Sắp đóng điện cho xưởng mới, tổng thầu ép tiến độ, nhưng chưa chắc tủ đã qua nghiệm thu? Bài này trả lời thẳng lắp đặt tủ điện gồm 10 bước nào, theo tiêu chuẩn nào, checklist nghiệm thu và chi phí. Cinvico gia công vỏ tủ điện tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, báo giá trong 24 giờ.
1. Lắp đặt tủ điện là gì? Gồm những hạng mục nào?
Lắp đặt tủ điện là toàn bộ công việc đưa một tủ điện từ bản vẽ đến trạng thái vận hành an toàn. Công việc gồm định vị vỏ tủ, lắp thiết bị, đấu nối cáp, nối đất, thử nghiệm và bàn giao hồ sơ.
Nhiều người nghĩ lắp tủ điện chỉ là "treo tủ, đấu dây". Thực tế, lỗi trượt nghiệm thu thường nằm ở nối đất, nhãn mác và hồ sơ đo kiểm. Với nhà thầu, mỗi ngày chậm đóng điện có thể kéo theo phạt tiến độ từ tổng thầu.
|
Hạng mục |
Nội dung chính |
Đầu ra cần có |
|
Cơ khí |
Định vị, cố định vỏ tủ, chân đế, lỗ đi cáp |
Tủ thẳng, chắc, đúng cao độ |
|
Lắp thiết bị |
MCCB, MCB, contactor, relay, PLC, biến tần |
Đúng sơ đồ bố trí |
|
Đấu nối động lực |
Cáp vào, thanh cái, cáp ra phụ tải |
Siết đúng mô-men, có đầu cos |
|
Đấu nối điều khiển |
Dây tín hiệu, nút nhấn, đèn báo |
Đánh số dây khớp bản vẽ |
|
Nối đất |
Thanh PE, dây nối đất vỏ và cửa tủ |
Biên bản đo điện trở nối đất |
|
Thử nghiệm, bàn giao |
Đo cách điện, chạy thử, hướng dẫn vận hành |
Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ |
1.1. Các loại tủ điện thường gặp trong nhà máy
Mỗi loại tủ có yêu cầu lắp đặt tủ điện khác nhau về vị trí, cáp và thiết bị bảo vệ. Bảng dưới giúp bạn xác định đúng loại trước khi lên phương án.
|
Loại tủ |
Chức năng |
Điểm cần lưu ý khi lắp |
|
Tủ phân phối tổng (MSB) |
Nhận điện từ máy biến áp, cấp cho các tủ nhánh |
Cáp lớn, cần mương cáp hoặc thang cáp, lối đi rộng |
|
Tủ phân phối nhánh (DB) |
Cấp điện cho từng khu vực, tầng, dây chuyền |
Đặt gần tâm phụ tải, dễ tiếp cận |
|
Tủ điều khiển động cơ (MCC) |
Khởi động, bảo vệ động cơ |
Tản nhiệt tốt, tách mạch động lực và điều khiển |
|
Tủ điều khiển PLC, biến tần |
Điều khiển tự động dây chuyền |
Chống nhiễu, quạt hút, lọc bụi |
|
Tủ điện ngoài trời |
Chiếu sáng, bơm, trạm sạc |
Cấp bảo vệ IP cao, chân đế, mái che |
Công trình là nhà ở hoặc văn phòng nhỏ? Bạn nên đọc riêng bài về tủ điện dân dụng, vì quy mô và yêu cầu lắp đặt tủ điện dân dụng khác hẳn nhà máy.
=> Sản phẩm: TỦ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
1.2. Ai được phép thi công tủ điện?
Chỉ người có chuyên môn điện và đã được huấn luyện an toàn điện mới được thi công tủ điện. Đây là yêu cầu của QCVN 01:2020/BCT về an toàn điện, ban hành kèm Thông tư 39/2020/TT-BCT.
Ngoài ra, công việc điện thuộc nhóm phải huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Với nhà thầu, thiếu chứng chỉ huấn luyện của thợ là lý do phổ biến khiến ban an toàn nhà máy FDI không cho vào công trường.
