Ô nhiễm tiếng ồn là gì, bao nhiêu dBA thì vượt chuẩn, và xưởng của bạn có đang nằm trong diện bị kiểm soát theo quy chuẩn mới không? Bài viết trả lời thẳng: khái niệm, cách đo, nguyên nhân, tác hại, ngưỡng theo QCVN 26:2025/BNNMT và QCVN 24:2016/BYT, mức phạt hiện hành, cùng quy trình giảm ồn mà Cinvico đang áp dụng cho nhà máy.
1. Ô nhiễm tiếng ồn là gì?
Ô nhiễm tiếng ồn là tình trạng âm thanh trong môi trường vượt quá ngưỡng cho phép và kéo dài đủ lâu để gây khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật. Không phải âm thanh lớn nào cũng là ô nhiễm. Tiếng ồn chỉ bị coi là ô nhiễm khi vượt giới hạn quy chuẩn tại khu vực có người sinh sống, làm việc.
QCVN 26:2025/BNNMT định nghĩa tiếng ồn là các âm thanh lớn phát ra từ thiết bị, máy móc, công cụ và các nguồn khác, gây cảm giác khó chịu cho con người tại khu vực bị ảnh hưởng. Điểm mấu chốt: tiếng ồn được đánh giá tại nơi người khác phải nghe, không phải tại nơi phát ra.
Cần phân biệt ba khái niệm dễ nhầm:
-
Âm thanh: mọi dao động âm mà tai người nghe được, gồm cả tiếng nói, âm nhạc.
-
Tiếng ồn: âm thanh không mong muốn, gây khó chịu hoặc cản trở hoạt động.
-
Ô nhiễm tiếng ồn: tiếng ồn đã vượt ngưỡng quy chuẩn tại khu vực bị ảnh hưởng, có thể bị cơ quan chức năng đo và xử lý.
1.1. Đơn vị đo tiếng ồn: dB và dBA
Tiếng ồn được đo bằng decibel (dB). Trong quan trắc môi trường và vệ sinh lao động, người ta dùng dBA, tức mức âm đã hiệu chỉnh theo trọng số A để gần với độ nhạy của tai người. Tai người kém nhạy với âm trầm, nên trọng số A giảm bớt phần tần số thấp khi tính.
Thang decibel là thang logarit, vì vậy các con số không cộng như phép tính thông thường:
-
Tăng 3 dBA nghĩa là năng lượng âm tăng gấp đôi. Đây là lý do QCVN 24:2016/BYT giảm một nửa thời gian tiếp xúc cho phép mỗi khi mức ồn tăng 3 dBA.
-
Tăng 10 dBA thì tai người cảm nhận âm thanh to gấp khoảng 2 lần.
-
Hai máy cùng phát 85 dBA đặt cạnh nhau cho tổng khoảng 88 dBA, không phải 170 dBA. Ngược lại, tắt một trong hai máy chỉ giảm khoảng 3 dBA.
-
Vì cộng theo logarit, máy ồn nhất quyết định tổng mức ồn. Xử lý máy to nhất trước luôn hiệu quả hơn xử lý dàn trải nhiều máy nhỏ.
Ngoài dBA, bạn sẽ gặp hai đại lượng trong biên bản đo:
-
LAeq: mức âm tương đương, là giá trị “trung bình năng lượng” trong khoảng thời gian đo. Đây là con số dùng để so với quy chuẩn.
-
Lmax: mức âm cực đại tức thời, quan trọng với tiếng ồn xung như máy dập.
Bảng dưới giúp bạn hình dung các mức ồn thường gặp. Giá trị mang tính tham khảo, mức thực tế phụ thuộc khoảng cách, công suất máy và môi trường đo.
|
Mức ồn (dBA) |
Ví dụ thường gặp |
Ý nghĩa với quy chuẩn |
|
30–40 |
Phòng ngủ yên tĩnh về đêm |
Ngưỡng nghỉ ngơi tốt |
|
50–60 |
Văn phòng, trò chuyện bình thường |
Dễ chịu |
|
70 |
Đường phố đông xe |
Mức ban ngày cao nhất cho khu vực E theo QCVN 26:2025/BNNMT |
|
85 |
Xưởng cơ khí đang vận hành |
Giới hạn 8 giờ/ca theo QCVN 24:2016/BYT |
|
95–110 |
Máy dập, máy mài, máy nén khí không có vỏ |
Phải giảm ồn hoặc rút ngắn thời gian tiếp xúc |
|
115 |
Mức áp âm cực đại |
Không được vượt ở bất kỳ thời điểm nào khi làm việc |
Mẹo kiểm tra nhanh tại xưởng: nếu hai người đứng cách nhau khoảng 1 mét mà phải nói to mới nghe rõ, mức ồn tại đó nhiều khả năng đã chạm ngưỡng 85 dBA. Đây chỉ là dấu hiệu để quyết định đi đo, không thay thế cho phép đo bằng thiết bị.
