Bạn đang nhận hạng mục hàng rào sân bay cho dự án cảng hàng không, kho hàng hóa hay khu bảo dưỡng tàu bay. Bạn cần biết làm loại nào, cao bao nhiêu, dây bao nhiêu ly, mỗi km tốn bao nhiêu vật tư để nghiệm thu không bị trả hồ sơ. Bài này trả lời thẳng: 3 loại rào được dùng, bảng thông số theo quy định an ninh hàng không hiện hành, cấu tạo từng bộ phận, cách tính vật tư, cổng, thi công, bảo trì và cách đặt làm phần kết cấu thép tại xưởng Cinvico ở Hoài Đức, Hà Nội.
1. Hàng rào sân bay gồm những loại nào?
Hàng rào an ninh tại cảng hàng không, sân bay được làm theo 3 dạng chính: lưới kim loại trên trụ, tường xây có ngọn kẽm gai và song sắt mũi mác. Chủ đầu tư có thể dùng một loại hoặc kết hợp nhiều lớp, tùy mức an ninh và yêu cầu mỹ quan của từng khu. Ngoài ra, khu thi công và khu hạn chế lập tạm dùng thêm rào tạm có thể tháo dời.
1.1. Hàng rào lưới thép trên trụ
Đây là loại phổ biến nhất cho tuyến vành đai dài hàng chục km. Thân rào là tấm lưới thép hàn gắn lên cột thép hoặc cột bê tông cốt thép. Ngọn rào là tay vươn nghiêng mang dây thép gai, thường dùng trụ chữ Y để có sẵn 2 nhánh ngọn.
Rào lưới thoáng nên camera nhìn xuyên được, đèn chiếu sáng vành đai không bị che bóng. Gió đi qua lưới nên tải gió lên trụ nhỏ, móng gọn hơn tường xây. Lực lượng tuần tra cũng quan sát được hai phía khi đi trên đường tuần tra. Đây là lý do tuyến vành đai dài gần như luôn chọn rào lưới.
1.2. Hàng rào tường xây kết hợp ngọn kẽm gai
Thân là tường gạch, đá hoặc bê tông. Ngọn là dây kẽm gai đơn hoặc cuộn kẽm gai nghiêng ra ngoài. Loại này dùng ở đoạn sân bay tiếp giáp khu dân cư, nhà xưởng, nơi cần che tầm nhìn và chống ném đồ vật vào trong.
Nhược điểm là camera không nhìn xuyên được, nên phải bố trí camera cả hai phía hoặc đặt cao. Chi phí, thời gian thi công và tải trọng móng đều lớn hơn rào lưới. Tường dài còn cần khe co giãn và lỗ thoát nước chân tường, nếu không sẽ nứt sau vài mùa mưa.
1.3. Hàng rào song sắt mũi mác
Thân là các song thép đứng, ngọn uốn nhọn hình mũi mác nghiêng ra ngoài. Loại này hay gặp ở mặt tiền nhà ga, cổng chính và khu điều hành, nơi cần thẩm mỹ mà vẫn chống trèo. Song sắt nên dùng thép đặc hoặc thép hộp dày, không nên dùng ống mỏng vì dễ bị bẻ cong bằng tay đòn.
1.4. Hàng rào tạm cho khu thi công
Khu thi công hoặc khu hạn chế lập tạm thời dùng hàng rào cứng hoặc mềm làm ranh giới, tháo dời được khi xong việc. Loại này không thay rào vành đai, nhưng là yêu cầu bắt buộc khi thi công trong sân bay. Rào tạm phải có biển cảnh báo và được giám sát trong suốt thời gian thiết lập.
So sánh nhanh 3 loại hàng rào sân bay cố định:
|
Tiêu chí |
Lưới thép trên trụ |
Tường xây ngọn kẽm gai |
Song sắt mũi mác |
|
Vị trí phù hợp |
Vành đai dài, khu bay |
Giáp khu dân cư, nhà xưởng |
Mặt tiền nhà ga, cổng chính |
|
Camera nhìn xuyên |
Có |
Không |
Có |
|
Chống ném đồ vật |
Thấp |
Cao |
Thấp |
|
Tải gió lên móng |
Nhỏ |
Lớn |
Nhỏ |
|
Tốc độ thi công |
Nhanh |
Chậm |
Trung bình |
|
Sửa chữa cục bộ |
Thay 1 tấm lưới |
Đục, xây lại |
Thay 1 module |
|
Chi phí trên mét dài |
Thấp nhất |
Cao |
Cao |
Phần lớn các dạng trên đều là hàng rào công nghiệp khung thép, khác nhau ở chiều cao, cấu hình ngọn và lớp phủ. Toàn bộ dòng rào Cinvico đang sản xuất có trong danh mục hàng rào.

