Vừa thuê thêm lô đất cạnh xưởng, bãi vật tư chưa có rào, khách sắp đến audit, hay bạn là nhà thầu cần rào tạm công trường trong 7 ngày? Bài này trả lời thẳng: bảng giá hàng rào lưới B40 theo khổ và ly sợi, tiêu chuẩn lớp mạ, cách chọn cột, công thức tính vật tư. Cinvico gia công cột, khung tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá trong 24 giờ, lắp đặt tận nơi.

1. Bảng giá hàng rào lưới B40 mới nhất

Giá hàng rào lưới B40 hoàn thiện tại miền Bắc hiện dao động khoảng 100.000 đến 450.000 đồng/m² tùy loại cột và lớp mạ. Riêng lưới rời tính theo mét dài, từ 30.000 đến hơn 120.000 đồng/m tùy khổ, ly sợi và lớp phủ. Đây là phần hầu hết người tìm kiếm cần nhất, nên Cinvico đưa lên đầu.

Lưu ý điều kiện: các con số dưới đây là giá tham khảo thị trường miền Bắc, chưa gồm VAT 10% và phí vận chuyển. Giá thực tế thay đổi theo giá phôi thép từng thời điểm, bạn liên hệ Cinvico để nhận báo giá theo khối lượng thật.

1.1. Giá lưới B40 mạ kẽm theo khổ và đường kính sợi

Lưới B40 mạ kẽm được bán theo mét dài, giá tăng theo khổ lưới (chiều cao) và ly sợi (đường kính dây). Cùng một khổ, sợi 3.5 ly nặng hơn sợi 3.0 ly khoảng 35% nên giá cũng cao hơn tương ứng.

Đường kính sợi

Khổ 1.0 m

Khổ 1.2 m

Khổ 1.5 m

Khổ 1.8 m

Khổ 2.0 m

Khổ 2.4 m

2.7 ly (≈1.65 kg/m ở khổ 1.0 m)

30.000

36.000

45.000

52.000

58.000

70.000

3.0 ly (≈1.75 kg/m ở khổ 1.0 m)

31.000

37.000

46.000

55.000

61.000

74.000

3.5 ly (≈2.40 kg/m ở khổ 1.0 m)

42.000

50.000

63.000

76.000

84.000

102.000

Đơn vị: đồng/m dài. Mắt lưới 40×40 mm hoặc 50×50 mm. Trọng lượng sai số ±5%.

1.2. Giá lưới B40 bọc nhựa PVC

Lưới B40 bọc nhựa đắt hơn lưới mạ kẽm cùng khổ khoảng 40 đến 65% vì có thêm lớp PVC dày 0.4 đến 0.6 mm bên ngoài lõi thép đã mạ. Đổi lại, lớp nhựa che kín sợi thép nên bền hơn trong môi trường ẩm hoặc gần hóa chất nhẹ.

Loại lưới bọc nhựa

Khổ 1.0 m

Khổ 1.2 m

Khổ 1.5 m

Khổ 1.8 m

Khổ 2.0 m

Khổ 2.4 m

Sợi 3.7 ly (lõi 2.7 ly + PVC), màu xanh lá

51.000

61.000

76.000

92.000

108.000

122.000

Đơn vị: đồng/m dài, chưa VAT.

1.3. Đơn giá thi công hàng rào lưới B40 trọn gói theo loại cột

Thi công hàng rào lưới B40 trọn gói được tính theo m² mặt rào, gồm lưới, cột, dây căng, tăng đơ, bê tông móng và nhân công. Loại cột quyết định phần lớn chênh lệch giá.

