Cầm bản vẽ ghi Ø40 H7/g6 mà chưa biết lỗ được phép to tới đâu, trục được phép nhỏ tới đâu? Bài này đưa bảng tra dung sai lắp ghép lỗ và trục bằng số cụ thể, bảng kích thước giới hạn đọc ngay cho các đường kính hay gặp, ví dụ tính khe hở, độ dôi, cách chọn kiểu lắp, cách đo kiểm và cách ghi dung sai khi gửi bản vẽ đặt gia công.
Bài dành cho kỹ sư thiết kế, kỹ sư sản xuất cần tra số để ra bản vẽ, và chủ xưởng cơ khí nhận bản vẽ của khách để báo giá, kiểm hàng.
1. Bảng tra dung sai lắp ghép lỗ và trục theo TCVN/ISO 286
Các bảng dưới đây lập theo hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép:
-
TCVN 2244:1999, tương đương ISO 286-1:1988, quy định cơ sở dung sai, sai lệch và lắp ghép.
-
TCVN 2245:1999, tương đương ISO 286-2:1988, là bảng cấp dung sai và sai lệch giới hạn của lỗ, trục.
Bản ISO hiện hành là ISO 286-1:2010 và ISO 286-2:2010. Giá trị số cho các miền dung sai trong bài không thay đổi giữa hai phiên bản, chỉ đổi một số thuật ngữ (ví dụ “miền dung sai” được gọi là “cấp dung sai”). Khách hàng Nhật thường ghi theo JIS B 0401, nội dung tương đương ISO 286, nên tra cùng một bảng.
Đơn vị trong bảng là micromet: 1 µm = 0,001 mm. Bảng phủ dải kích thước đến 500 mm, đủ cho phần lớn chi tiết tiện, phay và các chi tiết gia công kim loại tấm có lỗ lắp trục, chốt, ổ lăn. Kích thước từ 500 đến 3150 mm tra ở phần sau của ISO 286-2.
1.1. Cách đọc bảng trong 30 giây
Ký hiệu lắp ghép gồm 3 phần: kích thước danh nghĩa, chữ cái chỉ vị trí miền dung sai, và con số chỉ cấp chính xác IT. Chữ in hoa là lỗ, chữ thường là trục. Trong Ø40 H7/g6, phần tử số H7 là lỗ, phần mẫu số g6 là trục.
Ví dụ lỗ Ø40 H7: tìm dòng “30 – 50”, cột H7, đọc được +25 / 0. Nghĩa là lỗ nhỏ nhất 40,000 mm, lớn nhất 40,025 mm. Số đầu là sai lệch trên, số sau là sai lệch dưới.
Kích thước nằm đúng ranh giới thuộc dải phía dưới. Ví dụ Ø30 tra ở dòng “18 – 30”, không phải dòng “30 – 50”, vì mỗi dải được tính “trên giá trị đầu, đến hết giá trị cuối”.
1.2. Bảng kích thước giới hạn cho các đường kính hay gặp (mm)
Nếu bạn chỉ cần biết chi tiết đo được bao nhiêu là đạt, đây là phần của bảng tra dung sai lắp ghép dùng nhanh nhất: bảng dưới đã cộng sẵn sai lệch vào kích thước danh nghĩa. Đây là 5 miền dung sai xuất hiện nhiều nhất trên bản vẽ chi tiết máy.
|
Ø danh nghĩa (mm) |
Lỗ H7 |
Trục g6 |
Trục h6 |
Trục k6 |
Trục p6 |
|
Ø10 |
10,000 – 10,015 |
9,986 – 9,995 |
9,991 – 10,000 |
10,001 – 10,010 |
10,015 – 10,024 |
|
Ø12 |
12,000 – 12,018 |
11,983 – 11,994 |
11,989 – 12,000 |
12,001 – 12,012 |
12,018 – 12,029 |
|
Ø16 |
16,000 – 16,018 |
15,983 – 15,994 |
15,989 – 16,000 |
16,001 – 16,012 |
16,018 – 16,029 |
|
Ø20 |
20,000 – 20,021 |
19,980 – 19,993 |
19,987 – 20,000 |
20,002 – 20,015 |
20,022 – 20,035 |
|
Ø25 |
25,000 – 25,021 |
24,980 – 24,993 |
24,987 – 25,000 |
25,002 – 25,015 |
25,022 – 25,035 |
|
Ø30 |
30,000 – 30,021 |
29,980 – 29,993 |
29,987 – 30,000 |
30,002 – 30,015 |
30,022 – 30,035 |
|
Ø35 |
35,000 – 35,025 |
34,975 – 34,991 |
34,984 – 35,000 |
35,002 – 35,018 |
35,026 – 35,042 |
|
Ø40 |
40,000 – 40,025 |
39,975 – 39,991 |
39,984 – 40,000 |
40,002 – 40,018 |
40,026 – 40,042 |
|
Ø50 |
50,000 – 50,025 |
49,975 – 49,991 |
49,984 – 50,000 |
50,002 – 50,018 |
50,026 – 50,042 |
|
Ø60 |
60,000 – 60,030 |
59,971 – 59,990 |
59,981 – 60,000 |
60,002 – 60,021 |
60,032 – 60,051 |
|
Ø80 |
80,000 – 80,030 |
79,971 – 79,990 |
79,981 – 80,000 |
80,002 – 80,021 |
80,032 – 80,051 |
|
Ø100 |
100,000 – 100,035 |
99,966 – 99,988 |
99,978 – 100,000 |
100,003 – 100,025 |
100,037 – 100,059 |
Bảng 1: Kích thước giới hạn (mm) của lỗ H7 và các trục g6, h6, k6, p6, tính từ TCVN 2245:1999 / ISO 286-2.

