Biên bản quan trắc ghi “LAeq = 89 dBA”, catalog máy nén khí ghi “72 dBA”, còn máy đo cầm tay hiện “95 dB”. Ba con số này có so được với nhau không, và con số nào quyết định xưởng của bạn có vượt chuẩn? Bài viết trả lời thẳng đơn vị dBA là gì, cách phân biệt với dB, dBC, cách quy đổi, cách đọc thông số trên biên bản và catalog, rồi đối chiếu với QCVN để biết cần xử lý tới đâu.
1. Đơn vị dBA là gì?
dBA (viết đầy đủ là dB(A)) là đơn vị đo mức áp suất âm tính theo decibel, đã qua bộ lọc trọng số tần số A. Bộ lọc này giảm bớt phần âm trầm và một phần âm rất cao, để con số đo được gần với cảm nhận của tai người. Vì vậy, đơn vị dBA được dùng trong hầu hết quy định tiếng ồn nơi làm việc và môi trường, kể cả các mốc mức ồn cho phép trong nhà máy mà đoàn kiểm tra đối chiếu.
Nói ngắn: “dB” cho biết âm to bao nhiêu về mặt vật lý, còn “dBA” cho biết tai người cảm nhận mức ồn đó ra sao.
[Ảnh: Màn hình máy đo độ ồn hiển thị chế độ A và chỉ số LAeq tại xưởng Cinvico]
1.1. dBA viết tắt của gì và đọc thế nào?
dBA là viết tắt của “A-weighted decibel”, tức decibel có trọng số A. Trong tài liệu kỹ thuật, bạn sẽ gặp nhiều cách viết cho cùng một ý: dBA, dB(A), dB A, hoặc ghi “dB” kèm ký hiệu LpA, LAeq. Tiêu chuẩn quốc tế khuyến nghị cách viết “dB” và đặt chữ A vào ký hiệu đại lượng (LA), còn quy chuẩn Việt Nam dùng phổ biến cách viết dBA.
Khi trao đổi với đơn vị quan trắc hay nhà cung cấp về đơn vị dBA, điều quan trọng không phải cách viết mà là con số đó đo theo trọng số nào và là chỉ số gì (trung bình, cực đại hay đỉnh). Hai câu hỏi này sẽ được trả lời ở mục 1.4 và mục 2.
1.2. Decibel: thang đo logarit, không cộng trừ như số thường
Decibel so sánh áp suất âm đo được với mức chuẩn 20 µPa, xấp xỉ ngưỡng nghe của tai người khỏe ở 1.000 Hz. Công thức là Lp = 20 × log10(p/p0). Vì là thang logarit, vài quy tắc cần nhớ khi đọc số:
-
Tăng 3 dB nghĩa là năng lượng âm tăng gấp đôi. Hai máy cùng phát 90 dB đặt cạnh nhau cho tổng khoảng 93 dB, không phải 180 dB.
-
Tăng 10 dB nghĩa là năng lượng tăng gấp 10 lần, và tai người cảm thấy to gấp khoảng 2 lần.
-
Giảm 6 dB là mức giảm thường gặp khi khoảng cách tới một nguồn điểm tăng gấp đôi trong không gian thoáng. Trong nhà xưởng kín, âm phản xạ từ tường và mái làm mức giảm theo khoảng cách nhỏ hơn nhiều.
Hệ quả thực tế: giảm từ 95 xuống 85 dBA nghe như “chỉ 10 đơn vị”, nhưng thực chất là cắt 90% năng lượng âm. Đó là lý do mỗi dB giảm thêm ở đoạn cuối luôn tốn kém hơn đoạn đầu.
