Bạn vừa nhận mặt bằng nhà máy trong khu công nghiệp, hoặc vừa trúng thầu hạng mục rào chu vi và cần chốt ngay loại rào, quy cách, đơn giá để lập dự toán? Bài viết trả lời thẳng: hàng rào khu công nghiệp gồm mấy loại, quy định nào bắt buộc, thông số nào phải chốt trước khi hỏi giá, giá bao nhiêu một mét vuông và cách tính khối lượng. Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá trong 24 giờ.

1. Hàng rào khu công nghiệp là gì và bị ràng buộc bởi quy định nào?

Hàng rào khu công nghiệp là hệ thống rào chu vi bao quanh ranh giới của nhà máy, kho bãi hoặc toàn bộ khu công nghiệp. Nhiệm vụ của nó là xác lập ranh giới, kiểm soát lối ra vào và ngăn xâm nhập trái phép. Khác hàng rào dân dụng, hàng rào khu công nghiệp phải chịu nắng mưa liên tục 10 đến 20 năm và đáp ứng yêu cầu quản lý của ban quản lý khu công nghiệp lẫn cơ quan hải quan.

Đây cũng là lý do một tuyến rào nhà máy không thể chọn theo cảm quan "trông chắc chắn là được". Nó là hạng mục có hồ sơ kỹ thuật, có tiêu chuẩn tham chiếu và trong một số trường hợp là điều kiện pháp lý bắt buộc.

1.1. Phân biệt hàng rào chu vi và hàng rào an toàn trong nhà máy

Hai hạng mục này hoàn toàn khác nhau nhưng rất hay bị gộp chung vào một dòng dự toán. Hàng rào khu công nghiệp lo phần ranh giới ngoài trời. Còn hàng rào an toàn lo phần bên trong xưởng: quây máy dập, máy CNC, robot hàn, khu vực băng tải.

Tiêu chí

Hàng rào chu vi (ranh giới)

Hàng rào an toàn (quây máy)

Vị trí

Ngoài trời, quanh ranh đất nhà máy

Trong nhà xưởng, quanh máy móc

Mục đích

An ninh, ranh giới, kiểm soát ra vào

Ngăn người lao động tiếp cận vùng nguy hiểm

Tiêu chuẩn tham chiếu

TCVN 5408:2007 cho lớp mạ kẽm

ISO 13857 về khoảng cách an toàn tới vùng nguy hiểm

Chiều cao phổ biến

1,8 - 2,4 m

1,4 - 2,0 m

Lớp phủ thường dùng

Mạ kẽm nhúng nóng

Sơn tĩnh điện màu cảnh báo

Đơn vị tính dự toán

m² hoặc mét dài chu vi

Bộ hoặc module theo từng máy

=> Sản phẩm: HÀNG RÀO AN TOÀN QUÂY MÁY

Nếu nhà máy cần cả hai, hãy tách riêng hai dòng khối lượng ngay từ bước lập dự toán. Gộp chung là nguyên nhân phổ biến khiến hạng mục bị vỡ ngân sách khi sang giai đoạn thi công. Cinvico sản xuất cả hai nhóm nên có thể báo giá gộp trong cùng một bộ hồ sơ.

1.2. Điều kiện "hàng rào cứng" bắt buộc với doanh nghiệp chế xuất

Với doanh nghiệp chế xuất (DNCX), hàng rào khu công nghiệp không còn là hạng mục tùy chọn mà là điều kiện pháp lý. Điều 28a Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP, quy định DNCX là khu phi thuế quan phải đáp ứng đồng thời các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan sau:

  • Có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài; hàng hóa ra vào doanh nghiệp chỉ được đi qua cổng hoặc cửa.

  • Có hệ thống camera quan sát cổng, cửa ra vào và các vị trí lưu giữ hàng hóa ở tất cả thời điểm trong ngày; dữ liệu kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý và lưu tại doanh nghiệp tối thiểu 12 tháng.

  • Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế để báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn.