1.3. Bảng cấp dung sai tiêu chuẩn IT5 đến IT11
Cấp IT cho biết độ rộng miền dung sai, chưa cho biết miền nằm trên hay dưới kích thước danh nghĩa. Số càng nhỏ, chi tiết càng chính xác và càng tốn công gia công, đo kiểm. Từ IT5 đến IT11, mỗi cấp rộng hơn cấp trước khoảng 1,6 lần.
|
Kích thước (mm) |
IT5 |
IT6 |
IT7 |
IT8 |
IT9 |
IT10 |
IT11 |
|
≤ 3 |
4 |
6 |
10 |
14 |
25 |
40 |
60 |
|
3 – 6 |
5 |
8 |
12 |
18 |
30 |
48 |
75 |
|
6 – 10 |
6 |
9 |
15 |
22 |
36 |
58 |
90 |
|
10 – 18 |
8 |
11 |
18 |
27 |
43 |
70 |
110 |
|
18 – 30 |
9 |
13 |
21 |
33 |
52 |
84 |
130 |
|
30 – 50 |
11 |
16 |
25 |
39 |
62 |
100 |
160 |
|
50 – 80 |
13 |
19 |
30 |
46 |
74 |
120 |
190 |
|
80 – 120 |
15 |
22 |
35 |
54 |
87 |
140 |
220 |
|
120 – 180 |
18 |
25 |
40 |
63 |
100 |
160 |
250 |
|
180 – 250 |
20 |
29 |
46 |
72 |
115 |
185 |
290 |
|
250 – 315 |
23 |
32 |
52 |
81 |
130 |
210 |
320 |
|
315 – 400 |
25 |
36 |
57 |
89 |
140 |
230 |
360 |
|
400 – 500 |
27 |
40 |
63 |
97 |
155 |
250 |
400 |
Bảng 2: Độ rộng miền dung sai theo cấp IT (µm), theo TCVN 2244:1999 / ISO 286-1.
1.4. Bảng sai lệch giới hạn của lỗ cơ bản H
Lỗ H có sai lệch dưới bằng 0, nghĩa là lỗ không bao giờ nhỏ hơn kích thước danh nghĩa. Đây là nhóm lỗ dùng nhiều nhất vì là lỗ cơ bản của hệ lỗ. Bảng ghi theo dạng “sai lệch trên / sai lệch dưới” (ES / EI).
|
Kích thước (mm) |
H6 |
H7 |
H8 |
H9 |
H11 |
|
≤ 3 |
+6 / 0 |
+10 / 0 |
+14 / 0 |
+25 / 0 |
+60 / 0 |
|
3 – 6 |
+8 / 0 |
+12 / 0 |
+18 / 0 |
+30 / 0 |
+75 / 0 |
|
6 – 10 |
+9 / 0 |
+15 / 0 |
+22 / 0 |
+36 / 0 |
+90 / 0 |
|
10 – 18 |
+11 / 0 |
+18 / 0 |
+27 / 0 |
+43 / 0 |
+110 / 0 |
|
18 – 30 |
+13 / 0 |
+21 / 0 |
+33 / 0 |
+52 / 0 |
+130 / 0 |
|
30 – 50 |
+16 / 0 |
+25 / 0 |
+39 / 0 |
+62 / 0 |
+160 / 0 |
|
50 – 80 |
+19 / 0 |
+30 / 0 |
+46 / 0 |
+74 / 0 |
+190 / 0 |
|
80 – 120 |
+22 / 0 |
+35 / 0 |
+54 / 0 |
+87 / 0 |
+220 / 0 |
|
120 – 180 |
+25 / 0 |
+40 / 0 |
+63 / 0 |
+100 / 0 |
+250 / 0 |
|
180 – 250 |
+29 / 0 |
+46 / 0 |
+72 / 0 |
+115 / 0 |
+290 / 0 |
|
250 – 315 |
+32 / 0 |
+52 / 0 |
+81 / 0 |
+130 / 0 |
+320 / 0 |
|
315 – 400 |
+36 / 0 |
+57 / 0 |
+89 / 0 |
+140 / 0 |
+360 / 0 |
|
400 – 500 |
+40 / 0 |
+63 / 0 |
+97 / 0 |
+155 / 0 |
+400 / 0 |
Bảng 3: Sai lệch giới hạn của lỗ H6 đến H11 (µm), theo TCVN 2245:1999 / ISO 286-2.
