Khối lượng riêng của inox nằm trong khoảng 7,70 đến 8,00 g/cm³ tùy mác thép. Inox 304, mác dùng nhiều nhất trong xưởng, lấy chuẩn 7,93 g/cm³ (7.930 kg/m³). Bài viết tổng hợp bảng tra theo từng mác, bảng khối lượng tấm, ống, hộp, láp và công thức tính để bạn dự toán vật tư sát thực tế.

1. Khối lượng riêng của inox là bao nhiêu?

Khối lượng riêng (ký hiệu ρ, tiếng Anh: density) là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu, tính theo công thức ρ = m / V. Với inox, giá trị dao động từ 7,70 đến 8,00 g/cm³. Nhóm austenitic (201, 304, 316) nặng hơn, nhóm ferritic và martensitic (430, 410) nhẹ hơn.

Các giá trị dùng nhiều nhất trong tính toán thương mại tại Việt Nam:

  • Inox 304, 304L: 7,93 g/cm³

  • Inox 316, 316L: 7,98 g/cm³

  • Inox 430: 7,70 g/cm³

  • Inox 201: barem ghi 7,93 g/cm³, giá trị thực khoảng 7,81 g/cm³ (xem mục 2.2)

Đơn vị

Inox 304

Dùng khi

g/cm³

7,93

Tra bảng, catalog

kg/dm³

7,93

Datasheet châu Âu (EN)

kg/m³

7.930

Tính kết cấu, phần mềm CAD

g/mm³

0,00793

Công thức barem theo kích thước mm

Một số con số quy đổi hay được hỏi, tính cho inox 304:

  • 1 m³ inox nặng bao nhiêu? 7.930 kg, tức gần 8 tấn.

  • 1 kg inox chiếm bao nhiêu thể tích? Khoảng 126 cm³, nhỏ hơn một cốc nước.

  • Tấm 1 mm, diện tích 1 m² nặng bao nhiêu? Đúng 7,93 kg. Tấm dày 2 mm thì nhân đôi, ra 15,86 kg/m².

  • 1 tấn inox tấm dày 1 mm được bao nhiêu m²? Khoảng 126 m².

2. Bảng tra khối lượng riêng inox theo từng mác

Bảng dưới đặt cạnh nhau giá trị barem thương mại tại Việt Nam và giá trị danh định trong datasheet nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn châu Âu EN 10088-1. Hai cột không trùng hoàn toàn, lý do nằm ở mục 2.5.

Mác inox (AISI)

Mác EN tương đương

Nhóm

Barem thương mại VN (g/cm³)

Datasheet / EN (g/cm³)

201

1.4372

Austenitic

7,93

khoảng 7,8 (AK Steel: 7,81)

301

1.4310

Austenitic

7,93

7,9

304, 304L

1.4301, 1.4307

Austenitic

7,93

7,9 (tài liệu hệ Mỹ: 8,00)

321

1.4541

Austenitic

7,93

7,9

316, 316L

1.4401, 1.4404

Austenitic

7,98

8,0

310S

1.4845

Austenitic

7,98

7,9

410, 420

1.4006, 1.4021

Martensitic

7,75

7,7

409, 430

1.4512, 1.4016

Ferritic

7,70

7,7

2205

1.4462

Duplex

7,80

7,8

Giá trị ở 20 °C. Khi nhiệt độ tăng, inox giãn nở nên khối lượng riêng giảm nhẹ. Với 304 ở khoảng 500 °C, mức giảm vào cỡ 2 đến 3%. Ở nhiệt độ xưởng thông thường, có thể bỏ qua.

2.1 Khối lượng riêng inox 304 và 304L

Khối lượng riêng inox 304 là 7,93 g/cm³, tương đương 7.930 kg/m³. Inox 304L chỉ khác ở hàm lượng carbon thấp hơn (tối đa 0,03% so với 0,08%). Lượng carbon này quá nhỏ để làm thay đổi khối lượng riêng, nên hai mác dùng chung một giá trị.