2. Thông số hàng rào an ninh sân bay theo quy định
Hàng rào an ninh hàng không phải khó leo trèo, không dễ bị uốn cong hay bẻ gãy, và ngăn được người, gia súc xâm nhập. Bảng dưới là mặt bằng thông số đã áp dụng nhiều năm tại các cảng hàng không Việt Nam.
|
Hạng mục |
Yêu cầu |
|
Tổng chiều cao từ mặt đất |
Tối thiểu 2,45m |
|
Phần thân |
Tối thiểu 2,15m |
|
Phần ngọn |
Tối thiểu 0,30m, nghiêng 45° ra phía ngoài |
|
Đường kính dây kim loại (lưới, kẽm gai) |
Tối thiểu 2,5mm |
|
Kích thước lỗ lưới |
Tối đa 12cm x 12cm, đan vuông hoặc mắt cáo |
|
Khoảng cách hai song sắt |
Tối đa 15cm |
|
Khoảng cách hai cột trụ (rào lưới) |
Không quá 3m |
|
Trụ bê tông của tường xây |
Rộng tối thiểu 20cm |
|
Đường tuần tra phía trong vành đai |
Khoảng trống tối thiểu 3m |
|
Mương, cống xuyên qua rào |
Lắp lưới kim loại, vẫn bảo đảm thoát nước |
|
Thiết bị đi kèm (ranh giới khu công cộng và khu hạn chế) |
Cảm biến phát hiện xâm nhập, camera giám sát, đèn chiếu sáng |
2.1. Văn bản đang có hiệu lực
Các con số trên lấy từ Phụ lục XII Thông tư 13/2019/TT-BGTVT. Văn bản này đã được thay thế bởi Thông tư 14/2026/TT-BCA của Bộ Công an, hiệu lực từ 03/02/2026. Thông tư 14 sau đó được sửa đổi bởi Thông tư 115/2026/TT-BCA. Yêu cầu về hàng rào, cổng, rào chắn, chiếu sáng, camera, bốt gác và đường tuần tra nay nằm tại Phụ lục VII của Thông tư 14/2026/TT-BCA.
Trước khi chốt bản vẽ, bạn nên đối chiếu Phụ lục VII bản hợp nhất mới nhất và chương trình an ninh hàng không đã được duyệt của cảng. Chương trình an ninh của từng cảng có thể đặt yêu cầu cao hơn mức tối thiểu.
2.2. Đọc đúng từng thông số khi lên bản vẽ
Một số thông số hay bị hiểu sai khi chuyển từ văn bản sang bản vẽ thi công:
-
Chiều cao tính từ mặt đất hoàn thiện, không tính từ mặt móng. Ở đoạn nền dốc, chiều cao phải đảm bảo tại điểm thấp nhất của mỗi nhịp.
-
Phần thân 2,15m tính cả phần chân rào. Nếu dưới chân lưới có dầm hoặc gờ bê tông thì dầm đó được tính vào thân.
-
Ngọn 0,30m là chiều cao đứng, không phải chiều dài tay vươn. Tay vươn nghiêng 45° cần dài khoảng 0,42m để đạt 0,30m chiều cao.
-
Giới hạn lỗ 12cm x 12cm áp cho cả hai chiều. Lưới chữ nhật 50x150mm vượt giới hạn dù cạnh ngắn chỉ 5cm.
-
Khoảng cách trụ không quá 3m là khoảng cách tâm trụ, không phải khoảng hở giữa hai mép trụ.
2.3. Vì sao các trang bán hàng ghi khác nhau?
Một số trang bán hàng ghi “tối thiểu 2,8m” nhưng không dẫn văn bản. Con số đó có thể là yêu cầu riêng của một dự án, không phải mức tối thiểu chung.
Ngược lại, đoạn rào mà chiều cao ảnh hưởng đến an toàn bay được phép làm thấp hơn, kèm biện pháp kiểm soát an ninh bổ sung. Vì vậy một tuyến rào có thể gồm nhiều đoạn thiết kế khác nhau, và bản vẽ phải ghi rõ đoạn nào áp chiều cao nào.
Đang lập hồ sơ thầu hạng mục rào? Gửi bản vẽ mặt bằng tuyến rào qua Zalo 0981.244.688. Kỹ sư Cinvico sẽ bóc tách khối lượng trụ, tay vươn và cổng để bạn đối chiếu với dự toán.

3. Cấu tạo một module hàng rào lưới thép sân bay
Một module hàng rào lưới thép sân bay gồm 6 cụm: trụ, tấm lưới, tay vươn, dây chống trèo, liên kết và móng. Mỗi cụm có một lỗi hay gặp nếu làm sai.
|
Bộ phận |
Quy cách tham khảo |
Lỗi hay gặp |
|
Trụ |
Trụ chữ Y hoặc trụ hộp 60x60mm đến 80x80mm, dày 2,0 đến 3,0mm |
Trụ mỏng, bị bẻ cong bằng tay đòn |
|
Tấm lưới |
Lưới thép hàn sợi từ Ø4,0mm, ô 50x50mm hoặc 50x100mm, có gân chấn sóng |
Chọn ô 50x150mm, vượt giới hạn 12cm |
|
Tay vươn |
Thép hộp hoặc thép tấm chấn, nghiêng 45° ra ngoài, cao từ 0,30m |
Nghiêng vào trong hoặc thấp hơn 0,30m |
|
Dây chống trèo |
Dây thép gai hoặc cuộn dây gai lưỡi dao, dây từ 2,5mm |
Dây mảnh, chùng sau 1 mùa mưa |
|
Liên kết |
Kẹp lưới, bulong chống tháo hoặc tán đầu bulong |
Bulong tháo được từ phía ngoài |
|
Móng |
Móng bê tông đơn cho từng trụ, thêm dầm giằng chân ở nền yếu |
Hở chân rào, người đào lỗ chui qua |
3.1. Trụ và tay vươn
Trụ chịu toàn bộ lực kéo của lưới và lực đòn khi có người bám trèo. Với tuyến vành đai, trụ hộp 80x80x3mm là cấu hình an toàn. Trụ 60x60x2mm hợp với rào phân khu bên trong. Chữ Y nên hàn liền hoặc bắt bằng bát chấn dày, không dùng bát mỏng vì dễ bị bẻ gập ngọn.
