Hàng rào lưới thép chấn sóng có giá tấm rời khoảng 110.000 đến 400.000 đồng/m² trên thị trường. Giá trọn gói tại Cinvico (gồm tấm, cột, bát kẹp và nhân công) từ 380.000 đến 750.000 đồng/m dài. Bài này đưa bảng giá, các mẫu phổ biến, quy cách theo số sóng, trọng lượng tấm, cách tính vật tư, cổng, lắp đặt, bảo trì và cách chốt cấu hình cho tường bao nhà máy.
Bạn có thể là kỹ sư đang lên dự toán xưởng mới, nhà thầu cần chốt vật tư rào trong tuần, hay chuyên viên mua hàng đang so 3 đến 5 báo giá. Các bảng dưới đây đủ để bạn bóc khối lượng và loại ngay những báo giá lệch quy cách.
1. Giá hàng rào lưới thép chấn sóng bao nhiêu?
Giá phụ thuộc trước hết vào việc bạn mua tấm rời hay mua cả tuyến rào đã lắp. Hai cách báo này thường lệch nhau 2 đến 3 lần, vì giá mét dài còn gánh cột, bát kẹp, bu lông và nhân công.
1.1. Giá tấm lưới chấn sóng trên thị trường
Bảng dưới tổng hợp giá một số đơn vị đang niêm yết công khai, để bạn có mốc đối chiếu:
|
Quy cách tấm |
Bề mặt |
Giá niêm yết |
Quy đổi |
|
Sợi Ø3,5mm, ô 55 x 200mm, tấm 1,8 x 2,45m, 3 sóng |
Mạ kẽm nhúng nóng |
500.000 đồng/tấm |
Khoảng 113.000 đồng/m² |
|
Sợi Ø5,0mm, ô 50 x 150mm, tấm 1,5 x 2,45m, 2 sóng |
Mạ kẽm nhúng nóng |
753.750 đồng/tấm |
Khoảng 205.000 đồng/m² |
|
Sợi Ø5,0mm, ô 50 x 150mm, tấm 1,8 x 2,45m, 3 sóng |
Mạ kẽm nhúng nóng |
927.500 đồng/tấm |
Khoảng 210.000 đồng/m² |
|
Sợi D4, ô 50 x 100 đến 50 x 200mm, tấm 2,0 x 3,0m, 3 sóng |
Không ghi rõ |
150.000 đến 250.000 đồng/m² |
|
|
Sợi D5, cùng quy cách |
Không ghi rõ |
200.000 đến 300.000 đồng/m² |
|
|
Sợi D6, cùng quy cách |
Không ghi rõ |
300.000 đến 400.000 đồng/m² |
Nguồn: bảng giá công khai của Vật tư Nam Thành (vatlieuphutro.com) và Xưởng cơ khí (xuongcokhi.net), tra cứu tháng 10/2026. Đây là giá tham chiếu thị trường, không phải giá Cinvico, và chưa gồm cột, móng, vận chuyển.
Hai cách đọc bảng này cho đúng:
-
Quy về cùng đơn vị trước khi so. Có nơi báo theo tấm, có nơi theo m², có nơi theo mét dài. Tấm 1,8 x 2,45m có diện tích 4,41m², nên 927.500 đồng/tấm tương đương khoảng 210.000 đồng/m².
-
Giá quá thấp là tín hiệu cảnh báo. Nếu ai đó báo dưới 120.000 đồng/m² cho tấm sợi Ø5 mạ nhúng nóng, gần như chắc chắn đang lệch đường kính sợi hoặc lệch cách mạ.
1.2. Giá trọn gói theo mét dài tại Cinvico
Với tuyến rào cho nhà máy, Cinvico báo theo mét dài, đã gồm tấm, cột, bát kẹp, bu lông và nhân công lắp. Móng và cổng được tách riêng để bạn đối chiếu với gói thầu.
|
Cấu hình |
Chiều cao |
Sợi, bề mặt |
Cột |
Giá tham khảo (đồng/m dài) |
|
Tường bao tiêu chuẩn |
1,8m |
Ø4 đến Ø5mm, 3 sóng, mạ kẽm + sơn tĩnh điện |
Hộp 60 x 60mm |
380.000 đến 550.000 |
|
Tường bao nhà máy |
2,0 đến 2,2m |
Ø5mm, 3 đến 4 sóng, mạ kẽm nhúng nóng + sơn |
Hộp 60 x 60mm hoặc ống Ø76mm |
550.000 đến 750.000 |
|
An ninh cao |
2,4m |
Ø5 đến Ø6mm, 4 sóng, kèm dây thép gai |
Ống Ø76mm hoặc hộp 80 x 80mm |
Từ 750.000 trở lên |
Điều kiện: giá tham khảo, chưa gồm VAT 10%, chưa gồm móng bê tông và cổng, đơn tối thiểu khoảng 50m. Giá chính xác chốt sau khảo sát và ghi cố định trong hợp đồng.
Ví dụ dự toán nhanh: tường bao 240m, cao 2,0m, bước cột 2,5m cần 96 tấm và khoảng 97 cột, chưa kể cột góc và cột cổng. Chi phí phần rào khoảng 132 đến 180 triệu đồng chưa VAT.