Một điểm rất dễ bỏ sót: nếu trong khu chế xuất hoặc khu công nghiệp có nhiều doanh nghiệp dùng chung mặt bằng nhà xưởng, mỗi DNCX phải có hàng rào cứng riêng và cổng, cửa riêng biệt của mình. Không đáp ứng đồng nghĩa với việc không được áp dụng chính sách thuế của khu phi thuế quan. Rủi ro tài chính khi đó lớn hơn nhiều lần chi phí làm một tuyến rào.

Ngoài ra, Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế cũng định nghĩa khu phi thuế quan là khu vực ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan.

Nhà máy của bạn sắp làm hồ sơ doanh nghiệp chế xuất và cần tuyến rào đạt điều kiện hàng rào cứng?
Cinvico khảo sát mặt bằng trong 48 giờ, bàn giao kèm bản vẽ, chứng chỉ vật liệu và biên bản lắp đặt.

=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP | Zalo báo giá: 0981.244.688

2. Có mấy loại hàng rào khu công nghiệp? So sánh 4 loại phổ biến

Thị trường miền Bắc hiện dùng nhiều nhất 4 nhóm hàng rào khu công nghiệp: lưới thép hàn, lưới B40, thép hộp và tôn. Mỗi loại phục vụ một vị trí khác nhau trên cùng một tuyến rào. Không có loại nào tốt cho mọi trường hợp, và một dự án tốt thường phối hợp hai đến ba loại.

2.1. Hàng rào lưới thép hàn

Đây là loại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các dự án nhà máy hiện nay. Lưới được hàn từ sợi thép kéo nguội cường độ cao bằng máy hàn tự động, sau đó mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện. Ba biến thể thường gặp:

  • Lưới phẳng: mắt vuông hoặc chữ nhật đều nhau, thông thoáng, giá thấp nhất trong nhóm.

  • Lưới chấn sóng: thân lưới dập sóng chữ V hoặc chữ U, tăng độ cứng và giảm rung khi có lực tác động.

  • Lưới gập tam giác 2 đầu: hai mép trên dưới bẻ gập, chống cong vênh, thường dùng cho tấm cao từ 2,0 m trở lên.

Ưu điểm chung: nhẹ, lắp nhanh theo module, thay thế được từng tấm khi hỏng, chi phí bảo trì gần như bằng không nếu mạ kẽm nhúng nóng. Đây là lựa chọn mặc định cho phần lớn chiều dài tuyến rào.

=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP

2.2. Hàng rào lưới B40

B40 là lưới đan mắt cáo hình thoi từ dây thép mạ kẽm, đôi khi bọc nhựa PVC. Đây là phương án rẻ nhất, hợp để quây đất dự trữ, rào tạm trong giai đoạn thi công hoặc khoanh vùng kho bãi phụ.

Nhược điểm rõ: độ cứng thấp, dễ võng và xô lệch sau vài mùa mưa, khả năng chống cắt phá kém. Không nên dùng B40 cho ranh giới chính của nhà máy có tài sản giá trị hoặc cho ranh giới doanh nghiệp chế xuất.

2.3. Hàng rào thép hộp

Thép hộp hàn thành khung nan đứng, cho cảm giác kiên cố nhất trong bốn loại. Thường dùng cho mặt tiền, cổng chính và khu văn phòng điều hành, nơi vừa cần an ninh vừa cần bộ mặt cho nhà máy.

Đổi lại, thép hộp nặng, tốn công thi công hơn và cần sơn lại định kỳ nếu chỉ dùng sơn chống rỉ thông thường. Thực tế nhiều nhà máy chỉ dùng thép hộp cho 30 đến 50 m mặt tiền, phần còn lại dùng lưới hàn để tối ưu chi phí.

2.4. Hàng rào tôn và hàng rào di động

Tôn phẳng hoặc tôn sóng bắn lên khung sắt V hoặc khung hộp, dùng khi cần che khuất tầm nhìn, chắn bụi và giảm phát tán tiếng ồn ra ngoài ranh giới. Hàng rào di động dạng module có chân đế là phương án cho ranh giới tạm và khu vực đang thi công mở rộng.