1.3. Chữ “A”: bộ lọc mô phỏng độ nhạy của tai người
Tai người nghe kém ở tần số thấp và nhạy nhất trong vùng 1.000 đến 4.000 Hz. Đường trọng số A được xây dựng từ đường đồng mức cảm nhận 40 phon, nên nó trừ mạnh phần âm trầm. Bảng dưới là hệ số hiệu chỉnh theo dải octave, quy định trong IEC 61672-1:2013 (tiêu chuẩn về máy đo mức âm):
|
Tần số trung tâm (Hz) |
63 |
125 |
250 |
500 |
1.000 |
2.000 |
4.000 |
8.000 |
|
Trọng số A (dB) |
−26,2 |
−16,1 |
−8,6 |
−3,2 |
0 |
+1,2 |
+1,0 |
−1,1 |
|
Trọng số C (dB) |
−0,8 |
−0,2 |
0 |
0 |
0 |
−0,2 |
−0,8 |
−3,0 |
Đọc bảng: một tiếng ù 63 Hz đo được 90 dB thì khi tính theo dBA chỉ còn khoảng 63,8 dBA. Đây là lý do máy nén khí, quạt ly tâm hay máy biến áp nghe “ù nặng” nhưng con số dBA lại không cao như bạn nghĩ. Ngược lại, tiếng rít 2.000 đến 4.000 Hz của máy cắt, máy mài được cộng thêm khoảng 1 dB, nên dễ vượt ngưỡng hơn.
1.4. Cách đọc ký hiệu dBA trên biên bản quan trắc
Biên bản quan trắc môi trường lao động hiếm khi chỉ ghi “dBA”. Đơn vị dBA thường đi kèm một ký hiệu cho biết cách tính, và mỗi ký hiệu so với một ngưỡng khác nhau:
|
Ký hiệu |
Ý nghĩa |
So với ngưỡng nào |
|
LAeq |
Mức trung bình năng lượng theo trọng số A trong khoảng đo |
85 dBA cho 8 giờ (QCVN 24:2016/BYT) |
|
LAeq,8h hoặc LEX,8h |
LAeq quy về ca 8 giờ, tính theo thời gian tiếp xúc thực |
85 dBA |
|
LAmax (LAFmax, LASmax) |
Mức lớn nhất ghi nhận, F là đáp ứng nhanh 125 ms, S là chậm 1 giây |
115 dBA |
|
LCpeak |
Mức đỉnh tức thời theo trọng số C |
140 dBC |
|
LA90 |
Mức bị vượt 90% thời gian, gần với tiếng ồn nền |
Dùng hiệu chỉnh ồn nền |
Nếu biên bản chỉ ghi một con số “dB” không có chữ A hay ký hiệu L, hãy yêu cầu đơn vị quan trắc ghi rõ. Con số thiếu ký hiệu rất khó bảo vệ khi auditor hỏi lại, nhất là trong các đợt đánh giá ISO 45001 hay audit nhà cung cấp của khách hàng FDI.

2. dB, dBA, dBC và dBZ khác nhau thế nào?
Cả bốn đều là decibel, chỉ khác bộ lọc tần số áp vào trước khi tính. Hiểu rõ đơn vị dBA khác dBC ở đâu giúp bạn tránh so sai ngưỡng. Chọn sai đặc tính đo là lỗi phổ biến khiến số liệu không dùng được khi đối chiếu tiêu chuẩn.
|
Đơn vị |
Bộ lọc |
Đặc điểm |
Dùng khi nào |
|
dB (không ghi chữ) |
Không rõ |
Có thể là Z, có thể là A tùy máy |
Không nên dùng trong báo cáo |
|
dBA |
Trọng số A |
Giảm mạnh âm trầm, gần cảm nhận tai người |
So với QCVN 24:2016/BYT, QCVN 26:2025/BNNMT, đánh giá nguy cơ điếc nghề nghiệp |
|
dBC |
Trọng số C |
Gần như phẳng từ 63 đến 4.000 Hz |
Đo mức đỉnh tiếng ồn xung, đánh giá thành phần tần số thấp, chọn chụp tai |
|
dBZ |
Không trọng số (Zero) |
Phẳng hoàn toàn trong dải đo |
Phân tích dải tần, thiết kế vỏ cách âm |
Một mẹo thực tế cho kỹ sư EHS: lấy dBC trừ dBA tại cùng một điểm đo. Nếu hiệu số dưới khoảng 2 dB, tiếng ồn chủ yếu ở tần số trung và cao. Nếu hiệu số từ 10 dB trở lên, tiếng ồn có thành phần trầm lớn, cần giải pháp cách âm có khối lượng riêng cao hơn và nút tai thông thường sẽ kém hiệu quả. Đây là ngưỡng kinh nghiệm để định hướng, không thay cho phân tích dải octave.
