6 nhóm an toàn lao động là 6 nhóm đối tượng bắt buộc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Mỗi nhóm có nội dung, thời lượng, chu kỳ và loại chứng nhận riêng. Xếp sai nhóm, huấn luyện thiếu giờ hay để thẻ hết hạn là những lỗi thanh tra lao động và auditor ISO 45001 thường phát hiện đầu tiên. Bài viết giúp EHS Manager, quản đốc và chủ xưởng xếp đúng nhóm cho từng vị trí, lập kế hoạch huấn luyện năm 2026 và biết huấn luyện cần đi kèm biện pháp kỹ thuật nào tại xưởng.

Tóm tắt nhanh:

  • Căn cứ: Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13; Điều 17, 18, 19 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP.

  • 6 nhóm: (1) người quản lý, (2) người làm công tác ATVSLĐ, (3) người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt, (4) người lao động còn lại, (5) người làm công tác y tế, (6) an toàn, vệ sinh viên.

  • Thời hạn: Giấy chứng nhận và Thẻ an toàn có hiệu lực 2 năm. Nhóm 4 huấn luyện định kỳ ít nhất mỗi năm một lần.

  • Chế tài: không tổ chức huấn luyện bị phạt đến 50 triệu đồng với cá nhân, đến 100 triệu đồng với tổ chức theo Điều 25 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

  • Điểm mới 2026: Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục với đơn vị huấn luyện từ 01/7/2026, nhưng không bỏ nghĩa vụ huấn luyện của doanh nghiệp.

1. 6 nhóm an toàn lao động là gì? Căn cứ pháp lý hiện hành năm 2026

1.1. Định nghĩa và văn bản gốc

“6 nhóm an toàn lao động” là cách gọi ngắn của 6 nhóm đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Luật 84/2015/QH13 giao Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, nội dung và thời gian huấn luyện. Chính phủ phân nhóm tại Điều 17 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, sau đó Điều 17 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP.

Việc phân nhóm dựa trên hai tiêu chí: vai trò trong bộ máy quản lý an toàn và mức độ rủi ro của công việc thực tế. Vì vậy trong cùng một nhà máy, giám đốc, cán bộ EHS, thợ hàn, công nhân lắp ráp và nhân viên y tế học năm chương trình khác nhau.

Bạn có thể tra toàn văn và tình trạng hiệu lực tại trang Nghị định 44/2016/NĐ-CP trên LuatVietnam.

1.2. Phân biệt với các khái niệm dễ nhầm

Nhiều người tìm “6 nhóm an toàn lao động” nhưng thực ra đang cần một khái niệm khác. Ba khái niệm hay bị lẫn:

  • 6 nhóm đối tượng huấn luyện (nội dung bài này): phân loại người phải học an toàn.

  • Yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc: phân loại mối nguy như cơ học, điện, nhiệt, hóa chất, tiếng ồn, bụi. Đây là nội dung được học trong khóa huấn luyện, không phải tiêu chí chia nhóm.

  • Huấn luyện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: thực hiện theo pháp luật chuyên ngành về PCCC, không thay thế huấn luyện ATVSLĐ và ngược lại.

1.3. Những thay đổi cần biết trong năm 2026

Ba điểm EHS Manager nên cập nhật trước kỳ audit tới:

  • Cơ quan quản lý đã thay đổi. Chức năng quản lý nhà nước về ATVSLĐ trước đây thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, nay thuộc Bộ Nội vụ; ở địa phương là Sở Nội vụ. Hồ sơ, báo cáo, thông báo cần ghi đúng cơ quan tiếp nhận.

  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027. Nghị quyết bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức huấn luyện, thay bằng công khai thông tin và thông báo trước khi hoạt động. Toàn văn phần ATVSLĐ được Khoa Môi trường, Đại học Khoa học Huế tổng hợp trong bài cập nhật thay đổi từ 01/7/2026.

  • Nghị định thay thế Nghị định 44/2016 đang được xây dựng. Đến tháng 11/2026, việc chia 6 nhóm, thời lượng và thời hạn chứng nhận vẫn theo Nghị định 44/2016 đã sửa đổi. Doanh nghiệp nên theo dõi văn bản mới khi lập kế hoạch huấn luyện năm 2027.

Lưu ý quan trọng: Nghị quyết 66.18 chỉ thay đổi thủ tục với đơn vị cung cấp dịch vụ huấn luyện. Nghĩa vụ huấn luyện đủ 6 nhóm, đúng thời lượng và lưu hồ sơ của doanh nghiệp giữ nguyên.

2. Chi tiết 6 nhóm đối tượng huấn luyện an toàn lao động

Mỗi nhóm được trình bày theo năm ý: ai thuộc nhóm, ví dụ trong nhà máy, nội dung trọng tâm, kết quả được cấp và lỗi doanh nghiệp hay mắc.