304 là mác tiêu chuẩn cho thiết bị trong nhà máy thực phẩm, điện tử, dược phẩm. Mọi dòng khối lượng trong bảng dự toán vật tư inox 304 của xưởng gia công đều dùng hệ số 7,93.

=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC INOX

2.2 Khối lượng riêng inox 201

Đây là mác gây tranh cãi nhất. Phần lớn barem thương mại gộp 201 vào nhóm 7,93 g/cm³ cho tiện tính. Trong khi đó, datasheet nhà sản xuất, ví dụ AK Steel, công bố khối lượng riêng inox 201 là 7,81 g/cm³.

Lý do là inox 201 thay phần lớn niken bằng mangan và nitơ để giảm giá. Mangan nhẹ hơn niken, nên 201 nhẹ hơn 304 khoảng 1,5%. Khi cần tính chính xác một lô 201 lớn, bạn dùng 7,81 đến 7,85 g/cm³. Khi đối chiếu báo giá với đại lý, bạn dùng 7,93 vì đó là con số họ tính tiền.

Khối lượng riêng chỉ là khác biệt nhỏ; khả năng chống gỉ và giá mới quyết định nên chọn mác nào. Phân tích chi tiết có trong bài so sánh inox 304 và 201.

2.3 Khối lượng riêng inox 316 và 316L

Khối lượng riêng inox 316 là 7,98 g/cm³ theo barem, còn datasheet EN ghi 8,0 kg/dm³. Inox 316 nặng hơn 304 vì có thêm 2 đến 3% molypden, nguyên tố nặng nhất trong thành phần inox.

316 dùng cho môi trường axit, muối, clorua như kho hóa chất, khu xi mạ. Chi tiết bằng 316 chỉ nặng hơn bản 304 khoảng 0,6%, nên đổi mác không cần tính lại tải trọng. Ứng dụng điển hình là khay chống tràn hóa chất inox đặt dưới phuy và can hóa chất.

2.4 Khối lượng riêng inox 430 và nhóm ferritic

Inox 430 có khối lượng riêng khoảng 7,70 g/cm³, nhẹ nhất trong các mác phổ biến vì gần như không chứa niken và có cấu trúc ferritic. Nhóm martensitic 410, 420 cũng ở mức 7,70 đến 7,75 g/cm³. Inox 430 hút nam châm, chống ăn mòn kém hơn 304, thường dùng cho tấm ốp và vỏ thiết bị đặt trong nhà khô ráo.

2.5 Vì sao các bảng tra trên mạng lệch nhau?

So vài bài viết, bạn sẽ thấy inox 201 khi thì 7,93, khi thì 7,81 hay 7,90 g/cm³; inox 304 có nơi ghi 7,87, có nơi ghi 8,00. Có ba nguyên nhân:

  • Barem thương mại gộp nhóm để tính nhanh. Đại lý dùng một hệ số 7,93 cho cả nhóm 200 và 300 để báo giá theo kg đồng nhất. Đây là quy ước, không phải số đo.

  • Tiêu chuẩn khác nhau làm tròn khác nhau. EN 10088-1 ghi 1.4301 là 7,9 kg/dm³, còn tài liệu hệ Mỹ thường ghi 304 là 8,00 g/cm³ (0,29 lb/in³).

  • Thành phần thực tế dao động trong dải cho phép. Mỗi mẻ thép có tỷ lệ Cr, Ni, Mn khác nhau trong giới hạn tiêu chuẩn, nên khối lượng riêng thực lệch vài phần nghìn.

Quy tắc dùng: lấy barem (7,93 / 7,98 / 7,70) khi đối chiếu báo giá, lấy giá trị datasheet khi tính tải trọng hoặc kiểm tra khối lượng giao hàng.