Cấu hình

Cột

Giá tham khảo (đồng/m²)

Phù hợp với

Cột bê tông đúc sẵn, căng lưới 3.0 ly

Bê tông 12×12 cm, cao 2.0 đến 2.5 m

120.000 đến 180.000

Rào ranh giới lô đất, trang trại, bãi đất trống

Cột thép hộp mạ kẽm, căng lưới 3.0 ly

Thép hộp 50×50×1.4 mm hoặc ống Ø60

180.000 đến 280.000

Bãi vật tư, bãi xe, ranh giới xưởng cần thẩm mỹ

Panel khung hàn, lưới 3.5 ly

Khung thép hộp 40×40 mm, cột 60×60 mm

300.000 đến 450.000

Xung quanh nhà máy, KCN, khu cần chống leo trèo

Hàng rào di động (tấm rời, chân đế)

Ống Ø34 đến Ø42

Liên hệ báo giá theo tấm

Rào tạm công trường, phân luồng sự kiện

Giá tham khảo thị trường, chưa VAT. Cinvico báo giá theo bản vẽ và khối lượng thực tế.

=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP CINVICO

1.4. 5 yếu tố làm giá hàng rào lưới B40 thay đổi

Giá hàng rào lưới B40 phụ thuộc 5 yếu tố: giá phôi thép, đường kính sợi, lớp phủ, loại cột và điều kiện thi công.

  • Giá phôi thép: giá lưới đi theo giá thép trong nước, báo giá thường chỉ có hiệu lực 7 đến 15 ngày.

  • Đường kính sợi: từ 2.7 ly lên 3.5 ly, khối lượng thép tăng gần 70%, giá tăng theo.

  • Lớp phủ: mạ điện phân rẻ nhất, mạ nhúng nóng đắt hơn 15 đến 25%, bọc nhựa đắt hơn 40 đến 65%.

  • Loại cột và móng: cột bê tông rẻ nhất, cột thép hộp và panel khung hàn đắt hơn nhưng thẳng, đẹp, dễ thay tấm.

  • Địa hình và khối lượng: nền đá, dốc làm tăng nhân công. Đơn từ 300 m thường được chiết khấu 5 đến 10%.

Nếu đang so sánh nhiều loại rào cho cùng một công trình, bạn xem báo giá hàng rào lưới thép chi tiết từng loại của Cinvico.

2. Hàng rào lưới B40 là gì? Cấu tạo và điểm khác lưới thép hàn

Hàng rào lưới B40 là hàng rào dùng lưới thép đan xoắn thành mắt hình thoi, còn gọi là lưới mắt cáo, căng trên hệ cột và dây căng. Điểm khác lưới thép hàn: các sợi B40 đan vào nhau, không có mối hàn, nên lưới dẻo, cuộn được và thi công nhanh trên địa hình gồ ghề.

2.1. Định nghĩa và nguồn gốc tên gọi B40

Tên "B40" xuất phát từ quy cách mắt lưới phổ biến 40×40 mm. Lưới được dệt từ sợi thép carbon thấp kéo nguội, mạ kẽm trước hoặc sau khi dệt, đóng thành cuộn dài 15 đến 35 m.

Thị trường còn gọi là lưới B50 (mắt 50×50 mm) hay lưới mắt cáo. Khi hỏi giá, bạn cần nêu rõ 3 thông số: mắt lưới, ly sợi, khổ lưới.

2.2. Cấu tạo 4 thành phần của một hàng rào lưới B40 hoàn chỉnh

Một hàng rào lưới B40 đạt chuẩn gồm 4 thành phần, thiếu phần nào lưới cũng chùng sau 1 đến 2 mùa mưa.

  • Lưới B40: chịu che chắn chính. Chọn theo ly sợi, mắt lưới, khổ lưới, lớp phủ.

  • Cột: bê tông đúc sẵn, thép ống hoặc thép hộp. Cột góc, cột đầu và cột cuối chịu lực căng lớn nhất nên phải to hơn và có chống xiên.

  • Dây căng và tăng đơ: 2 đến 4 đường dây thép Ø3 đến Ø4 mm chạy ngang, siết bằng tăng đơ tại cột chịu lực. Đây là thứ giữ lưới thẳng, không phải cột.