Trụ góc, trụ đầu tuyến và trụ cổng chịu lực lệch một phía. Các trụ này cần tiết diện lớn hơn hoặc thêm thanh chống xiên, và thường bị bỏ sót khi bóc tách khối lượng. Đầu trụ hộp phải có nắp bịt hàn kín để nước mưa không đọng bên trong, vì gỉ trong lòng trụ thường phát hiện muộn nhất.
Bảng đơn trọng thép hộp hay dùng cho trụ và tay vươn:
|
Quy cách thép hộp |
Đơn trọng tham khảo |
Vị trí dùng |
|
40x40x2mm |
Khoảng 2,4kg/m |
Tay vươn, thanh giằng |
|
60x60x2mm |
Khoảng 3,6kg/m |
Trụ rào phân khu bên trong |
|
80x80x3mm |
Khoảng 7,2kg/m |
Trụ vành đai |
|
100x100x3mm |
Khoảng 9,1kg/m |
Trụ góc, trụ cổng |
Đơn trọng tính theo công thức (2 x (a + b) - 4t) x t x 0,00785, với a, b, t tính bằng mm. Thép hộp thực tế có bo góc nên nhẹ hơn công thức một chút.
3.2. Tấm lưới
Cinvico khuyên chọn lưới thép hàn có gân chấn sóng vì tấm cứng hơn, khó bị kéo võng giữa nhịp. Ô lưới 50x50mm chống luồn tay và chống bám chân tốt nhất. Ô 50x100mm tiết kiệm thép hơn mà vẫn nằm trong giới hạn 12cm. Mép trên và dưới tấm nên gập tam giác để không còn đầu dây nhọn hướng ra ngoài.
Với đoạn rủi ro cao, có thể dùng lưới chống trèo ô dày kiểu 76,2x12,7mm (thường gọi là lưới 358). Ô hẹp đến mức không đặt được ngón tay và khó cắt bằng kìm cộng lực thông thường. Đổi lại, lưới nặng hơn nhiều và trụ phải tăng tiết diện tương ứng.
3.3. Ngọn chống trèo
Ngọn tối thiểu là các sợi dây thép gai căng trên tay vươn. Đoạn có rủi ro cao như giáp khu dân cư hay đầu đường cất hạ cánh thường thêm cuộn dây gai lưỡi dao đặt giữa hai nhánh chữ Y. Dây căng phải có tăng đơ hoặc kẹp căng để không chùng sau mùa mưa nắng.
Ngọn luôn nghiêng ra phía ngoài, tức là phía người xâm nhập tiếp cận. Ở đoạn rào ngăn giữa hai khu hạn chế khác nhau, cần xác định rõ phía nào là “ngoài” ngay trên bản vẽ để tránh lắp ngược.
3.4. Liên kết và móng
Bulong và kẹp lưới phải được bố trí hoặc xử lý sao cho không tháo được từ phía ngoài. Có thể dùng bulong đầu tròn cổ vuông, đầu bulong chống tháo hoặc tán chết đầu ren.
Móng trụ thường là móng bê tông đơn chôn sâu 0,6 đến 0,8m. Kích thước cụ thể do thiết kế kết cấu quyết định theo địa chất. Ở nền cát, nền ruộng hoặc đoạn dốc, nên thêm dầm giằng chân chạy dọc tuyến để chống đào chui và giữ trụ thẳng hàng.
Trụ có thể chôn trực tiếp vào bê tông hoặc bắt bulong trên bản mã. Cách bắt bản mã giúp thay trụ dễ hơn khi có sự cố, nhưng bulong chân phải được bọc hoặc đổ vữa che kín.
3.5. Chuẩn bị cho cảm biến và camera
Ranh giới khu công cộng với khu hạn chế phải có cảm biến phát hiện xâm nhập, camera và đèn. Các hệ thường gặp là cáp cảm biến rung gắn trên lưới, cảm biến hồng ngoại hoặc vi ba chạy dọc tuyến. Với cảm biến gắn trên lưới, tấm cứng và liên kết chặt giúp giảm báo động giả do gió và rung từ máy bay.
Nên chừa sẵn bát bắt cảm biến, giá bắt đèn, giá camera và lỗ luồn cáp trên trụ ngay từ bản vẽ. Khoan tại hiện trường sẽ làm hỏng lớp mạ quanh lỗ, và đó là chỗ gỉ trước tiên. Mỗi cụm thiết bị dọc tuyến cần tủ chứa nguồn và bộ điều khiển chịu mưa nắng, đặt trên trụ hoặc bệ riêng.
=> Sản phẩm: TỦ ĐIỆN
Quy cách sợi, ô lưới và chiều dày lớp mạ chi tiết hơn có trong bài lưới thép hàng rào.