2.6 Cách tự kiểm tra khối lượng riêng của một mẫu inox

Với mẫu có hình dạng đều (tấm, thanh), bạn cân khối lượng, đo kích thước để tính thể tích rồi chia: ρ = m / V. Với mẫu hình dạng phức tạp, dùng phương pháp nhấn chìm trong nước (nguyên lý Archimedes):

  1. Cân mẫu trong không khí, được m₁.

  2. Treo mẫu ngập hoàn toàn trong nước, không chạm đáy, cân được m₂.

  3. Tính ρ = m₁ / (m₁ − m₂) × 1 g/cm³ (khối lượng riêng của nước).

Ví dụ: mẫu cân được 793 g trong không khí và 693 g khi nhấn chìm, nên thể tích là 100 cm³ và ρ = 7,93 g/cm³.

Phép đo này giúp phát hiện vật liệu khác hẳn (nhôm, thép mạ), nhưng sai số cân đo thông thường lớn hơn khoảng chênh 1,5% giữa 304 và 201. Vì vậy, đừng dùng nó để phân biệt hai mác này (xem mục 7).

3. Vì sao mỗi mác inox có khối lượng riêng khác nhau?

Inox là hợp kim nền sắt, chứa tối thiểu 10,5% crom, cộng thêm niken, molypden, mangan tùy mác. Tỷ lệ pha trộn các nguyên tố quyết định con số cuối cùng:

Nguyên tố

Khối lượng riêng (g/cm³)

So với sắt

Có nhiều trong

Sắt (Fe)

7,87

Nền

Mọi mác

Crom (Cr)

7,19

Nhẹ hơn

Mọi mác (10,5 đến 26%)

Niken (Ni)

8,91

Nặng hơn

304, 316 (8 đến 14%)

Molypden (Mo)

10,28

Nặng hơn nhiều

316 (2 đến 3%)

Mangan (Mn)

7,21

Nhẹ hơn

201 (5,5 đến 7,5%)

Từ đó suy ra thứ tự: 316 nặng nhất nhờ molypden và niken; 304 đứng giữa; 201 nhẹ hơn vì mangan thay niken; 430 nhẹ nhất vì nhiều crom và không có niken. Cấu trúc tinh thể góp thêm một phần, vì nhóm austenitic xếp nguyên tử chặt hơn nhóm ferritic.

4. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng inox khác nhau thế nào?

Tiêu chí

Khối lượng riêng (ρ)

Trọng lượng riêng (γ)

Công thức

ρ = m / V

γ = ρ × g (g = 9,81 m/s²)

Đơn vị

kg/m³, g/cm³

N/m³, kN/m³

Giá trị inox 304

7.930 kg/m³

77.793 N/m³ (khoảng 77,8 kN/m³)

Dùng khi

Tính khối lượng vật tư, báo giá theo kg

Tính kết cấu chịu lực, tải tác dụng lên sàn, giá đỡ

Trong giao dịch, "trọng lượng riêng inox 7,93" thực chất là khối lượng riêng. Con số không sai nếu bạn tính ra kg; chỉ cần đổi đơn vị khi chuyển sang bài toán kết cấu tính bằng Newton.

5. Công thức và bảng tra khối lượng inox theo quy cách

Công thức gốc là m = V × ρ. Với kích thước nhập bằng mm và kết quả ra kg, hệ số inox 304 là 7,93 × 10⁻⁶ kg/mm³. Đổi mác chỉ cần thay hệ số: 316 là 7,98 × 10⁻⁶, 430 là 7,70 × 10⁻⁶. Các bảng dưới tính theo khối lượng riêng danh nghĩa, chưa tính dung sai độ dày thực tế.

5.1 Inox tấm, cuộn, thanh la

m (kg) = Dày (mm) × Rộng (mm) × Dài (mm) × 7,93 × 10⁻⁶

Ví dụ: tấm inox 304 dày 1,5 mm, khổ 1.219 × 2.438 mm (khổ 4 × 8 feet): 1,5 × 1.219 × 2.438 × 7,93 × 10⁻⁶ = 35,35 kg.

