Khối lượng riêng của thép tiêu chuẩn là 7.850 kg/m³, nghĩa là 1 m³ thép nặng 7,85 tấn. Bài viết giải thích con số này, phân biệt nó với trọng lượng riêng và đưa công thức tính khối lượng cho mọi dạng thép. Kèm theo là ví dụ bằng số, bảng tra tấm, hộp, ống, thanh vằn, thép hình và công thức Excel để bóc vật tư nhanh.
Trả lời nhanh:
-
Thép carbon (SS400, SPCC, CT3): 7.850 kg/m³ = 7,85 g/cm³ = 7,85 kg/dm³.
-
Inox 304: 7.930 kg/m³. Inox 316: 7.980 kg/m³. Nhôm: khoảng 2.700 kg/m³.
-
1 m³ thép nặng 7,85 tấn. 1 dm³ (khối lập phương cạnh 10 cm) nặng 7,85 kg. 1 cm³ nặng 7,85 g.
-
Tấm thép dày 1 mm nặng 7,85 kg/m².
-
Thép tròn đường kính d (mm) nặng 0,00617 × d² kg/m.
1. Khối lượng riêng của thép là bao nhiêu?
1.1. Giá trị chuẩn 7.850 kg/m³ và cách quy đổi đơn vị
Khối lượng riêng (ký hiệu D hoặc ρ) là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu, tính bằng D = m/V. Với thép carbon thông dụng, giá trị dùng trong thiết kế và dự toán là 7.850 kg/m³.
Mỗi tài liệu lại viết con số này theo một đơn vị khác. Bạn quy đổi nhanh theo bảng sau:
|
Đơn vị |
Giá trị khối lượng riêng thép |
Hay dùng khi |
|
kg/m³ |
7.850 |
Tính khối lượng kết cấu, dự toán |
|
tấn/m³ |
7,85 |
Tính tải xe, tải sàn |
|
kg/dm³ |
7,85 |
Tiêu chuẩn TCVN, ISO |
|
g/cm³ |
7,85 |
Bản vẽ CAD, phần mềm thiết kế |
|
kg/(m·mm²) |
0,00785 |
Tính nhanh kg/m theo tiết diện mm² |
TCVN 1651-1:2018 cũng dùng hệ số 7,85 × 10⁻³ để tính khối lượng 1 m thép thanh tròn trơn từ diện tích mặt cắt danh nghĩa. Vì vậy, kết quả tính theo 7.850 kg/m³ khớp với bảng khối lượng danh nghĩa trong tiêu chuẩn.
1.2. Vì sao 7.850 kg/m³ chỉ là giá trị quy ước
Thép là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố như mangan, silic, crom, niken. Tỷ lệ các nguyên tố này thay đổi theo mác thép. Vì thế khối lượng riêng thực tế dao động khoảng 7.750 đến 8.050 kg/m³.
Với thép carbon (SS400, SPCC, SPHC, CT3), chênh lệch so với 7.850 thường không quá 0,5%. Sai số này nhỏ hơn nhiều so với dung sai độ dày tấm thép. Do đó trong xưởng và trong dự toán, người ta mặc định dùng 7.850 kg/m³ cho thép carbon.
Inox thì khác. Inox chứa nhiều crom và niken nên khối lượng riêng cao hơn, cần dùng đúng giá trị theo mác.
1.3. Khối lượng riêng theo từng mác thép, inox và kim loại thường gặp
Bảng dưới tổng hợp các giá trị dùng khi tính toán gia công. Số liệu inox lấy theo dữ liệu của Nippon Steel Stainless Steel do Mako Metal tổng hợp.
|
Vật liệu |
Khối lượng riêng (kg/m³) |
Ghi chú |
|
Thép carbon SS400, CT3 |
7.850 |
Kết cấu, khung máy, bàn thao tác |
|
Thép cán nguội SPCC, cán nóng SPHC |
7.850 |
Tôn tấm gia công chấn gấp |
|
Thép mạ kẽm SECC, SGCC |
7.850 + lớp kẽm |
Cộng thêm khối lượng lớp mạ |
|
Inox SUS304 |
7.930 |
Thiết bị thực phẩm, phòng sạch |
|
Inox SUS316 |
7.980 |
Môi trường hóa chất, nước muối |
|
Inox SUS430 |
7.700 |
Inox từ tính, giá thấp hơn 304 |
|
Sắt nguyên chất |
≈ 7.874 |
Giá trị vật lý tham chiếu |
|
Nhôm (A5052, A6061) |
≈ 2.700 |
Nhẹ bằng khoảng 1/3 thép |
|
Đồng |
≈ 8.960 |
Thanh cái tủ điện |
Nếu chưa rõ hai mác thép carbon phổ biến nhất trong gia công tấm khác nhau ở đâu, bạn có thể xem bài so sánh thép SPCC và SS400. Về khối lượng, hai mác này dùng chung 7.850 kg/m³.