1.5. Bảng sai lệch giới hạn của các lỗ G7, F8, JS7, K7, M7, N7, P7
Nhóm lỗ này gặp khi lắp theo hệ trục, khi lắp ổ lăn vào gối, hoặc khi cần lỗ lắp lỏng hơn hay chặt hơn H. JS7 đối xứng quanh kích thước danh nghĩa.
|
Kích thước (mm) |
G7 |
F8 |
JS7 |
K7 |
M7 |
N7 |
P7 |
|
≤ 3 |
+12 / +2 |
+20 / +6 |
±5 |
0 / −10 |
−2 / −12 |
−4 / −14 |
−6 / −16 |
|
3 – 6 |
+16 / +4 |
+28 / +10 |
±6 |
+3 / −9 |
0 / −12 |
−4 / −16 |
−8 / −20 |
|
6 – 10 |
+20 / +5 |
+35 / +13 |
±7 |
+5 / −10 |
0 / −15 |
−4 / −19 |
−9 / −24 |
|
10 – 18 |
+24 / +6 |
+43 / +16 |
±9 |
+6 / −12 |
0 / −18 |
−5 / −23 |
−11 / −29 |
|
18 – 30 |
+28 / +7 |
+53 / +20 |
±10 |
+6 / −15 |
0 / −21 |
−7 / −28 |
−14 / −35 |
|
30 – 50 |
+34 / +9 |
+64 / +25 |
±12 |
+7 / −18 |
0 / −25 |
−8 / −33 |
−17 / −42 |
|
50 – 80 |
+40 / +10 |
+76 / +30 |
±15 |
+9 / −21 |
0 / −30 |
−9 / −39 |
−21 / −51 |
|
80 – 120 |
+47 / +12 |
+90 / +36 |
±17 |
+10 / −25 |
0 / −35 |
−10 / −45 |
−24 / −59 |
|
120 – 180 |
+54 / +14 |
+106 / +43 |
±20 |
+12 / −28 |
0 / −40 |
−12 / −52 |
−28 / −68 |
|
180 – 250 |
+61 / +15 |
+122 / +50 |
±23 |
+13 / −33 |
0 / −46 |
−14 / −60 |
−33 / −79 |
|
250 – 315 |
+69 / +17 |
+137 / +56 |
±26 |
+16 / −36 |
0 / −52 |
−14 / −66 |
−36 / −88 |
|
315 – 400 |
+75 / +18 |
+151 / +62 |
±28 |
+17 / −40 |
0 / −57 |
−16 / −73 |
−41 / −98 |
|
400 – 500 |
+83 / +20 |
+165 / +68 |
±31 |
+18 / −45 |
0 / −63 |
−17 / −80 |
−45 / −108 |
Bảng 4: Sai lệch giới hạn của lỗ (µm), theo TCVN 2245:1999 / ISO 286-2.
1.6. Bảng sai lệch giới hạn của trục lắp lỏng: d9, e8, f7, g6, h6, h7, h9, h11
Các trục này luôn nằm dưới kích thước danh nghĩa (hoặc chạm đúng danh nghĩa với nhóm h). Ghép với lỗ H sẽ cho mối ghép lỏng. Bảng ghi theo dạng es / ei.
|
Kích thước (mm) |
d9 |
e8 |
f7 |
g6 |
h6 |
h7 |
h9 |
h11 |
|
≤ 3 |
−20 / −45 |
−14 / −28 |
−6 / −16 |
−2 / −8 |
0 / −6 |
0 / −10 |
0 / −25 |
0 / −60 |
|
3 – 6 |
−30 / −60 |
−20 / −38 |
−10 / −22 |
−4 / −12 |
0 / −8 |
0 / −12 |
0 / −30 |
0 / −75 |
|
6 – 10 |
−40 / −76 |
−25 / −47 |
−13 / −28 |
−5 / −14 |
0 / −9 |
0 / −15 |
0 / −36 |
0 / −90 |
|
10 – 18 |
−50 / −93 |
−32 / −59 |
−16 / −34 |
−6 / −17 |
0 / −11 |
0 / −18 |
0 / −43 |
0 / −110 |
|
18 – 30 |
−65 / −117 |
−40 / −73 |
−20 / −41 |
−7 / −20 |
0 / −13 |
0 / −21 |
0 / −52 |
0 / −130 |
|
30 – 50 |
−80 / −142 |
−50 / −89 |
−25 / −50 |
−9 / −25 |
0 / −16 |
0 / −25 |
0 / −62 |
0 / −160 |
|
50 – 80 |
−100 / −174 |
−60 / −106 |
−30 / −60 |
−10 / −29 |
0 / −19 |
0 / −30 |
0 / −74 |
0 / −190 |
|
80 – 120 |
−120 / −207 |
−72 / −126 |
−36 / −71 |
−12 / −34 |
0 / −22 |
0 / −35 |
0 / −87 |
0 / −220 |
|
120 – 180 |
−145 / −245 |
−85 / −148 |
−43 / −83 |
−14 / −39 |
0 / −25 |
0 / −40 |
0 / −100 |
0 / −250 |
|
180 – 250 |
−170 / −285 |
−100 / −172 |
−50 / −96 |
−15 / −44 |
0 / −29 |
0 / −46 |
0 / −115 |
0 / −290 |
|
250 – 315 |
−190 / −320 |
−110 / −191 |
−56 / −108 |
−17 / −49 |
0 / −32 |
0 / −52 |
0 / −130 |
0 / −320 |
|
315 – 400 |
−210 / −350 |
−125 / −214 |
−62 / −119 |
−18 / −54 |
0 / −36 |
0 / −57 |
0 / −140 |
0 / −360 |
|
400 – 500 |
−230 / −385 |
−135 / −232 |
−68 / −131 |
−20 / −60 |
0 / −40 |
0 / −63 |
0 / −155 |
0 / −400 |
Bảng 5: Sai lệch giới hạn của trục lắp lỏng (µm), theo TCVN 2245:1999 / ISO 286-2.