4. Cổng và điểm kiểm soát trên tuyến hàng rào sân bay
Cổng là điểm yếu nhất của mọi tuyến rào. Theo Điều 12 Thông tư 14/2026/TT-BCA, cổng, cửa và hàng rào di động tại điểm kiểm tra an ninh phải luôn ở trạng thái đóng (khóa), chỉ mở khi người, phương tiện đã qua kiểm tra. Số lượng cổng từ khu công cộng vào khu hạn chế cũng nên giữ ở mức tối thiểu cần thiết.
|
Loại cổng |
Vị trí dùng |
Lưu ý khi đặt làm |
|
Cổng trượt (lùa) trên ray |
Cổng xe ra vào khu bay, kho hàng |
Ray chìm hoặc ray nổi; khe dưới cánh phải nhỏ để không chui lọt |
|
Cổng mở cánh |
Cổng phụ, cổng tuần tra |
Bản lề chống tháo, chốt khóa bên trong |
|
Cổng người đi bộ có khóa |
Lối nhân viên qua điểm kiểm tra |
Kết hợp đầu đọc thẻ kiểm soát an ninh |
|
Rào di động tại điểm kiểm tra |
Lối tạm, phân luồng |
Có chốt khóa, không để mở tự do |
Cánh cổng phải đạt cùng chiều cao và cùng cấu hình ngọn như tuyến rào hai bên. Khe giữa cánh cổng và trụ cổng, khe dưới đáy cánh là nơi hay bị chui lọt nhất. Trụ cổng nên dùng tiết diện lớn, như thép hộp 100x100x3mm trở lên, có thanh chống hoặc móng riêng vì chịu tải lệch của cánh cổng.
Cinvico gia công khung cổng, cánh cổng, trụ cổng và chi tiết ray theo bản vẽ. Lớp phủ được làm đồng bộ với tuyến rào để không lệch màu, lệch tuổi thọ.

5. Cách tính vật tư hàng rào sân bay theo mét dài
Bóc tách đúng từ đầu giúp nhà thầu không hụt vật tư giữa chừng, và giúp purchasing có số để so báo giá. Công thức cơ bản cho tuyến thẳng:
-
Số nhịp = chiều dài tuyến chia khoảng cách trụ, làm tròn lên.
-
Số trụ = số nhịp + 1, cộng thêm trụ góc, trụ cổng, trụ chống tại mỗi điểm đổi hướng.
-
Số tấm lưới = số nhịp (mỗi nhịp 1 tấm).
-
Dây thép gai = chiều dài tuyến x số sợi trên ngọn, cộng 5% hao hụt.
-
Kẹp lưới, bulong = số kẹp mỗi trụ x số trụ, cộng dự phòng khoảng 3%.
Ví dụ cấu hình tham khảo cho 1.000m tuyến thẳng: trụ hộp 80x80x3mm cách 3m, trụ chôn 0,6m, ngọn chữ Y mỗi nhánh 3 sợi dây gai.
|
Hạng mục |
Cách tính |
Khối lượng |
|
Số nhịp |
1.000 / 3 = 333,3, làm tròn |
334 nhịp |
|
Số trụ thân |
334 + 1 |
335 trụ |
|
Thép trụ |
Trụ dài 2,75m x khoảng 7,2kg/m, cộng tay Y khoảng 2kg |
Khoảng 22kg/trụ, tổng khoảng 7,4 tấn |
|
Tấm lưới |
1 tấm mỗi nhịp |
334 tấm |
|
Dây thép gai |
1.000m x 6 sợi x 1,05 |
Khoảng 6.300m |
|
Kẹp lưới |
4 kẹp mỗi trụ x 335 x 1,03 |
Khoảng 1.380 bộ |
|
Móng trụ |
Ví dụ 0,4 x 0,4 x 0,7m mỗi móng |
Khoảng 37,5m³ bê tông |
Khối lượng trên chưa gồm trụ góc, cổng, khung chắn mương cống và cuộn dây gai lưỡi dao nếu có. Tuyến thực tế có nhiều điểm đổi hướng nên số trụ thường cao hơn ví dụ vài phần trăm.
Cùng tuyến 1.000m, khoảng cách trụ thay đổi thì số trụ thay đổi thế nào:
|
Khoảng cách trụ |
Số trụ thân |
Chênh lệch so với 3m |
|
3,0m |
335 |
Mốc so sánh |
|
2,5m |
401 |
Thêm 66 trụ |
|
2,0m |
501 |
Thêm 166 trụ |
Trụ dày hơn giúp tuyến cứng hơn nhưng tăng thép và móng. Với vành đai thông thường, khoảng cách 2,5 đến 3m là mức cân bằng phổ biến.