Tiêu chí

Lưới thép hàn

Lưới B40

Thép hộp

Tôn

Độ bền ngoài trời

Rất cao

Trung bình

Cao

Trung bình

Chống xâm nhập

Cao

Thấp

Rất cao

Trung bình

Tầm nhìn

Thông thoáng

Thông thoáng

Trung bình

Che kín

Tốc độ thi công

Nhanh theo module

Nhanh

Chậm

Nhanh

Chi phí đầu tư

Trung bình

Thấp

Cao

Thấp

Vị trí phù hợp

Toàn tuyến chu vi

Rào tạm, quây đất

Mặt tiền, cổng chính

Khu thi công, chắn bụi

=> XEM THÊM: HÀNG RÀO AN TOÀN CHO KHU VỰC MÁY MÓC

3. Thông số kỹ thuật hàng rào khu công nghiệp cần chốt trước khi báo giá

Muốn nhận báo giá chính xác trong 24 giờ thay vì mất một tuần hỏi đi hỏi lại, bạn cần chốt sáu thông số: đường kính sợi, kích thước mắt lưới, chiều cao tấm, quy cách cột, lớp phủ và phương án móng. Dưới đây là dải quy cách thông dụng cho hàng rào khu công nghiệp tại các nhà máy miền Bắc.

3.1. Quy cách tấm lưới

Thông số

Dải thông dụng

Ghi chú chọn

Đường kính sợi

D4 (4mm), D5 (5mm), D6 (6mm)

D4 cho phân khu nội bộ, D5 cho chu vi nhà máy, D6 cho khu vực an ninh cao

Kích thước mắt lưới

50×100mm, 50×150mm, 50×200mm

Mắt càng nhỏ càng khó leo trèo và khó luồn vật qua

Chiều cao tấm

1,5m / 1,8m / 2,0m / 2,2m / 2,4m

Chu vi nhà máy phổ biến 2,0 đến 2,4m

Chiều dài tấm

2,5m đến 3,0m, tối đa 4,0m

2,5 đến 3,0m tối ưu cho vận chuyển và lắp đặt

Toàn bộ khâu cắt phôi và tạo hình khung tại Cinvico thực hiện bằng cắt laser kim loại tấm chấn gấp kim loại, dung sai ±0.1mm khi cắt và ±0.3mm khi chấn. Nhờ vậy các tấm rào ghép liền tuyến không bị lệch mạch, không phải chỉnh tay tại công trường.

3.2. Cột, phụ kiện và móng cột

Cột quyết định tuổi thọ tuyến rào nhiều hơn cả tấm lưới. Quy cách thường dùng: cột tròn D60, D76, D90 hoặc cột vuông 60×60mm đến 100×100mm, độ dày thân 1,4 đến 3,0mm. Bước cột phổ biến 2,5 đến 3,0m, trùng với chiều dài tấm lưới.

Móng cột nên đổ bê tông tại chỗ, kích thước tối thiểu khoảng 300×300×500mm với nền đất ổn định, và phải tăng kích thước ở nền yếu hoặc nền san lấp mới. Đây chính là chỗ nhiều đơn vị cắt giảm để hạ giá chào thầu, và cũng là chỗ hỏng đầu tiên sau hai mùa mưa.

3.3. Nên chọn mạ kẽm nhúng nóng hay sơn tĩnh điện?

Với hàng rào khu công nghiệp đặt ngoài trời, mạ kẽm nhúng nóng là phương án bền nhất. Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên sản phẩm gang và thép tại Việt Nam áp dụng TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461:1999), quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho lớp phủ. Nhiều đơn vị vẫn dẫn tiêu chuẩn nước ngoài trong hồ sơ, trong khi hội đồng nghiệm thu tại Việt Nam đối chiếu theo tiêu chuẩn quốc gia.