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP
1.3. Năm yếu tố làm hai báo giá lệch nhau 30 đến 40%
Cùng ghi “hàng rào chấn sóng cao 2m”, hai báo giá vẫn có thể chênh xa. Khi so, bạn kiểm đủ 5 điểm:
-
Đường kính sợi: sợi Ø5 nặng hơn Ø4 khoảng 56% theo tiết diện, nên giá tấm tăng gần tương ứng.
-
Cách mạ: hàn từ dây mạ sẵn rẻ hơn nhúng kẽm cả tấm sau khi hàn, nhưng điểm hàn mất lớp kẽm và gỉ trước.
-
Số sóng và chiều cao: tấm 2,2m 4 sóng tốn thép và công chấn hơn tấm 1,8m 3 sóng.
-
Cột: ống Ø76mm dày 2,0mm đắt hơn hộp 50 x 50mm dày 1,4mm đáng kể.
-
Nền đất và khối lượng: nền yếu, dốc cần móng sâu hơn; tuyến trên 300m thường được chiết khấu theo khối lượng.
Nếu cần cái nhìn rộng hơn về toàn bộ dòng tấm, gồm cả lưới phẳng và gập tam giác, xem bài lưới thép hàng rào: báo giá, quy cách và cách tính vật tư.

2. Các mẫu hàng rào lưới thép chấn sóng phổ biến
Cùng là tấm chấn sóng, mỗi mẫu xử lý một bài toán khác nhau: độ cứng, chống trèo hay lắp trong xưởng. Chọn đúng mẫu trước rồi mới chọn sợi và bề mặt.
|
Mẫu |
Đặc điểm nhận biết |
Dùng khi |
Lưu ý |
|
Chấn sóng thân thẳng |
2 đến 4 gân V ngang thân, đỉnh phẳng |
Tường bao nhà xưởng, kho bãi tuyến dài |
Mẫu phổ biến nhất, giá dễ so nhất |
|
Chấn sóng nghiêng đầu chống leo |
Phần đầu tấm chấn nghiêng khoảng 45° ra ngoài |
Ranh giới cần hạn chế trèo qua: kho hàng giá trị cao, trạm điện |
Tính thêm khoảng nghiêng khi đo ranh đất |
|
Chấn sóng kèm dây thép gai |
Thêm 2 đến 3 sợi gai hoặc cuộn gai trên đỉnh cột |
Khu an ninh cao, ranh giới giáp đất trống |
Cột cần cao hơn tấm, có tay đỡ dây gai |
|
Chấn sóng lắp khung hộp |
Tấm lưới hàn hoặc kẹp vào khung thép hộp |
Cổng, cửa đi, rào phân khu trong xưởng tháo lắp được |
Khung gia công theo bản vẽ, đắt hơn tấm rời |
Với mẫu khung hộp và cổng, phần khung là hạng mục Cinvico gia công trực tiếp tại xưởng theo kích thước công trình. Nhờ vậy bạn đồng bộ được màu sơn và chiều cao với cả tuyến rào.
Có những khu vực chỉ cần rào trong một giai đoạn, chẳng hạn quây khu bảo trì, khu tập kết vật tư khi mở rộng xưởng, hoặc phân luồng xe trong đợt kiểm kê. Với những chỗ này, tấm chấn sóng chôn móng là lãng phí; dòng rào gấp gọn, có bánh xe sẽ hợp hơn. => Sản phẩm: HÀNG RÀO XẾP DI ĐỘNG
3. Quy cách hàng rào lưới thép chấn sóng
Quy cách phổ biến nằm trong dải: sợi Ø4 đến Ø6mm, ô 50 x 150 hoặc 50 x 200mm, cao 1,2 đến 2,4m, rộng 2,0 đến 2,95m, có 2 đến 4 sóng chữ V chạy ngang thân tấm.
3.1. Bảng thông số tấm chấn sóng
|
Thông số |
Quy cách phổ biến |
Ghi chú khi đặt hàng |
|
Sợi thép |
Ø3,5 / Ø4 / Ø5 / Ø6mm, thép kéo nguội |
Ghi rõ Ø đo trước mạ hay sau mạ |
|
Ô lưới |
50 x 100, 50 x 150, 50 x 200, 55 x 200mm |
Ô nhỏ chống luồn tay tốt hơn, tốn thép hơn |
|
Chiều cao tấm |
1,2 / 1,5 / 1,8 / 2,0 / 2,2 / 2,4m |
Chiều cao rào thực tế cộng thêm khe chân |
|
Chiều rộng tấm |
2,0 / 2,5 / 2,95m |
Quyết định bước cột |
|
Số sóng |
2 đến 4 sóng chữ V |
Theo chiều cao, xem mục 3.2 |
|
Bề mặt |
Mạ kẽm nhúng nóng, sơn tĩnh điện, mạ + sơn |
Màu phổ biến RAL 6005 xanh rêu, RAL 7016 ghi |
3.2. Số sóng theo chiều cao tấm
Số sóng không phải chi tiết trang trí. Mỗi gân V chia tấm thành các đoạn ngắn hơn, nên tấm càng cao càng cần nhiều gân để giữ phẳng.