Nhiều bài viết ghi "khối lượng riêng của sắt là 7.800 kg/m³, nhẹ hơn thép". Thực tế, sắt nguyên chất có khối lượng riêng khoảng 7.874 kg/m³, nhỉnh hơn thép carbon một chút. Carbon nhẹ hơn sắt rất nhiều, nên thêm carbon không làm thép nặng lên.
1.4. Khối lượng riêng của thép có thay đổi theo nhiệt độ không?
Có, nhưng rất ít. Thép giãn nở dài khoảng 12 × 10⁻⁶ cho mỗi °C, nên thể tích tăng khoảng 36 × 10⁻⁶ mỗi °C. Khi nhiệt độ tăng thêm 100 °C, khối lượng riêng giảm khoảng 0,36%.
Trong nhà xưởng và công trình ở nhiệt độ thường, bạn bỏ qua sai số này. Chỉ với chi tiết làm việc ở nhiệt độ cao, như vỏ lò hay đường ống hơi, người thiết kế mới tính đến giãn nở. Ngay cả khi đó, mối quan tâm chính là thay đổi kích thước chứ không phải khối lượng.
1.5. Cách tự xác định khối lượng riêng của một mẫu thép
Khi nghi ngờ vật liệu không đúng mác, bạn có thể kiểm tra bằng phương pháp cân thủy tĩnh (nguyên lý Archimedes):
-
Cân mẫu thép trong không khí, được khối lượng m₁.
-
Treo mẫu chìm hoàn toàn trong nước, được khối lượng biểu kiến m₂.
-
Tính khối lượng riêng: D = m₁ / (m₁ − m₂) × 1.000 kg/m³.
Ví dụ: mẫu nặng 1.000 g trong không khí và 872,6 g trong nước. Khi đó D = 1.000 / 127,4 × 1.000 ≈ 7.849 kg/m³, đúng là thép carbon.
Cách này chỉ phân biệt được các nhóm vật liệu cách xa nhau, như thép với nhôm hay đồng. Để phân biệt inox 304 với 201 hoặc kiểm tra thành phần, bạn cần máy phân tích quang phổ.

2. Phân biệt khối lượng riêng, trọng lượng riêng và tỷ trọng của thép
Ba khái niệm này hay bị dùng lẫn trong báo giá và bản vẽ. Hiểu đúng giúp bạn không đọc nhầm đơn vị khi đối chiếu tài liệu của các nhà cung cấp.
|
Khái niệm |
Ký hiệu |
Công thức |
Đơn vị |
Giá trị của thép |
|
Khối lượng riêng |
D (ρ) |
D = m/V |
kg/m³ |
7.850 kg/m³ |
|
Trọng lượng riêng |
d (γ) |
d = D × g |
N/m³ |
≈ 77.000 N/m³ |
|
Tỷ trọng |
không có |
so với nước 1.000 kg/m³ |
không đơn vị |
7,85 |
Trọng lượng riêng của thép bằng 7.850 × 9,81 ≈ 77.000 N/m³. Nhiều tài liệu làm tròn g = 10 m/s² nên ghi 78.500 N/m³. Cả hai đều dùng được, miễn bạn biết tài liệu đang lấy g bằng bao nhiêu.
Trong xưởng, người ta nói "trọng lượng thép" nhưng lại tính bằng kg. Cách gọi này quen miệng và không làm sai kết quả. Chỉ khi tính kết cấu chịu lực, như tải tác dụng lên sàn hay lên dầm, mới cần đổi sang N hoặc kN. Ví dụ, một khung máy nặng 100 kg tác dụng lên sàn một lực khoảng 981 N, tức gần 1 kN.

3. Công thức tính khối lượng thép từ khối lượng riêng
3.1. Công thức gốc: m = D × V
Khi đã có khối lượng riêng của thép, mọi công thức tính khối lượng đều xuất phát từ m = D × V, trong đó V = diện tích mặt cắt × chiều dài. Chỗ hay sai là đơn vị: kích thước bản vẽ tính bằng mm, còn D tính theo m³.
Mẹo nhanh: lấy diện tích mặt cắt (mm²) nhân 0,00785 sẽ ra khối lượng 1 m dài tính bằng kg. Đây là cách kỹ sư bóc tách vật tư hay dùng nhất.
3.2. Thép tấm, tôn tấm
m (kg) = T (mm) × R (m) × D (m) × 7,85
Trong đó T là độ dày, R là chiều rộng, D là chiều dài tấm.