1.2. Khi nào tiếng ồn bị coi là ô nhiễm?
Một nguồn ồn bị xem là gây ô nhiễm khi thỏa cả ba điều kiện:
-
Vượt giới hạn quy chuẩn tương ứng với loại khu vực bị ảnh hưởng và khung giờ đo.
-
Kéo dài đủ lâu: QCVN 26:2025/BNNMT cho phép nới ngưỡng với tiếng ồn phát trong thời gian ngắn (xem mục 5.1).
-
Tác động lên khu vực có người: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu thương mại hay khu sản xuất.
Ngoài ra, quy chuẩn yêu cầu hiệu chỉnh theo mức ồn nền, tức mức ồn đo được khi nguồn cần đánh giá không hoạt động. Nếu ồn nền thấp hơn mức đo từ 10 dBA trở lên thì dùng nguyên kết quả đo. Nếu chênh lệch nhỏ hơn, kết quả được trừ 1 đến 3 dBA tùy mức chênh. Quy định này giúp tránh “đổ oan” cho một xưởng nằm cạnh trục đường vốn đã ồn.

2. Các loại tiếng ồn phổ biến
Phân loại đúng giúp chọn đúng cách đo và đúng giải pháp. Có ba cách phân loại thường dùng.
2.1. Theo nguồn gốc
-
Tiếng ồn tự nhiên: sấm sét, núi lửa, động đất, sóng biển. Loại này xảy ra ngẫu nhiên, không có chu kỳ và hầu như không thể kiểm soát.
-
Tiếng ồn nhân tạo: giao thông, xây dựng, công nghiệp, sinh hoạt và giải trí. Đây là nguyên nhân chính gây ô nhiễm và cũng là phần pháp luật điều chỉnh.
2.2. Theo đặc tính âm
QCVN 26:2025/BNNMT phân tiếng ồn thành ba dạng, mỗi dạng có cách đo và đánh giá riêng:
|
Dạng tiếng ồn |
Đặc điểm |
Ví dụ trong nhà xưởng |
|
Liên tục ổn định |
Phát liên tục, mức ồn gần như không đổi |
Máy nén khí, quạt hút, bơm |
|
Liên tục dao động |
Phát liên tục, mức ồn thay đổi đáng kể |
Máy cắt, máy mài theo chu kỳ gia công |
|
Xung |
Mỗi lần phát dưới 1 giây, có thể lặp lại |
Máy dập, máy đột, búa máy |
|
Ngắt quãng |
Phát rồi ngắt, mỗi lần kéo dài tối thiểu 1 giây |
Xả khí, máy chạy theo mẻ |
Với tiếng ồn xung, quy chuẩn yêu cầu đo tối thiểu 15 phút và phải có ít nhất 50 giá trị đo. Đây là dạng khó xử lý nhất vì năng lượng tập trung trong thời gian rất ngắn, gây “giật mình” và tổn thương thính giác nhanh hơn.
2.3. Theo môi trường chịu tác động
Đây là cách phân loại nhiều bài viết bỏ qua, nhưng lại quyết định doanh nghiệp phải tuân thủ quy chuẩn nào.
|
Tiêu chí |
Tiếng ồn môi trường |
Tiếng ồn nơi làm việc |
|
Quy chuẩn áp dụng |
QCVN 26:2025/BNNMT |
QCVN 24:2016/BYT |
|
Vị trí đo |
Trong ranh giới khu vực bị ảnh hưởng (nhà dân, trường học...) |
Tại vị trí người lao động đứng máy |
|
Người được bảo vệ |
Cộng đồng xung quanh |
Công nhân trong xưởng |
|
Ai thường kiểm tra |
Cơ quan quản lý môi trường |
Thanh tra lao động, y tế, khách hàng audit nhà cung cấp |
|
Hệ quả khi vượt |
Phạt hành chính, đình chỉ nguồn ồn |
Phải cải thiện điều kiện lao động, trang bị bảo hộ, rủi ro bệnh nghề nghiệp |
Một nhà máy hoàn toàn có thể đạt chuẩn tại nhà dân gần nhất nhưng vẫn vượt chuẩn ngay tại vị trí công nhân đứng máy dập, và ngược lại. Vì vậy hồ sơ EHS cần cả hai bộ số đo.

3. Nguyên nhân gây ô nhiễm tiếng ồn
Phần lớn ô nhiễm tiếng ồn hiện nay do con người tạo ra. Các nguồn tự nhiên chỉ là thứ yếu và không thường xuyên.
3.1. Giao thông vận tải
Xe máy, ô tô, xe tải, còi xe, tàu hỏa và máy bay là nguồn ồn phổ biến nhất ở đô thị như Hà Nội, TP.HCM. Mật độ xe máy cao, thói quen bấm còi và đường sát nhà ở khiến tiếng ồn giao thông gần như kéo dài suốt ngày.