|
Chiều cao tấm |
Số sóng thường dùng |
Ứng dụng điển hình |
|
1,2 đến 1,5m |
2 sóng |
Rào phân khu, bãi xe, khuôn viên |
|
1,6 đến 2,0m |
3 sóng |
Tường bao xưởng vừa, kho bãi |
|
2,2 đến 2,4m |
4 sóng |
Tường bao khu công nghiệp, khu an ninh |
Đây là quy ước phổ biến trên thị trường, không phải tiêu chuẩn bắt buộc. Với tuyến cao trên 2,4m hoặc vùng trống gió như ven sông, ven biển, nên để kỹ sư tính lại tiết diện cột và bước cột theo tải gió, thay vì chỉ tăng số sóng.
Lý do nằm ở cơ học đơn giản. Tấm lưới thoáng nên gió đi qua phần lớn, nhưng lực gió vẫn dồn về chân cột thành mô-men uốn. Mô-men này tăng theo bình phương chiều cao: rào 2,4m chịu mô-men ở chân cột lớn hơn rào 1,8m khoảng 1,8 lần, dù chỉ cao thêm 0,6m. Khi dây leo hoặc lưới che nắng phủ kín tấm, diện chắn gió tăng mạnh và cột phải tính lại từ đầu.
3.3. Trọng lượng tấm theo đường kính sợi
Trọng lượng tấm giúp bạn kiểm hàng thật và tính tải vận chuyển. Cinvico tính bằng tổng chiều dài sợi nhân khối lượng 1m sợi: Ø4 là 0,0986kg/m, Ø5 là 0,1541kg/m, Ø6 là 0,222kg/m (khối lượng riêng thép 7.850kg/m³).
|
Tấm (ô 50 x 200mm) |
Ø4 |
Ø5 |
Ø6 |
|
1,5 x 2,5m |
9,5kg |
14,9kg |
21,4kg |
|
1,8 x 2,5m |
11,5kg |
18,0kg |
25,9kg |
|
2,0 x 2,5m |
12,8kg |
20,0kg |
28,7kg |
|
2,2 x 2,5m |
14,0kg |
21,9kg |
31,6kg |
Ví dụ tấm 2,0 x 2,5m ô 50 x 200mm có 51 sợi dọc dài 2,0m và 11 sợi ngang dài 2,5m, tổng 129,5m sợi. Với Ø5, khối lượng là 129,5 x 0,1541 ≈ 20,0kg.
Đây là giá trị lý thuyết, chưa tính lớp mạ và phần sợi dài thêm do chấn sóng, nên tấm thực tế nặng hơn một chút. Khi nhận hàng, cân ngẫu nhiên vài tấm. Tấm nhẹ hơn bảng trên 5% là dấu hiệu sợi bị hụt đường kính.

4. Vì sao tấm chấn sóng cứng hơn lưới phẳng?
Tấm lưới chấn sóng được hàn chập tự động từ sợi dọc và sợi ngang, sau đó máy chấn ép các gân chữ V chạy ngang thân. Gân V làm tấm không còn là một mặt phẳng, nên tấm khó uốn cong theo phương ngang hơn hẳn.
Trong thực tế, khác biệt thấy rõ ở 3 điểm:
-
Ít võng giữa hai cột: tấm rộng 2,5m vẫn giữ thẳng, không cần thanh giằng ngang như lưới phẳng.
-
Ít rung khi có gió hoặc va chạm: tuyến rào dài không phát tiếng lạch cạch, tấm không bị “bập bùng”.
-
Không phải tăng sợi để lấy độ cứng: gân V đã gánh phần lớn việc giữ phẳng tấm. Vì vậy nhiều tuyến tường bao dùng Ø4 đến Ø5 là đủ, không phải lên Ø6.
Gân sóng phải đều nhau giữa các tấm. Nếu độ sâu gân chênh nhiều, khi ghép thành tuyến sẽ lệch hàng, khó căn chỉnh và nhìn từ xa thấy rõ.
Gân sóng giữ tấm thẳng, nhưng cả tuyến có đứng vững hay không vẫn do cột, bát kẹp và móng quyết định (xem mục 8). Cinvico cung cấp trọn bộ tấm chấn sóng, cột và phụ kiện đã đồng bộ lỗ bắt, màu sơn và chiều cao, lắp đặt toàn miền Bắc. => Sản phẩm: HÀNG RÀO LƯỚI THÉP CHẤN SÓNG CINVICO
5. So sánh hàng rào chấn sóng, lưới phẳng và gập tam giác
Ba kiểu tấm đều làm từ lưới thép hàn, chỉ khác nhau ở cách gia cố. Bảng dưới giúp bạn chọn trong một phút:
|
Tiêu chí |
Lưới phẳng |
Chấn sóng |
Gập tam giác 2 đầu |
|
Cách gia cố |
Không gia cố |
2 đến 4 gân V ngang thân |
Gập tam giác mép trên và mép dưới |
|
Độ cứng tấm |
Thấp, cần khung hoặc giằng |
Cao |
Cao |
|
Chống trèo |
Trung bình |
Trung bình, tốt hơn với mẫu nghiêng đầu |
Tốt hơn, mép trên khó bám |
|
Cạnh sắc đầu sợi |
Có |
Có, cần bo hoặc chụp |
Không lộ đầu sợi |
|
Chi phí |
Thấp nhất |
Trung bình |
Cao hơn chấn sóng |
|
Phù hợp |
Rào tạm, rào trong xưởng thấp |
Tường bao nhà máy, kho bãi tuyến dài |
Khu công nghiệp, trường học, khu công cộng |
Kết luận thực dụng: tuyến dài ngoài trời cần cân bằng giữa độ cứng và ngân sách thì chọn chấn sóng. Đoạn mặt tiền hoặc nơi đông người qua lại thì cân nhắc gập tam giác. Nhiều nhà máy dùng kết hợp: hàng rào thép hộp cho mặt tiền, chấn sóng cho toàn bộ phần còn lại.