Thanh la 304 rộng 40 mm, dày 5 mm, dài 6 m: 40 × 5 × 6.000 × 7,93 × 10⁻⁶ = 9,52 kg.

Bảng tra khối lượng inox tấm theo độ dày:

Độ dày (mm)

304 / 201 barem (kg/m²)

316 (kg/m²)

430 (kg/m²)

201 giá trị thực (kg/m²)

Tấm 304 khổ 1.219 × 2.438 (kg)

Tấm 304 khổ 1.524 × 3.048 (kg)

0,5

3,97

3,99

3,85

3,91

11,78

18,42

0,6

4,76

4,79

4,62

4,69

14,14

22,10

0,8

6,34

6,38

6,16

6,25

18,85

29,47

1,0

7,93

7,98

7,70

7,81

23,57

36,84

1,2

9,52

9,58

9,24

9,37

28,28

44,20

1,5

11,90

11,97

11,55

11,72

35,35

55,25

2,0

15,86

15,96

15,40

15,62

47,13

73,67

2,5

19,83

19,95

19,25

19,53

58,92

92,09

3,0

23,79

23,94

23,10

23,43

70,70

110,51

5.2 Ống inox tròn

m (kg) = (D − t) × t × L × 0,02491 / 1.000

Trong đó D là đường kính ngoài, t là độ dày, L là chiều dài, đều tính bằng mm. Hệ số 0,02491 = π × 0,00793.

Ví dụ: ống inox 304 Ø42,7 × 1,5 mm, dài 6 m: (42,7 − 1,5) × 1,5 × 6.000 × 0,02491 / 1.000 = 9,24 kg.

Bảng tra khối lượng ống inox 304 (kg/m):

Đường kính ngoài (mm)

Dày 0,8

Dày 1,0

Dày 1,2

Dày 1,5

Dày 2,0

Ø12,7

0,24

0,29

0,34

0,42

0,53

Ø15,9

0,30

0,37

0,44

0,54

0,69

Ø19,1

0,36

0,45

0,54

0,66

0,85

Ø25,4

0,49

0,61

0,72

0,89

1,17

Ø31,8

0,62

0,77

0,91

1,13

1,48

Ø38,1

0,74

0,92

1,10

1,37

1,80

Ø42,7

0,84

1,04

1,24

1,54

2,03

Ø50,8

1,00

1,24

1,48

1,84

2,43

Ø60,5

1,19

1,48

1,77

2,20

2,91

Ø76,3

1,50

1,88

2,25

2,80

3,70

Để ra khối lượng một cây 6 m, nhân số trong bảng với 6.

5.3 Hộp inox vuông, chữ nhật

m (kg) = 2 × (a + b − 2t) × t × L × 7,93 × 10⁻⁶

Trong đó a, b là hai cạnh ngoài, t là độ dày, L là chiều dài, đều tính bằng mm.

Ví dụ: hộp inox 304 40 × 40 × 1,5 mm, dài 6 m: 2 × (40 + 40 − 3) × 1,5 × 6.000 × 7,93 × 10⁻⁶ = 10,99 kg.

Lưu ý: nhiều bảng tra trên mạng dùng công thức 2 × (a + b) × t × L, bỏ qua phần trừ độ dày ở góc. Với hộp 40 × 40 × 1,5, công thức đó cho 11,42 kg, cao hơn khoảng 4%. Sai số này đáng kể khi bạn dự toán vài trăm cây hộp làm khung bàn, khung kệ.