Về cấu trúc chung, chương trình huấn luyện của mọi nhóm gồm ba khối: kiến thức chung về pháp luật và ATVSLĐ, kiến thức nghiệp vụ (đậm nhất ở nhóm 2) và kiến thức chuyên ngành gắn với công việc, máy móc cụ thể. Nhóm càng gần mối nguy hoặc càng giữ vai trò quản lý an toàn thì khối chuyên sâu càng dài.

2.1. Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động

Ai thuộc nhóm 1:

  • Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và cấp phó được giao phụ trách ATVSLĐ.

  • Người phụ trách bộ phận, chi nhánh trực thuộc.

  • Quản đốc phân xưởng hoặc người giữ chức danh tương đương.

Ví dụ trong nhà máy: Tổng giám đốc, Phó giám đốc sản xuất, Plant Manager, Factory Manager, quản đốc xưởng dập, trưởng xưởng lắp ráp, trưởng kho tổng.

Nội dung trọng tâm:

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về ATVSLĐ và trách nhiệm của người sử dụng lao động.

  • Tổ chức bộ máy, phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về ATVSLĐ trong cơ sở.

  • Nhận diện yếu tố nguy hiểm, có hại; biện pháp cải thiện điều kiện lao động.

  • Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

Kết quả được cấp: Giấy chứng nhận huấn luyện, hiệu lực 2 năm.

Lỗi hay gặp: doanh nghiệp chỉ cho giám đốc học nhóm 1, bỏ qua quản đốc và trưởng bộ phận. Quy định áp dụng theo vai trò, không phân biệt quốc tịch, nên quản lý người nước ngoài phụ trách ATVSLĐ tại cơ sở ở Việt Nam cũng thuộc diện huấn luyện.

2.2. Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

Ai thuộc nhóm 2:

  • Người làm công tác ATVSLĐ chuyên trách hoặc bán chuyên trách của cơ sở.

  • Người trực tiếp giám sát về ATVSLĐ tại nơi làm việc.

Ví dụ: EHS Officer, HSE Supervisor, cán bộ an toàn xưởng, giám sát an toàn của nhà thầu thi công trong nhà máy.

Nội dung trọng tâm: ngoài kiến thức chung như nhóm 1, nhóm 2 học sâu về nghiệp vụ:

  • Lập kế hoạch ATVSLĐ hằng năm và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.

  • Phân tích, đánh giá rủi ro; xây dựng hệ thống quản lý ATVSLĐ.

  • Tự kiểm tra, điều tra tai nạn lao động, thống kê và báo cáo.

  • Yêu cầu về kiểm định máy, thiết bị và quan trắc môi trường lao động.

  • Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt.

Kết quả được cấp: Giấy chứng nhận huấn luyện, hiệu lực 2 năm. Thời lượng lần đầu tối thiểu 48 giờ, có phần thực hành.

Doanh nghiệp cần bao nhiêu người nhóm 2? Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định số người làm công tác ATVSLĐ tối thiểu theo ngành và quy mô:

Quy mô lao động

Ngành rủi ro cao (khai khoáng, hóa chất, sản xuất kim loại, xây dựng, đóng tàu, điện...)

Các ngành khác

Dưới 50 người

01 người bán chuyên trách

01 người bán chuyên trách

50 đến dưới 300 người

01 người chuyên trách

01 người bán chuyên trách

300 đến dưới 1.000 người

02 người chuyên trách

01 người chuyên trách

Từ 1.000 người trở lên

Bộ phận ATVSLĐ hoặc ít nhất 03 người chuyên trách

Bộ phận ATVSLĐ hoặc ít nhất 02 người chuyên trách

Doanh nghiệp nên đối chiếu mã ngành kinh doanh với danh mục tại Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP để xác định đúng cột áp dụng.

Lỗi hay gặp: giao một nhân viên hành chính “kiêm an toàn” nhưng không cho học nhóm 2. Người kiêm nhiệm vẫn là người làm công tác ATVSLĐ và phải có Giấy chứng nhận nhóm 2. Khi chuẩn bị hồ sơ, nhóm 2 nên đồng bộ nội dung huấn luyện với mẫu nội quy an toàn lao động nhà xưởng mà doanh nghiệp đang ban hành.

2.3. Nhóm 3: Người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ

Ai thuộc nhóm 3: người lao động làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ ban hành kèm Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH.

Ví dụ trong xưởng cơ khí, kim loại tấm:

  • Thợ hàn, cắt kim loại.

  • Người vận hành xe nâng, cầu trục, pa lăng, thang nâng hàng.

  • Thợ điện làm việc với hệ thống điện, tủ điện trong xưởng.

  • Người làm việc trên cao, trong không gian hạn chế.

  • Người vận hành nồi hơi, máy nén khí, bình chịu áp lực.

  • Người tiếp xúc trực tiếp hóa chất nguy hiểm như dung môi, axit tẩy rửa bề mặt.