Các phương án khác như B40, thép hộp, tôn, bê tông được so đầy đủ trong bài các loại hàng rào nhà xưởng phổ biến.

6. Chọn bề mặt: mạ kẽm, sơn tĩnh điện hay mạ + sơn?
Ngoài trời chọn mạ kẽm nhúng nóng, trong xưởng có mái chọn sơn tĩnh điện, ven biển hoặc khu hóa chất chọn mạ cộng sơn.
|
Tiêu chí |
Hàng rào mạ kẽm chấn sóng (nhúng nóng) |
Hàng rào chấn sóng sơn tĩnh điện |
Mạ kẽm + sơn tĩnh điện |
|
Tuổi thọ ngoài trời (tham khảo) |
15 đến 20 năm |
7 đến 10 năm |
Gấp 1,5 đến 2,3 lần tổng hai lớp |
|
Màu |
Bạc xám |
Nhiều màu RAL |
Nhiều màu RAL |
|
Phù hợp |
Tường bao, vùng ẩm |
Trong xưởng, nơi có mái |
Ven biển, khu hóa chất |
|
Chi phí |
Trung bình |
Thấp nhất |
Cao nhất |
Hệ số 1,5 đến 2,3 lần của hệ mạ cộng sơn lấy theo Hiệp hội Mạ kẽm Hoa Kỳ (AGA). Tuổi thọ thực tế phụ thuộc độ dày lớp mạ và mức ăn mòn của môi trường.
6.1. Mạ trước hay mạ sau khi hàn?
Đây là câu hỏi quan trọng nhất khi mua tấm mạ kẽm, và hiếm nhà cung cấp chủ động nói ra:
-
Hàn từ dây đã mạ sẵn: rẻ hơn, bề mặt sáng, nhưng nhiệt hàn làm cháy lớp kẽm tại điểm giao. Ngoài trời, điểm hàn là chỗ gỉ đầu tiên.
-
Hàn tấm xong rồi nhúng kẽm cả tấm: đắt hơn nhưng phủ kín cả điểm hàn. Chỉ trường hợp này mới áp dụng ISO 1461:2022 về chiều dày lớp mạ (TCVN 5408:2007 tương đương bản ISO 1461:1999).
Khi xin báo giá, hãy ghi thẳng “nhúng kẽm nóng sau khi hàn” vào yêu cầu. Câu này giải thích phần lớn chênh lệch giữa các báo giá cùng sợi, cùng ô.
6.2. Chiều dày lớp mạ cho cột
Với cột thép hộp nhúng nóng, TCVN 5408:2007 yêu cầu lớp mạ trung bình tối thiểu theo độ dày thép:
|
Độ dày thép cột |
Lớp mạ trung bình tối thiểu |
|
Dưới 1,5mm |
45 µm |
|
Từ 1,5 đến dưới 3mm |
55 µm |
Hai con số này nên ghi thẳng vào yêu cầu kỹ thuật và đo lại khi nghiệm thu bằng máy đo chiều dày lớp phủ.
6.3. Sơn tĩnh điện trên nền mạ: kiểm gì?
Với hệ mạ cộng sơn, lớp sơn bám tốt hay không phụ thuộc vào khâu xử lý bề mặt kẽm trước khi phun. Kẽm mới nhúng có bề mặt trơn và có thể còn lớp thụ động. Nếu không làm sạch và tạo nhám đúng cách, sơn sẽ bong thành mảng sau một đến hai mùa mưa.
Khi nhận hàng, bạn kiểm 3 điểm:
-
Màu đồng đều ở cả góc khuất và điểm giao sợi.
-
Không có vết phồng rộp.
-
Độ bám dính đạt khi rạch ô thử trên tấm dư.
Quy trình xử lý bề mặt và các phép thử lớp sơn được trình bày chi tiết trong bài quy trình sơn tĩnh điện 7 bước.