Lưu ý dễ bị nhầm: mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nhúng nóng là hai công nghệ khác nhau. Mạ điện phân cho lớp phủ mỏng hơn nhiều và không phù hợp với môi trường ngoài trời lâu dài. Khi lập yêu cầu kỹ thuật, hãy ghi rõ "mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN 5408:2007" thay vì chỉ ghi "mạ kẽm".

Tiêu chí

Mạ kẽm nhúng nóng

Sơn tĩnh điện

Môi trường phù hợp

Ngoài trời, ven biển, khu vực ẩm

Trong nhà, ngoài trời có bảo trì

Tuổi thọ lớp phủ

Rất cao, gần như không bảo trì

Trung bình, cần dặm lại khi xước

Thẩm mỹ và màu sắc

Màu xám kẽm

Đa dạng màu theo mã RAL

Chi phí ban đầu

Cao hơn

Thấp hơn

Chi phí vòng đời 10 năm

Thấp hơn vì ít phải sơn lại

Cao hơn nếu môi trường khắc nghiệt

Tiêu chuẩn tham chiếu

TCVN 5408:2007 (ISO 1461:1999)

Theo mã màu RAL và chiều dày lớp sơn

Kết luận thực dụng: phần rào ngoài trời chọn mạ kẽm nhúng nóng, phần rào trong nhà hoặc cần màu nhận diện chọn sơn tĩnh điện. Trộn hai giải pháp trên cùng một dự án là bình thường và tối ưu chi phí.

=> XEM THÊM: DỊCH VỤ GIA CÔNG KIM LOẠI TẤM THEO BẢN VẼ

4. Báo giá hàng rào khu công nghiệp bao nhiêu tiền một mét vuông?

Đây là phần hầu hết người tìm kiếm cần nhất. Đơn giá hàng rào khu công nghiệp dao động từ khoảng 120.000 đồng/m² nếu chỉ tính nhân công, tới trên 1.200.000 đồng/m² với thép hộp kiên cố trọn gói. Dưới đây là mặt bằng đơn giá tham khảo trên thị trường miền Bắc, chia làm hai nhóm.

4.1. Giá vật tư tấm lưới (tham khảo)

Loại vật tư

Quy cách

Đơn giá tham khảo (VNĐ/m²)

Lưới thép hàn D4 mạ kẽm

Sợi 4mm, mắt 50×150mm

220.000 đến 260.000

Lưới thép hàn D5 mạ kẽm

Sợi 5mm, mắt 50×150mm

280.000 đến 320.000

Lưới thép hàn D5 sơn tĩnh điện

Sợi 5mm, mắt 50×200mm

310.000 đến 350.000

Lưới thép hàn D6

Sợi 6mm, mắt 50×100mm

380.000 đến 450.000

Lưới B40 bọc nhựa

Khổ 1,8m, sợi 3mm

75.000 đến 95.000

4.2. Giá trọn gói sản xuất và lắp đặt (tham khảo)

Hạng mục

Mô tả kỹ thuật

Đơn giá trọn gói (VNĐ/m²)

Hàng rào lưới hàn D4

Cột D48 hoặc D60, lưới mạ kẽm

450.000 đến 550.000

Hàng rào lưới hàn D5

Cột D76 hoặc D90, mạ kẽm nhúng nóng

580.000 đến 720.000

Hàng rào thép hộp cơ bản

Hộp 30×60, sơn chống rỉ 2 lớp

750.000 đến 950.000

Hàng rào thép hộp kiên cố

Hộp 40×80, sơn tĩnh điện

950.000 đến 1.250.000

Chỉ nhân công lắp đặt

Khách cấp vật tư

120.000 đến 300.000

Đơn giá xuất xưởng tham khảo mặt bằng thị trường, chưa gồm VAT 10% và chi phí vận chuyển tới chân công trình. Giá thép biến động theo thời điểm nhập vật tư. Vui lòng liên hệ để nhận báo giá chính xác theo khối lượng thực tế.