6. Chọn lớp bảo vệ bề mặt cho hàng rào sân bay
Hàng rào sân bay đặt ngoài trời quanh năm, và nhiều sân bay nằm ven biển như Cát Bi, Đà Nẵng, Cam Ranh, Phú Quốc. Lớp phủ quyết định tuyến rào phải sửa sau vài năm hay dùng được lâu hơn.
|
Môi trường |
Lớp phủ khuyên dùng |
Ghi chú |
|
Nội địa, không khí khu công nghiệp |
Mạ kẽm nhúng nóng |
Lựa chọn cơ bản cho trụ, lưới, tay vươn |
|
Ven biển, gần kho nhiên liệu, khu hóa chất |
Hệ kép mạ kẽm nhúng nóng cộng sơn tĩnh điện |
Vết trầy trên sơn không lan gỉ ngay vì còn lớp kẽm |
|
Môi trường ẩm, cần đồng bộ màu |
Lưới bọc nhựa PVC trên lõi mạ kẽm |
Kiểm tra lớp nhựa không nứt ở mối hàn |
6.1. Chiều dày lớp mạ cần ghi trong hợp đồng
Chiều dày lớp mạ kẽm nhúng nóng nên ghi rõ trong hợp đồng theo TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461). Mức trung bình tối thiểu phụ thuộc chiều dày thép:
|
Chiều dày thép |
Chiều dày lớp mạ trung bình tối thiểu |
|
Trên 6mm |
85µm |
|
Trên 3mm đến 6mm |
70µm |
|
Từ 1,5mm đến 3mm |
55µm |
|
Dưới 1,5mm |
45µm |
Khi nghiệm thu, đo bằng máy đo từ tính ở nhiều điểm trên trụ, tay vươn và mối hàn. Mối hàn cần kiểm tra kỹ nhất, vì đây là chỗ lớp kẽm dễ mỏng hoặc rỗ.
6.2. Khi nào cần thêm sơn tĩnh điện
Không dùng mạ kẽm điện phân cho tuyến ngoài trời vì lớp mạ chỉ khoảng 20µm. Với đoạn ven biển hoặc gần hóa chất, hệ kép mạ kẽm cộng sơn tĩnh điện cho tuổi thọ dài hơn rõ rệt so với từng lớp riêng lẻ.
Bột sơn ngoài trời nên là loại polyester để không bạc màu. Bề mặt kẽm cần xử lý riêng trước khi sơn để tránh rỗ kim. Độ dày màng sơn theo cấp ăn mòn và cách kiểm tra có trong bài quy trình sơn tĩnh điện.

7. Những vị trí cần hàng rào trong và quanh cảng hàng không
Không chỉ tuyến vành đai mới cần rào. Điều 9 Thông tư 14/2026/TT-BCA liệt kê nhiều khu vực hạn chế phải thiết lập ranh giới. Đơn vị chủ quản từng khu chịu trách nhiệm cho phần rào của mình, nên khách hàng của hạng mục rào không chỉ là người khai thác cảng.
|
Vị trí |
Ai chịu trách nhiệm |
Yêu cầu chính |
|
Vành đai sân bay |
Người khai thác cảng hàng không |
Rào đạt chuẩn, đường tuần tra 3m phía trong, cảm biến, camera, đèn |
|
Kho hàng hóa, kho hàng không kéo dài |
Doanh nghiệp khai thác kho |
Hàng rào vành đai kho đạt yêu cầu an ninh hàng không |
|
Khu bảo dưỡng tàu bay |
Doanh nghiệp bảo dưỡng |
Rào riêng, cổng kiểm soát thẻ |
|
Khu suất ăn, kho nhiên liệu |
Doanh nghiệp suất ăn, cung ứng nhiên liệu |
Khu vực phải được bảo vệ, kiểm soát ra vào |
|
Trạm cấp điện, cấp nước ngoài nhà ga |
Người khai thác cảng |
Rào riêng, khóa cổng |
|
Điểm kiểm tra tại cổng |
Đơn vị kiểm soát an ninh |
Cổng, cửa, rào di động luôn khóa (Điều 12) |
|
Khu thi công trong sân bay |
Nhà thầu thi công |
Rào cứng hoặc mềm; lập tạm trên 24 giờ cần văn bản của Cục Quản lý xuất nhập cảnh |
|
Ranh giới khu dân dụng và quân sự (sân bay dùng chung) |
Theo thỏa thuận giữa đơn vị kiểm soát an ninh và đơn vị quân đội |
Tuần tra, canh gác khu giáp ranh (Điều 13) |
Với khu thi công, hàng rào xếp di động giúp dựng nhanh và dời nhanh theo tiến độ. Rào xếp không thay rào an ninh cố định, nhưng đáp ứng vai trò ranh giới tạm có thể khóa và di chuyển.
8. Rào và thiết bị đi kèm bên trong khu hạn chế
Hàng rào an ninh chỉ khoanh ranh giới. Bên trong kho hàng hóa và xưởng bảo dưỡng tàu bay, mỗi khu còn cần rào và thiết bị riêng cho an toàn lao động, chống va chạm và lưu trữ. Đây là nhóm việc doanh nghiệp dịch vụ hàng không thường đặt cùng lúc với rào vành đai kho.
8.1. Trong xưởng bảo dưỡng tàu bay
Khu máy nén khí, bơm, máy gia công chi tiết và robot cần hàng rào bảo vệ máy quây vùng nguy hiểm. Thông số của dòng rào này:
-
Trụ thép hộp 50x50x1,5mm, tùy chọn 60x60x2mm.
-
Panel lưới dây Ø4mm.
-
Cao tiêu chuẩn 1,8m hoặc 2,0m.
-
Có cửa khóa liên động.
-
Tháo lắp được để dời khi đổi bố trí xưởng.