Hiệu số này cũng giải thích vì sao nhiều nhà máy đã phát nút tai nhưng vẫn bị ghi nhận không đạt khi đánh giá EHS nhà máy: trang bị bảo hộ chỉ là lớp kiểm soát cuối, còn nguồn ồn vẫn chưa được xử lý.

3. Có quy đổi dBA sang dB được không?
Không có hệ số quy đổi cố định giữa dBA và dB. Mức chênh phụ thuộc phổ tần của từng nguồn ồn. Muốn quy đổi, bạn cần số đo theo từng dải octave, cộng hệ số trọng số A cho từng dải, rồi cộng logarit các dải lại. Các bảng “1 dBA bằng bao nhiêu dB” trên mạng đều không có cơ sở kỹ thuật.
Ví dụ tính cho một máy nén khí giả định, số đo không trọng số theo dải octave:
|
Dải (Hz) |
63 |
125 |
250 |
500 |
1.000 |
2.000 |
4.000 |
8.000 |
|
Mức đo dBZ |
92 |
90 |
85 |
82 |
80 |
76 |
72 |
66 |
|
Sau trọng số A |
65,8 |
73,9 |
76,4 |
78,8 |
80,0 |
77,2 |
73,0 |
64,9 |
Cộng logarit theo công thức L = 10 × log10(Σ10^(Li/10)), kết quả:
-
Tổng không trọng số: khoảng 95,1 dBZ
-
Tổng trọng số A: khoảng 85,1 dBA
-
Tổng trọng số C: khoảng 94,6 dBC
Cùng một máy, ba con số chênh nhau tới 10 dB. Nếu chỉ nhìn 85,1 dBA, máy này vừa chạm ngưỡng 8 giờ. Nhưng hiệu dBC trừ dBA gần 9,5 dB cho thấy tiếng ồn thiên về âm trầm, nên vỏ cách âm phải tính kỹ phần tần số thấp.
Bài học khi đặt hàng: đừng chỉ gửi nhà cung cấp một con số đơn vị dBA. Hãy gửi kèm số đo theo dải octave (nếu đơn vị quan trắc có), model máy, chu kỳ chạy và vị trí công nhân. Với cùng mức 85 dBA, máy ồn trầm và máy ồn rít cần cấu tạo vỏ khác nhau.

4. Đọc thông số dBA trên catalog máy: LpA hay LwA?
Đây là chỗ kỹ sư mua máy hay nhầm nhất khi đọc đơn vị dBA. Catalog máy nén khí, máy phát điện, quạt hút hay máy CNC thường ghi một con số dBA, nhưng con số đó có thể là một trong hai đại lượng khác hẳn nhau:
|
Đại lượng |
Ký hiệu |
Ý nghĩa |
Phụ thuộc khoảng cách? |
|
Mức áp suất âm |
LpA |
Mức âm đo tại một điểm, thường ghi kèm “tại 1 m” hoặc “tại 7 m” |
Có |
|
Mức công suất âm |
LwA |
Tổng năng lượng âm máy phát ra, là đặc tính của bản thân máy |
Không |
Với nguồn đặt trên nền, trong không gian thoáng, có thể ước tính LpA = LwA − 20 × log10(r) − 8, với r là khoảng cách tính bằng mét. Một máy ghi LwA 95 dBA sẽ cho khoảng 87 dBA ở 1 m, 81 dBA ở 2 m và 75 dBA ở 4 m. Trong xưởng kín có âm phản xạ, mức thực tế còn cao hơn các con số này.
Ba lưu ý khi đọc catalog:
-
Con số không ghi khoảng cách thì chưa so được với QCVN. Hỏi nhà cung cấp đó là LpA hay LwA, đo ở bao nhiêu mét, theo tiêu chuẩn đo nào (ví dụ máy nén khí thường đo theo ISO 2151).
-
Máy phát điện thường ghi mức áp suất âm ở 7 m. Đặt máy sát vách văn phòng hay sát chỗ công nhân thì con số thực tế sẽ cao hơn nhiều.
-
Nhiều máy cùng khu vực phải cộng logarit. Bốn máy, mỗi máy 80 dBA tại vị trí công nhân, cho tổng khoảng 86 dBA, đã vượt ngưỡng 8 giờ dù từng máy đều “đạt”.