Danh sách trên chỉ là ví dụ thường gặp. Doanh nghiệp phải đối chiếu từng vị trí với danh mục trong Thông tư, không suy đoán theo tên chức danh. Ví dụ “công nhân vận hành máy” có thể thuộc nhóm 3 hoặc nhóm 4 tùy loại máy và công việc cụ thể.

Nội dung trọng tâm:

  • Kiến thức chung về ATVSLĐ như nhóm 4.

  • Kỹ thuật an toàn khi vận hành máy, thiết bị hoặc làm công việc nghiêm ngặt cụ thể.

  • Quy trình làm việc an toàn, nhận biết tình huống sự cố, cách dừng máy khẩn cấp.

  • Sơ cứu tai nạn lao động liên quan đến công việc.

Kết quả được cấp: Thẻ an toàn do người sử dụng lao động cấp sau khi người lao động kiểm tra đạt yêu cầu, hiệu lực 2 năm.

Lỗi hay gặp: cấp Thẻ an toàn cho người vận hành nhưng thiết bị lại hết hạn kiểm định, hoặc vùng nguy hiểm của máy không có che chắn. Thẻ chỉ chứng minh con người đã được đào tạo, không thay thế điều kiện an toàn của máy. Bộ quy tắc trong bài an toàn khi vận hành máy móc: 12 quy tắc và checklist cho xưởng có thể dùng làm phần thực hành tại chỗ cho nhóm này.

2.4. Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 3, 5, 6

Ai thuộc nhóm 4: toàn bộ người lao động còn lại, bao gồm người học nghề, tập nghề và người thử việc.

Ví dụ: công nhân lắp ráp, đóng gói, QC, nhân viên kho, nhân viên văn phòng, lái xe đưa đón, bảo vệ, tạp vụ. Theo phân tích của LuatVietnam về việc lao công, bảo vệ có phải huấn luyện an toàn lao động, các vị trí ít tiếp xúc máy móc vẫn thuộc diện huấn luyện nhóm 4.

Nội dung trọng tâm:

  • Quyền và nghĩa vụ của người lao động về ATVSLĐ.

  • Nhận biết yếu tố nguy hiểm, có hại tại khu vực làm việc.

  • Nội quy, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn trong xưởng.

  • Sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

  • Quy trình làm việc an toàn tại vị trí được giao.

Kết quả được cấp: ghi vào Sổ theo dõi công tác huấn luyện tại cơ sở, không cấp thẻ hay giấy chứng nhận.

Lỗi hay gặp: nhóm 4 đông nhất và biến động nhiều nhất, nên dễ bị “trượt” khi tuyển dụng liên tục. Nguyên tắc bắt buộc là huấn luyện trước khi bố trí làm việc. Cách làm thực tế ở nhiều nhà máy là gắn buổi huấn luyện nhóm 4 vào ngày đầu nhận việc, trước khi giao công nhân cho tổ trưởng.

2.5. Nhóm 5: Người làm công tác y tế

Ai thuộc nhóm 5: người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Ví dụ: bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng tại phòng y tế nhà máy.

Nội dung trọng tâm:

  • Kiến thức chung về ATVSLĐ.

  • Yếu tố có hại tại nơi làm việc và biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp.

  • Quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp.

  • Tổ chức sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động; nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc.

Kết quả được cấp: Giấy chứng nhận huấn luyện, hiệu lực 2 năm. Đây là nhóm có thời lượng dài nhất, tối thiểu 56 giờ.

Lưu ý cho xưởng nhỏ: số lượng và trình độ người làm công tác y tế phụ thuộc ngành và quy mô theo Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế có thể hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định.

2.6. Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên

Ai thuộc nhóm 6: an toàn, vệ sinh viên theo Điều 74 Luật ATVSLĐ. Mỗi tổ sản xuất phải có ít nhất 01 an toàn, vệ sinh viên làm việc kiêm nhiệm.

Ví dụ: tổ trưởng hoặc công nhân lành nghề được bầu làm an toàn, vệ sinh viên của tổ dập, tổ hàn, tổ sơn, tổ kho.

Nội dung trọng tâm: học nội dung như nhóm 4, cộng thêm kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên:

  • Nhắc nhở, giám sát việc chấp hành nội quy, quy trình an toàn trong tổ.

  • Phát hiện nguy cơ như che chắn hỏng, lối đi bị chắn, rò rỉ dầu, và báo cáo kịp thời.

  • Hướng dẫn người mới vào tổ về quy định an toàn tại vị trí làm việc.

Kết quả được cấp: Giấy chứng nhận huấn luyện, hiệu lực 2 năm.