QCVN 26:2025/BNNMT lần đầu tách riêng giới hạn cho phương tiện giao thông. Với đường bộ, mức cho phép là 68 dBA ban ngày và 58 dBA ban đêm tại khu vực A, B, C; 73 dBA ban ngày và 63 dBA ban đêm tại khu vực D, E.
3.2. Hoạt động xây dựng
Máy đóng cọc, máy khoan bê tông, máy xúc và máy trộn tạo ra tiếng ồn lớn, nhiều lúc có tính xung. Quy chuẩn mới siết công trường vào ban đêm, chỉ cho phép 50 dBA từ 22h đến trước 6h ở mọi khu vực. Công trường gần khu vực A, B còn bị trừ thêm 5 dBA vào ngày nghỉ.
3.3. Hoạt động công nghiệp và nhà xưởng
Đây là nhóm có cường độ cao và kéo dài nhất, đặc biệt với xưởng chạy 2 đến 3 ca. Các nguồn ồn chính trong nhà xưởng gồm:
-
Ồn cơ khí: va đập khuôn dập, bánh răng, ổ bi mòn, chi tiết lỏng.
-
Ồn khí động: xả khí nén, quạt hút công suất lớn, ống xả máy phát điện.
-
Ồn do rung truyền qua kết cấu: máy đặt trực tiếp lên sàn, rung lan sang khung nhà xưởng rồi phát ra như một “loa” lớn.
-
Ồn phản xạ: tường tôn, mái tôn, sàn bê tông phản xạ âm khiến cả xưởng ồn hơn so với từng máy riêng lẻ.
Đáng chú ý, Phụ lục QCVN 26:2025/BNNMT liệt kê cụ thể thiết bị khiến một cơ sở được xếp vào diện “có khả năng gây tiếng ồn”:
|
Thiết bị |
Ngưỡng công suất hoặc số lượng trong Phụ lục |
|
Máy nén khí |
Từ 7,5 kW (máy trục vít từ 37,5 kW) |
|
Quạt thông gió |
Từ 7,5 kW |
|
Máy rèn, tạo hình kim loại |
Từ 7,5 kW, hoặc búa dập nặng hơn 0,5 tấn |
|
Máy cắt kim loại |
Từ 7,5 kW |
|
Máy ép không thủy lực / máy ép thủy lực |
Từ 7,5 kW / từ 22,5 kW |
|
Máy tiện, phay, mài, khoan |
Từ 37,5 kW, hoặc từ 2 máy mài 3,75 kW trở lên |
|
Máy ép đùn, ép phun |
Từ 37,5 kW |
|
Máy phát điện |
Từ 120 kW |
|
Bơm, máy ly tâm |
Từ 15 kW |
|
Máy may công nghiệp |
Từ 100 máy |
|
Máy đóng gói tự động |
Từ 2 máy |
Nếu xưởng có thiết bị đạt ngưỡng trên, hoặc tổng công suất nhóm thiết bị này vượt 37,5 kW, cơ sở thuộc diện kiểm soát theo Bảng 1 của quy chuẩn. Với một xưởng cơ khí 30 đến 80 công nhân, chỉ cần một máy nén khí 11 kW và vài máy dập là đã nằm trong diện này.
Bạn có thể tham khảo thêm tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép trong sản xuất để đối chiếu ngưỡng cho từng vị trí trong xưởng.
3.4. Sinh hoạt, giải trí và thương mại
Karaoke, loa kẹo kéo, quán bar, nhà hàng và sửa chữa nhà cửa là nguồn gây phiền toái thường gặp trong khu dân cư. Nhóm này khó kiểm soát nhất vì phụ thuộc nhiều vào ý thức người dân.
Từ cuối năm 2025, Nghị định 282/2025/NĐ-CP cho phép xử phạt hành vi gây ồn ào trong khu dân cư cả ban ngày lẫn ban đêm, không còn chỉ tập trung vào khung 22h đến 6h như trước. Với cơ sở kinh doanh trong cùng tòa nhà như phòng gym, karaoke, quán bar, QCVN 26:2025/BNNMT còn có ngưỡng riêng, chặt hơn mức áp cho cơ sở sản xuất thông thường.

4. Tác hại của ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn không để lại dấu vết như khói bụi, nhưng tác hại tích lũy dần và nhiều tổn thương không thể hồi phục.
4.1. Ảnh hưởng đến thính giác
Thính giác là cơ quan chịu tổn thương trực tiếp nhất. Quá trình thường diễn ra theo hai giai đoạn:
-
Giai đoạn tạm thời: sau ca làm việc ồn, công nhân bị ù tai, nghe kém hơn bình thường. Tình trạng này hồi phục sau vài giờ nghỉ ngơi, nên dễ bị xem nhẹ.