  • Móng: hố móng bê tông mác 200, sâu 400 đến 600 mm tùy chiều cao rào và loại đất.

Với cột thép hộp và panel khung hàn, Cinvico gia công trực tiếp bằng dịch vụ chấn gấp kim loại và hàn tại xưởng, sau đó mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện.

2.3. Hàng rào lưới B40 và lưới thép hàn: khi nào dùng loại nào

Hàng rào lưới B40 phù hợp khi bạn cần rào nhanh, rẻ, địa hình không bằng phẳng. Lưới thép hàn phù hợp khi cần thẳng, cứng, chống leo và thẩm mỹ cao cho mặt tiền nhà máy.

Tiêu chí

Hàng rào lưới B40

Hàng rào lưới thép hàn

Cấu tạo lưới

Sợi đan xoắn, mắt hình thoi

Sợi hàn điểm, mắt vuông hoặc chữ nhật

Độ cứng

Dẻo, cần dây căng

Cứng, tự đứng trên khung

Thi công

Nhanh, cuộn 15 đến 35 m, hợp địa hình dốc

Lắp theo tấm 2.0 đến 3.0 m, cần nền tương đối phẳng

Giá trọn gói tham khảo

120.000 đến 450.000 đồng/m²

250.000 đến 1.000.000 đồng/m

Chống leo trèo

Trung bình, tốt hơn khi dùng panel khung hàn

Tốt, đặc biệt lưới mắt nhỏ gấp sóng

Thẩm mỹ

Đơn giản, thông thoáng

Cao, có nhiều màu sơn tĩnh điện

Phù hợp

Ranh giới lô đất, bãi vật tư, bãi xe, rào tạm

Mặt tiền nhà máy, KCN, khu an ninh cao

=> XEM THÊM: HÀNG RÀO LƯỚI THÉP HÀN: BÁO GIÁ, QUY CÁCH, CÁCH CHỌN CHO NHÀ MÁY

3. Các loại hàng rào lưới B40 dùng cho nhà xưởng, kho bãi

Hàng rào lưới B40 được phân loại theo hai cách: lớp phủ chống gỉ (mạ điện phân, mạ nhúng nóng, bọc nhựa) và kết cấu cột (bê tông, thép căng lưới, panel khung hàn, di động). Chọn đúng lớp phủ quyết định tuổi thọ, chọn đúng kết cấu quyết định thẩm mỹ và chi phí.

3.1. Phân loại theo lớp phủ: mạ điện phân, mạ nhúng nóng, bọc nhựa PVC

Lớp phủ quyết định hàng rào lưới B40 dùng được 3 năm hay 20 năm. Nhiều báo giá chỉ ghi "mạ kẽm" mà không nói loại nào, bạn cần hỏi rõ.

Lớp phủ

Khối lượng kẽm

Tuổi thọ ngoài trời (tham khảo)

Tiêu chuẩn tham chiếu

Dùng cho

Mạ kẽm điện phân

Mỏng, thường dưới 100 g/m²

3 đến 5 năm

JIS G 3547 (dây thép carbon thấp mạ kẽm)

Rào tạm, trong nhà, khô ráo

Mạ kẽm nhúng nóng Class 1

≥366 g/m²

10 đến 15 năm

ASTM A392-11a(2022) Class 1

Rào ranh giới xưởng, bãi vật tư

Mạ kẽm nhúng nóng Class 2

≥610 g/m²

15 đến 20 năm

ASTM A392-11a(2022) Class 2

KCN, ven biển, gần khu ẩm ướt

Bọc nhựa PVC trên lõi mạ kẽm

Lõi mạ + PVC 0.4 đến 0.6 mm

15 đến 20 năm

ASTM F668 (lưới bọc PVC)

Bãi xe, gần hóa chất nhẹ, cần màu sắc

Tuổi thọ tham khảo theo tài liệu kỹ thuật của các nhà sản xuất lưới chain-link tại Mỹ: lưới Class 2 theo ASTM A392 thường được bảo hành 15 năm chống gỉ, lưới Class 1 bảo hành ngắn hơn. Điều kiện thực tế miền Bắc (mưa nhiều, độ ẩm cao) có thể rút ngắn 10 đến 20%.