Ví dụ: tấm thép SPCC dày 2 mm, khổ 1.250 × 2.500 mm. Khối lượng = 2 × 1,25 × 2,5 × 7,85 = 49,06 kg/tấm. Nếu là inox SUS304 cùng kích thước, thay 7,85 bằng 7,93 thì khối lượng là 49,56 kg.
Với tôn tấm đưa vào chấn gấp kim loại, cách nhớ nhanh nhất là: mỗi mm độ dày thép nặng 7,85 kg/m².
3.3. Thép hộp vuông và hộp chữ nhật
Hộp vuông cạnh A, độ dày T (mm), dài L (m):
m (kg) = [A² − (A − 2T)²] × 0,00785 × L
Hộp chữ nhật cạnh A1 × A2:
m (kg) = [2T × (A1 + A2) − 4T²] × 0,00785 × L
Ví dụ: hộp vuông 40 × 40 × 1,4 mm, dài 6 m. Diện tích mặt cắt = 40² − 37,2² = 216,16 mm². Khối lượng = 216,16 × 0,00785 × 6 ≈ 10,18 kg/cây. Hộp thực tế có góc bo nên nhẹ hơn vài phần trăm so với số lý thuyết.
3.4. Thép ống tròn
Ống đường kính ngoài D, độ dày T (mm), dài L (m):
m (kg) = π × (D − T) × T × 0,00785 × L
Ví dụ: ống Ø42,2 × 2,0 mm. Khối lượng 1 m = 3,1416 × 40,2 × 2 × 0,00785 ≈ 1,98 kg/m. Ống nhôm tính theo cùng công thức, chỉ thay 0,00785 bằng 0,0027; quy cách phổ biến có trong bảng kích thước ống nhôm.
3.5. Thép tròn đặc, thép thanh vằn
Thép tròn đường kính d (mm):
m (kg/m) = 0,00617 × d²
Hệ số 0,00617 là π/4 × 0,00785 đã rút gọn. Ví dụ thép D10 nặng 0,617 kg/m, D12 nặng 0,888 kg/m.
Thép thanh vằn (thép gân) cũng tính theo đường kính danh nghĩa, vì phần gân đã được quy đổi vào diện tích danh nghĩa trong TCVN 1651-2:2018. Vì vậy bạn không cần đo chiều cao gân khi tính khối lượng.
3.6. Thép la (thanh lập) và thép V đều cạnh
Thép la rộng W, dày T (mm): m (kg/m) = W × T × 0,00785. Ví dụ la 50 × 5 nặng 1,96 kg/m.
Thép V đều cạnh, cạnh A, dày T: m (kg/m) ≈ (2A − T) × T × 0,00785. Ví dụ V50 × 5 nặng khoảng 3,73 kg/m. Công thức này bỏ qua góc lượn trong, nên số trong barem nhà sản xuất cao hơn một chút.
3.7. Tính ngược: từ khối lượng ra độ dày hoặc chiều dài
Khối lượng riêng còn dùng được theo chiều ngược lại, rất tiện khi nhận hàng:
-
Độ dày thực của tấm = khối lượng cân (kg) / (diện tích m² × 7,85).
-
Tổng chiều dài cuộn hoặc bó thép = khối lượng cân (kg) / khối lượng 1 m (kg/m).
Ví dụ: tấm danh nghĩa 2,0 mm khổ 1.250 × 2.500 mm, cân thực được 45,5 kg. Độ dày thực = 45,5 / (3,125 × 7,85) ≈ 1,85 mm, tức thiếu 0,15 mm, nhẹ hơn danh nghĩa khoảng 7%. Đây là cách nhanh nhất để phát hiện tôn "thiếu ly" mà không cần thước đo độ dày.
3.8. Công thức Excel để bóc vật tư nhanh
Nếu bạn lập bảng vật tư trên Excel, đặt kích thước (mm) và chiều dài (m) ở các cột, rồi dán công thức sau. Mặc định cột A là cạnh hoặc đường kính, B là độ dày, C là chiều dài.
|
Dạng thép |
Công thức Excel (kg) |
|
Tấm (A rộng m, B dày mm, C dài m) |
=A2*B2*C2*7.85 |
|
Hộp vuông |
=(A2^2-(A2-2*B2)^2)*0.00785*C2 |
|
Ống tròn |
=PI()*(A2-B2)*B2*0.00785*C2 |
|
Tròn đặc, thanh vằn |
=0.00617*A2^2*C2 |
Với inox 304, bạn thay 7.85 bằng 7.93 và 0.00785 bằng 0.00793. Nên đặt khối lượng riêng ở một ô riêng để đổi vật liệu chỉ bằng một thao tác.