1.3. An toàn trước khi thi công tủ điện: cắt điện và khóa thẻ
Trước khi lắp đặt tủ điện đấu vào lưới đang có điện, phải cắt điện, khóa và treo thẻ (LOTO), rồi kiểm tra không còn điện áp. QCVN 01:2020/BCT yêu cầu làm việc theo phiếu công tác hoặc lệnh công tác, có biển báo và người giám sát.
-
Cắt điện: mở thiết bị đóng cắt phía nguồn, có điểm cắt nhìn thấy được.
-
Khóa và treo thẻ: mỗi người làm việc giữ một khóa riêng, thẻ ghi tên và thời gian.
-
Thử không điện áp: dùng bút thử hoặc đồng hồ đã kiểm tra trước trên nguồn có điện.
-
Nối đất tạm thời: áp dụng khi làm việc trên đường dây hoặc thanh cái có thể bị cấp điện ngược.
Với nhà máy FDI, thiếu quy trình LOTO thường bị EHS dừng việc ngay tại công trường. Đây cũng là điểm đánh giá bắt buộc trong hệ thống ISO 45001.

2. Tiêu chuẩn lắp đặt tủ điện cần tuân thủ là gì?
Tiêu chuẩn lắp đặt tủ điện hạ áp trong nhà máy thường xoay quanh bộ IEC 61439. Đi kèm là các TCVN về lắp đặt, nối đất và an toàn điện. Chủ đầu tư có thể chỉ định thêm, nhưng bảng dưới là bộ tối thiểu.
|
Tiêu chuẩn |
Phạm vi áp dụng khi lắp đặt tủ điện |
|
IEC 61439-1:2020 và IEC 61439-2:2020 |
Yêu cầu chung và tủ đóng cắt, điều khiển hạ áp |
|
TCVN 7447 (IEC 60364) |
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp, bảo vệ an toàn |
|
IEC 60364-7-729:2007 |
Lối đi vận hành, bảo trì trước tủ điện |
|
TCVN 4255:2008 (IEC 60529) |
Cấp bảo vệ vỏ tủ (mã IP) |
|
IEC 60445 |
Nhận biết đầu nối và màu dây dẫn |
|
TCVN 9358:2012 |
Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị công trình công nghiệp |
|
QCVN 01:2020/BCT |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện |
Lưu ý khi đọc tài liệu cũ: IEC 60439 đã được thay thế bởi IEC 61439. Nếu hồ sơ thầu vẫn ghi IEC 60439, bạn nên đề nghị chủ đầu tư cập nhật để tránh tranh cãi lúc nghiệm thu.
2.1. Vị trí và khoảng cách thao tác trước tủ
Tủ phải đặt ở nơi khô ráo, dễ tiếp cận, không chắn lối thoát hiểm. Khoảng trống trước tủ cần đủ để mở cửa, thao tác và thoát ra nhanh khi có sự cố.
Theo IEC 60364-7-729:2007, với tủ có vỏ kín và cửa mở 90°, lối đi tối thiểu là 700 mm tính từ mặt tủ tới tường. Khoảng từ tay nắm cửa đang mở tới tường tối thiểu 600 mm.
Về chiều cao lắp đặt tủ điện, các tay thao tác nên nằm trong vùng khoảng 0,6 m đến 1,8 m so với sàn. Tủ treo tường trong thực tế hay đặt mép dưới cách sàn 1,2 m đến 1,5 m. Con số cuối cùng vẫn phải theo bản vẽ thiết kế.
|
Thông số |
Giá trị tối thiểu |
Nguồn |
|
Lối đi trước tủ có vỏ kín (tới tường) |
700 mm |
IEC 60364-7-729:2007 |
|
Từ tay nắm cửa mở 90° tới tường |
600 mm |
IEC 60364-7-729:2007 |
|
Vùng đặt tay thao tác |
0,6 m đến 1,8 m |
Khuyến cáo thực hành lắp đặt tủ hạ áp |
2.2. Cấp bảo vệ IP theo khu vực lắp đặt
Cấp IP quyết định tủ chịu được bụi, nước tới mức nào. Chọn sai IP là nguyên nhân hàng đầu khiến thiết bị trong tủ hỏng sớm dù lắp đặt tủ điện đúng kỹ thuật.