Với cột và khung thép, lớp mạ nhúng nóng tham chiếu ISO 1461:2022TCVN 5408:2007. Một lỗi phổ biến trên nhiều bài viết là trích TCVN 9391:2012 cho hàng rào, nhưng đó là tiêu chuẩn lưới thép hàn dùng trong bê tông cốt thép, không liên quan đến lưới B40.

3.2. Phân loại theo kết cấu cột

Cùng một cuộn lưới, cách dựng cột khác nhau cho ra 4 kiểu hàng rào lưới B40 với chi phí và độ bền khác nhau.

  • Cột bê tông đúc sẵn, căng lưới: rẻ nhất, bền thời tiết, nhưng nặng, khó chở vào công trình chật, dễ nứt khi xe nâng va chạm.

  • Cột thép ống hoặc thép hộp, căng lưới: mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện, thẳng, nhẹ, dựng nhanh. Kiểu Cinvico làm nhiều nhất cho bãi vật tư và bãi xe.

  • Panel khung hàn: lưới hàn vào khung thép hộp thành tấm 2.0 đến 2.5 m, bắt bu lông vào cột. Cứng nhất, chống leo tốt, thay từng tấm khi hỏng.

  • Hàng rào di động: tấm lưới trên khung ống có chân đế, không cần móng, xếp gọn khi không dùng. Nhà thầu hay dùng cho rào tạm công trường.

3.3. Ứng dụng thực tế của hàng rào lưới B40 tại nhà xưởng và khu công nghiệp

Trong nhà xưởng và KCN, hàng rào lưới B40 xuất hiện ở 5 vị trí, mỗi vị trí nên chọn cấu hình khác nhau.

  • Ranh giới lô đất thuê thêm: cột bê tông hoặc thép ống, lưới 3.0 ly khổ 2.0 m, chi phí thấp, đủ xác định ranh giới.

  • Bãi vật tư, bãi phế liệu ngoài trời: cột thép hộp, lưới 3.5 ly khổ 2.4 m, thêm 3 đường kẽm gai. Nơi hay mất trộm phế liệu và bị khách audit chụp ảnh.

  • Bãi xe công nhân: cột thép hộp, lưới bọc nhựa xanh, khổ 1.8 đến 2.0 m, nhìn gọn và không làm xước xe.

  • Rào tạm công trường, khu đang mở rộng xưởng: hàng rào di động hoặc cột thép ống chôn nông, thu hồi được sau khi xong.

  • Ngăn khu bên trong xưởng: lưới B40 khung hàn cao 1.8 đến 2.2 m để ngăn kho, ngăn khu máy. Với vị trí sát máy chạy, Cinvico khuyên dùng hàng rào an toàn lưới hàn theo ISO 14120:2015 thay vì B40 vì B40 không đủ cứng để ngăn vật văng.

=> XEM THÊM: HÀNG RÀO NGĂN KHO: BÁO GIÁ, THÔNG SỐ VÀ LẮP ĐẶT TẬN NHÀ XƯỞNG

3.4. 6 mẫu hàng rào lưới B40 hay dùng cho nhà xưởng

6 mẫu hàng rào lưới B40 Cinvico gặp nhiều nhất khi khảo sát nhà xưởng miền Bắc, xếp từ rẻ đến đắt, ghi rõ cấu hình để bạn đối chiếu báo giá.

  • Mẫu 1, cột bê tông căng lưới 3.0 ly khổ 2.0 m: ranh giới lô đất thuê thêm, trang trại, bãi đất trống. Rẻ nhất, thi công 2 ngày cho 200 m.