1.7. Bảng sai lệch giới hạn của trục lắp trung gian và lắp chặt: js6, k6, m6, n6, p6
Ghép các trục này với lỗ H7 sẽ cho mối ghép trung gian (js6, k6, m6, n6) hoặc chặt nhẹ (p6).
|
Kích thước (mm) |
js6 |
k6 |
m6 |
n6 |
p6 |
|
≤ 3 |
±3 |
+6 / 0 |
+8 / +2 |
+10 / +4 |
+12 / +6 |
|
3 – 6 |
±4 |
+9 / +1 |
+12 / +4 |
+16 / +8 |
+20 / +12 |
|
6 – 10 |
±4,5 |
+10 / +1 |
+15 / +6 |
+19 / +10 |
+24 / +15 |
|
10 – 18 |
±5,5 |
+12 / +1 |
+18 / +7 |
+23 / +12 |
+29 / +18 |
|
18 – 30 |
±6,5 |
+15 / +2 |
+21 / +8 |
+28 / +15 |
+35 / +22 |
|
30 – 50 |
±8 |
+18 / +2 |
+25 / +9 |
+33 / +17 |
+42 / +26 |
|
50 – 80 |
±9,5 |
+21 / +2 |
+30 / +11 |
+39 / +20 |
+51 / +32 |
|
80 – 120 |
±11 |
+25 / +3 |
+35 / +13 |
+45 / +23 |
+59 / +37 |
|
120 – 180 |
±12,5 |
+28 / +3 |
+40 / +15 |
+52 / +27 |
+68 / +43 |
|
180 – 250 |
±14,5 |
+33 / +4 |
+46 / +17 |
+60 / +31 |
+79 / +50 |
|
250 – 315 |
±16 |
+36 / +4 |
+52 / +20 |
+66 / +34 |
+88 / +56 |
|
315 – 400 |
±18 |
+40 / +4 |
+57 / +21 |
+73 / +37 |
+98 / +62 |
|
400 – 500 |
±20 |
+45 / +5 |
+63 / +23 |
+80 / +40 |
+108 / +68 |
Bảng 6: Sai lệch giới hạn của trục trung gian và chặt nhẹ (µm), theo TCVN 2245:1999 / ISO 286-2.

1.8. Bảng sai lệch giới hạn của trục c11, r6, s6
Ba miền này có sai lệch cơ bản thay đổi trong các dải con (30 – 40, 40 – 50, 50 – 65...), nên được tách riêng thành bảng chi tiết hơn để tra không bị nhầm.
|
Kích thước (mm) |
c11 |
r6 |
s6 |
|
≤ 3 |
−60 / −120 |
+16 / +10 |
+20 / +14 |
|
3 – 6 |
−70 / −145 |
+23 / +15 |
+27 / +19 |
|
6 – 10 |
−80 / −170 |
+28 / +19 |
+32 / +23 |
|
10 – 18 |
−95 / −205 |
+34 / +23 |
+39 / +28 |
|
18 – 30 |
−110 / −240 |
+41 / +28 |
+48 / +35 |
|
30 – 40 |
−120 / −280 |
+50 / +34 |
+59 / +43 |
|
40 – 50 |
−130 / −290 |
+50 / +34 |
+59 / +43 |
|
50 – 65 |
−140 / −330 |
+60 / +41 |
+72 / +53 |
|
65 – 80 |
−150 / −340 |
+62 / +43 |
+78 / +59 |
|
80 – 100 |
−170 / −390 |
+73 / +51 |
+93 / +71 |
|
100 – 120 |
−180 / −400 |
+76 / +54 |
+101 / +79 |
|
120 – 140 |
−200 / −450 |
+88 / +63 |
+117 / +92 |
|
140 – 160 |
−210 / −460 |
+90 / +65 |
+125 / +100 |
|
160 – 180 |
−230 / −480 |
+93 / +68 |
+133 / +108 |
|
180 – 200 |
−240 / −530 |
+106 / +77 |
+151 / +122 |
|
200 – 225 |
−260 / −550 |
+109 / +80 |
+159 / +130 |
|
225 – 250 |
−280 / −570 |
+113 / +84 |
+169 / +140 |
|
250 – 280 |
−300 / −620 |
+126 / +94 |
+190 / +158 |
|
280 – 315 |
−330 / −650 |
+130 / +98 |
+202 / +170 |
|
315 – 355 |
−360 / −720 |
+144 / +108 |
+226 / +190 |
|
355 – 400 |
−400 / −760 |
+150 / +114 |
+244 / +208 |
|
400 – 450 |
−440 / −840 |
+166 / +126 |
+272 / +232 |
|
450 – 500 |
−480 / −880 |
+172 / +132 |
+292 / +252 |
Bảng 7: Sai lệch giới hạn của trục c11, r6, s6 (µm), theo TCVN 2245:1999 / ISO 286-2.
2. Ví dụ tra bảng và tính khe hở, độ dôi
Tra xong sai lệch của lỗ và trục, bạn biết mối ghép lỏng hay chặt bằng 4 công thức:
-
Khe hở lớn nhất: Smax = ES − ei
-
Khe hở nhỏ nhất: Smin = EI − es
-
Độ dôi lớn nhất: Nmax = es − EI
-
Độ dôi nhỏ nhất: Nmin = ei − ES
Smin âm nghĩa là có độ dôi; Nmin âm nghĩa là có khe hở. Một mối ghép vừa có thể hở vừa có thể dôi chính là lắp trung gian.