|
Khu vực |
Cấp IP khuyến nghị |
|
Phòng điện riêng, khô, sạch |
IP31 đến IP42 |
|
Xưởng cơ khí, nhiều bụi |
IP54 |
|
Khu rửa, khu ẩm, xưởng thực phẩm |
IP65 |
|
Ngoài trời có mái che |
IP54 đến IP65 |
|
Ngoài trời không mái che |
IP65 trở lên |
>>> XEM THÊM: CẤP BẢO VỆ IP54, IP65 CHỌN THẾ NÀO THEO KHU VỰC NHÀ MÁY
2.3. Màu dây, đánh số và nhãn mác
IEC 60445 quy định dây trung tính màu xanh lam và dây bảo vệ PE sọc vàng xanh lá. Dây pha theo IEC là nâu, đen, xám; nhiều công trình Việt Nam vẫn dùng đỏ, vàng, xanh.
Quy ước nào cũng được, miễn thống nhất trong toàn công trình và ghi rõ trong bản vẽ. Mọi đầu dây phải có số khớp sơ đồ, mọi thiết bị có nhãn tên mạch.
2.4. Nối đất và điện trở cách điện
Vỏ tủ, cửa tủ và thanh PE bắt buộc nối đất. Cửa tủ gắn thiết bị cần dây nối đất mềm riêng, không phụ thuộc vào bản lề.
Lưới hạ áp trung tính nối đất trực tiếp thường yêu cầu điện trở nối đất không lớn hơn 4 Ω theo TCVN 4756:1989. Hệ thống cọc và dây nối đất được lắp theo TCVN 9358:2012.
Điện trở cách điện của mạch 230/400 V phải đạt tối thiểu 1 MΩ khi đo ở 500 V DC, theo IEC 60364-6. Thực tế tủ mới lắp thường đo được hàng trăm MΩ; số thấp là dấu hiệu dây bị trầy hoặc ẩm.
2.5. Nhiệt độ làm việc và tản nhiệt trong tủ
IEC 61439-1 lấy điều kiện chuẩn là nhiệt độ môi trường không quá 40°C, trung bình 24 giờ không quá 35°C. Tủ đặt ở xưởng nóng hơn mức này phải giảm tải thiết bị hoặc tăng tản nhiệt.
Tủ có biến tần, nguồn xung, PLC nên có quạt hút kèm lọc bụi, gió vào phía dưới, ra phía trên. Xưởng nóng, nhiều bụi dầu có thể cần điều hòa tủ thay cho quạt.

3. Sơ đồ lắp đặt tủ điện gồm những bản vẽ nào?
Muốn lắp đặt tủ điện đúng, thợ phải có đủ bộ bản vẽ trước khi ra công trường. Thiếu một bản vẽ, thợ sẽ phải đoán và đó là nguồn gốc của sai sót khó sửa.
|
Bản vẽ |
Nội dung |
Dùng ở bước |
|
Sơ đồ một sợi (single line) |
Nguồn vào, thiết bị đóng cắt, các lộ ra, dòng định mức |
Bước 1, 2 |
|
Sơ đồ nguyên lý |
Mạch động lực và điều khiển chi tiết, số dây |
Bước 6, 7, 9 |
|
Sơ đồ bố trí mặt tủ |
Vị trí thiết bị trên tấm lắp, mặt cửa, lỗ khoét |
Bước 3, 5 |
|
Bản vẽ vỏ tủ |
Kích thước, độ dày tôn, lỗ cáp, chân đế, màu sơn |
Gia công vỏ, bước 4 |
|
Mặt bằng lắp đặt |
Vị trí tủ, lối đi, tuyến thang máng cáp |
Bước 1, 4 |
|
Bảng đấu dây (wiring list) |
Điểm đầu, điểm cuối, số dây, tiết diện |
Bước 6, 7 |
Lưu ý: bản vẽ vỏ tủ phải chốt sau sơ đồ bố trí. Nếu gửi xưởng gia công khi chưa chốt thiết bị, lỗ khoét dễ lệch và phải khoét lại tại công trường.