4.3. Sáu yếu tố làm giá chênh nhau tới hai lần

Cùng một chiều dài tuyến rào, hai bản báo giá có thể lệch nhau gấp đôi. Nguyên nhân gần như luôn nằm ở sáu yếu tố sau:

  • Đường kính sợi lưới: từ D4 lên D6 làm khối lượng thép trên mỗi mét vuông tăng đáng kể.

  • Lớp phủ: mạ kẽm nhúng nóng đắt hơn sơn tĩnh điện ở đầu tư ban đầu nhưng rẻ hơn ở vòng đời.

  • Quy cách cột và bước cột: cột dày hơn và bước cột ngắn hơn thì giá trên mét vuông tăng.

  • Phương án móng: nền yếu hoặc nền san lấp mới đòi hỏi móng lớn hơn, tốn bê tông và công.

  • Địa hình mặt bằng: tuyến rào có độ dốc, có mương hoặc nhiều góc gấp làm tăng công thi công.

  • Khối lượng đơn hàng: đơn từ vài trăm mét vuông trở lên có đơn giá tốt hơn rõ rệt.

Cần một con số chốt được để trình duyệt thay vì khoảng giá tham khảo?
Gửi chiều dài chu vi, chiều cao rào và địa điểm công trình, Cinvico báo giá trong 24 giờ, giá fix theo hợp đồng.
=> Xem quy cách và đặt hàng: HÀNG RÀO LƯỚI THÉP CÔNG NGHIỆP | Zalo: 0981.244.688

5. Cách tính khối lượng và chọn cấu hình hàng rào khu công nghiệp

Phần này giúp bạn tự ước lượng khối lượng để lập dự toán trước khi gửi yêu cầu báo giá. Ba công thức dưới đây đủ cho một dự toán sơ bộ có sai số dưới 10%.

5.1. Ba công thức tính nhanh

  • Diện tích rào (m²) = Chiều dài chu vi (m) × Chiều cao rào (m)

  • Số tấm lưới = Chiều dài chu vi ÷ Chiều dài một tấm, làm tròn lên

  • Số cột = Số tấm lưới + 1 + số góc chuyển hướng

5.2. Hai ví dụ tính mẫu

Ví dụ 1. Nhà máy chu vi 400m, rào cao 2,0m, tấm dài 2,5m, 4 góc. Diện tích rào là 800m². Số tấm lưới là 160 tấm. Số cột khoảng 165 cột. Với đơn giá trọn gói lưới hàn D5 tham khảo 580.000 đến 720.000 đồng/m², dự toán rơi vào khoảng 464 đến 576 triệu đồng trước VAT.

Ví dụ 2. Ranh giới doanh nghiệp chế xuất, chu vi 180m, rào cao 2,4m, tấm dài 3,0m, 6 góc. Diện tích rào là 432m². Số tấm lưới là 60 tấm. Số cột khoảng 67 cột. Cấu hình khuyến nghị là lưới D5 hoặc D6 mạ kẽm nhúng nóng, cột D76 dày từ 2,0mm, kèm hai vị trí cổng có bố trí trụ lắp camera. Dự toán tham khảo khoảng 250 đến 311 triệu đồng trước VAT, chưa gồm cổng và hệ camera.

5.3. Bảng chọn cấu hình theo từng tình huống

Tình huống

Cấu hình khuyến nghị

Chu vi nhà máy trong KCN

Lưới hàn D5 chấn sóng, cao 2,0 đến 2,2m, mạ kẽm nhúng nóng, cột D76

Ranh giới doanh nghiệp chế xuất

Lưới hàn D5 hoặc D6 cao 2,4m, cổng cửa riêng biệt, bố trí vị trí lắp camera

Kho bãi ngoài trời, bãi container

Lưới hàn D5 cao 2,4m hoặc kết hợp tôn chắn phần chân

Phân khu nội bộ trong khuôn viên

Lưới hàn D4 cao 1,8m, sơn tĩnh điện màu nhận diện

Nhà máy ven biển, độ ẩm cao

Bắt buộc mạ kẽm nhúng nóng, cột dày từ 2,0mm

Mặt tiền và cổng chính

Thép hộp 40×80 sơn tĩnh điện, kết hợp lưới hàn cho phần còn lại

Với các nhà máy đang hoàn thiện đồng bộ, Cinvico thường được đặt cùng lúc hàng rào khu công nghiệp với khung máy công nghiệp, tủ điện công nghiệp hộp chống ồn cho khu vực máy phát điện. Gộp hạng mục giúp rút ngắn thời gian nghiệm thu và giảm số đầu mối nhà thầu phải quản lý.