-
Giai đoạn vĩnh viễn: tiếp xúc lặp lại nhiều tháng, nhiều năm làm tế bào lông ở tai trong tổn thương không hồi phục. Suy giảm thường bắt đầu ở dải tần cao khoảng 4.000 Hz, nên người lao động chưa nhận ra cho đến khi nghe kém rõ rệt.
Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn nằm trong danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam. Đây cũng là lý do nhiều doanh nghiệp FDI yêu cầu đo thính lực định kỳ cho công nhân làm việc ở khu ồn.
4.2. Ảnh hưởng đến tim mạch, thần kinh và giấc ngủ
-
Tim mạch: nhiều nghiên cứu ghi nhận tiếp xúc ồn kéo dài liên quan đến tăng huyết áp và bệnh mạch vành.
-
Thần kinh: gây căng thẳng, cáu gắt, giảm tập trung và trí nhớ ngắn hạn.
-
Giấc ngủ: tiếng ồn ban đêm làm khó ngủ, ngủ không sâu, thức giấc giữa đêm. WHO khuyến cáo mức ồn trung bình ban đêm tại khu dân cư không nên vượt 40 dB.
-
Nhóm dễ tổn thương: trẻ em, người cao tuổi, người có bệnh nền và người làm ca đêm phải ngủ ban ngày.
4.3. Ảnh hưởng đến năng suất và an toàn lao động
Trong nhà xưởng, tiếng ồn che lấp còi xe nâng, tín hiệu cảnh báo và lời nhắc của đồng nghiệp. Công nhân phải nói to, dễ hiểu sai chỉ dẫn và mệt nhanh hơn vào cuối ca. Lỗi thao tác và sai sót chất lượng vì thế thường tăng ở các ca cuối.
Đó là lý do tiếng ồn luôn có trong danh mục mối nguy khi xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo ISO 45001:2018. Để giảm rủi ro song song, bạn nên đọc thêm 12 quy tắc an toàn khi vận hành máy móc kèm checklist cho xưởng.
4.4. Ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Với doanh nghiệp, ô nhiễm tiếng ồn biến thành chi phí rất cụ thể:
-
Bị xử phạt và đình chỉ nguồn gây ồn khi vượt quy chuẩn (chi tiết ở mục 5.3).
-
Khiếu nại từ khu dân cư lân cận, nhất là với xưởng nằm xen khu dân cư ở ven Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên. Một lá đơn khiếu nại thường dẫn đến đoàn kiểm tra và đo đạc.
-
Điểm trừ khi khách hàng FDI audit nhà cung cấp hoặc khi đánh giá ISO 14001, ISO 45001. Khách hàng có thể phát hành yêu cầu khắc phục (CAR) với thời hạn cứng.
-
Chi phí bệnh nghề nghiệp: khám, điều trị, bồi thường cho người lao động.
-
Khó tuyển và giữ người: công nhân có xu hướng rời bỏ vị trí ồn, kéo theo chi phí đào tạo lại.
4.5. Ảnh hưởng đến động vật
Tiếng ồn khiến động vật hoang dã thay đổi tập tính và rời bỏ nơi cư trú. Ồn dưới nước từ tàu thuyền ảnh hưởng đến cá heo, cá voi, vốn dùng sóng âm để định hướng và tìm thức ăn. Với chăn nuôi, QCVN 26:2025/BNNMT xếp cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản vào khu vực C với ngưỡng riêng.
5. Quy định về tiếng ồn tại Việt Nam năm 2026
Doanh nghiệp cần nắm hai quy chuẩn tách bạch: một cho môi trường xung quanh, một cho nơi làm việc. Nhiều tài liệu trên mạng vẫn trích QCVN 26:2010/BTNMT, trong khi văn bản này đã bị thay thế.
5.1. QCVN 26:2025/BNNMT: tiếng ồn môi trường
QCVN 26:2025/BNNMT ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BNNMT ngày 15/5/2025, có hiệu lực từ 14/11/2025 và thay thế QCVN 26:2010/BTNMT. Quy chuẩn mới chia khu vực bị ảnh hưởng thành 5 loại và 3 khung giờ, thay vì 2 loại và 2 khung giờ như trước.
|
Khu vực bị ảnh hưởng |
Ngày (6h–trước 18h) |
Tối (18h–trước 22h) |
Đêm (22h–trước 6h) |
|
A: trường học, bệnh viện, thư viện, cơ quan, văn phòng |
50 |
45 |
40 |
|
B: nhà ở, chung cư, khách sạn |
55 |
50 |
45 |
|
C: cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản |
60 |
55 |
50 |
|
D: công viên, trung tâm thương mại, nhà hàng |
65 |
60 |
55 |
|
E: khu công nghiệp, nhà ga, bãi đỗ xe |
70 |
65 |
60 |
Đơn vị dBA, áp dụng cho tiếng ồn từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc Phụ lục, đo tại khu vực bị ảnh hưởng. So với quy chuẩn cũ (70 dBA ngày, 55 dBA đêm cho khu vực thông thường), ngưỡng với khu nhà ở nay chặt hơn 15 dBA ban ngày và 10 dBA ban đêm. Một xưởng cạnh khu dân cư phải đạt 45 dBA về đêm tại vị trí nhà dân gần nhất.