3.1. Lắp đặt tủ điện 1 pha và 3 pha khác nhau thế nào?
Tủ 1 pha dùng điện 220 V, thường cho văn phòng, chiếu sáng, thiết bị nhỏ. Tủ 3 pha dùng điện 380 V (380/220 V), cấp cho động cơ, máy CNC, máy nén khí và gần như mọi dây chuyền.
|
Tiêu chí |
Tủ điện 1 pha |
Tủ điện 3 pha |
|
Điện áp |
220 V |
380 V (380/220 V) |
|
Số dây nguồn vào |
L, N, PE |
L1, L2, L3, N, PE |
|
Phụ tải điển hình |
Chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa nhỏ |
Động cơ, máy công cụ, dây chuyền |
|
Điểm cần kiểm khi lắp |
Đúng cực L, N |
Thứ tự pha, cân bằng tải giữa 3 pha |
Khi lắp đặt tủ điện 3 pha, cần chia phụ tải 1 pha đều cho 3 pha. Lệch tải lớn làm dây trung tính nóng và thiết bị bảo vệ tác động sai.

4. Quy trình lắp đặt tủ điện công nghiệp 10 bước
Quy trình lắp đặt tủ điện chuẩn đi từ khảo sát đến bàn giao, mỗi bước có một điểm kiểm riêng. Bảng tóm tắt dưới đây giúp bạn giao việc và giám sát nhanh.
|
Bước |
Công việc |
Điểm kiểm trước khi sang bước sau |
|
1 |
Khảo sát, lập phương án |
Mặt bằng, tải, tuyến cáp đã chốt |
|
2 |
Kiểm tra bản vẽ, vật tư |
BOM khớp sơ đồ nguyên lý |
|
3 |
Kiểm tra vỏ tủ, thiết bị |
Không móp, đủ phụ kiện, đúng mã |
|
4 |
Định vị, cố định tủ |
Thẳng, chắc, đúng khoảng cách |
|
5 |
Lắp thiết bị trong tủ |
Đúng sơ đồ bố trí, có ray, máng |
|
6 |
Đấu nối động lực |
Đúng tiết diện, siết đúng mô-men |
|
7 |
Đấu nối điều khiển |
Đánh số dây, tách khỏi động lực |
|
8 |
Nối đất |
Liên tục PE, đo điện trở đạt |
|
9 |
Thử nghiệm không tải, có tải |
Cách điện, logic, nhiệt độ đạt |
|
10 |
Nghiệm thu, bàn giao |
Hồ sơ đủ, người vận hành được hướng dẫn |
4.1. Bước 1: Khảo sát hiện trường và lập phương án
Kỹ thuật viên đo mặt bằng, xác định vị trí tủ, tuyến cáp và điều kiện môi trường. Cần ghi lại nhiệt độ, độ ẩm, bụi, hóa chất và nguy cơ va chạm với xe nâng.
Kết quả bước này là bản vẽ mặt bằng lắp đặt tủ điện, tuyến thang máng cáp và danh sách phụ tải. Đây cũng là lúc chốt kích thước vỏ tủ nếu phải gia công theo yêu cầu.
4.2. Bước 2: Kiểm tra bản vẽ và chuẩn bị vật tư
Trước khi lắp đặt tủ điện, đối chiếu sơ đồ nguyên lý, sơ đồ bố trí và bảng vật tư (BOM). Mọi sai lệch về mã thiết bị, dòng định mức hay tiết diện cáp phải xử lý trên giấy trước khi ra hiện trường.
Vật tư thường gồm vỏ tủ, MCCB, MCB, contactor, relay nhiệt và thanh cái đồng. Kèm theo là ray DIN, máng dây, đầu cos, ống co nhiệt và nhãn in.
4.3. Bước 3: Kiểm tra vỏ tủ và thiết bị trước khi lắp
Kiểm tra vỏ tủ có móp, bong sơn, cong vênh cửa hay không. Cửa tủ phải đóng kín đều, gioăng không đứt, khóa hoạt động trơn.
Với thiết bị, kiểm tra mã, dòng định mức, điện áp cuộn hút và tem chính hãng. Phát hiện lỗi ở bước này rẻ hơn nhiều so với lúc đã đấu dây xong.
4.4. Bước 4: Định vị và cố định tủ điện
Tủ đứng đặt trên bệ bê tông hoặc chân đế thép. Ở khu có nguy cơ đọng nước, nên kê cao hơn sàn theo cao độ thiết kế chỉ định. Tủ treo tường bắt bằng bu lông nở vào tường gạch đặc hoặc bê tông.