Đối với nhà thầu và kỹ sư lên layout xưởng mới, nên ghi yêu cầu “mức áp suất âm tại vị trí vận hành không quá X dBA, đo theo tiêu chuẩn Y” ngay trong hồ sơ mời thầu. Nếu máy được chọn vẫn vượt, phương án vỏ cách âm cần được tính từ khâu thiết kế, kể cả khung máy để treo hoặc đỡ vỏ.

5. Bảng mức dBA thường gặp và tác động tới sức khỏe
Bảng dưới là mức tham khảo để bạn hình dung một con số đơn vị dBA tương ứng với gì ngoài thực tế. Các dải ở nhóm máy công nghiệp là dải thường gặp tại vị trí vận hành; giá trị đo thực phụ thuộc công suất, tải, khoảng cách và kết cấu nhà xưởng, nên luôn cần đo tại chỗ trước khi kết luận.
|
Mức (dBA) |
Nguồn âm điển hình |
Tác động và ghi chú |
|
30 |
Phòng ngủ yên tĩnh ban đêm |
Rất yên tĩnh |
|
50 – 60 |
Văn phòng, hội thoại bình thường |
Không ảnh hưởng thính lực |
|
70 |
Đường phố đông xe |
Ngưỡng ban ngày khu công nghiệp theo QCVN 26:2025/BNNMT |
|
85 |
Xưởng gia công có máy chạy liên tục |
Giới hạn tiếp xúc 8 giờ theo QCVN 24:2016/BYT; tiếp xúc lâu năm có nguy cơ giảm thính lực |
|
90 – 100 |
Máy mài, máy cắt, máy đột dập |
Chỉ được tiếp xúc 1 đến 2 giờ nếu không có biện pháp; mệt mỏi, khó nghe tín hiệu cảnh báo |
|
110 – 115 |
Máy dập công suất lớn, búa hơi |
Chạm giới hạn cực đại 115 dBA |
|
130 trở lên |
Tiếng nổ, súng bắn đinh ở khoảng cách gần |
Ngưỡng gây đau, nguy cơ tổn thương tai tức thời |
Tổn thương thính lực do tiếng ồn diễn ra từ từ, không đau và không hồi phục. Người lao động thường chỉ nhận ra khi đã khó nghe hội thoại. Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn nằm trong danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội theo Thông tư 15/2016/TT-BYT, nên ngoài sức khỏe người lao động, đây còn là rủi ro pháp lý và chi phí cho doanh nghiệp.
Không có máy đo chuẩn, kiểm tra nhanh thế nào? Nếu hai người đứng cách nhau khoảng 1 m mà phải nói to mới nghe rõ, khu vực đó nhiều khả năng đã ở quanh hoặc trên 85 dBA. Đây chỉ là dấu hiệu để bạn thuê đo, không dùng làm số liệu báo cáo. Khi đã có số đo vượt, bài tiếng ồn vượt ngưỡng xử lý thế nào hướng dẫn 6 bước tiếp theo.

6. Bao nhiêu dBA là vượt chuẩn?
Ở Việt Nam có hai quy chuẩn dùng đơn vị dBA làm thước đo, áp cho hai phạm vi khác nhau. Nhầm hai văn bản này là lỗi hay gặp trong hồ sơ EHS.
6.1. Trong nhà xưởng: QCVN 24:2016/BYT
QCVN 24:2016/BYT quy định mức tiếp xúc cho phép tại nơi làm việc:
-
Mức áp suất âm tương đương LAeq không quá 85 dBA trong 8 giờ. Thời gian tiếp xúc giảm một nửa thì giới hạn tăng 3 dBA: 88 dBA cho 4 giờ, 91 dBA cho 2 giờ, 94 dBA cho 1 giờ.
-
Mức âm cực đại tại bất kỳ thời điểm nào không vượt 115 dBA.
-
Với tiếng ồn xung, mức đỉnh không vượt 140 dBC. Đây là chỗ duy nhất trong quy chuẩn dùng dBC.
Bảng đầy đủ theo từng mốc thời gian có trong bài tiêu chuẩn 85 dB nơi làm việc.
6.2. Ví dụ tính khi mức ồn thay đổi trong ca
Một công nhân đứng máy dập 4 giờ ở 88 dBA, 4 giờ còn lại làm khu đóng gói ở 85 dBA. Từng mức nghe như đều “trong giới hạn”, nhưng cộng lại:
-
Liều tiếp xúc = 4/4 + 4/8 = 1,5, tức 150% giới hạn cho phép.
