm phổ biến 60 đến 100 µm. Sơn tĩnh điện nên phủ lên nền đã mạ khi nhà máy cần đồng bộ màu nhận diện, không nên sơn trực tiếp lên thép trần.
Hàng rào lưới thép dùng được bao nhiêu năm?
Tuyến mạ kẽm nhúng nóng ngoài trời thường có tuổi thọ khoảng 10 đến 25 năm, tùy chiều dày lớp kẽm và môi trường. Vị trí gỉ sớm nhất thường là chân trụ tiếp giáp mặt đất và các mối bắt bu lông.
Có gắn được bạt che hoặc pano lên tuyến rào không?
Không nên gắn nếu trụ chưa được tính cho trường hợp đó. Bạt che làm độ đặc tăng từ khoảng 13% lên gần 100%, tải gió lên trụ tăng theo và tuyến rào có thể đổ trong mùa bão.
Cinvico có làm theo kích thước riêng và màu theo nhận diện nhà máy không?
Có. Trụ, khung cổng và phụ kiện được gia công tại xưởng theo bản vẽ, tấm lưới đặt theo quy cách ô lưới và chiều cao yêu cầu, lớp sơn theo mã màu RAL của nhà máy.