Lỗi hay gặp: có danh sách an toàn, vệ sinh viên trên giấy nhưng không giao nhiệm vụ cụ thể. Doanh nghiệp đang triển khai 5S trong nhà xưởng sản xuất có thể giao luôn vai trò chấm điểm 5S hằng tuần cho an toàn, vệ sinh viên để nhiệm vụ này có đầu ra đo được.

3. Bảng thời gian huấn luyện và chứng nhận của 6 nhóm

3.1. Bảng tổng hợp

Bảng dưới tổng hợp thời lượng tối thiểu theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP đã sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP. Thời lượng tính bằng giờ, đã bao gồm thời gian kiểm tra.

Nhóm

Đối tượng

Lần đầu (tối thiểu)

Định kỳ

Kết quả được cấp

Nhóm 1

Người quản lý phụ trách ATVSLĐ

16 giờ

2 năm/lần

Giấy chứng nhận, 2 năm

Nhóm 2

Người làm công tác ATVSLĐ

48 giờ, có thực hành

2 năm/lần

Giấy chứng nhận, 2 năm

Nhóm 3

Người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt

24 giờ

2 năm/lần

Thẻ an toàn, 2 năm

Nhóm 4

Người lao động còn lại

16 giờ

Ít nhất 1 năm/lần

Ghi Sổ theo dõi huấn luyện

Nhóm 5

Người làm công tác y tế

56 giờ

2 năm/lần

Giấy chứng nhận, 2 năm

Nhóm 6

An toàn, vệ sinh viên

Nội dung nhóm 4 + ít nhất 4 giờ

2 năm/lần

Giấy chứng nhận, 2 năm

3.2. Quy tắc huấn luyện định kỳ

  • Thời lượng định kỳ ít nhất bằng 50% thời lượng lần đầu. Ví dụ nhóm 3 lần đầu 24 giờ thì định kỳ ít nhất 12 giờ.

  • Nhóm 1, 2, 3, 5, 6: tổ chức trong vòng 30 ngày trước khi giấy chứng nhận hoặc thẻ an toàn hết hạn.

  • Nhóm 4: ít nhất mỗi năm một lần.

3.3. Khi nào phải huấn luyện lại?

Ngoài lịch định kỳ, người lao động phải được huấn luyện lại khi:

  • Chuyển sang công việc mới hoặc thay đổi vị trí làm việc.

  • Có thay đổi thiết bị, công nghệ, ví dụ xưởng vừa lắp máy chấn CNC mới hoặc đưa vào dây chuyền băng tải con lăn.

  • Nghỉ làm từ 6 tháng trở lên rồi quay lại.

Ngoài ra, sau sự cố hoặc tai nạn lao động, nhiều doanh nghiệp chủ động huấn luyện bổ sung cho tổ liên quan. Đây là thực hành tốt, đồng thời là bằng chứng hành động khắc phục khi auditor ISO 45001 xem xét điều khoản 10.2 về sự cố và hành động khắc phục.

3.4. Mẫu ma trận huấn luyện để quản lý thời hạn

Cách quản lý gọn nhất là một ma trận huấn luyện trên Excel hoặc Google Sheets. Auditor ISO 45001 thường yêu cầu xem bảng này khi đánh giá điều khoản 7.2 về năng lực. Cấu trúc gợi ý:

Mã NV

Họ tên

Vị trí

Nhóm

Ngày huấn luyện gần nhất

Ngày hết hạn

Trạng thái

NV001

Nguyễn Văn A

Quản đốc xưởng dập

1

15/03/2025

15/03/2027

Còn hạn

NV014

Trần Văn B

Thợ hàn

3

10/12/2024

10/12/2026

Sắp hết hạn, lên lịch trước 10/11/2026

NV052

Lê Thị C

Công nhân lắp ráp

4

05/01/2026

05/01/2027

Còn hạn

NV088

Phạm Văn D

Thợ hàn, ATVSV tổ hàn

3 và 6

20/06/2025

20/06/2027

Còn hạn

Cột “Trạng thái” nên đặt công thức tự đổi màu khi còn dưới 45 ngày, để có đủ thời gian đặt lớp trước mốc 30 ngày theo quy định.

4. Cách xếp nhóm cho từng vị trí trong xưởng cơ khí, nhà máy

4.1. Bảng xếp nhóm theo vị trí

Lỗi phổ biến nhất là xếp nhóm theo chức danh trên hợp đồng thay vì theo công việc thực tế người đó làm. Bảng gợi ý dưới đây áp dụng cho nhà máy cơ khí, kim loại tấm, điện tử điển hình.