Ví dụ 1: Ø40 H7/g6 (lắp lỏng). Lỗ H7 là +25 / 0, trục g6 là −9 / −25. Smax = 25 − (−25) = 50 µm, Smin = 0 − (−9) = 9 µm. Trục luôn nhỏ hơn lỗ, quay hoặc trượt được.
Ví dụ 2: Ø40 H7/k6 (lắp trung gian). Trục k6 là +18 / +2. Smax = 25 − 2 = 23 µm, Nmax = 18 − 0 = 18 µm. Tùy cặp chi tiết thực tế, mối ghép có thể hơi hở hoặc hơi chặt, thường lắp bằng búa nhựa hoặc ép nhẹ.
Ví dụ 3: Ø40 H7/p6 (lắp chặt nhẹ). Trục p6 là +42 / +26. Nmin = 26 − 25 = 1 µm, Nmax = 42 µm. Mọi cặp đều có độ dôi, phải ép bằng máy ép hoặc nung nóng lỗ để lắp.
Ví dụ 4: Ø60 H7/s6 (lắp chặt). Lỗ H7 là +30 / 0, trục s6 (dải 50 – 65) là +72 / +53. Nmin = 53 − 30 = 23 µm, Nmax = 72 µm. Độ dôi đủ lớn để truyền mô men mà không cần then, nhưng lắp bằng ép nguội sẽ rất nặng; xưởng thường nung lỗ hoặc làm lạnh trục.
|
Mối ghép |
Lỗ (mm) |
Trục (mm) |
Kết quả |
|
Ø40 H7/g6 |
40,000 – 40,025 |
39,975 – 39,991 |
Khe hở 9 – 50 µm |
|
Ø40 H7/k6 |
40,000 – 40,025 |
40,002 – 40,018 |
Hở tới 23 µm hoặc dôi tới 18 µm |
|
Ø40 H7/p6 |
40,000 – 40,025 |
40,026 – 40,042 |
Độ dôi 1 – 42 µm |
|
Ø60 H7/s6 |
60,000 – 60,030 |
60,053 – 60,072 |
Độ dôi 23 – 72 µm |
Kiểm tra nhanh kết quả: dung sai mối ghép luôn bằng tổng dung sai lỗ và trục. Với Ø40 H7/g6, khe hở dao động 50 − 9 = 41 µm, đúng bằng IT7 + IT6 = 25 + 16 µm. Nếu phép tính của bạn không khớp quy tắc này, gần như chắc chắn đã tra nhầm dòng hoặc nhầm dấu.
3. Nên chọn kiểu lắp ghép nào?
Bảng tra dung sai lắp ghép chỉ cho con số; chọn kiểu lắp là quyết định của người thiết kế. Nguyên tắc chung: chọn mối ghép lỏng nhất mà cơ cấu vẫn làm việc đúng. Dung sai chặt hơn một cấp IT thường kéo theo thêm một nguyên công (từ tiện tinh sang mài) và dụng cụ đo đắt hơn.
3.1. Bảng lắp ghép ưu tiên và ứng dụng
Bộ lắp ghép dưới đây là các tổ hợp ưu tiên trong hệ lỗ, đủ cho phần lớn thiết kế chi tiết máy. Tất cả các miền trong bảng đều tra được ở mục 1.
|
Lắp ghép |
Kiểu |
Khe hở / độ dôi ở Ø40 (µm) |
Ứng dụng điển hình |
|
H11/c11 |
Lỏng nhiều |
Hở 120 – 440 |
Chốt bản lề, cơ cấu ngoài trời, môi trường bụi |
|
H9/d9 |
Lỏng |
Hở 80 – 204 |
Ổ trượt tốc độ thấp, puli chạy không |
|
H8/f7 |
Lỏng vừa |
Hở 25 – 89 |
Ổ trượt trục quay, bạc hộp số |
|
H7/g6 |
Lỏng chính xác |
Hở 9 – 50 |
Bạc dẫn hướng, piston, trục trượt |
|
H7/h6 |
Lỏng định vị |
Hở 0 – 41 |
Chốt định vị đồ gá, chi tiết tháo lắp thường xuyên |
|
H7/k6 |
Trung gian |
Hở 23 đến dôi 18 |
Bánh răng, puli, khớp nối trên trục có then |
|
H7/n6 |
Trung gian chặt |
Hở 8 đến dôi 33 |
Bạc ép nhẹ, bánh răng chịu va đập |
|
H7/p6 |
Chặt nhẹ |
Dôi 1 – 42 |
Bạc lót ép vào vỏ, chốt cố định |
|
H7/s6 |
Chặt |
Dôi 18 – 59 |
Vành bánh răng, bạc không tháo |
3.2. Hệ lỗ hay hệ trục?
Nên ưu tiên hệ lỗ cơ bản (lỗ H), theo khuyến nghị của TCVN 7293:2003 (ISO 1829:1975). Lý do: mỗi miền dung sai lỗ cần mũi doa và calip nút riêng. Giữ cố định lỗ H, chỉ đổi miền trục sẽ giảm hẳn số dụng cụ cắt và dụng cụ đo phải mua. Tiêu chuẩn này cũng gợi ý lỗ có thể thô hơn trục một cấp, ví dụ H8 với f7, vì lỗ khó gia công hơn trục.