6.4. Tính chi phí theo năm sử dụng, không chỉ giá mua
Chọn bề mặt chỉ theo giá mua ban đầu thường đắt hơn về lâu dài. Cách so công bằng là chia chi phí cho số năm dùng được:
Chi phí mỗi năm = (giá trọn gói + chi phí bảo trì dự kiến) / tuổi thọ dự kiến
Ví dụ giả định để minh họa cách tính: phương án A rẻ hơn B 20% nhưng dùng được 8 năm, phương án B dùng được 18 năm. Dù B có giá mua cao hơn, chi phí mỗi năm của B vẫn thấp hơn A khoảng 44%. Đó là chưa kể A phải tháo dỡ, thay mới và dừng một phần hoạt động khi thi công lại. Với tường bao nhà máy dự kiến dùng trên 10 năm, mạ nhúng nóng gần như luôn là lựa chọn kinh tế hơn.

7. Chọn cấu hình theo vị trí lắp đặt
Mỗi vị trí cần chiều cao, sợi và bề mặt khác nhau. Bảng dưới là cấu hình Cinvico hay đề xuất; kỹ sư sẽ điều chỉnh theo nền đất và vùng gió khi khảo sát.
|
Vị trí |
Chiều cao |
Sợi / số sóng |
Bề mặt |
Cột |
|
Ngăn khu máy nén khí, kho phụ trong xưởng |
1,5 đến 2,0m |
Ø4, 2 đến 3 sóng |
Sơn tĩnh điện |
Hộp 50 x 50mm, chân bản mã |
|
Tường bao xưởng vừa |
1,8 đến 2,0m |
Ø4 đến Ø5, 3 sóng |
Mạ + sơn |
Hộp 60 x 60mm |
|
Tường bao khu công nghiệp, nhà máy lớn |
2,0 đến 2,4m |
Ø5 đến Ø6, 3 đến 4 sóng |
Mạ nhúng nóng + sơn |
Ống Ø76mm |
|
Khu hóa chất, nhà máy ven biển |
1,8 đến 2,2m |
Ø5, 3 sóng |
Mạ nhúng nóng + sơn |
Hộp 60 x 60mm mạ |
|
Bãi xe, trạm biến áp, kho ngoài trời |
1,8 đến 2,0m |
Ø5, 3 sóng |
Mạ nhúng nóng |
Hộp 60 x 60mm |
Bốn vị trí cần thêm hạng mục đi kèm hoặc dòng rào khác:
-
Rào quanh khu chứa hóa chất: nên làm cùng khay hứng tràn đặt dưới bồn, phuy. => Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT
-
Rào quanh robot, máy dập: không dùng tấm chấn sóng ranh giới. Khoảng cách an toàn tính theo ISO 13857:2019, kết cấu che chắn theo ISO 14120:2015, kèm cửa khóa liên động. => Sản phẩm: HÀNG RÀO BẢO VỆ MÁY
-
Đoạn rào cạnh lối xe nâng, xe tải: thêm thanh chắn thép trước chân rào để tấm không bị móp. => Sản phẩm: HÀNG RÀO CHỐNG VA ĐẬP
-
Phân luồng người đi bộ và khu vực nguy hiểm bên trong xưởng: cần rào khung thép hộp sơn màu cảnh báo vàng đen, có bản lề và khóa, tháo lắp được khi đổi layout. => Sản phẩm: HÀNG RÀO AN TOÀN NHÀ XƯỞNG
Nhà máy đang triển khai hệ thống ISO 45001 có thêm một lợi ích: tuyến rào chấn sóng phân vùng rõ khu bồn hóa chất, trạm biến áp, bãi phế liệu cũng là bằng chứng kiểm soát ra vào khi được đánh giá. Nếu nhà máy đang ở giai đoạn thiết kế layout xưởng sản xuất, nên chốt tuyến rào và vị trí cổng ngay từ bản vẽ mặt bằng để tránh đục phá móng về sau.

8. Cột, bát kẹp, móng và cổng cho tấm chấn sóng
Tấm chấn sóng cứng đến đâu cũng chỉ đứng vững khi cột và móng đúng. Đây là phần các báo giá rẻ hay cắt bớt nhất.
8.1. Quy cách cột, bát và móng
|
Hạng mục |
Quy cách Cinvico thường dùng |
Lưu ý |
|
Cột |
Hộp 50 x 50 / 60 x 60 / 80 x 80mm dày 1,4 đến 2,0mm; ống Ø60, Ø76mm |
Thép SS400, cắt và đột lỗ bằng laser |
|
Bước cột |
2,0 đến 2,5m, theo chiều rộng tấm |
Vùng trống gió rút về 2,0m |
|
Bát kẹp |
3 bát/cột với rào 1,8m; 4 bát/cột với rào 2,0 đến 2,4m |
Mạ kẽm hoặc inox, bu lông chống tháo khi cần |
|
Móng chôn |
300 x 300 x 500mm bê tông mác 200 |
Phần chôn khoảng 1/4 đến 1/5 chiều cao cột |
|
Chân bản mã |
150 x 150 x 6mm, bắt bu lông nở |
Dùng khi nền đã đổ bê tông, rào trong xưởng |
Cột và bản mã tại Cinvico được cắt laser kim loại với dung sai ±0,1mm, rồi chấn gấp kim loại và hàn tại xưởng. Nhờ vậy lỗ bu lông khớp bát kẹp, cả tuyến rào thẳng hàng mà không phải khoan sửa tại công trường.