Vị trí

Nhóm thường áp dụng

Ghi chú khi xếp nhóm

Giám đốc nhà máy, Phó GĐ sản xuất

Nhóm 1

Áp dụng cả với quản lý người nước ngoài phụ trách ATVSLĐ

Quản đốc, trưởng xưởng, trưởng kho

Nhóm 1

Nếu trực tiếp làm công việc nghiêm ngặt thì học thêm nhóm 3

EHS Officer, giám sát an toàn

Nhóm 2

Người kiêm nhiệm vẫn thuộc nhóm 2

Thợ hàn, cắt kim loại

Nhóm 3

Đối chiếu danh mục Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH

Lái xe nâng, vận hành cầu trục

Nhóm 3

Thiết bị cũng phải kiểm định còn hạn

Thợ điện bảo trì

Nhóm 3

Bao gồm thao tác với tủ điện trong xưởng

Công nhân vận hành máy dập, máy chấn

Nhóm 3 hoặc 4

Tùy công việc có trong danh mục nghiêm ngặt hay không

Công nhân lắp ráp, QC, kho

Nhóm 4

Người thử việc, học việc học trước khi làm

Văn phòng, bảo vệ, tạp vụ

Nhóm 4

Thường bị bỏ sót nhất

Bác sĩ, y sĩ phòng y tế

Nhóm 5


Tổ trưởng được bầu làm ATVSV

Nhóm 6

Học nhóm 4 + phần bổ sung của nhóm 6

4.2. Một người thuộc nhiều nhóm

Một người có thể cần hai loại chứng nhận. Ví dụ quản đốc kiêm vận hành cầu trục cần Giấy chứng nhận nhóm 1 và Thẻ an toàn nhóm 3. Tổ trưởng tổ hàn được bầu làm an toàn, vệ sinh viên cần Thẻ an toàn nhóm 3 và Giấy chứng nhận nhóm 6. Trong ma trận huấn luyện, nên ghi rõ cả hai nhóm và theo dõi hai ngày hết hạn riêng.

4.3. Nhà thầu, lao động thuê lại và khách vào xưởng

  • Nhà thầu làm việc trong nhà máy (lắp đặt máy, thi công cơ điện, bảo trì) không được miễn. Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà thầu nộp danh sách người đã huấn luyện, kèm thẻ an toàn còn hạn với người làm công việc nghiêm ngặt, trước khi cấp giấy phép làm việc. Đội kỹ thuật Cinvico cũng áp dụng yêu cầu này khi triển khai dịch vụ lắp đặt máy móc, thiết bị tại nhà máy khách hàng.

  • Lao động thuê lại vẫn cần được huấn luyện phù hợp với công việc. Hợp đồng cho thuê lại nên ghi rõ bên nào tổ chức huấn luyện và bên nào lưu hồ sơ.

  • Khách tham quan, đánh giá nhà cung cấp không thuộc 6 nhóm, nhưng nên được phổ biến nội quy ngắn và trang bị bảo hộ trước khi vào khu sản xuất.

4.4. Ví dụ: xưởng cơ khí 40 người cần huấn luyện những nhóm nào?

Giả sử một xưởng gia công cơ khí tại Hà Nội có 40 người: 1 giám đốc, 2 quản đốc, 6 thợ hàn, 2 lái xe nâng, 1 thợ điện, 22 công nhân gia công và lắp ráp, 2 QC, 3 nhân viên văn phòng, 1 bảo vệ. Xưởng có 3 tổ sản xuất.

Nhóm

Số người

Ai

Ghi chú

Nhóm 1

3

Giám đốc, 2 quản đốc

Thuê đơn vị huấn luyện

Nhóm 2

1

1 quản đốc kiêm bán chuyên trách an toàn

Quy mô dưới 50 người chỉ cần 01 người bán chuyên trách

Nhóm 3

9

6 thợ hàn, 2 lái xe nâng, 1 thợ điện

Đối chiếu thêm các máy gia công có trong danh mục

Nhóm 4

28

Công nhân, QC, văn phòng, bảo vệ

Có thể tự huấn luyện nếu đủ điều kiện

Nhóm 5

0 hoặc hợp đồng

Hợp đồng với cơ sở y tế

Theo Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP

Nhóm 6

3

Mỗi tổ 1 an toàn, vệ sinh viên

Học nhóm 4 + phần bổ sung

Ví dụ này cho thấy với một xưởng nhỏ, phần lớn chi phí và công sức nằm ở nhóm 3 và nhóm 4. Đây cũng là hai nhóm làm việc trực tiếp với máy, nên cần được hỗ trợ bằng biện pháp kỹ thuật ở mục 7.

5. Ai được tổ chức huấn luyện 6 nhóm? Điểm mới từ 01/7/2026

5.1. Doanh nghiệp tự huấn luyện

Doanh nghiệp được tự huấn luyện khi có người huấn luyện đạt tiêu chuẩn, chương trình và tài liệu theo chương trình khung, cùng cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp. Thực tế ở SME, cách phổ biến là tự huấn luyện nhóm 4 do số lượng đông và biến động liên tục, còn nhóm 1, 2, 3, 5, 6 thuê đơn vị bên ngoài.