  • Mẫu 2, cột thép ống Ø60 mạ kẽm, lưới 3.0 ly khổ 1.8 m: rào bãi xe công nhân, lối đi nội bộ. Cột tròn không có cạnh sắc, an toàn khi va quệt.

  • Mẫu 3, cột thép hộp 50×50 mm, lưới 3.5 ly khổ 2.4 m, 3 đường kẽm gai: bãi vật tư, bãi phế liệu ngoài trời. Cấu hình Cinvico khuyến nghị cho đa số nhà xưởng.

  • Mẫu 4, lưới bọc nhựa xanh khổ 2.0 m, cột thép hộp sơn tĩnh điện: khu vực nhìn thấy từ cổng, bãi xe khách, sân thể thao công nhân. Đẹp, không xước xe.

  • Mẫu 5, panel khung hàn 2.5×2.0 m, cột 60×60 mm, mạ kẽm nhúng nóng: bao quanh nhà máy trong KCN, trạm biến áp, kho ngoài trời cần chống leo.

  • Mẫu 6, hàng rào di động 2.5×2.0 m chân đế bê tông: rào tạm công trường mở rộng xưởng, phân luồng xe khi lắp máy. Thu hồi, xếp gọn, tái dùng.

Cột, khung của cả 6 mẫu đều gia công tại xưởng Hoài Đức. Nếu muốn tham khảo thêm các mẫu lưới hàn cho mặt tiền nhà máy, xem 50+ mẫu hàng rào lưới thép nhà máy.

4. Cách chọn hàng rào lưới B40 đúng nhu cầu và cách tính vật tư

Chọn hàng rào lưới B40 chỉ cần quyết 4 việc theo thứ tự: ly sợi và mắt lưới, chiều cao, loại cột và khoảng cách cột, rồi tính vật tư.

4.1. Chọn đường kính sợi và mắt lưới theo mức an ninh

Sợi càng lớn, mắt càng nhỏ thì lưới càng khó cắt và càng đắt. Chọn theo mức an ninh cần có.

Nhu cầu

Ly sợi

Mắt lưới

Ghi chú

Rào tạm dưới 1 năm, phân luồng

2.7 ly

50×50 mm

Rẻ nhất, thu hồi tái dùng được 2 đến 3 lần

Ranh giới lô đất, rào vườn ươm, trang trại

3.0 ly

40×40 hoặc 50×50 mm

Cân bằng giá và độ bền, phổ biến nhất

Bãi vật tư, bãi xe, quanh xưởng

3.5 ly

40×40 mm

Khó cắt bằng kìm thường, chịu va chạm nhẹ

Khu an ninh cao, KCN

3.5 đến 4.0 ly, panel khung hàn

40×40 mm

Kết hợp kẽm gai hoặc dây thép gai lưỡi dao trên đỉnh

4.2. Chọn chiều cao lưới theo mục đích

Chiều cao lưới nên chọn theo mục đích ngăn: ngăn người đi bộ cần tối thiểu 1.8 m, ngăn leo trèo cần 2.0 đến 2.4 m cộng kẽm gai. Khổ lưới có sẵn 1.0, 1.2, 1.5, 1.8, 2.0 và 2.4 m, chọn đúng khổ để không phải nối lưới.

Cột nên dài hơn khổ lưới 500 đến 600 mm để chôn móng. Ví dụ lưới khổ 2.0 m dùng cột 2.5 đến 2.6 m.

4.3. Chọn cột và khoảng cách cột theo tải gió

Khoảng cách cột hàng rào lưới B40 thông dụng là 2.5 đến 3.0 m, riêng lưới khổ 2.4 m hoặc khu vực trống trải nên rút xuống 2.0 đến 2.5 m. Lưới B40 thoáng gió nên tải gió chủ yếu dồn về cột góc, cột đầu và cột cuối qua dây căng.