5.4. Checklist 8 thông tin cần gửi để nhận báo giá trong 24 giờ

Nhà thầu và bộ phận mua hàng thường mất nhiều ngày chỉ vì gửi thiếu thông tin. Gửi đủ 8 mục sau là đủ để Cinvico ra báo giá ngay:

#

Thông tin cần cung cấp

Ví dụ

1

Chiều dài chu vi cần rào

400 m

2

Chiều cao rào mong muốn

2,2 m

3

Loại rào dự kiến

Lưới thép hàn chấn sóng

4

Lớp phủ yêu cầu

Mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN 5408:2007

5

Số cổng và vị trí cổng

2 cổng chính, 1 cổng phụ

6

Hiện trạng nền

Nền san lấp mới, có 1 đoạn dốc

7

Địa điểm công trình

KCN Quế Võ, Bắc Ninh

8

Mốc tiến độ cần bàn giao

Nghiệm thu trước 30/09

6. Năm sai lầm khiến hàng rào khu công nghiệp xuống cấp sau 2 đến 3 năm

Đây là các lỗi Cinvico gặp nhiều nhất khi được gọi tới sửa chữa những tuyến rào do đơn vị khác thi công. Đáng chú ý: cả năm lỗi đều phát sinh từ khâu chốt yêu cầu kỹ thuật chứ không phải khâu thi công.

  • Cắt tấm lưới tại công trường mà không xử lý lại mặt cắt. Vết cắt để trần là điểm khởi phát gỉ sét, ăn dần vào cả tấm chỉ sau vài mùa mưa.

  • Nhầm mạ kẽm điện phân với mạ kẽm nhúng nóng. Hồ sơ ghi chung chung "mạ kẽm" là kẽ hở để nhà cung cấp giao loại rẻ hơn mà vẫn đúng hợp đồng.

  • Móng cột quá nhỏ trên nền san lấp mới. Sau một mùa mưa, cột nghiêng kéo theo cả tuyến rào lệch, phải tháo lắp lại hàng loạt.

  • Bước cột quá thưa so với chiều cao tấm. Tấm cao 2,4m mà bước cột trên 3,0m sẽ võng và rung mạnh khi có gió lớn.

  • Không chừa cổng phụ và lối kỹ thuật. Rào xong mới phát hiện thiếu lối cho xe cứu hỏa hoặc lối bảo trì, phải cắt phá làm lại và trễ tiến độ nghiệm thu.

Với nhà thầu, lỗi cuối cùng là lỗi đắt nhất. Một hạng mục rào bị trả lại vì thiếu lối tiếp cận có thể kéo theo phạt tiến độ từ tổng thầu, trong khi chi phí sửa lại chỉ chiếm một phần nhỏ. Là xưởng sản xuất sản phẩm kim loại tấm trực tiếp, Cinvico khảo sát mặt bằng trước khi báo giá để chốt đúng các thông số này ngay từ đầu.

7. Vì sao nên đặt hàng rào khu công nghiệp tại Cinvico?

Cinvico là xưởng gia công kim loại tấm đặt tại Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội, sản xuất trực tiếp và không qua trung gian. Với các nhà máy trong bán kính 100km quanh Hà Nội, đội khảo sát có mặt trong 48 giờ kể từ khi nhận yêu cầu.

  • Xưởng 3.000m², hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015.

  • Năng lực gia công: cắt laser dung sai ±0.1mm, chấn gấp ±0.3mm, hàn TIG và MIG.