Bảng tra khối lượng hộp inox 304 (kg/m):

Quy cách (mm)

Dày 0,8

Dày 1,0

Dày 1,2

Dày 1,5

Dày 2,0

20 × 20

0,49

0,60

0,72

0,88

1,14

25 × 25

0,61

0,76

0,91

1,12

1,46

30 × 30

0,74

0,92

1,10

1,36

1,78

40 × 40

0,99

1,24

1,48

1,83

2,41

50 × 50

1,25

1,55

1,86

2,31

3,05

20 × 40

0,74

0,92

1,10

1,36

1,78

30 × 60

1,12

1,40

1,67

2,07

2,73

40 × 80

1,50

1,87

2,24

2,78

3,68

Bảng tính theo tiết diện góc vuông. Hộp thực tế có bo góc nên nhẹ hơn một chút.

5.4 Láp tròn đặc, láp vuông đặc

  • Láp tròn: m (kg) = 0,7854 × d² × L × 7,93 × 10⁻⁶

  • Láp vuông: m (kg) = a² × L × 7,93 × 10⁻⁶

Ví dụ: láp tròn inox 304 Ø20 mm, dài 1 m: 0,7854 × 400 × 1.000 × 7,93 × 10⁻⁶ = 2,49 kg.

Bảng tra khối lượng láp tròn inox 304 (kg/m):

Đường kính (mm)

Ø6

Ø8

Ø10

Ø12

Ø16

Ø20

Ø25

Ø30

Ø40

Ø50

kg/m

0,22

0,40

0,62

0,90

1,59

2,49

3,89

5,61

9,97

15,57

5.5 Quy đổi ngược: từ kg ra m², mét và số cây

Inox được mua bán theo kg, nhưng bản vẽ lại tính theo kích thước. Muốn biết lượng hàng đặt mua dùng được bao nhiêu, bạn lấy tổng khối lượng chia cho khối lượng một đơn vị trong các bảng trên:

Hàng mua

Khối lượng một đơn vị

1 tấn tương đương

Tấm 304 dày 1,0 mm

7,93 kg/m²

khoảng 126 m²

Tấm 304 dày 1,5 mm

11,90 kg/m²

khoảng 84 m²

Ống 304 Ø42,7 × 1,5 mm, cây 6 m

9,24 kg/cây

khoảng 108 cây

Hộp 304 40 × 40 × 1,5 mm, cây 6 m

10,99 kg/cây

khoảng 91 cây

Cách quy đổi này giúp bạn kiểm tra nhanh xem lượng phôi trong báo giá có khớp với nhu cầu theo bản vẽ hay không.

5.6 Ví dụ tính khối lượng một thiết bị inox hoàn chỉnh

Với thiết bị gia công từ tấm, bạn tính tổng diện tích tấm trải phẳng rồi nhân với độ dày và hệ số. Ví dụ thùng inox 304 hở nắp 600 × 400 × 300 mm, tấm dày 1,0 mm:

Bộ phận

Diện tích (mm²)

Đáy 600 × 400

240.000

Hai thành dài 2 × 600 × 300

360.000

Hai thành ngắn 2 × 400 × 300

240.000

Tổng

840.000

Khối lượng: 840.000 × 1,0 × 7,93 × 10⁻⁶ = 6,66 kg.

Khối lượng thực tế còn cộng thêm mép gấp, tai bắt, gân tăng cứng và vật liệu hàn; mức cộng phụ thuộc thiết kế. Các cấu hình phổ biến có trong bài thùng inox chữ nhật.

=> Sản phẩm: THÙNG INOX

6. So sánh khối lượng riêng inox với thép, nhôm, đồng

Cùng một tấm 1,5 × 1.219 × 2.438 mm, đổi vật liệu sẽ cho khối lượng như sau:

Vật liệu

Khối lượng riêng (g/cm³)

Khối lượng tấm (kg)

So với inox 304

Nhôm

2,70

12,04

Nhẹ hơn 66%

Inox 430

7,70

34,33

Nhẹ hơn 2,9%

Thép carbon (SS400, SPCC)