-
Quy đổi về ca 8 giờ: LAeq,8h = 10 × log10[(4 × 10^8,8 + 4 × 10^8,5) / 8] ≈ 86,8 dBA, vượt 85 dBA.
Vì vậy, đánh giá theo từng vị trí riêng lẻ có thể bỏ sót vượt chuẩn. Cần tính theo hành trình làm việc thực tế của từng nhóm công nhân trong ca.
Khi số đo tại vị trí công nhân vượt 85 dBA mà không thể giảm giờ tiếp xúc, cách xử lý tận gốc là bao kín nguồn ồn.
=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN
6.3. Ngoài ranh giới nhà máy: QCVN 26:2025/BNNMT
QCVN 26:2025/BNNMT về tiếng ồn ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực từ 14/11/2025 và thay thế QCVN 26:2010/BTNMT. Quy chuẩn này áp cho tiếng ồn lan ra môi trường xung quanh, không áp cho tiếng ồn trong khu vực làm việc.
|
Khu vực |
Ví dụ |
Ngày (6h–trước 18h) |
Tối (18h–trước 22h) |
Đêm (22h–trước 6h) |
|
A |
Bệnh viện, trường học, thư viện |
50 |
45 |
40 |
|
B |
Khu nhà ở, lưu trú |
55 |
50 |
45 |
|
E |
Khu công nghiệp, đầu mối giao thông |
70 |
65 |
60 |
Đơn vị: dBA. Nhà máy nằm trong khu công nghiệp áp mức khu vực E. Xưởng nằm trong cụm sản xuất xen khu dân cư, như nhiều cơ sở cơ khí ở ven Hà Nội, có thể phải đáp ứng mức khu vực B, thấp hơn 15 dBA ban ngày. Với ca đêm, chênh lệch này càng khó đạt nếu không xử lý nguồn ồn.
6.4. Tần suất quan trắc và hồ sơ cần giữ
Theo khoản 2 Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, doanh nghiệp phải tổ chức quan trắc môi trường lao động ít nhất một lần mỗi năm, và tiếng ồn là yếu tố cần đo tại các khu vực có máy phát ồn. Bộ hồ sơ nên giữ gồm: biên bản quan trắc có ghi rõ LAeq và vị trí đo, sơ đồ vị trí đo, danh sách công nhân tiếp xúc, kế hoạch khắc phục cho điểm vượt và bằng chứng sau khắc phục (số đo lại).

7. Đo dBA thế nào cho đúng?
Hiểu đơn vị dBA mới là một nửa; số đo chỉ có giá trị khi máy đo, chế độ đo và vị trí đo đúng chuẩn. Phương pháp đo tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp được dẫn chiếu trong QCVN 24:2016/BYT là TCVN 9799:2013 (ISO 9612:2009).
-
Máy đo: dùng máy đạt IEC 61672-1:2013, cấp 1 cho quan trắc chính thức, cấp 2 cho kiểm tra nội bộ. Máy phải còn hạn hiệu chuẩn và nên kiểm tra bằng bộ hiệu chuẩn âm trước, sau mỗi đợt đo.
-
Chế độ: chọn trọng số A, đọc LAeq cho cả chu kỳ làm việc, không đọc một con số tức thời. Bật thêm LCpeak nếu xưởng có máy dập, búa hơi hay súng bắn đinh.
-
Vị trí: micro đặt ngang tai người lao động, cách đầu khoảng 0,1 đến 0,4 m, về phía tai chịu ồn lớn hơn.
-
Điều kiện: đo khi máy chạy ở tải và nhịp sản xuất bình thường, ghi lại số máy đang chạy tại thời điểm đo.
-
Nhiều nguồn: cộng logarit, không cộng số học. Bốn máy cùng 90 dBA cho tổng khoảng 96 dBA.
Bốn lỗi hay gặp khiến số đo bị bác: đo bằng ứng dụng điện thoại; đo dBC rồi so với ngưỡng 85; đo khi máy chạy không tải; chỉ đo một điểm giữa xưởng thay vì tại từng vị trí thao tác.