Hệ trục (trục h) hợp lý khi một trục trơn kéo nguội lắp với nhiều chi tiết có độ chặt khác nhau, ví dụ trục truyền dài lắp bạc, puli, khớp nối dọc chiều dài. Khi đó trục giữ h6 hoặc h9, còn lỗ của từng chi tiết chọn G7, K7, N7... theo độ chặt cần thiết.
3.3. Lắp ổ lăn: trường hợp con lăn băng tải
Ổ lăn là ngoại lệ cần nhớ: đường kính lỗ và đường kính ngoài của ổ có dung sai riêng theo ISO 492, không theo miền H hay h. Lỗ ổ có sai lệch âm, nên trục k6 lắp vào ổ chặt hơn nhiều so với k6 lắp vào lỗ H7 thông thường. Vì vậy không thể lấy công thức ở mục 2 để tính độ dôi khi lắp ổ.
Quy tắc chọn: vòng nào quay so với hướng tải thì lắp chặt, vòng đứng yên lắp lỏng hơn. Ở con lăn băng tải, trục đứng yên còn ống con lăn quay. Vì vậy vòng ngoài ổ lắp chặt vào gối (thường M7 hoặc N7 tùy tải), còn vòng trong lắp với trục theo g6 hoặc h6. Nếu làm ngược lại, vòng ngoài có thể xoay trượt trong gối, gây mòn gối và tiếng kêu.
Khi đặt con lăn băng tải theo tải riêng, bạn gửi đường kính trục, chiều dài con lăn và tải trên mỗi con lăn để kỹ sư Cinvico chọn ổ, gối và cách lắp phù hợp. Con lăn lắp thành cụm băng tải con lăn cũng được tính khoảng cách và cao độ theo cùng bản vẽ.
=> Sản phẩm: CON LĂN BĂNG TẢI
3.4. Khi nào cần chọn chặt hơn hoặc lỏng hơn bảng gợi ý?
Bảng ở mục 3.1 là điểm xuất phát. Có 4 tình huống thực tế khiến bạn phải dịch lên hoặc xuống một mức:
-
Vỏ nhôm, trục thép: nhôm giãn khoảng 23 µm/m/°C, gần gấp đôi thép. Khi máy nóng lên, lỗ trong vỏ nhôm nở nhiều hơn trục, mối ghép lỏng ra. Với chi tiết làm việc nóng, nên chọn chặt hơn một mức.
-
Tải va đập, rung: máy dập, máy nghiền, băng tải chở vật nặng nên chọn chặt hơn để chi tiết không bị “rơ” dần.
-
Tháo lắp thường xuyên: đồ gá, khuôn, chi tiết bảo dưỡng định kỳ nên chọn H7/h6 hoặc H7/g6 thay vì lắp trung gian.
-
Chiều dài lắp ghép lớn: mối ghép dài hơn khoảng 1,5 lần đường kính dễ kẹt do sai số hình dạng; nên chọn lỏng hơn một mức hoặc khống chế thêm độ trụ.

4. Các khái niệm cần nắm để đọc đúng bảng
Nếu bạn mới làm quen với bản vẽ, 6 khái niệm dưới đây đủ để đọc mọi ô trong bảng tra.
|
Khái niệm |
Ký hiệu |
Ý nghĩa |
|
Kích thước danh nghĩa |
D (lỗ), d (trục) |
Kích thước ghi trên bản vẽ, ví dụ 40 mm |
|
Kích thước giới hạn |
Dmax, Dmin, dmax, dmin |
Kích thước lớn nhất và nhỏ nhất cho phép |
|
Sai lệch trên |
ES (lỗ), es (trục) |
Kích thước lớn nhất trừ danh nghĩa |
|
Sai lệch dưới |
EI (lỗ), ei (trục) |
Kích thước nhỏ nhất trừ danh nghĩa |
|
Dung sai |
T |
Sai lệch trên trừ sai lệch dưới, luôn dương |
|
Sai lệch cơ bản |
chữ cái A…ZC, a…zc |
Sai lệch gần đường danh nghĩa nhất, quyết định vị trí miền |
Có 3 kiểu lắp ghép:
-
Lắp lỏng: lỗ luôn lớn hơn trục, luôn có khe hở. Dùng cho chi tiết quay, trượt.
-
Lắp chặt: trục luôn lớn hơn lỗ, luôn có độ dôi. Dùng để truyền lực không cần then.
-
Lắp trung gian: có thể hở hoặc dôi tùy cặp chi tiết. Dùng để định tâm chính xác, kết hợp then chống xoay.
Quy luật chữ cái dễ nhớ: với trục, chữ càng gần đầu bảng chữ cái (a, b, c, d) thì càng nhỏ so với danh nghĩa, càng lỏng; chữ càng về cuối (p, r, s, u) thì càng to, càng chặt. Với lỗ thì ngược lại. Chữ h và H nằm đúng trên đường danh nghĩa.

5. Dung sai chung: kích thước không ghi dung sai và kết cấu hàn
Phần lớn kích thước trên bản vẽ không có ký hiệu H7 hay ±. Khi đó dung sai lấy theo tiêu chuẩn dung sai chung ghi ở khung tên. Với chi tiết gia công cắt gọt và chi tiết tấm, dùng ISO 2768. Với kết cấu hàn như khung máy, dùng ISO 13920.