  • Báo giá trong 24 giờ sau khi có đủ thông số hoặc sau khảo sát mặt bằng.

  • Giao hàng 7 đến 15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc, kèm dịch vụ lắp đặt máy móc thiết bị.

  • Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ: bản vẽ kỹ thuật, chứng chỉ vật liệu, biên bản lắp đặt cho ban quản lý dự án.

Với bộ phận mua hàng cần trình duyệt, Cinvico cung cấp đầy đủ giấy phép kinh doanh, mã số thuế, chứng chỉ ISO và sẵn sàng đón đoàn kiểm tra xưởng trước khi ký hợp đồng.

Bạn đang cần hàng rào khu công nghiệp cho nhà máy, kho bãi hoặc ranh giới doanh nghiệp chế xuất?

Cinvico sản xuất trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
• Khảo sát mặt bằng miễn phí trong 48 giờ, báo giá trong 24 giờ
• Sản xuất theo yêu cầu về chiều cao, quy cách lưới, quy cách cột và lớp phủ
• Giao hàng 7 đến 15 ngày, lắp đặt tận nơi toàn miền Bắc, giá fix theo hợp đồng
• Hồ sơ kỹ thuật và nghiệm thu đầy đủ cho ban quản lý dự án và hải quan

=> Xem sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP CHO NHÀ MÁY | Xem thêm hàng rào an toàn cho khu vực máy móc
Liên hệ và Zalo báo giá: 0981.244.688

Kết luận

Chọn hàng rào khu công nghiệp thực chất là chốt ba quyết định: loại rào theo từng vị trí trên tuyến, lớp phủ theo môi trường và quy cách cột theo chiều cao tấm. Chốt đúng ba thứ này thì tuyến rào chạy bền trên mười năm mà gần như không phải bảo trì. Chốt sai thì hai, ba năm đã phải sửa, và chi phí sửa luôn đắt hơn chi phí làm đúng ngay từ đầu.

Riêng với doanh nghiệp chế xuất, hãy kiểm tra lại điều kiện hàng rào cứng theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP trước khi lập dự toán, vì đây là điều kiện gắn với chính sách thuế chứ không chỉ là một hạng mục xây dựng.

Nếu bạn cần một bộ hồ sơ kỹ thuật và một mức giá đủ chi tiết để trình duyệt, hãy gửi chiều dài chu vi cùng chiều cao mong muốn cho Cinvico qua Zalo 0981.244.688 để nhận báo giá hàng rào khu công nghiệp trong 24 giờ.

Câu hỏi thường gặp về hàng rào khu công nghiệp

Hàng rào khu công nghiệp nên cao bao nhiêu mét?
Chu vi nhà máy thường dùng 2,0 đến 2,4m. Phân khu nội bộ trong khuôn viên dùng 1,5 đến 1,8m là đủ.

Giá hàng rào khu công nghiệp bao nhiêu một mét vuông?
Trọn gói lưới thép hàn tham khảo 450.000 đến 720.000 đồng/m², thép hộp 750.000 đến 1.250.000 đồng/m², tùy đường kính sợi, lớp phủ và quy cách cột.

Nên chọn mạ kẽm nhúng nóng hay sơn tĩnh điện?
Ngoài trời chọn mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN 5408:2007. Trong nhà hoặc cần màu nhận diện thì chọn sơn tĩnh điện.

Doanh nghiệp chế xuất bắt buộc phải có hàng rào cứng không?
Có. Đây là điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo Điều 28a Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP.

Thi công hàng rào khu công nghiệp mất bao lâu?
Với tuyến rào vài trăm mét vuông, Cinvico sản xuất và lắp đặt trong 7 đến 15 ngày kể từ khi chốt bản vẽ.

Có làm được hàng rào theo bản vẽ riêng của chủ đầu tư không?
 Có. Cinvico nhận sản xuất theo bản vẽ, kể cả quy cách phi tiêu chuẩn về chiều cao tấm, mắt lưới và tiết diện cột.