Tải gió tính theo TCVN 2737:2023. Theo QCVN 02:2022/BXD, Hà Nội thuộc vùng gió II với áp lực gió cơ sở W0 = 95 daN/m², các huyện phía Nam Hà Nội thuộc vùng III với W0 = 125 daN/m². Với hàng rào cao trên 2.0 m ở khu đất trống, bạn nên để Cinvico tính lại tiết diện cột góc thay vì dùng cột giống cột giữa.

Kinh nghiệm lắp đặt của Cinvico: cột góc và cột đầu dùng tiết diện lớn hơn cột giữa một cấp (ví dụ giữa 50×50 mm thì góc 60×60 mm), có 1 đến 2 thanh chống xiên 45 độ, móng sâu thêm 100 đến 150 mm.

4.4. Công thức tính vật tư hàng rào lưới B40 theo chu vi

Bạn chỉ cần đo chu vi và chọn khoảng cách cột, phần còn lại là phép nhân. Công thức Cinvico dùng khi dự toán:

  • Số cột = Chu vi ÷ Khoảng cách cột + số cột góc + 1 (cột đầu). Cộng thêm 2 cột cho mỗi vị trí cổng.

  • Mét lưới = Chu vi × 1.03 (dư 3% cho mối nối, cắt góc).

  • Dây căng = Chu vi × số đường dây (2 đường cho khổ dưới 1.5 m, 3 đường cho 1.8 đến 2.0 m, 4 đường cho 2.4 m).

  • Tăng đơ = số đường dây × (số cột góc + số cột đầu, cuối).

  • Bê tông móng = Số cột × thể tích hố (thường 0.3×0.3×0.5 m = 0.045 m³).

Ví dụ thực tế: rào bãi vật tư 50×50 m, chu vi 200 m, 4 góc, 1 cổng 4 m, lưới 3.5 ly khổ 2.0 m, khoảng cách cột 2.5 m.

Hạng mục

Cách tính

Kết quả

Cột giữa và cột góc

200 ÷ 2.5 + 4 + 1 + 2 (cổng)

87 cột

Lưới B40 3.5 ly khổ 2.0 m

(200 - 4) × 1.03

202 m

Dây căng Ø4 mm

196 × 3 đường

588 m

Tăng đơ

3 × (4 góc + 2 đầu cổng)

18 cái

Bê tông móng mác 200

87 × 0.045

3.9 m³

Nhân công

196 m × 2.0 m = 392 m²

Tính theo m²

Cách tính chi tiết hơn cho các loại lưới khác, bạn xem bài cách tính vật tư lưới thép hàng rào của Cinvico.

5. Quy trình thi công hàng rào lưới B40 và 6 sai lầm thường gặp

Thi công hàng rào lưới B40 đúng kỹ thuật gồm 7 bước, mất 2 đến 5 ngày cho 200 m rào với đội 4 người. Hàng rào chùng, nghiêng sau 1 năm phần lớn do 1 trong 6 sai lầm dưới đây.

5.1. Quy trình 7 bước từ khảo sát đến nghiệm thu

  • Bước 1, khảo sát và định vị tuyến: đo chu vi, xác định vị trí cổng, cột góc, loại đất. Căng dây, đánh dấu tim cột.

  • Bước 2, đào hố và đặt cột: hố 300×300 mm, sâu 400 đến 600 mm. Đặt cột góc và cột đầu trước, kiểm tra bằng dây dọi.

  • Bước 3, đổ bê tông móng và chờ: bê tông mác 200, chờ tối thiểu 48 giờ trước khi căng lưới. Bỏ qua bước chờ là nguyên nhân cột nghiêng.

  • Bước 4, lắp chống xiên cột góc, cột đầu: hàn hoặc bắt bu lông thanh chống 45 độ.

  • Bước 5, căng dây và siết tăng đơ: kéo 2 đến 4 đường dây căng, siết tăng đơ tại cột chịu lực.