Từ 01/7/2026, theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, cơ quan nhà nước không còn thực hiện trình tự xem xét, đánh giá điều kiện với doanh nghiệp tự huấn luyện theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Tuy vậy, khi tổ chức từng lớp, doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm:

  • Địa điểm phù hợp quy mô lớp và hình thức lý thuyết, thực hành.

  • Người huấn luyện đạt tiêu chuẩn, phù hợp nội dung.

  • Tài liệu cập nhật theo quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

  • Trang thiết bị, mô hình phục vụ thực hành bảo đảm an toàn.

  • Kiểm tra, đánh giá kết quả và lưu trữ hồ sơ.

5.2. Thuê tổ chức huấn luyện bên ngoài

Trước đây, cách kiểm tra đơn vị huấn luyện là xem Giấy chứng nhận đủ điều kiện hạng A, B hoặc C. Trong giai đoạn áp dụng Nghị quyết 66.18, tổ chức huấn luyện phải công khai thông tin gồm tên, địa chỉ, người đứng đầu, hạng, phạm vi huấn luyện và thời điểm hoạt động trên phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin của cơ quan quản lý ATVSLĐ cấp trung ương.

Bộ phận mua hàng hoặc EHS nên kiểm tra năm điểm trước khi ký hợp đồng:

  1. Thông tin công khai của đơn vị có đúng hạng và phạm vi với nhóm cần huấn luyện.

  2. Số người huấn luyện cơ hữu: tối thiểu 02 người với hạng A, 04 người với hạng B và hạng C.

  3. Với nhóm 2, khu thực hành tối thiểu 300 m².

  4. Hợp đồng ghi rõ chương trình, thời lượng từng nhóm, hình thức kiểm tra và hồ sơ bàn giao.

  5. Nội dung thực hành gắn với thiết bị và mối nguy thực tế tại xưởng của bạn, không chỉ dùng tài liệu chung.

Cảnh giác với dịch vụ “bán thẻ”: thỏa thuận nhận kết quả huấn luyện mà không thực sự huấn luyện là hành vi bị xử phạt ở cả phía doanh nghiệp và đơn vị huấn luyện.

5.3. Hồ sơ huấn luyện doanh nghiệp cần lưu

Khi thanh tra hoặc audit, đây là bộ hồ sơ thường được yêu cầu:

  • Kế hoạch huấn luyện năm, nằm trong kế hoạch ATVSLĐ của cơ sở.

  • Danh sách người lao động theo từng nhóm, kèm ma trận huấn luyện.

  • Hợp đồng với đơn vị huấn luyện, hoặc tài liệu chứng minh đủ điều kiện tự huấn luyện.

  • Tài liệu, chương trình huấn luyện đã sử dụng.

  • Danh sách điểm danh, bài kiểm tra và kết quả từng học viên.

  • Bản sao Giấy chứng nhận (nhóm 1, 2, 5, 6) và Thẻ an toàn (nhóm 3).

  • Sổ theo dõi công tác huấn luyện cho nhóm 4.

6. Không huấn luyện đủ 6 nhóm an toàn lao động bị phạt bao nhiêu?

6.1. Mức phạt theo số người lao động vi phạm

Khoản 1 Điều 25 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt với người sử dụng lao động không tổ chức huấn luyện ATVSLĐ, hoặc thỏa thuận với tổ chức huấn luyện để nhận kết quả mà không huấn luyện:

Số người lao động vi phạm

Mức phạt với cá nhân

Mức phạt với tổ chức (gấp 2)

01 đến 10 người

5 đến 10 triệu đồng

10 đến 20 triệu đồng

11 đến 50 người

10 đến 20 triệu đồng

20 đến 40 triệu đồng

51 đến 100 người

20 đến 30 triệu đồng

40 đến 60 triệu đồng

101 đến 300 người

30 đến 40 triệu đồng

60 đến 80 triệu đồng

Từ 301 người trở lên

40 đến 50 triệu đồng

80 đến 100 triệu đồng

Mức phạt với tổ chức bằng hai lần mức phạt với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

6.2. Rủi ro lớn hơn tiền phạt

  • Khi xảy ra tai nạn lao động: người bị nạn chưa được huấn luyện là tình tiết bất lợi khi cơ quan chức năng xác định trách nhiệm của người sử dụng lao động.

  • Khi audit ISO 45001: hồ sơ huấn luyện thiếu hoặc hết hạn là phát hiện điển hình ở điều khoản 7.2 (năng lực) và 7.3 (nhận thức).

  • Khi khách hàng FDI đánh giá nhà cung cấp: không chứng minh được huấn luyện dễ bị trừ điểm ở mục an toàn, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giữ đơn hàng.

  • Khi bảo hiểm và bồi thường: hồ sơ huấn luyện đầy đủ là một trong những bằng chứng doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ phòng ngừa.