8.2. Lắp tấm chấn sóng trên nền dốc và góc chuyển hướng
Tấm chấn sóng cứng nên không cắt xiên theo dốc như lưới mềm. Cách làm đúng là lắp bậc thang theo từng tấm: mỗi tấm giữ thẳng ngang, cột phía thấp dài hơn để bù chênh cao. Kỹ sư chốt chiều dài từng cột và khe hở chân trong bản vẽ trước khi gia công.
Tại góc chuyển hướng, mỗi góc cần thêm 1 cột và bát kẹp góc. Tuyến có nhiều góc hoặc nhiều đoạn ngắn sẽ tốn cột hơn tuyến thẳng cùng chiều dài, nên đừng chỉ nhân mét dài với đơn giá.
8.3. Cổng và cửa đi trên tuyến chấn sóng
Cổng là điểm chịu tải nặng nhất của cả tuyến rào: cánh cổng treo lệch tâm lên cột và đóng mở hàng trăm lần mỗi tháng. Vì vậy cột cổng không dùng chung quy cách với cột rào.
|
Loại cổng |
Bề rộng thường dùng |
Yêu cầu cột và móng |
|
Cửa đi bộ 1 cánh |
1,0 đến 1,2m |
Cột hộp 80 x 80mm trở lên, móng lớn hơn cột rào |
|
Cổng mở 2 cánh cho xe con, xe nâng |
3,0 đến 5,0m |
Cột hộp 100 x 100mm hoặc thép hình, móng tính theo tải cánh |
|
Cổng trượt cho xe tải, container |
6,0 đến 10,0m |
Ray dẫn hướng, móng ray, cột đỡ đầu cổng theo bản vẽ |
Cánh cổng nên làm khung thép hộp lắp tấm chấn sóng cùng loại với tuyến rào để đồng bộ màu và chiều cao. Cinvico gia công khung cổng, bản lề, chốt khóa tại xưởng và báo giá cổng thành dòng riêng theo bản vẽ.

9. Cách tính vật tư cho tuyến hàng rào chấn sóng
Chỉ cần chiều dài tuyến, chiều cao rào, khổ tấm và số góc, bạn tự bóc được khối lượng để kiểm báo giá.
|
Hạng mục |
Công thức |
Ví dụ: tuyến 200m, cao 2,0m, khổ tấm 2,5m, 4 góc, sợi Ø5 |
|
Số tấm |
Chiều dài tuyến chia khổ tấm, làm tròn lên |
200 / 2,5 = 80 tấm |
|
Số cột |
Số tấm cộng 1, cộng 1 cột mỗi góc |
80 + 1 + 4 = 85 cột |
|
Chiều dài cột |
Chiều cao rào cộng phần chôn |
2,0 + 0,5 = 2,5m mỗi cột |
|
Số bát kẹp |
Số cột nhân số bát mỗi cột |
85 x 4 = 340 bộ |
|
Bê tông móng |
Số cột nhân 0,045m³ (hố 0,3 x 0,3 x 0,5m) |
85 x 0,045 ≈ 3,8m³ |
|
Khối lượng tấm |
Số tấm nhân trọng lượng tấm (mục 3.3) |
80 x 20,0kg ≈ 1,6 tấn |
Báo giá nào chỉ ghi diện tích lưới mà không nhắc tới 85 cột, 340 bát kẹp và gần 4m³ bê tông thì phần chênh sẽ phát sinh lúc thi công. Cổng ra vào và điểm giao với mương thoát nước cần cộng riêng.
Với nhà thầu đang chạy hợp đồng giá cố định, phần phát sinh này ăn thẳng vào lợi nhuận. Hãy gửi bảng khối lượng bạn vừa bóc cho kỹ sư Cinvico để đối chiếu với bản vẽ tuyến rào trước khi chốt giá với chủ đầu tư, qua Zalo 0981.244.688.
10. Thông tin cần gửi để nhận báo giá chính xác
Với phòng mua hàng phải so nhiều nhà cung cấp, cách nhanh nhất là gửi cùng một bộ thông tin cho tất cả. Báo giá gửi về sẽ so được theo từng dòng.
|
Thông tin |
Ví dụ |
Vì sao cần |
|
Chiều dài tuyến, số góc |
240m, 4 góc |
Tính số tấm, số cột |
|
Chiều cao rào |
2,0m |
Chốt số sóng, chiều dài cột |
|
Sợi và ô lưới |
Ø5, ô 50 x 200mm |
Quyết định giá tấm |
|
Bề mặt |
Nhúng kẽm nóng sau hàn + sơn RAL 6005 |
Tránh lệch cách mạ |
|
Loại cột |
Hộp 60 x 60 x 2,0mm |
Tránh bị hạ tiết diện cột |
|
Nền đất |
Đất tự nhiên, có đoạn dốc |
Chốt móng và cách lắp |
|
Cổng |
1 cổng trượt 8m, 1 cửa đi 1,2m |
Báo giá riêng theo bản vẽ |
|
Chứng từ |
VAT, CO/CQ vật liệu, biên bản nghiệm thu |
Đủ hồ sơ quyết toán |
Yêu cầu nhà cung cấp tách báo giá thành 4 dòng: tấm, cột và bát, móng, cổng. Báo giá nào gộp chung một con số tổng thì rất khó đối chiếu.