Lưu ý: rào bảo vệ máy phục vụ an toàn lao động, không thay thế hàng rào an ninh hàng không vì chiều cao và cấu hình ngọn khác nhau.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO BẢO VỆ MÁY
Lối đi bộ, khu kiểm tra động cơ và khu tập kết phụ tùng nên khoanh bằng hàng rào an toàn khung thép sơn tĩnh điện màu cảnh báo. Rào này tách người với phương tiện kéo đẩy.
Khu chứa dầu, nhớt và hóa chất bảo dưỡng cần khay hứng tràn đặt dưới phuy và thiết bị.
=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT
Dụng cụ bảo dưỡng phải được quản lý chặt để không bỏ quên vật lạ trên tàu bay hoặc đường lăn. Tủ chia ngăn có nhãn từng vị trí giúp kiểm đếm dụng cụ cuối ca nhanh hơn.
=> Sản phẩm: TỦ ĐỂ DỤNG CỤ
8.2. Trong kho hàng hóa hàng không
Trong kho hàng hóa, xe nâng và xe kéo hàng chạy liên tục sát chân kệ, cột nhà và vách văn phòng. Hàng rào chống va đập đặt dọc lối xe giúp chặn va chạm trước khi xe chạm vào kết cấu. Sản phẩm có khung thép, tấm chắn thép mạ kẽm hoặc composite chịu lực và chân đế cố định. Kích thước được sản xuất theo vị trí lắp, màu có vàng, đỏ, xanh.
Lưu ý: rào chống va đập dùng cho xe nâng, xe kéo trong kho. Vật cản chống phương tiện tấn công vào nhà ga theo Điều 16 Thông tư 14/2026/TT-BCA là hạng mục khác, cần thiết kế và kiểm định riêng.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CHỐNG VA ĐẬP
Khu hàng đã soi chiếu phải tách khỏi khu hàng chưa soi chiếu. Kệ chứa và xe đẩy chuyển hàng nên chọn đồng bộ với rào ngăn ngay từ đầu, xem nhóm thiết bị kho hàng.
=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG
=> Sản phẩm: XE ĐẨY HÀNG
9. Thi công và nghiệm thu tuyến hàng rào sân bay
Thi công trong sân bay khác thi công rào nhà máy ở chỗ mọi người và phương tiện phải có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh, đi đúng cổng và chịu giám sát. Kế hoạch thi công vì vậy phải tính cả thời gian làm thủ tục.
9.1. Trình tự lắp đặt
-
Định vị tim tuyến theo bản vẽ, đánh dấu vị trí trụ, trụ góc, trụ cổng và mương cống.
-
Đào và đổ móng trụ, giữ trụ đúng cao độ và thẳng đứng bằng khung định vị.
-
Chờ bê tông móng đạt cường độ theo chỉ định thiết kế trước khi căng lưới, căng dây.
-
Căng dây chuẩn chạy dọc đỉnh trụ để kiểm tra độ thẳng hàng cả tuyến.
-
Lắp tấm lưới từ trụ đầu tuyến, siết kẹp, xử lý bulong chống tháo.
-
Lắp tay vươn và căng dây thép gai, sau đó lắp cuộn lưỡi dao nếu có.
-
Lắp lưới chắn mương cống, cổng và bát thiết bị.
-
Dặm vá lớp mạ tại các điểm trầy trong quá trình lắp bằng sơn giàu kẽm.
9.2. Hồ sơ nghiệm thu nên chuẩn bị sẵn
-
Bản vẽ hoàn công từng đoạn, ghi rõ chiều cao áp dụng.
-
Chứng chỉ xuất xưởng của lưới và dây thép gai.
-
Phiếu đo chiều dày lớp mạ theo TCVN 5408:2007.
-
Biên bản kiểm tra chiều cao, góc ngọn và khoảng cách trụ theo từng đoạn.
-
Ảnh chụp mương cống đã lắp lưới chắn và các điểm giao cắt.
-
Biên bản bàn giao chìa khóa cổng, danh sách cổng và vị trí.
Đây là phần chủ đầu tư thường yêu cầu bổ sung nhiều nhất. Chuẩn bị ngay từ lúc thi công rẻ hơn nhiều so với đo lại sau khi đã bàn giao.
10. Bảo trì hàng rào sân bay sau bàn giao
Hàng rào sân bay được tuần tra hằng ngày, nhưng bảo trì kỹ thuật thường bị bỏ qua cho đến khi có sự cố. Một lịch bảo trì đơn giản giúp tuyến rào giữ được tác dụng suốt vòng đời.
|
Hạng mục |
Tần suất gợi ý |
Việc cần làm |
|
Kiểm tra tấm lưới, kẹp, bulong |
Hằng tháng theo tuyến tuần tra |
Phát hiện lỗ cắt, kẹp lỏng, bulong mất |
|
Kiểm tra chân rào, mương cống |
Sau mỗi đợt mưa lớn |
Lấp hố xói, vét rác chặn lưới mương |
|
Kiểm tra dây thép gai |
Hằng quý |
Căng lại dây chùng, thay đoạn gỉ đứt |
|
Phát quang thực vật |
Theo mùa |
Không để cây leo, cây bụi che rào và cảm biến |
|
Kiểm tra lớp phủ |
Hằng năm |
Dặm vá điểm gỉ, đo lại lớp mạ tại đoạn ven biển |
|
Kiểm tra cổng |
Hằng tháng |
Bản lề, ray, khóa, khe dưới cánh |
Rào vật lý chỉ ngăn xâm nhập mặt đất. Thiết bị bay không người lái là bài toán khác, được xử lý bằng vùng cấm bay và hệ thống phát hiện riêng, không thuộc phạm vi hàng rào.