Quy chuẩn cho phép cộng thêm vào ngưỡng trên nếu tiếng ồn chỉ phát trong thời gian ngắn:
|
Thời gian phát ồn ban ngày |
Được cộng thêm |
|
Không quá 1 giờ |
+15 dBA |
|
Trên 1 giờ đến 2 giờ |
+10 dBA |
|
Trên 2 giờ đến 4 giờ |
+5 dBA |
|
Trên 4 giờ đến 6 giờ |
+3 dBA |
|
Trên 6 giờ |
Áp dụng nguyên ngưỡng Bảng 1 |
Buổi tối và ban đêm cũng có mức nới tương tự nhưng với thời lượng ngắn hơn nhiều, ví dụ chỉ được +15 dBA nếu phát ồn không quá 15 phút ban đêm. Với xưởng chạy máy cả ca 8 giờ, gần như không được hưởng mức nới này.
Yêu cầu khi đo để đánh giá tuân thủ:
-
Máy đo mức âm loại 1 theo TCVN 12527-1:2018, đã kiểm định, hiệu chuẩn.
-
Vị trí đo nằm trong ranh giới khu vực bị ảnh hưởng, cao 1,2 m đến 1,5 m so với mặt đất, cách bề mặt phản xạ tối thiểu 3,5 m nếu đo ngoài trời.
-
Đo liên tục tối thiểu 15 phút, không đo khi mưa hoặc gió từ cấp 4 trở lên.
-
Phương pháp theo TCVN 7878-1:2018 và TCVN 7878-2:2018, do tổ chức đủ năng lực quan trắc thực hiện nếu dùng cho mục đích quản lý nhà nước.
Lưu ý: quy chuẩn này không dùng để đánh giá tiếng ồn bên trong khuôn viên do chính cơ sở gây ra. Phần đó thuộc QCVN 24:2016/BYT.
5.2. QCVN 24:2016/BYT: tiếng ồn tại nơi làm việc
QCVN 24:2016/BYT ban hành kèm Thông tư 24/2016/TT-BYT, quy định mức tiếp xúc tiếng ồn cho phép với người lao động. Mốc cơ bản là 85 dBA trong ca 8 giờ, và cứ tăng 3 dBA thì thời gian tiếp xúc cho phép giảm một nửa.
|
Thời gian tiếp xúc |
Giới hạn LAeq (dBA) |
|
8 giờ |
85 |
|
4 giờ |
88 |
|
2 giờ |
91 |
|
1 giờ |
94 |
|
30 phút |
97 |
|
15 phút |
100 |
|
7 phút |
103 |
|
3 phút |
106 |
|
1 phút |
112 |
Ở mọi thời điểm, mức áp âm cực đại không được vượt 115 dBA. Với khu văn phòng, phòng thiết kế, phòng thí nghiệm trong nhà máy, quy chuẩn có ngưỡng thấp hơn nhiều, ví dụ 55 dBA cho phòng lao động trí óc.
Khi công nhân tiếp xúc nhiều mức ồn trong ca, quy chuẩn dùng công thức liều tiếp xúc:
D = C1/T1 + C2/T2 + ... + Cn/Tn ≤ 1
Trong đó C là thời gian tiếp xúc thực tế ở mỗi mức ồn, T là thời gian cho phép tương ứng. Ví dụ: công nhân đứng máy dập 91 dBA trong 2 giờ (2/2 = 1), rồi làm thêm 2 giờ ở khu 88 dBA (2/4 = 0,5). Tổng D = 1,5, tức đã vượt chuẩn 50% dù không lúc nào vượt 115 dBA. Cách tính này giúp EHS biết nên giảm ồn ở máy nào hoặc luân chuyển vị trí ra sao.
Bảo hộ thính lực: nếu chưa giảm được tiếng ồn xuống dưới 85 dBA, người sử dụng lao động phải trang bị phương tiện bảo vệ thính lực đạt hiệu suất giảm ồn theo Bảng 3 của quy chuẩn. Ví dụ, khu dưới 90 dBA cần thiết bị giảm 10 đến 13 dBA; khu từ 90 đến dưới 95 dBA cần thiết bị giảm 14 đến 17 dBA. Mức ồn càng cao thì yêu cầu càng lớn.