7. Huấn luyện chưa đủ: biện pháp kỹ thuật đi kèm cho từng nhóm tại xưởng

7.1. Thứ bậc kiểm soát rủi ro theo ISO 45001

Huấn luyện thuộc nhóm biện pháp hành chính. Theo điều khoản 8.1.2 ISO 45001, doanh nghiệp phải ưu tiên theo thứ tự: loại bỏ mối nguy, thay thế, biện pháp kỹ thuật, biện pháp hành chính và đào tạo, cuối cùng là phương tiện bảo vệ cá nhân. Nói cách khác, thợ vận hành máy dập dù có Thẻ an toàn nhóm 3 vẫn không nên làm việc cạnh vùng chuyển động không có che chắn.

Bảng dưới nối mối nguy thường gặp với nhóm lao động chịu ảnh hưởng và biện pháp kỹ thuật tương ứng:

Mối nguy tại xưởng

Nhóm chịu ảnh hưởng chính

Biện pháp kỹ thuật nên có

Vùng chuyển động của máy dập, robot, băng tải

Nhóm 3, nhóm 4

Hàng rào che chắn, cửa có khóa liên động

Tiếng ồn vượt 85 dB(A) trong ca 8 giờ

Nhóm 3, nhóm 4

Hộp chống ồn bao máy, cách ly nguồn ồn

Rò rỉ, tràn dầu và hóa chất

Nhóm 3, nhóm 4

Khay chống tràn dưới thùng phuy, khu lưu chứa riêng

Xe nâng va chạm người, kệ, cột

Nhóm 3 (lái xe), nhóm 4

Phân làn, lan can và trụ chống va đập

Dụng cụ để bừa bãi, sai tư thế làm việc

Nhóm 4, nhóm 6

Bàn thao tác đúng chiều cao, tủ dụng cụ theo 5S

7.2. Che chắn vùng nguy hiểm của máy

Với máy dập, máy chấn, robot hàn hay cụm băng tải, biện pháp đầu tiên là cách ly người khỏi vùng chuyển động. Cinvico sản xuất hàng rào công nghiệp che chắn máy với khung thép hộp gia công tại xưởng Hoài Đức, lắp theo layout thực tế, bố trí cửa ra vào cho bảo trì. Khu vực sửa chữa tạm thời có thể dùng rào chắn di động cho nhà xưởng để dời vị trí linh hoạt.

7.3. Kiểm soát tiếng ồn theo QCVN 24:2016/BYT

QCVN 24:2016/BYT giới hạn mức tiếp xúc tiếng ồn tại nơi làm việc là 85 dB(A) cho ca 8 giờ. Khi kết quả quan trắc vượt ngưỡng, nút tai chống ồn chỉ nên là lớp bảo vệ cuối cùng. Giải pháp kỹ thuật là hộp chống ồn cho máy, gồm vỏ kim loại tấm, lớp vật liệu tiêu âm và cửa thao tác, thiết kế theo kích thước máy và mức ồn đo thực tế tại xưởng.

7.4. Ngăn tràn dầu, hóa chất

Khu vực đặt thùng dầu thủy lực, dung dịch tẩy rửa hay hóa chất xử lý bề mặt cần ngăn tràn ngay tại nguồn. Khay chống tràn hóa chất bằng thép hoặc inox đặt dưới thùng phuy giúp thu gom rò rỉ, giảm nguy cơ trượt ngã và cháy cho công nhân nhóm 4 đi qua khu vực.

7.5. Giao thông nội bộ và kho

Va chạm xe nâng là nguồn tai nạn phổ biến trong kho xưởng. Bên cạnh Thẻ an toàn cho lái xe nhóm 3, nên phân làn và lắp lan can chống va đập nhà xưởng hoặc trụ chống va đập cửa kho tại các điểm giao cắt với lối đi bộ. Hàng hóa nên được xếp trên giá để hàng có tải trọng phù hợp thay vì chồng tự do dưới sàn.

7.6. Vị trí làm việc của công nhân nhóm 4

Phần lớn công nhân nhóm 4 làm việc tại bàn lắp ráp, đóng gói, kiểm tra. Bàn thao tác công nghiệp đúng chiều cao và tải trọng, cùng tủ để dụng cụ có vị trí cố định cho từng dụng cụ, giúp giảm chấn thương do tư thế xấu và vật rơi. Đồng thời, an toàn, vệ sinh viên nhóm 6 có cơ sở rõ ràng để kiểm tra 5S hằng ngày.

Cần đồng bộ thiết bị an toàn trước kỳ audit? Kỹ sư Cinvico khảo sát hiện trường, đo kích thước máy và đề xuất phương án che chắn, chống ồn, chống tràn phù hợp nhà xưởng của bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo 0981.244.688 (Ms. Nhung), hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ Cinvico.