5.1. Bảng dung sai chung kích thước dài cấp f, m, c, v (mm)
Tiêu chuẩn áp dụng là TCVN 2263-1:2007 (tương đương ISO 2768-1:1989). Với khách Nhật, tiêu chuẩn tương đương là JIS B 0405:1991.
|
Kích thước (mm) |
f (tinh) |
m (trung bình) |
c (thô) |
v (rất thô) |
|
0,5 – 3 |
±0,05 |
±0,1 |
±0,2 |
không quy định |
|
3 – 6 |
±0,05 |
±0,1 |
±0,3 |
±0,5 |
|
6 – 30 |
±0,1 |
±0,2 |
±0,5 |
±1 |
|
30 – 120 |
±0,15 |
±0,3 |
±0,8 |
±1,5 |
|
120 – 400 |
±0,2 |
±0,5 |
±1,2 |
±2,5 |
|
400 – 1000 |
±0,3 |
±0,8 |
±2 |
±4 |
|
1000 – 2000 |
±0,5 |
±1,2 |
±3 |
±6 |
|
2000 – 4000 |
không quy định |
±2 |
±4 |
±8 |
Bảng 8: Sai lệch giới hạn kích thước dài theo TCVN 2263-1:2007 / ISO 2768-1:1989.
Với chi tiết tấm, cấp m là lựa chọn phổ biến: đủ chặt cho lắp ráp bulong, không đẩy chi phí lên. Cấp f chỉ nên dùng cho kích thước chức năng ngắn.
Dung sai hình dạng và vị trí (độ phẳng, độ thẳng, độ vuông góc) không ghi riêng thì lấy theo TCVN 2263-2:2007 (tương đương ISO 2768-2:1989), cấp H, K hoặc L. Trên bản vẽ thường ghi gộp hai phần, ví dụ “ISO 2768-mK”: kích thước dài cấp m, hình học cấp K.
5.2. Bảng dung sai chung cho kết cấu hàn cấp A, B, C, D (mm)
Khung hàn co ngót khi nguội, nên không thể áp dung sai ISO 2768 cho kích thước tổng của khung. Tiêu chuẩn dành riêng cho kết cấu hàn là TCVN 7296:2003 (tương đương ISO 13920:1996).
|
Kích thước (mm) |
A |
B |
C |
D |
|
2 – 30 |
±1 |
±1 |
±1 |
±1 |
|
30 – 120 |
±1 |
±2 |
±3 |
±4 |
|
120 – 400 |
±1 |
±2 |
±4 |
±7 |
|
400 – 1000 |
±2 |
±3 |
±6 |
±9 |
|
1000 – 2000 |
±3 |
±4 |
±8 |
±12 |
|
2000 – 4000 |
±4 |
±6 |
±11 |
±16 |
Bảng 9: Dung sai kích thước dài của kết cấu hàn theo TCVN 7296:2003 / ISO 13920:1996.
Cấp B là mức thường dùng cho khung máy và bàn, giá thiết bị. Khung dài 1.500 mm theo cấp B cho phép lệch ±4 mm. Nếu trên khung có mặt lắp ray, lỗ lắp động cơ cần chính xác hơn, cách đúng là ghi dung sai riêng cho các vị trí đó và gia công lại sau hàn, thay vì nâng cả khung lên cấp A.
5.3. Cấp chính xác đạt được theo phương pháp gia công
|
Phương pháp |
Cấp chính xác thường đạt |
|
Mài |
IT5 – IT7 |
|
Tiện tinh, doa |
IT6 – IT8 |
|
Phay tinh |
IT8 – IT10 |
|
Khoan |
IT11 – IT13 |
|
Cắt laser tấm (±0,1 mm) |
Tương đương cấp f đến m ISO 2768 |
|
Chấn gấp (±0,3 mm) |
Tương đương cấp m ISO 2768 |
|
Hàn khung |
Cấp A đến C ISO 13920 tùy đồ gá |
Dải IT theo phương pháp gia công là giá trị kinh nghiệm phổ biến trong giáo trình dung sai; dung sai cắt laser và chấn gấp là năng lực xưởng Cinvico.
Bảng này cho thấy một điều thực tế: lỗ tạo bằng cắt laser kim loại tấm không đạt H7. Lỗ Ø40 H7 chỉ cho phép miền rộng 25 µm, trong khi cắt laser cho ±100 µm. Nếu cần lỗ lắp ổ H7 trên tấm hoặc khung hàn, phải doa hoặc tiện sau khi cắt. Tương tự, kích thước sau chấn gấp kim loại nên ghi theo cấp m thay vì ±0,1 mm.

6. Đo kiểm để nghiệm thu đúng dung sai
Tra bảng đúng nhưng đo sai thì vẫn nghiệm thu sai. Quy tắc thực hành: sai số dụng cụ đo nên nhỏ hơn khoảng 1/10 dung sai cần kiểm.
|
Dung sai cần kiểm |
Dụng cụ phù hợp |
|
Từ 0,2 mm trở lên (ISO 2768-m, ISO 13920) |
Thước cặp 0,02 mm, thước cuộn cho kích thước khung |
|
0,03 – 0,1 mm (IT8 – IT10) |
Panme 0,01 mm, đồng hồ so |
|
Dưới 0,03 mm (IT6 – IT7) |
Panme 0,001 mm, calip nút (lỗ), calip hàm (trục) |
Với lỗ H7, calip nút có hai đầu: đầu “qua” phải lọt, đầu “không qua” không được lọt. Cách này nhanh và ít phụ thuộc tay nghề người đo hơn thước cặp, nên hợp với kiểm tra hàng loạt.