  • Bước 6, trải và căng lưới: buộc mép lưới vào cột đầu, kéo căng từng đoạn 2 cột, buộc vào dây căng bằng kẹp hoặc kẽm mạ Ø2 mm cách 300 đến 400 mm.

  • Bước 7, hoàn thiện và nghiệm thu: cắt kẽm thừa, kiểm tra lưới không võng quá 20 mm giữa 2 cột, sơn dặm mối hàn, chụp ảnh nghiệm thu.

=> XEM THÊM: THI CÔNG HÀNG RÀO NHÀ XƯỞNG: QUY TRÌNH, BÁO GIÁ VÀ TIÊU CHUẨN

5.2. 6 sai lầm khiến hàng rào B40 chùng, đổ, gỉ sớm

  • Không dùng dây căng, chỉ buộc lưới vào cột: lưới võng sau vài tháng, không có cách sửa ngoài tháo ra làm lại.

  • Cột góc giống cột giữa, không chống xiên: cột góc chịu lực kéo từ hai phía, nghiêng vào trong khi siết tăng đơ.

  • Chôn móng nông dưới 400 mm hoặc không đổ bê tông: mưa một mùa là lỏng chân.

  • Dùng dây kẽm đen buộc lưới mạ kẽm: mối buộc gỉ trước, kéo theo gỉ lan sang lưới.

  • Chọn lưới mạ điện phân cho vị trí ngoài trời lâu dài: rẻ hơn 15 đến 25% lúc mua nhưng phải thay sau 3 đến 5 năm.

  • Hàn lưới trực tiếp vào cột không xử lý mối hàn: điểm hàn cháy lớp mạ, gỉ từ đúng chỗ đó. Cinvico luôn sơn dặm giàu kẽm sau khi hàn.

6. Cinvico gia công cột, khung và lắp đặt hàng rào lưới B40 cho nhà xưởng

Cinvico nhận trọn gói hàng rào lưới B40 cho nhà xưởng, kho bãi và KCN miền Bắc: gia công cột, khung, panel tại xưởng Hoài Đức, cung cấp lưới B40 có CO/CQ từ nhà máy dệt lưới, lắp đặt và nghiệm thu tận nơi.

Cinvico nói đúng phạm vi năng lực: Cinvico không tự dệt lưới B40. Phần Cinvico làm chủ là cột, khung và panel thép hộp, thép ống, gia công trên máy cắt laser dung sai ±0.1 mm, chấn gấp ±0.3 mm, hàn tại xưởng 3.000 m² đạt ISO 9001:2015. Lưới B40 lấy từ nhà máy dệt lưới, bạn nhận đủ CO/CQ để lưu hồ sơ.

Quy trình làm việc với Cinvico:

  • Khảo sát miễn phí trong 48 giờ tại công trình quanh Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc.

  • Báo giá trong 24 giờ sau khảo sát, kèm bản vẽ bố trí cột và bảng vật tư.

  • Sản xuất cột, khung 5 đến 10 ngày, giao và lắp đặt trong 7 đến 15 ngày kể từ ký hợp đồng. Hạng mục gấp cho nhà thầu có thể rút còn 5 đến 7 ngày.

  • Bảo hành 12 tháng cho cột, khung và mối hàn; ký hợp đồng giá cố định, không phát sinh trừ khi thay đổi khối lượng.

Dự án tham khảo (dữ liệu do Cinvico cập nhật sau mỗi công trình):

Trường

Nội dung

Khách hàng

[tên hoặc mã hóa, ví dụ "Xưởng cơ khí H., Cụm CN Hoài Đức"]

Hạng mục

[ ví dụ rào bãi vật tư 45×60 m, chu vi 210 m]

Cấu hình

[ví dụ cột thép hộp 50×50×1.4 mm, lưới 3.5 ly khổ 2.4 m, 3 đường kẽm gai]

Thời gian

[ví dụ khảo sát ngày X, lắp xong ngày X+12]

Kết quả

[ví dụ hoàn thành trước đợt audit khách 5 ngày, không phát sinh]

Ảnh

[ẢNH dự án thật, tối thiểu 1 ảnh trước và 1 ảnh sau]

Đội lắp đặt của Cinvico là đội thực hiện dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị cho nhà máy, quen nội quy công trường và quy định an toàn của các KCN.