5.3. Mức xử phạt khi vượt quy chuẩn tiếng ồn
Theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường bị xử phạt theo mức vượt:
|
Mức vượt quy chuẩn |
Mức phạt |
|
Dưới 2 dBA |
Cảnh cáo |
|
2 đến dưới 5 dBA |
1–5 triệu đồng |
|
5 đến dưới 10 dBA |
5–20 triệu đồng |
|
10 đến dưới 15 dBA |
20–40 triệu đồng |
|
15 đến dưới 20 dBA |
40–60 triệu đồng |
|
20 đến dưới 25 dBA |
60–80 triệu đồng |
|
25 đến dưới 30 dBA |
80–100 triệu đồng |
|
30 đến dưới 35 dBA |
100–120 triệu đồng |
|
35 đến dưới 40 dBA |
120–140 triệu đồng |
|
Từ 40 dBA trở lên |
140–160 triệu đồng |
Mức trên áp dụng cho cá nhân, tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi. Vượt từ 10 đến dưới 30 dBA còn bị đình chỉ nguồn gây ồn từ 3 đến 6 tháng; vượt từ 30 dBA trở lên bị đình chỉ từ 6 đến 12 tháng. Kèm theo đó, cơ sở buộc phải giảm ồn đạt chuẩn trong thời hạn và chịu chi phí đo đạc, phân tích.
Áp vào thực tế: một xưởng cạnh khu nhà ở đo được 60 dBA về đêm tại nhà dân, vượt ngưỡng 45 dBA tới 15 dBA. Với doanh nghiệp, mức phạt khi đó là 80 đến 120 triệu đồng, chưa kể nguy cơ bị đình chỉ máy gây ồn từ 3 đến 6 tháng.
Nếu nhà máy đang chuẩn bị đánh giá môi trường, bạn có thể dùng checklist audit ISO 14001 theo 7 nhóm hạng mục để rà soát luôn phần tiếng ồn.

6. Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
Nguyên tắc chung là xử lý theo thứ tự ưu tiên: giảm tại nguồn, chặn trên đường truyền, cuối cùng mới bảo vệ người nghe. Bảo hộ cá nhân rẻ nhất, nhưng hiệu quả phụ thuộc hoàn toàn vào việc công nhân có đeo đúng và đủ hay không.
6.1. Biện pháp ở cấp quản lý và cộng đồng
-
Quy hoạch: bố trí khu công nghiệp, sân bay, trục giao thông lớn cách xa khu dân cư. QCVN 01:2025/BTNMT quy định khoảng cách an toàn về môi trường giữa cơ sở có nguy cơ phát tán tiếng ồn và khu dân cư.
-
Giao thông: hạn chế bấm còi, kiểm định khí thải và tiếng ồn phương tiện, làm tường chắn âm trên đường cao tốc, đường sắt trên cao.
-
Xây dựng: hạn chế thi công máy ồn vào buổi tối và ban đêm, che chắn công trường, chọn máy móc êm hơn.
-
Truyền thông: nâng cao ý thức giữ yên tĩnh trong khu dân cư, nhất là với karaoke và loa công suất lớn.
6.2. Biện pháp cho cá nhân và hộ gia đình
-
Dùng cửa kính hai lớp, rèm dày, vật liệu tiêu âm cho phòng ngủ hướng ra đường.
-
Trồng cây xanh, xây tường bao để chắn bớt tiếng ồn giao thông.
-
Giữ âm lượng TV, loa, karaoke ở mức vừa phải, đặc biệt vào buổi tối và ban đêm.
-
Đeo nút tai khi ở môi trường ồn, hạn chế nghe tai nghe âm lượng lớn trong thời gian dài.
6.3. Biện pháp cho nhà máy, xưởng sản xuất: quy trình 5 bước
Bước 1: Đo và lập bản đồ tiếng ồn. Đo tại vị trí đứng máy theo QCVN 24:2016/BYT và đo tại ranh giới khu dân cư gần nhất theo QCVN 26:2025/BNNMT. Ghi lại từng máy: mức LAeq, Lmax, số giờ chạy mỗi ca, số công nhân tiếp xúc. Bản đồ ồn cho biết máy nào vượt nhiều nhất và cần xử lý trước.
Bước 2: Giảm tại nguồn. Bảo dưỡng định kỳ, siết bu lông, thay ổ bi mòn, cân chỉnh khuôn dập, lắp đệm cao su chống rung ở chân máy và bộ giảm thanh cho đường xả khí. Bước này rẻ nhất nhưng thường chỉ giảm được vài dBA.
Bước 3: Bao che nguồn ồn. Đây là giải pháp hiệu quả nhất với máy dập, máy nén khí, máy phát điện. Có ba cấp độ tùy kích thước máy và cách vận hành:
|
Giải pháp |
Phù hợp với |
Đặc điểm |
Lưu ý khi thiết kế |
|
Hộp chống ồn |
Máy nén khí, bơm, máy phát điện cỡ nhỏ và vừa |
Bao kín máy, có ô thông gió tiêu âm và cửa bảo trì |
Tính đủ lưu lượng gió tản nhiệt |
|
Vỏ cách âm máy |
Máy ép thủy lực, máy đột dập |
Ôm theo hình dạng máy, chừa cửa cấp phôi và lấy sản phẩm |
Không cản trở thao tác và an toàn |
|
Nhà cách âm |
Cụm máy dập lớn, khu máy nén trung tâm |
Bao cả khu vực, có cửa ra vào, chiếu sáng, thông gió |
Cần mặt bằng và lối thoát hiểm |
=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN
Với máy ép, vỏ cách âm máy ép thủy lực được thiết kế theo kích thước bàn máy và hành trình ép. Với cụm máy dập công suất lớn, bạn có thể xem phương án nhà cách âm máy dập hoặc vỏ cách âm máy đột dập.