Dùng thước thủy cân tủ theo cả hai phương. Đây là lỗi lắp đặt tủ điện hay bị bỏ qua: tủ lệch làm cửa xệ, gioăng hở và mất cấp IP.
4.5. Bước 5: Lắp đặt thiết bị bên trong tủ
Khi lắp đặt tủ điện, bố trí thiết bị đóng cắt tổng phía trên, thiết bị nhánh phía dưới, điều khiển tách riêng. Thiết bị sinh nhiệt như biến tần nên đặt phía trên, gần quạt hút.
Chừa khoảng trống cho tản nhiệt theo hướng dẫn nhà sản xuất thiết bị. Đồng thời chừa dự phòng 20% đến 30% không gian cho mở rộng sau này.
4.6. Bước 6: Đấu nối tủ điện phần động lực
Đấu nối tủ điện phần động lực là bước quyết định an toàn cháy nổ. Cáp phải đúng tiết diện theo dòng tải, bấm đầu cos đúng cỡ và siết bu lông theo mô-men nhà sản xuất công bố.
Bán kính uốn cáp hạ áp thường tối thiểu 8 đến 12 lần đường kính ngoài, tùy loại cáp. Cáp vào tủ đi qua tấm đáy có gioăng hoặc ốc siết cáp để giữ cấp IP.
4.7. Bước 7: Đấu nối mạch điều khiển
Dây điều khiển đi trong máng riêng, tách khỏi cáp động lực để giảm nhiễu. Mỗi đầu dây đeo số khớp sơ đồ và đi qua cầu đấu, không nối thẳng vào thiết bị ngoài tủ.
Dây tín hiệu analog và cáp truyền thông nên dùng loại có lưới chống nhiễu. Lưới nối đất một đầu theo hướng dẫn thiết bị. Tham khảo thêm video cách đấu tủ điện công nghiệp cho thợ mới.
4.8. Bước 8: Nối đất cho tủ điện
Nối thanh PE của tủ với hệ thống nối đất chung của nhà máy bằng dây đúng tiết diện thiết kế. Kiểm tra tính liên tục từ thanh PE tới vỏ, cửa và từng thiết bị có vỏ kim loại.
Đo điện trở nối đất bằng máy đo chuyên dụng và ghi biên bản lắp đặt tủ điện. Không có biên bản đo nối đất thì gần như chắc chắn không qua nghiệm thu.
4.9. Bước 9: Thử nghiệm không tải và có tải
Thử không tải: đo cách điện, kiểm tra thứ tự pha, chạy logic điều khiển khi chưa nối phụ tải. Thử có tải: đóng từng nhánh, đo dòng, điện áp và theo dõi nhiệt độ.
Sau 1 đến 2 giờ chạy tải, dùng camera nhiệt quét các đầu cos và thanh cái. Điểm nóng bất thường là dấu hiệu siết chưa đủ lực hoặc tiếp xúc kém.
4.10. Bước 10: Nghiệm thu, bàn giao và hướng dẫn vận hành
Bàn giao gồm bản vẽ hoàn công, biên bản đo kiểm, danh mục thiết bị, catalogue và hướng dẫn vận hành. Người vận hành được hướng dẫn thao tác đóng cắt và xử lý sự cố cơ bản.
Nên chốt luôn lịch bảo trì định kỳ: siết lại đầu cos, vệ sinh, kiểm tra quạt và lọc bụi. Nhiều nhà máy đưa lịch này vào kế hoạch bảo trì sau lắp đặt tủ điện 6 tháng một lần.

5. Checklist nghiệm thu tủ điện trước khi đóng điện
Nghiệm thu tủ điện nên theo checklist cố định để không bỏ sót hạng mục sau khi lắp đặt tủ điện. Bảng dưới là bộ tối thiểu Cinvico gợi ý cho nhà thầu và ban quản lý nhà máy.