11. Rủi ro khi hàng rào sân bay không đạt chuẩn
Báo chí đã nhiều lần ghi nhận tình trạng người và động vật lọt vào khu bay, kể cả đường cất hạ cánh, ở những sân bay chưa có hàng rào đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Với chủ đầu tư, rủi ro là uy hiếp an toàn bay. Với nhà thầu, rủi ro nằm ở 3 chỗ:
-
Không nghiệm thu được: sai chiều cao, sai góc ngọn hoặc mắt lưới vượt giới hạn buộc phải tháo làm lại cả đoạn.
-
Hỏng sớm trong thời gian bảo hành: lớp mạ mỏng, dây chùng, móng lún khiến nhà thầu phải sửa bằng chi phí của mình.
-
Lỗ hổng tại điểm phụ: mương cống, chân rào, cổng tạm là nơi bị xâm nhập nhiều nhất, và cũng là nơi đoàn kiểm tra soi kỹ nhất.
12. Yếu tố quyết định chi phí hàng rào sân bay
Chi phí hàng rào sân bay tính theo mét dài và đổi mạnh theo cấu hình, nên Cinvico không đưa một con số chung. Hãy chốt các yếu tố dưới đây trước khi xin giá để các báo giá so được với nhau.
|
Yếu tố |
Ảnh hưởng đến chi phí |
|
Loại rào (lưới, tường xây, song sắt) |
Tường xây và song sắt cao hơn rào lưới |
|
Chiều cao và cấu hình ngọn |
Cuộn dây gai lưỡi dao đắt hơn dây thép gai đơn |
|
Sợi và ô lưới |
Sợi to, ô nhỏ làm tăng khối lượng thép; lưới chống trèo ô dày đắt nhất |
|
Khoảng cách trụ |
Trụ cách 2,5m cần nhiều hơn khoảng 20% số trụ so với cách 3m |
|
Tiết diện trụ |
Trụ 80x80x3mm nặng gần gấp đôi trụ 60x60x2mm trên mỗi mét |
|
Lớp phủ |
Hệ kép mạ kẽm cộng sơn đắt hơn mạ kẽm đơn |
|
Địa chất và móng |
Nền yếu cần thêm dầm giằng chân |
|
Số cổng, điểm giao mương cống |
Mỗi điểm là một chi tiết gia công riêng |
|
Bát thiết bị, lỗ luồn cáp |
Thêm công gia công nhưng rẻ hơn khoan sửa tại hiện trường |
|
Thời gian thi công trong khu hạn chế |
Ca làm bị giới hạn, cần thẻ ra vào, tăng chi phí nhân công |
Khi so báo giá, hãy yêu cầu các bên tách riêng 4 cụm: trụ và tay vươn, lưới, dây chống trèo, lắp đặt và móng. Báo giá gộp một dòng “đơn giá trọn gói trên mét” rất khó đối chiếu. Cũng nên yêu cầu ghi rõ chiều dày lớp mạ và tiết diện trụ ngay trong báo giá.
13. Tiêu chí chọn đơn vị gia công hàng rào sân bay
Hạng mục rào sân bay thường đi qua đấu thầu, và nhà thầu chịu trách nhiệm nghiệm thu với chủ đầu tư. Vì vậy đơn vị gia công cần được kiểm tra kỹ như một nhà cung cấp chính:
-
Pháp lý rõ ràng: mã số thuế đối chiếu được trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, có địa chỉ xưởng thật để đến kiểm tra.
-
Có xưởng gia công kết cấu: cắt, chấn, hàn trụ và tay vươn tại chỗ, không chỉ thương mại lại hàng.
-
Làm được module mẫu trước khi sản xuất hàng loạt.
-
Cung cấp đủ chứng từ: chứng chỉ vật liệu, phiếu đo lớp mạ, hóa đơn VAT.
-
Báo giá bằng văn bản, tách cụm chi phí, ghi rõ chiều dày lớp mạ và tiết diện trụ.
-
Làm được cả cổng và chi tiết phụ để tuyến rào đồng bộ một đầu mối.
-
Có đội lắp đặt và sẵn sàng làm thủ tục thẻ ra vào khu hạn chế theo hướng dẫn của chủ đầu tư.
14. Quy trình đặt làm hàng rào sân bay tại Cinvico
Cinvico gia công phần kết cấu thép của hàng rào theo bản vẽ: trụ, tay vươn, khung cổng, cánh cổng, bát liên kết, bát thiết bị và khung chắn mương cống. Tấm lưới thép hàn và dây thép gai lấy từ nhà máy lưới chuyên dụng. Mạ kẽm nhúng nóng làm qua đối tác có bể mạ. Mỗi khâu dùng đúng dây chuyền thì chất lượng đồng đều hơn.