11. Kiểm tra hàng rào chấn sóng khi nhận hàng
Năm điểm dưới đây đều đo được ngay tại công trường:
-
Đường kính sợi: đo bằng thước kẹp ở nhiều vị trí, đúng Ø ghi trong hợp đồng. Sợi hụt 0,5mm, nhân lên cả tuyến, là hụt một khối lượng thép đáng kể.
-
Trọng lượng tấm: cân ngẫu nhiên 2 đến 3 tấm, đối chiếu bảng ở mục 3.3.
-
Gân sóng: đặt tấm trên nền phẳng, nhìn dọc các gân; độ sâu gân giữa các tấm phải tương đương.
-
Mối hàn và lớp phủ: không bong điểm hàn. Kiểm kỹ góc, mép và điểm hàn, vì đây là chỗ lớp mạ hoặc sơn dễ hở nhất. Đo chiều dày lớp mạ bằng máy đo từ tính, cách mép ít nhất 10mm.
-
Cột và liên kết: cột thẳng đứng, cao độ đỉnh đều theo tuyến, đủ bát, đủ bu lông, có nắp chụp đầu cột.
Mọi điểm cắt tại hiện trường phải sơn dặm chống gỉ ngay. Nếu bỏ qua, đây là chỗ gỉ đầu tiên trên tuyến rào.

12. Quy trình lắp đặt và bảo trì tuyến hàng rào chấn sóng
Hiểu trình tự lắp giúp bạn giám sát đúng điểm dừng kiểm tra, thay vì chỉ nhìn kết quả cuối.
12.1. Trình tự lắp đặt tại công trường
-
Định vị tuyến: căng dây, đánh dấu vị trí cột theo bản vẽ, bắt đầu từ cột góc và cột cổng.
-
Đào hố và đổ móng: hố 300 x 300 x 500mm; cột được dựng và căn thẳng ngay khi đổ bê tông. Với nền bê tông sẵn, khoan và bắt bản mã bằng bu lông nở.
-
Chờ móng đủ cứng: không lắp tấm khi bê tông còn non, cột sẽ bị kéo nghiêng. Thời gian chờ theo chỉ định của kỹ sư hiện trường.
-
Lắp tấm: lắp từ cột góc ra hai phía; gân sóng các tấm phải thẳng hàng theo cùng một cao độ.
-
Siết bát kẹp và chụp đầu cột: siết đủ lực, lắp nắp chụp để nước mưa không đọng trong lòng cột.
-
Hoàn thiện: sơn dặm mọi điểm cắt, điểm trầy xước, vệ sinh tuyến và nghiệm thu theo checklist mục 11.
12.2. Lịch bảo trì định kỳ
Tuyến rào mạ kẽm nhúng nóng gần như không cần bảo trì lớn, nhưng vài việc nhỏ quyết định tuổi thọ thực tế:
|
Tần suất |
Việc cần làm |
|
Sau mỗi đợt mưa bão lớn |
Kiểm cột nghiêng, tấm bị cây đổ hoặc vật bay va vào |
|
6 tháng một lần |
Siết lại bu lông bát kẹp, kiểm nắp chụp đầu cột |
|
12 tháng một lần |
Sơn dặm điểm trầy, phát quang cây leo bám vào tấm, kiểm chân cột có đọng nước |
|
Khi đổi layout hoặc mở rộng xưởng |
Tháo tấm theo module, tái sử dụng tấm và cột còn tốt |
Cây leo là nguyên nhân hay bị bỏ qua. Dây leo phủ kín tấm làm tăng diện chắn gió và giữ ẩm ở chân tấm, khiến lớp phủ xuống cấp nhanh hơn hẳn đoạn thông thoáng.
13. Năm sai lầm thường gặp khi làm hàng rào chấn sóng
-
So giá theo m² trong khi dự toán theo mét dài. Hai báo giá cùng đơn giá m² vẫn lệch xa trên cả tuyến nếu một bên đã gồm cột và lắp đặt.
-
Không hỏi mạ trước hay mạ sau khi hàn. Đây là khoản chênh lớn nhất mà không ai chủ động nói.
-
Tăng chiều cao tấm nhưng giữ nguyên cột và móng. Tấm 2,4m lắp trên cột của rào 1,8m sẽ nghiêng sau mùa mưa bão đầu tiên.
-
Dùng tấm sơn tĩnh điện đơn thuần cho tường bao ngoài trời. Lớp sơn không có nền mạ sẽ phồng và gỉ từ điểm hàn chỉ sau vài năm.
-
Dùng tấm chấn sóng ranh giới để quây máy. Loại rào này không được thiết kế theo khoảng cách an toàn của ISO 13857:2019, nên sẽ không qua được khi bị hỏi căn cứ thiết kế.