|
Hạng mục |
Cách kiểm |
Dụng cụ |
Tiêu chí đạt |
|
Vị trí, lối đi |
Đo khoảng trống trước tủ |
Thước |
Tối thiểu 700 mm |
|
Cố định tủ |
Lắc thử, cân thăng bằng |
Thước thủy |
Không rung, không nghiêng |
|
Cấp IP |
Kiểm tra gioăng, lỗ cáp |
Mắt thường |
Kín, không hở lỗ thừa |
|
Mô-men siết |
Siết kiểm tra ngẫu nhiên |
Cờ lê lực |
Đúng catalogue thiết bị |
|
Đánh số dây |
Đối chiếu sơ đồ |
Bản vẽ |
100% đầu dây có số |
|
Nối đất |
Đo liên tục và điện trở |
Máy đo điện trở đất |
Theo thiết kế, thường không lớn hơn 4 Ω |
|
Cách điện |
Đo pha-pha, pha-đất |
Máy đo megohm 500 V DC |
Tối thiểu 1 MΩ |
|
Thứ tự pha |
Đo tại đầu vào |
Đồng hồ thứ tự pha |
Đúng chiều quay động cơ |
|
Logic điều khiển |
Chạy thử từng chức năng |
Theo kịch bản thử |
Đúng thiết kế |
|
Nhiệt độ |
Quét sau 1 đến 2 giờ tải |
Camera nhiệt |
Không có điểm nóng bất thường |
Hồ sơ bàn giao tối thiểu:
-
Bản vẽ hoàn công
-
Biên bản đo cách điện và đo nối đất
-
Biên bản chạy thử không tải, có tải
-
CO/CQ thiết bị, hướng dẫn vận hành

6. Chi phí lắp đặt tủ điện bao nhiêu?
Giá lắp đặt tủ điện gồm ba phần: vỏ tủ, thiết bị điện và nhân công. Thiết bị thường chiếm phần lớn. Vỏ tủ và nhân công phụ thuộc kích thước, vị trí và độ phức tạp.
Giá vỏ tủ điện Cinvico tham khảo (giá xuất xưởng, chưa gồm VAT 10% và vận chuyển):
|
Loại vỏ tủ |
Kích thước tham khảo (C x R x S) |
Giá tham khảo |
|
Vỏ tủ E-box nhỏ trong nhà |
300 x 400 x 200 mm |
650.000đ đến 950.000đ |
|
Vỏ tủ điều khiển trong nhà |
600 x 800 x 250 mm |
Liên hệ báo giá |
|
Vỏ tủ ngoài trời đa năng |
Đến 1000 x 1200 x 400 mm |
1,5 triệu đến 9,5 triệu đồng |
|
Vỏ tủ theo bản vẽ riêng |
Theo yêu cầu |
Báo giá trong 24 giờ |
Chi phí thi công tủ điện trên thị trường (tổng hợp báo giá công khai của một số nhà thầu năm, chỉ để tham khảo):
|
Hạng mục |
Khoảng giá tham khảo |
|
Nhân công lắp một tủ phân phối nhánh |
1,5 triệu đến 3 triệu đồng/tủ |
|
Tủ động lực trọn gói, công suất 0,37 đến 3 kW |
2,5 triệu đến 3,5 triệu đồng |
|
Tủ động lực trọn gói, công suất trên 100 kW |
Trên 50 triệu đồng |
5 yếu tố làm chi phí lắp đặt tủ điện thay đổi:
-
Dòng định mức và số lộ ra
-
Thương hiệu thiết bị đóng cắt
-
Cấp IP và vật liệu vỏ tủ
-
Chiều dài và tiết diện cáp
-
Điều kiện thi công: làm trên cao, ca đêm, nhà máy đang chạy
=> Sản phẩm: VỎ TỦ ĐIỆN GIA CÔNG THEO YÊU CẦU
7. Lắp đặt tủ điện ngoài trời, khu ẩm và khu hóa chất cần lưu ý gì?
Lắp đặt tủ điện ngoài trời cần thêm ba lớp bảo vệ: vỏ có cấp IP cao, chân đế cao ráo và giải pháp chống ngưng tụ. Khu hóa chất cần thêm vật liệu vỏ chống ăn mòn.
-
Chân đế: đặt tủ trên chân đế thép hoặc bệ bê tông cao ráo. Chiều cao kê theo mức ngập lớn nhất ghi nhận tại khu vực.
-
Mái che: tủ ngoài trời nên có mái che hoặc mái vỏ dốc, tránh nắng chiếu trực tiếp làm nóng thiết bị.