Bạn đang cần hàng rào lưới B40 cho bãi vật tư, ranh giới xưởng hay hạng mục rào của dự án?

Cinvico gia công cột, khung tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:

  • Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian

  • Sản xuất theo yêu cầu: chiều cao, ly sợi, loại cột, màu sơn

  • Giao hàng 7 đến 15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc

  • Đủ CO/CQ lưới, chứng chỉ mạ và biên bản nghiệm thu để lưu hồ sơ

=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
Liên hệ / Zalo báo giá: 0981.244.688 (Mrs. Nhung Cinvico)

Kết luận

Chọn hàng rào lưới B40 cho nhà xưởng gói lại trong 3 quyết định: ly sợi 3.0 hay 3.5, lớp mạ nhúng nóng Class 1 hay Class 2 theo ASTM A392, và loại cột phù hợp ngân sách. Giá hoàn thiện tham khảo 120.000 đến 450.000 đồng/m², tính vật tư theo chu vi bằng công thức ở mục 4.4 là bạn có ngay dự toán trước khi gọi báo giá.

Bạn gửi Cinvico kích thước khu cần rào qua Zalo 0981.244.688, Cinvico khảo sát và báo giá kèm bản vẽ bố trí cột trong 24 giờ. Nếu cần so với các phương án khác, hãy đọc thêm các loại hàng rào nhà xưởng phổ biến để chọn đúng loại trước khi quyết.

Câu hỏi thường gặp về hàng rào lưới B40

Hàng rào lưới B40 giá bao nhiêu 1 m²?

Giá trọn gói tham khảo tại miền Bắc từ 120.000 đến 180.000 đồng/m² với cột bê tông, 180.000 đến 280.000 đồng/m² với cột thép hộp và 300.000 đến 450.000 đồng/m² với panel khung hàn, chưa gồm VAT. Lưới rời tính theo mét dài, từ 30.000 đến 102.000 đồng/m.

Lưới B40 mạ kẽm hay bọc nhựa bền hơn?

Bọc nhựa PVC bền hơn ở nơi ẩm hoặc gần hóa chất nhẹ vì lớp nhựa che kín sợi thép. Ở khu khô ráo, lưới mạ nhúng nóng Class 2 theo ASTM A392 (≥610 g/m² kẽm) bền 15 đến 20 năm, rẻ hơn bọc nhựa 40 đến 65%.

Hàng rào lưới B40 dùng được bao lâu?

Mạ điện phân 3 đến 5 năm, mạ nhúng nóng Class 1 khoảng 10 đến 15 năm, Class 2 và bọc nhựa 15 đến 20 năm ngoài trời. Cột thép hộp mạ kẽm nhúng nóng theo ISO 1461:2022 có tuổi thọ tương đương lưới.

Khoảng cách cột hàng rào B40 bao nhiêu là chuẩn?

Thông dụng 2.5 đến 3.0 m cho lưới khổ đến 2.0 m. Lưới khổ 2.4 m hoặc khu đất trống nhiều gió nên rút xuống 2.0 đến 2.5 m, cột góc tăng tiết diện và có chống xiên.

Cinvico có làm hàng rào B40 di động cho công trường không?

Có. Cinvico gia công tấm hàng rào di động khung ống Ø34 đến Ø42 có chân đế, kích thước phổ biến 2.0×1.2 m hoặc 2.5×2.0 m, giao trong 5 đến 7 ngày cho nhà thầu.