14. Đặt hàng rào lưới thép chấn sóng tại Cinvico
Cinvico là xưởng gia công kim loại tấm tại 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội, vận hành theo ISO 9001:2015. Với một tuyến hàng rào lưới thép chấn sóng, phân công như sau:
-
Cột, bát, bản mã, khung và cổng: gia công tại xưởng Cinvico.
-
Tấm lưới chấn sóng: lấy từ nhà máy lưới đối tác, đúng quy cách đã chốt.
-
Mạ kẽm nhúng nóng: thực hiện tại đơn vị mạ chuyên dụng.
-
Lắp đặt và nghiệm thu: do đội Cinvico thực hiện.
|
Bước |
Công việc |
Thời gian |
|
1. Khảo sát |
Kỹ sư đo tuyến rào, nền đất, góc chuyển hướng, vị trí cổng |
Trong 48 giờ |
|
2. Bản vẽ và báo giá |
Bản vẽ CAD, bóc tách tấm, cột, bát, móng, cổng thành từng dòng |
Sau khảo sát |
|
3. Hợp đồng |
Chốt cấu hình, khối lượng, tiến độ, giá cố định |
Theo thỏa thuận |
|
4. Gia công |
Cột, bát, cổng tại xưởng; nhận tấm và mạ từ đối tác |
7 đến 15 ngày |
|
5. Lắp đặt |
Đổ móng, dựng cột, lắp tấm, căn tuyến |
Khoảng 2 đến 3 ngày cho 100m sau khi móng đủ cứng |
|
6. Nghiệm thu |
Kiểm theo checklist mục 11, bàn giao hồ sơ |
Khi hoàn thành |
Với nhà thầu chịu hợp đồng giá cố định, tuyến dài có thể chia phân đoạn để bàn giao cuốn chiếu, mốc tiến độ ghi rõ trong hợp đồng. Nếu cùng đợt cần dựng bệ máy, khung đỡ thiết bị, Cinvico nhận luôn dịch vụ lắp đặt máy móc, thiết bị.
Với phòng mua hàng cần hồ sơ nhà cung cấp, Cinvico cung cấp:
-
Hóa đơn VAT.
-
Giấy phép kinh doanh và mã số thuế.
-
Chứng nhận ISO 9001:2015.
-
Chứng chỉ vật liệu khi yêu cầu.
-
Bảo hành 12 tháng cho kết cấu và liên kết.
Bạn có thể xem hồ sơ năng lực Cinvico hoặc hẹn thăm xưởng trước khi ký.
Bạn đang cần hàng rào lưới thép chấn sóng cho nhà xưởng hoặc gói thầu?
-
Gửi chu vi tuyến rào, chiều cao và ảnh mặt bằng để kỹ sư đề xuất số sóng, sợi và cột phù hợp
-
Báo giá tách bạch tấm, cột, móng, cổng để đối chiếu dự toán
-
Lắp đặt toàn miền Bắc, giá cố định theo hợp đồng
-
Khảo sát tuyến rào miễn phí
=> Sản phẩm: HÀNG RÀO CÔNG NGHIỆP CINVICO | Hotline / Zalo: 0981.244.688 (Ms. Nhung)
Câu hỏi thường gặp về hàng rào lưới thép chấn sóng
Hàng rào lưới thép chấn sóng giá bao nhiêu 1m²?
Tấm rời trên thị trường khoảng 110.000 đến 400.000 đồng/m², tùy sợi Ø3,5 đến Ø6 và cách mạ. Giá trọn gói tại Cinvico (gồm cột và lắp đặt) từ 380.000 đến 750.000 đồng/m dài, chưa VAT và móng.
Tấm cao 2m nên chấn mấy sóng?
Thường 3 sóng. Tấm 2,2 đến 2,4m nên dùng 4 sóng, tấm 1,2 đến 1,5m dùng 2 sóng.
Hàng rào chấn sóng khác gập tam giác thế nào?
Chấn sóng gia cố bằng gân V trên thân tấm, rẻ hơn và hợp tuyến dài. Gập tam giác gập mép trên và dưới nên không lộ đầu sợi, khó trèo hơn, giá cao hơn.
Nên chọn sợi Ø4 hay Ø5?
Ø4 đủ cho rào trong xưởng và tường bao dưới 1,8m. Tường bao ngoài trời từ 2,0m trở lên nên dùng Ø5 để tấm không rung khi có gió.
Một tấm chấn sóng 2,0 x 2,5m nặng bao nhiêu?
Khoảng 12,8kg với sợi Ø4, 20,0kg với Ø5 và 28,7kg với Ø6 (ô 50 x 200mm, chưa tính lớp mạ).
Có tháo ra lắp lại hàng rào chấn sóng được không?
Được. Tấm và cột liên kết bằng bát kẹp bu lông nên tháo được theo từng module. Với tuyến cột chôn móng, phần cột thường phải cắt hoặc đục móng. Nếu dự kiến đổi layout, nên dùng chân bản mã ngay từ đầu.
Lắp 100m hàng rào chấn sóng mất bao lâu?
Khoảng 2 đến 3 ngày lắp sau khi móng đủ cứng, chưa tính 7 đến 15 ngày gia công.