-
Chống ngưng tụ: dùng điện trở sấy kèm bộ điều khiển độ ẩm, lỗ thoát khí có lưới lọc.
-
Vật liệu vỏ: thép sơn tĩnh điện cho khu khô, inox 304 cho khu ẩm, khu thực phẩm và hóa chất nhẹ.
-
Bảo vệ va chạm: tủ đặt cạnh lối xe nâng nên có hàng rào công nghiệp hoặc ụ bảo vệ bao quanh.
Muốn so sánh thép, tôn mạ kẽm, inox, nhôm và composite? Xem bài phân tích vật liệu vỏ tủ điện của Cinvico.
=> Sản phẩm: KHUNG MÁY, CHÂN ĐẾ THÉP THEO YÊU CẦU
8. 7 sai lầm thường gặp khi lắp đặt tủ điện
Phần lớn sự cố tủ điện không đến từ thiết bị kém, mà từ lỗi lắp đặt tủ điện. Bảng dưới tổng hợp các lỗi Cinvico gặp nhiều khi làm việc với nhà thầu và xưởng sản xuất.
|
Sai lầm |
Hậu quả |
Cách tránh |
|
Đặt tủ sát tường, sát máy |
Không mở được cửa, thao tác nguy hiểm |
Giữ lối đi tối thiểu 700 mm |
|
Chọn IP thấp cho khu bụi, ẩm |
Chập, gỉ thiết bị sau vài tháng |
Tra bảng IP theo khu vực |
|
Siết đầu cos bằng cảm giác |
Nóng, cháy đầu cos khi chạy tải |
Dùng cờ lê lực, quét nhiệt sau tải |
|
Không nối đất cửa tủ |
Cửa có thể mang điện khi chạm vỏ |
Dây nối đất mềm cho cửa |
|
Dây điều khiển đi chung máng động lực |
Nhiễu PLC, biến tần báo lỗi |
Tách máng, dùng cáp chống nhiễu |
|
Không chừa không gian dự phòng |
Phải thay tủ khi mở rộng |
Dự phòng 20% đến 30% |
|
Thiếu biên bản đo kiểm |
Trượt nghiệm thu, chậm đóng điện |
Đo và ghi biên bản ngay tại bước 8, 9 |
Nhà máy đang áp dụng ISO 45001 thường bị ghi điểm không phù hợp vì các lỗi trên. Khi đó, EHS Manager phải đóng CAR trong thời hạn cứng. Nên rà khu tủ điện cùng các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động máy móc.
9. Cinvico cung cấp gì cho dự án lắp đặt tủ điện?
Cinvico là xưởng gia công kim loại tấm, làm phần cơ khí của tủ điện: vỏ tủ, chân đế, khung đỡ, phụ kiện kim loại. Phần này quyết định độ bền, độ kín và độ chính xác khi lắp đặt tủ điện.
-
Vỏ tủ theo bản vẽ: cắt laser dung sai ±0.1mm, chấn gấp ±0.3mm, lỗ khoét thiết bị đúng vị trí.
-
Vật liệu: thép SPCC sơn tĩnh điện dày 1.0 đến 1.5mm cho tủ trong nhà, tôn mạ kẽm và inox 304 cho tủ ngoài trời.
-
Kích thước: từ 300 x 400 x 200 mm đến 1000 x 1200 x 400 mm, làm riêng theo yêu cầu.
-
Lắp dựng tại công trình: đội kỹ thuật định vị, cố định vỏ tủ và chân đế qua dịch vụ lắp đặt máy móc, thiết bị.
Phần đấu nối điện, thử nghiệm và nghiệm thu cần đội thợ điện có chứng chỉ phù hợp. Cinvico phối hợp với nhà thầu điện của bạn để khớp kích thước, lỗ cáp và tiến độ.
Đang setup thiết bị cho xưởng mới? Đặt vỏ tủ cùng khung máy, bàn thao tác từ một xưởng giúp đồng bộ màu sơn và giảm đầu mối.