Nhiệt độ cũng ảnh hưởng: kích thước chuẩn được quy định ở 20 °C. Thép giãn khoảng 11,5 µm trên mỗi mét cho mỗi 1 °C. Trục Ø40 đo ở 35 °C trong xưởng mùa hè sẽ to thêm khoảng 7 µm, gần bằng 1/3 dung sai IT7. Chi tiết thép carbon vừa gia công xong nên để nguội cùng nhiệt độ với dụng cụ đo trước khi nghiệm thu.
Với đơn hàng cho nhà máy FDI hoặc lô sản xuất đầu tiên, nên thống nhất trước trong đơn hàng: kích thước nào phải có biên bản đo, đo bằng dụng cụ gì, lấy mẫu bao nhiêu chiếc. Thống nhất từ đầu giúp tránh trường hợp hàng đạt theo cách đo của xưởng nhưng bị trả về theo cách đo của bộ phận QC.
Calip và panme cần cất trong hộp, tránh va đập và bụi phoi. Một chiếc tủ đồ nghề có ngăn kéo lót xốp giúp dụng cụ đo giữ độ chính xác lâu hơn.

7. Ghi dung sai trên bản vẽ khi đặt gia công
Bảng tra dung sai lắp ghép chỉ phát huy tác dụng khi bản vẽ ghi đúng. Phần này dành cho kỹ sư gửi bản vẽ ra xưởng ngoài và chủ xưởng nhận bản vẽ để báo giá. Một bản vẽ ghi dung sai rõ giúp báo giá sát, không phát sinh, và nghiệm thu không tranh cãi.
7.1. Checklist trước khi gửi bản vẽ
-
Ghi rõ tiêu chuẩn dung sai chung ở khung tên: ISO 2768-mK cho chi tiết gia công, chi tiết tấm; ISO 13920-B cho kết cấu hàn.
-
Chỉ ghi ký hiệu H7, g6... ở bề mặt thật sự lắp ghép.
-
Ghi vật liệu và độ dày, vì dung sai chấn phụ thuộc độ dày tôn.
-
Đánh dấu kích thước chức năng (lỗ lắp bulong, mặt lắp ray, lỗ lắp ổ) để xưởng ưu tiên kiểm.
-
Ghi kích thước áp dụng trước hay sau sơn tĩnh điện, mạ.
Mẫu ghi chú khung tên có thể dùng ngay: “Dung sai chung ISO 2768-mK. Kết cấu hàn ISO 13920-BF. Kích thước áp dụng sau sơn. Lỗ ghi H7 che khi sơn.”
7.2. 5 lỗi hay gặp làm đội giá hoặc lắp không vào
-
Ghi dung sai chặt cho mọi kích thước: chi phí gia công và đo kiểm tăng mà chức năng không cải thiện.
-
Bỏ trống dung sai chung: xưởng tự hiểu theo thói quen, nghiệm thu dễ tranh cãi.
-
Áp ISO 2768 cho kích thước tổng của khung hàn: ±0,8 mm cho khung 800 mm gần như không đạt được sau hàn, dẫn tới báo giá cao hoặc hàng bị loại oan.
-
Không tính cộng dồn dung sai: chuỗi 5 kích thước nối tiếp, mỗi kích thước ±0,3 mm, có thể lệch tới ±1,5 mm ở đầu cuối. Cách khắc phục là ghi kích thước từ một chuẩn chung thay vì nối tiếp.
-
Quên lớp sơn: sơn tĩnh điện thường dày 60 – 80 µm mỗi mặt. Lỗ Ø10 H7 (+15 / 0) sau sơn nhỏ đi 120 – 160 µm, từ lắp được thành không lắp được. Cần che lỗ khi sơn hoặc ghi rõ kích thước sau sơn.
Với khung máy hàn từ thép hộp và tấm, Cinvico nhận bản vẽ, rà dung sai và báo trước những kích thước cần gia công thêm sau hàn. Bạn có thể xem quy trình sản xuất khung máy để biết kích thước được kiểm ở những bước nào.
=> Sản phẩm: KHUNG MÁY
Kết luận
Bảng tra dung sai lắp ghép giúp bạn đổi ký hiệu H7/g6 thành con số cụ thể để gia công và nghiệm thu. Bốn điều nên nhớ: ưu tiên hệ lỗ; chọn kiểu lắp lỏng nhất mà cơ cấu cho phép; ghi rõ dung sai chung (ISO 2768 cho chi tiết, ISO 13920 cho kết cấu hàn); và đo đúng dụng cụ, đúng nhiệt độ.
Nếu bạn sắp đặt khung máy, con lăn hay chi tiết tấm theo bản vẽ, hãy gửi file qua Zalo 0981.244.688 (Mrs. Nhung). Kỹ sư Cinvico sẽ đánh dấu kích thước nào cắt laser, chấn gấp, hàn đáp ứng được và kích thước nào cần gia công thêm, trước khi báo giá.