8. Checklist 10 bước triển khai huấn luyện 6 nhóm cho doanh nghiệp

Checklist dành cho EHS Manager hoặc người phụ trách nhân sự khi lập kế hoạch huấn luyện năm:

  1. Lập danh sách toàn bộ nhân sự, gồm cả thử việc, học việc và lao động thuê lại đang làm tại xưởng.

  2. Đối chiếu từng vị trí với danh mục công việc nghiêm ngặt tại Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH để xác định nhóm 3.

  3. Xếp nhóm theo công việc thực tế và đánh dấu người thuộc hai nhóm.

  4. Kiểm tra số lượng nhóm 2 và nhóm 5 so với quy mô, ngành nghề theo Điều 36, 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

  5. Rà hiện trạng giấy tờ: ai còn hạn, ai hết hạn trong 90 ngày tới, ai chưa từng học.

  6. Quyết định tự huấn luyện hay thuê ngoài cho từng nhóm và kiểm tra thông tin công khai của đơn vị huấn luyện.

  7. Lập lịch để nhóm 4 được huấn luyện trước ngày nhận việc và định kỳ hằng năm.

  8. Gắn nội dung với mối nguy thực tế: máy dập, hàn, hóa chất, xe nâng, tiếng ồn.

  9. Rà soát biện pháp kỹ thuật tương ứng: máy đã có che chắn chưa, khu hóa chất đã có khay chống tràn chưa, mức ồn đã đạt quy chuẩn chưa.

  10. Lưu hồ sơ và cập nhật ma trận huấn luyện hằng tháng, cảnh báo trước 45 ngày khi sắp hết hạn.

Doanh nghiệp đang áp dụng cải tiến liên tục có thể đưa checklist này vào chu trình PDCA, tương tự cách triển khai Kaizen trong sản xuất tại xưởng Việt.

9. Câu hỏi thường gặp về 6 nhóm an toàn lao động

Nhân viên văn phòng có phải huấn luyện an toàn lao động không?

Có. Nhân viên văn phòng thuộc nhóm 4, phải được huấn luyện trước khi bố trí làm việc và định kỳ ít nhất mỗi năm một lần. Nội dung có thể tập trung vào mối nguy văn phòng như điện, cháy nổ, tư thế làm việc, nhưng phải đủ thời lượng tối thiểu.

Thẻ an toàn nhóm 3 do ai cấp?

Thẻ an toàn cho người lao động nhóm 3 do người sử dụng lao động cấp sau khi người lao động được huấn luyện và kiểm tra đạt yêu cầu. Thẻ có hiệu lực 2 năm.

Người thử việc 2 tháng có cần huấn luyện không?

Có. Người thử việc, học nghề, tập nghề thuộc nhóm 4 hoặc nhóm 3 tùy công việc, và phải được huấn luyện trước khi làm việc, không phụ thuộc thời gian thử việc dài hay ngắn.

Giấy chứng nhận huấn luyện ở công ty cũ có dùng được ở công ty mới không?

Giấy chứng nhận còn hạn ghi nhận kiến thức đã học. Tuy nhiên, khi chuyển sang nơi làm việc mới với thiết bị và quy trình khác, người lao động vẫn cần được huấn luyện phần liên quan đến công việc và mối nguy cụ thể tại cơ sở mới.

Xưởng dưới 10 người có phải huấn luyện đủ 6 nhóm không?

Doanh nghiệp chỉ phải huấn luyện những nhóm thực tế có người. Xưởng nhỏ thường có nhóm 1 (chủ xưởng), nhóm 2 (người bán chuyên trách an toàn), nhóm 3 (thợ hàn, lái xe nâng nếu có) và nhóm 4. Nhóm 6 phụ thuộc số tổ sản xuất, nhóm 5 phụ thuộc phương án bố trí y tế.

Chi phí huấn luyện do ai trả?

Chi phí huấn luyện ATVSLĐ do người sử dụng lao động chi trả. Người lao động được hưởng nguyên lương trong thời gian tham gia huấn luyện.

Kết luận

Nắm rõ 6 nhóm an toàn lao động giúp doanh nghiệp xếp đúng người, đúng chương trình, đúng thời hạn, tránh rủi ro bị phạt và tránh phát hiện không phù hợp khi audit ISO 45001. Trong năm 2026, cách chia nhóm và thời lượng vẫn theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP đã sửa đổi, còn thủ tục với đơn vị huấn luyện thay đổi theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.

Huấn luyện chỉ phát huy hiệu quả khi nơi làm việc đã được kiểm soát bằng biện pháp kỹ thuật phù hợp. Nếu xưởng của bạn cần che chắn máy, giảm tiếng ồn, chống tràn hóa chất hay chuẩn hóa vị trí làm việc, hãy xem hồ sơ năng lực Cinvico và liên hệ 0981.244.688 (Ms. Nhung) để kỹ sư khảo sát tại xưởng.

Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến tháng 11/2026. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành trước khi áp dụng.