Bước 4: Bố trí lại mặt bằng. Gom các máy ồn về một khu, đặt xa ranh giới khu dân cư và xa khu lắp ráp, văn phòng. Tường và cửa của khu máy ồn nên dùng vật liệu cách âm, mái và tường tôn có thể bổ sung tấm tiêu âm để giảm phản xạ. Các nguyên tắc này được trình bày chi tiết trong bài thiết kế layout xưởng sản xuất theo quy trình 7 bước.
Bước 5: Bảo hộ, đào tạo và giám sát. Cấp nút tai, chụp tai đúng hiệu suất giảm ồn, đặt biển báo bắt buộc đeo bảo hộ ở khu ồn và khám thính lực định kỳ. Sau khi xử lý, đo lại để lưu hồ sơ phục vụ quan trắc và audit. Quy định đeo bảo hộ nên được ghi rõ trong nội quy an toàn lao động nhà xưởng.
6.4. Cách âm và tiêu âm: hiểu đúng để chọn đúng vật liệu
Nhiều xưởng chi tiền dán mút tiêu âm lên tường nhưng tiếng ồn ra khu dân cư gần như không đổi. Nguyên nhân là nhầm giữa hai khái niệm:
|
Tiêu chí |
Cách âm |
Tiêu âm |
|
Mục đích |
Ngăn âm truyền xuyên qua vách sang phía bên kia |
Hấp thụ âm phản xạ, giảm vang trong không gian |
|
Vật liệu điển hình |
Thép tấm, tôn dày, vách nhiều lớp, khối lượng lớn |
Bông khoáng rockwool, bông thủy tinh, tôn đục lỗ |
|
Hiệu quả rõ nhất |
Bảo vệ khu bên ngoài nguồn ồn |
Giảm ồn bên trong phòng, trong hộp |
|
Điểm yếu |
Mất tác dụng nếu có khe hở |
Gần như không chặn được âm xuyên qua |
Một hộp chống ồn hiệu quả phải kết hợp cả hai: vỏ thép tấm làm lớp cách âm, lõi bông khoáng phía trong làm lớp tiêu âm, mặt trong là tôn đục lỗ để âm đi vào lớp bông. Cinvico dùng bông khoáng rockwool tỷ trọng 60 đến 100 kg/m³ cho lớp tiêu âm, chọn theo đặc tính tiếng ồn của từng máy.
Ba lỗi thường gặp khi tự làm vỏ cách âm:
-
Để hở khe: khe quanh cửa, lỗ luồn ống, lỗ dây điện làm âm thoát ra và giảm mạnh hiệu quả của cả hộp.
-
Bao kín mà không thông gió: máy nén khí, máy phát điện quá nhiệt, phải mở cửa hộp khi chạy và mất hết tác dụng.
-
Vỏ chạm trực tiếp vào máy: rung truyền sang vỏ, biến vỏ thành nguồn phát âm mới. Vỏ cần tách rời và có đệm chống rung.
Ngoài ra, tiếng ồn tần số thấp (tiếng ù, tiếng rung trầm) khó chặn hơn tiếng rít tần số cao, thường cần vách nặng hơn hoặc nhiều lớp hơn. Vì vậy nên đo phân tích theo dải tần trước khi chọn cấu tạo vách.
6.5. Gợi ý xử lý theo tình huống thực tế
Tình huống 1: Chủ xưởng cơ khí bị hàng xóm khiếu nại tiếng ồn. Ưu tiên đo tại nhà dân gần nhất vào khung giờ bị phản ánh, thường là buổi tối. Xử lý máy ồn nhất hướng về phía khu dân cư trước, cân nhắc chuyển ca chạy máy dập sang ban ngày.
Tình huống 2: EHS nhà máy FDI nhận CAR về tiếng ồn trước đợt audit ISO 45001. Lập bản đồ ồn, tính liều D cho từng vị trí, chọn 2 đến 3 máy đóng góp nhiều nhất để bao che. Lưu đủ biên bản đo trước và sau, bản vẽ, hồ sơ vật liệu để trình đoàn đánh giá.
Tình huống 3: Xưởng mới đầu tư máy dập hoặc máy nén khí. Tính luôn hộp chống ồn hoặc vỏ cách âm vào dự toán ngay từ đầu. Làm cùng lúc lắp máy rẻ và gọn hơn nhiều so với cải tạo khi đã vận hành.