-
Khảo sát tuyến rào: đo chiều dài, góc chuyển hướng, độ dốc nền, vị trí cổng và mương cống.
-
Bản vẽ và bóc tách khối lượng: lập theo thông số Phụ lục VII để bạn trình chủ đầu tư, tách riêng từng cụm chi phí.
-
Làm module mẫu: dựng 1 đến 2 nhịp mẫu để duyệt trước khi sản xuất hàng loạt.
-
Sản xuất: cắt laser dung sai ±0,1mm, chấn gấp ±0,3mm, hàn trụ và tay vươn tại xưởng Hoài Đức.
-
Hoàn thiện và giao hàng: kèm chứng chỉ vật liệu, biên bản kiểm tra kích thước, hóa đơn VAT.
-
Lắp đặt: đội lắp đặt của Cinvico làm tận công trình. Với đoạn nằm trong khu hạn chế, nhân sự cần thẻ kiểm soát an ninh do chủ đầu tư làm thủ tục, nên hãy tính thời gian này vào tiến độ.
Năng lực máy móc và vật liệu xưởng có trong bài gia công kim loại tấm.
Cần làm module mẫu trước khi chốt thầu? Liên hệ Mrs Nhung Cinvico qua Zalo 0981.244.688 để trao đổi với kỹ sư về bản vẽ và tiến độ.
15. Sai lầm thường gặp khi làm hàng rào sân bay
-
Lấy chiều cao rào nhà xưởng áp cho sân bay. Rào nhà máy thường cao 1,8 đến 2,2m, thấp hơn mức 2,45m. So sánh các loại có trong bài các loại hàng rào nhà xưởng.
-
Chọn ô lưới theo thẩm mỹ mà quên giới hạn 12cm x 12cm.
-
Tính ngọn 0,30m theo chiều dài tay vươn thay vì chiều cao đứng.
-
Quên trụ góc, trụ cổng khi bóc tách, dẫn đến hụt vật tư giữa chừng.
-
Để bulong lưới tháo được từ phía ngoài.
-
Bỏ dầm chân ở nền đất mềm, tạo khe cho người đào chui qua.
-
Bỏ quên mương cống xuyên rào, thường là điểm hở lớn nhất của tuyến.
-
Làm cổng thấp hơn hoặc thiếu ngọn so với tuyến rào hai bên.
-
Dùng mạ kẽm điện phân cho tuyến ngoài trời, gỉ sau vài mùa mưa.
-
Khoan bắt cảm biến tại hiện trường làm hỏng lớp mạ quanh lỗ khoan.
16. Câu hỏi thường gặp về hàng rào sân bay
Hàng rào sân bay cao bao nhiêu?
Mặt bằng thiết kế phổ biến là tổng 2,45m, thân 2,15m, ngọn 0,30m nghiêng 45° ra ngoài. Hãy đối chiếu Phụ lục VII Thông tư 14/2026/TT-BCA và chương trình an ninh của cảng trước khi chốt.
Có dùng lưới B40 làm hàng rào sân bay được không?
Lưới B40 là lưới đan mềm, dễ cắt và dễ bị kéo võng, nên thường chỉ dùng làm rào tạm hoặc lớp phụ. Tuyến vành đai nên dùng lưới thép hàn có gân trên trụ cứng.
1km hàng rào sân bay cần bao nhiêu trụ?
Với khoảng cách trụ 3m, tuyến thẳng 1.000m cần 335 trụ thân, chưa gồm trụ góc và trụ cổng. Nếu khoảng cách trụ là 2,5m thì cần 401 trụ.
Hàng rào bảo vệ máy có dùng làm rào sân bay được không?
Không. Hàng rào bảo vệ máy cao tiêu chuẩn 1,8 đến 2,0m, không có ngọn chống trèo, dùng cho an toàn lao động trong xưởng. Rào an ninh sân bay phải theo thông số an ninh hàng không riêng.
Muốn nhận báo giá cần gửi thông tin gì?
Gửi chiều dài tuyến, loại rào, chiều cao, cấu hình ngọn, số cổng và môi trường lắp đặt (nội địa hay ven biển) qua Zalo 0981.244.688.
Cinvico có lắp đặt tại công trình không?
Có. Đội lắp đặt của Cinvico làm tận công trình. Đoạn trong khu hạn chế sẽ thi công theo thủ tục ra vào do chủ đầu tư hướng dẫn.
Kết luận
Hàng rào sân bay phải đạt đủ chiều cao, ngọn nghiêng đúng hướng, dây đủ ly và mắt lưới đủ nhỏ theo quy định an ninh hàng không hiện hành. Bóc tách đúng trụ góc, trụ cổng, mương cống và ghi rõ chiều dày lớp mạ ngay từ hồ sơ thầu sẽ tránh được phần lớn lỗi nghiệm thu. Bên trong kho hàng hóa và xưởng bảo dưỡng, nên đặt đồng bộ rào bảo vệ máy, rào chống va đập và thiết bị lưu trữ để một đầu mối chịu trách nhiệm.
Cinvico nhận gia công trụ, tay vươn và cổng theo bản vẽ, dựng module mẫu để duyệt và lắp đặt tận công trình. Gửi bản vẽ tuyến rào cho Mrs Nhung Cinvico qua Zalo 0981.244.688 để kỹ sư bóc tách khối lượng.