7,85

34,99

Nhẹ hơn 1%

Inox 304

7,93

35,35

Chuẩn

Inox 316

7,98

35,57

Nặng hơn 0,6%

Đồng

8,96

39,94

Nặng hơn 13%

Inox và thép carbon nặng gần như nhau. Vì vậy, chuyển một khung từ thép sơn tĩnh điện sang inox gần như không đổi tải trọng; khác biệt nằm ở giá vật liệu và khả năng chống gỉ. Nếu đang cân nhắc phương án thép, xem bài thép SPCC và SS400. Muốn giảm khối lượng đáng kể thì phải đổi sang nhôm, chấp nhận độ cứng và độ bền thấp hơn.

7. Lưu ý khi dùng khối lượng riêng inox để dự toán vật tư

Inox tấm, ống, hộp được mua bán theo kg, nên khối lượng phôi chiếm phần lớn giá thành thiết bị inox. Khi tự kiểm báo giá gia công, bạn làm theo ba bước:

  1. Bóc tách diện tích tấm và chiều dài ống, hộp từ bản vẽ.

  2. Tra hoặc tính khối lượng theo các bảng ở mục 5, dùng đúng khối lượng riêng của mác.

  3. Cộng phần hao hụt cắt.

Nếu hai xưởng báo giá chênh lớn trong khi khối lượng phôi gần giống nhau, hãy hỏi lại mác inox, độ dày thực và mức hoàn thiện (mài mối hàn, đánh bóng). Ba sai lầm hay gặp:

Sai lầm 1: Tin barem bằng cân thực tế. Tấm inox thương mại có dung sai độ dày, và trên thị trường vẫn có hàng "thiếu ly" mỏng hơn danh định. Khi đó cân thực tế nhẹ hơn barem, nghĩa là bạn trả tiền cho phần vật liệu không có. Cách phòng là đo panme ở vài điểm trên tấm và yêu cầu chứng chỉ vật liệu (mill certificate) đi kèm lô hàng.

Sai lầm 2: Dùng cân để phân biệt 304 và 201. Hai mác chỉ chênh khoảng 1,5% khối lượng riêng, nhỏ hơn mức lệch do dung sai độ dày, nên cân không trả lời được câu hỏi này. Muốn kiểm mác, bạn dùng chứng chỉ vật liệu, thuốc thử chuyên dụng hoặc máy phân tích quang phổ.

Sai lầm 3: Quên khối lượng mối hàn và phụ kiện. Bản lề, khóa, bánh xe, chân tăng chỉnh và vật liệu hàn không nằm trong công thức tấm. Ví dụ, riêng mặt bàn thao tác inox 304 kích thước 1.500 × 750 mm, dày 1,2 mm, gấp mép 40 mm mỗi cạnh đã nặng khoảng 12,5 kg, chưa tính khung chân và phụ kiện. Với chi tiết hàn nhiều, chất lượng mối hàn còn quyết định độ bền chống gỉ, xem bài hàn TIG và MIG inox.

Kết luận

Khối lượng riêng của inox không phải một con số duy nhất: 304 dùng 7,93 g/cm³, 316 dùng 7,98 g/cm³, 430 khoảng 7,70 g/cm³. Inox 201 có giá trị thực khoảng 7,81 g/cm³ dù barem vẫn ghi 7,93. Hãy dùng barem để đối chiếu báo giá, dùng datasheet khi tính tải trọng, và luôn kiểm độ dày thực trước khi tin vào bất kỳ con số khối lượng nào.

Nếu bạn cần đặt thiết bị inox theo kích thước riêng, Cinvico nhận gia công kim loại tấm tại xưởng Hoài Đức, từ cắt laser, chấn gấp đến hàn và hoàn thiện. Gửi bản vẽ hoặc kích thước qua Zalo 0981.244.688 (Ms. Nhung) để kỹ sư tư vấn mác inox và độ dày phù hợp trước khi chốt vật tư.