6.6. Cinvico hỗ trợ giảm tiếng ồn nhà xưởng như thế nào?
Cinvico sản xuất hộp chống ồn, vỏ cách âm và nhà cách âm tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, theo kích thước từng máy. Quy trình làm việc gồm 4 bước:
-
Khảo sát và đo tiếng ồn tại máy cần xử lý, ghi nhận kích thước, vị trí cấp phôi, nhu cầu bảo trì.
-
Kỹ sư dựng bản vẽ cấu tạo vách, cửa thao tác, ô thông gió để bạn duyệt trước khi sản xuất.
-
Gia công kim loại tấm bằng cắt laser dung sai ±0,1 mm, chấn gấp ±0,3 mm, sơn tĩnh điện theo mã màu RAL.
-
Lắp đặt tại nhà máy và đo lại sau lắp để bạn có số liệu trước và sau cho hồ sơ.
Mức giảm ồn cụ thể phụ thuộc loại máy, tần số âm và yêu cầu thao tác, nên kỹ sư sẽ tính toán dựa trên kết quả đo thực tế thay vì hứa một con số chung. Bạn có thể gửi model máy và ảnh hiện trạng qua Zalo 0981.244.688 để được tư vấn cấu hình ban đầu.
7. Checklist tự đánh giá tiếng ồn nhà xưởng
Trả lời nhanh 8 câu dưới đây. Nếu có từ 3 câu trả lời “Không” trở lên, xưởng của bạn nên đo tiếng ồn và lên kế hoạch xử lý sớm.
-
Xưởng đã đo tiếng ồn tại vị trí công nhân đứng máy trong 12 tháng gần nhất chưa?
-
Đã đo tại nhà dân hoặc công trình nhạy cảm gần nhất theo khung giờ ngày, tối, đêm chưa?
-
Đã rà soát thiết bị theo Phụ lục QCVN 26:2025/BNNMT chưa?
-
Các vị trí trên 85 dBA đã có biển báo và bảo hộ thính lực đạt hiệu suất chưa?
-
Công nhân khu ồn có được đo thính lực định kỳ không?
-
Máy dập, máy nén khí, máy phát điện đã có hộp hoặc vỏ cách âm chưa?
-
Chân máy đã có đệm chống rung, tách khỏi kết cấu nhà xưởng chưa?
-
Hồ sơ đo trước và sau xử lý đã được lưu để trình audit chưa?
8. Câu hỏi thường gặp về ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn bao nhiêu dB là ô nhiễm?
Không có một con số chung. Với khu nhà ở, tiếng ồn từ cơ sở sản xuất vượt 55 dBA ban ngày, 50 dBA buổi tối hoặc 45 dBA ban đêm là vượt QCVN 26:2025/BNNMT. Tại nơi làm việc, mức trên 85 dBA trong ca 8 giờ là vượt QCVN 24:2016/BYT.
QCVN 26:2010/BTNMT còn hiệu lực không?
Không. QCVN 26:2010/BTNMT đã được thay thế bởi QCVN 26:2025/BNNMT, có hiệu lực từ ngày 14/11/2025.
Ô nhiễm tiếng ồn có phải là ô nhiễm không khí không?
Không. Tiếng ồn là một dạng ô nhiễm môi trường vật lý, được quản lý bằng quy chuẩn riêng. Ô nhiễm không khí liên quan đến bụi, khí thải và có bộ quy chuẩn khác.
Nhà máy gây ồn cho khu dân cư thì phản ánh ở đâu?
Người dân có thể phản ánh đến UBND cấp xã nơi có nhà máy hoặc cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh. Cơ quan chức năng sẽ đo tại khu vực bị ảnh hưởng để đánh giá theo quy chuẩn.
Biện pháp chống ồn hiệu quả nhất cho máy dập là gì?
Bao che nguồn ồn bằng vỏ cách âm hoặc nhà cách âm, kết hợp đệm chống rung ở chân máy. Bảo hộ cá nhân chỉ nên là lớp bảo vệ cuối cùng.
9. Kết luận
Ô nhiễm tiếng ồn là gì? Đó là tiếng ồn vượt ngưỡng quy chuẩn tại khu vực có người sinh sống và làm việc, gây hại cho thính giác, tim mạch, giấc ngủ, năng suất và cả chi phí vận hành của doanh nghiệp. Hãy nhớ hai mốc: QCVN 26:2025/BNNMT cho môi trường xung quanh, QCVN 24:2016/BYT cho vị trí công nhân đứng máy.
Việc nên làm ngay là đo lại tiếng ồn ở các máy dập, máy nén khí, máy phát điện và tại nhà dân gần nhất, rồi so với bảng ngưỡng mới. Nếu số đo vượt chuẩn, bạn có thể gửi model máy và kết quả đo qua Zalo 0981.244.688 để kỹ sư Cinvico tư vấn cấu hình hộp chống ồn hoặc vỏ cách âm phù hợp, hoặc để lại thông tin tại trang liên hệ Cinvico.