8. Từ con số dBA đến giải pháp giảm ồn
Khi đã có số đo đúng, mức vượt và đặc tính tần số quyết định giải pháp. Đây là bước biến một con số đơn vị dBA thành quyết định đầu tư.
8.1. Chọn giải pháp theo mức vượt
|
Mức vượt so với 85 dBA |
Hướng xử lý thường dùng |
|
Dưới 3 dBA |
Bảo trì máy (bạc đạn, dây đai, ốc lỏng), đệm chống rung, điều chỉnh giờ tiếp xúc |
|
3 đến 10 dBA |
Vách ngăn cách âm, tấm tiêu âm cục bộ, bố trí lại vị trí công nhân xa nguồn |
|
Trên 10 dBA |
Bao kín nguồn ồn bằng hộp hoặc vỏ cách âm, kết hợp tiêu âm cửa gió |
Với máy dập và máy đột, mức vượt thường rơi vào nhóm cuối; tham khảo xử lý tiếng ồn máy dập nếu xưởng bạn có dây chuyền dập. Cách chọn chi tiết theo từng mức có trong bài giải pháp giảm tiếng ồn nhà máy.
Với khu vực có nhiều máy nhỏ đứng gần nhau, bao từng máy tốn kém hơn dựng một vách ngăn cách âm nhà xưởng quanh cả cụm.
8.2. Đọc đúng cam kết “giảm X dBA” của nhà cung cấp
Khi nhà cung cấp cam kết vỏ cách âm “giảm 20 dBA”, hãy hỏi rõ ba điều:
-
Đo ở đâu: mức giảm phải đo tại vị trí công nhân, trước và sau lắp đặt, cùng điều kiện máy chạy. Chỉ số cách âm của tấm vật liệu trong phòng thí nghiệm luôn cao hơn hiệu quả thực của cả vỏ.
-
Tần số nào: vỏ mỏng giảm tốt tiếng rít nhưng kém với tiếng ù. Nếu hiệu dBC trừ dBA của máy lớn, cần tôn dày hơn, bông khoáng mật độ cao hơn và khoảng không khí giữa vỏ với máy.
-
Khe hở xử lý thế nào: khe hở làm hiệu quả sụt rất nhanh. Tính theo nguyên lý cách âm tổng hợp, một vỏ có tấm cách âm 30 dB nhưng để hở 1% diện tích chỉ còn đạt khoảng 20 dB. Cửa thao tác, lỗ luồn cáp, cửa gió tản nhiệt đều cần gioăng và tiêu âm.
Cấu tạo từng lớp và cách chọn vật liệu theo phổ tần được phân tích trong bài cấu tạo hộp cách âm công nghiệp. Nếu đang lập dự toán, xem thêm chi phí làm vỏ cách âm máy.
8.3. Cinvico làm gì với số đo dBA của bạn
Cinvico gia công hộp chống ồn, vách cách âm và khung máy tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, theo kích thước thực tế của từng máy. Dung sai cắt laser ±0.1mm và chấn gấp ±0.3mm giúp các tấm ghép kín khít, hạn chế khe hở làm sụt hiệu quả cách âm. Từ biên bản đo của bạn, kỹ sư xác định mức cần giảm, đặc tính tần số và bố trí cửa thao tác, cửa gió, rồi dựng bản vẽ để bạn duyệt trước khi sản xuất.
[Ảnh: Hộp chống ồn máy dập do Cinvico sản xuất, lắp đặt tại nhà máy khách hàng]
=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN THEO KÍCH THƯỚC MÁY
Kết luận
Đơn vị dBA là gì đã rõ: đó là decibel đã qua bộ lọc trọng số A, phản ánh mức ồn tai người cảm nhận và là đơn vị chuẩn để so với QCVN. Khi gặp một con số dBA, hãy hỏi ba câu: đó là chỉ số gì (LAeq, LAmax hay LwA), đo ở đâu, và so với quy chuẩn nào. Sau đó dùng hiệu dBC trừ dBA để biết nguồn ồn trầm hay cao trước khi chọn giải pháp.
Nếu số đo tại xưởng đang vượt 85 dBA, hoặc bạn cần kiểm tra thông số dBA của máy sắp mua, hãy gửi biên bản quan trắc hoặc catalog qua Zalo 0981.244.688 (Ms. Nhung) để trao đổi trực tiếp với kỹ sư Cinvico.