9.1. Lập tiến độ lắp đặt tủ điện thế nào để không trễ ngày đóng điện?
Nút thắt thường không nằm ở lúc đấu dây, mà ở lúc chờ vỏ tủ và thiết bị. Hãy tính ngược từ ngày đóng điện và chốt vỏ tủ sớm nhất có thể.
|
Mốc |
Thời gian tham khảo |
Ghi chú |
|
Chốt bản vẽ vỏ tủ, lỗ khoét |
Ngày 0 |
Cần sơ đồ bố trí thiết bị |
|
Gia công vỏ tủ tại xưởng |
7 đến 15 ngày |
Tùy số lượng và vật liệu |
|
Lắp thiết bị, đấu nối trong xưởng hoặc tại chỗ |
1 đến 5 ngày/tủ |
Tủ MCC nhiều lộ lâu hơn |
|
Lắp đặt tủ điện tại công trình, kéo cáp |
1 đến 3 ngày/tủ |
Phụ thuộc tuyến cáp |
|
Thử nghiệm, nghiệm thu |
1 đến 2 ngày |
Cần đủ biên bản đo |
Nếu thiết bị đóng cắt nhập khẩu có thời gian chờ dài, nên đặt song song với vỏ tủ. Đừng đợi có thiết bị mới đặt vỏ, vì hai việc này chạy độc lập được khi bản vẽ đã chốt.
10. Câu hỏi thường gặp về lắp đặt tủ điện
10.1. Chiều cao lắp đặt tủ điện bao nhiêu là đúng?
Tay thao tác nên nằm trong khoảng 0,6 m đến 1,8 m so với sàn. Tủ treo tường thường đặt mép dưới cách sàn 1,2 m đến 1,5 m, tùy bản vẽ thiết kế.
10.2. Tủ điện có bắt buộc phải nối đất không?
Có. Vỏ, cửa và thanh PE của tủ điện kim loại bắt buộc nối đất để bảo vệ người khi chạm vỏ. Lưới hạ áp thường yêu cầu điện trở nối đất không lớn hơn 4 Ω.
10.3. Điện trở cách điện bao nhiêu là đạt?
Với mạch 230/400 V, điện trở cách điện phải đạt tối thiểu 1 MΩ khi đo ở 500 V DC theo IEC 60364-6.
10.4. Lắp đặt một tủ điện mất bao lâu?
Tủ phân phối nhánh thông thường mất 1 đến 2 ngày lắp và thử. Tủ MCC hoặc tủ tổng nhiều lộ có thể mất 1 đến 2 tuần, chưa gồm thời gian gia công vỏ tủ.
10.5. Giá lắp đặt tủ điện được tính như thế nào?
Giá lắp đặt tủ điện thường tính theo tủ hoặc trọn gói theo công suất phụ tải. Vỏ tủ, thiết bị và nhân công nên tách dòng trong báo giá để dễ so sánh giữa các nhà thầu.
10.6. Có thể tự lắp tủ điện cho xưởng không?
Không nên. Lắp tủ điện cần người được huấn luyện an toàn điện theo QCVN 01:2020/BCT. Người lắp cũng cần dụng cụ đo kiểm để lập hồ sơ nghiệm thu.
11. Kết luận
Lắp đặt tủ điện đúng chuẩn không chỉ là đấu dây cho chạy. Đó là chuỗi 10 bước có điểm kiểm rõ ràng, bám IEC 61439, TCVN 9358:2012 và QCVN 01:2020/BCT. Kết thúc là bộ hồ sơ nghiệm thu đầy đủ.
Ba điều cần nhớ khi lắp đặt tủ điện: giữ lối đi 700 mm, có biên bản đo nối đất và cách điện, chọn vỏ tủ đúng cấp IP ngay từ đầu.
Bạn cần vỏ tủ điện đúng kích thước, đúng cấp IP cho dự án nhà máy?
Cinvico gia công trực tiếp tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội:
-
Báo giá trong 24 giờ, giá xuất xưởng không qua trung gian
-
Gia công theo bản vẽ: thép SPCC sơn tĩnh điện, tôn mạ kẽm, inox 304
-
Giao hàng 7 đến 15 ngày, lắp dựng tận công trình khu vực miền Bắc
-
Phối hợp nhà thầu điện để khớp lỗ cáp, thiết bị và tiến độ
-
Xem xưởng và sản phẩm thực tế trên kênh YouTube Cinvico
=> Xem sản phẩm: TỦ ĐIỆN CINVICO
Liên hệ, Zalo báo giá: 0981.244.688 (Mrs Nhung)