3.9. Bốn lỗi thường gặp khi tính khối lượng thép
-
Lẫn đơn vị mm và m: nhân thẳng mm với 7.850 cho ra kết quả lớn gấp 1.000 lần. Hãy dùng hệ số 0,00785 khi tiết diện tính bằng mm².
-
Dùng 7.850 cho inox: với đơn hàng lớn bằng SUS316, sai 1,7% có thể lệch hàng chục kg vật tư.
-
Dùng 7.800 cho sắt hoặc thép: con số này không có cơ sở, làm khối lượng thấp đi khoảng 0,6%.
-
Bỏ qua hình dạng thực của tiết diện: thép hộp có góc bo nên số lý thuyết cao hơn barem. Thép V tính theo công thức gần đúng thì ngược lại, thấp hơn barem.

4. Bảng tra khối lượng thép tấm, hộp, ống, thanh và thép hình
4.1. Bảng tra khối lượng tấm theo độ dày (kg/m²)
Bảng tính theo khối lượng riêng 7.850 kg/m³ (thép carbon), 7.930 kg/m³ (SUS304) và 2.700 kg/m³ (nhôm). Đây là các độ dày hay gặp khi gia công vỏ tủ, khay, bàn thao tác.
|
Độ dày (mm) |
Thép carbon (kg/m²) |
Inox 304 (kg/m²) |
Nhôm (kg/m²) |
|
0,8 |
6,28 |
6,34 |
2,16 |
|
1,0 |
7,85 |
7,93 |
2,70 |
|
1,2 |
9,42 |
9,52 |
3,24 |
|
1,5 |
11,78 |
11,90 |
4,05 |
|
2,0 |
15,70 |
15,86 |
5,40 |
|
3,0 |
23,55 |
23,79 |
8,10 |
|
4,0 |
31,40 |
31,72 |
10,80 |
|
5,0 |
39,25 |
39,65 |
13,50 |
|
6,0 |
47,10 |
47,58 |
16,20 |
Khi chọn vật liệu cho vỏ thiết bị, khối lượng chỉ là một tiêu chí. Bài vỏ tủ điện làm bằng vật liệu gì so sánh thêm độ bền, khả năng chống gỉ và chi phí của từng loại tấm.
4.2. Bảng tra khối lượng lớp mạ kẽm
Với tôn mạ kẽm nhúng nóng, khối lượng ghi theo tổng lượng kẽm của hai mặt. Bạn cộng giá trị dưới đây vào khối lượng tấm thép nền.
|
Ký hiệu lớp mạ |
Kẽm hai mặt (g/m²) |
Tấm 1,0 mm thép nền (kg/m²) |
Tăng thêm |
|
Z12 |
120 |
7,97 |
1,5% |
|
Z18 |
180 |
8,03 |
2,3% |
|
Z27 (Z275) |
275 |
8,13 |
3,5% |
Tấm càng dày thì tỷ lệ tăng thêm càng nhỏ, vì lớp kẽm gần như không đổi theo độ dày. Tôn mạ điện SECC có lớp kẽm rất mỏng nên khối lượng gần bằng thép nền.
4.3. Bảng tra khối lượng thép hộp (lý thuyết)
|
Quy cách (mm) |
kg/m |
kg/cây 6 m |
|
Hộp vuông 20 × 20 × 1,0 |
0,60 |
3,58 |
|
Hộp vuông 25 × 25 × 1,2 |
0,90 |
5,38 |
|
Hộp vuông 30 × 30 × 1,2 |
1,09 |
6,51 |
|
Hộp vuông 30 × 30 × 1,4 |
1,26 |
7,54 |
|
Hộp vuông 40 × 40 × 1,4 |
1,70 |
10,18 |
|
Hộp vuông 40 × 40 × 2,0 |
2,39 |
14,32 |
|
Hộp vuông 50 × 50 × 1,4 |
2,14 |
12,82 |
|
Hộp vuông 50 × 50 × 2,0 |
3,01 |
18,09 |
|
Hộp vuông 60 × 60 × 2,0 |
3,64 |
21,85 |
|
Hộp chữ nhật 30 × 60 × 1,4 |
1,92 |
11,50 |
|
Hộp chữ nhật 40 × 80 × 1,4 |
2,58 |
15,46 |
|
Hộp chữ nhật 40 × 80 × 2,0 |
3,64 |
21,85 |
|
Hộp chữ nhật 50 × 100 × 2,0 |
4,58 |
27,51 |
4.4. Bảng tra khối lượng thép ống, la, V
|
Quy cách (mm) |
kg/m |
kg/cây 6 m |
|
Ống Ø21,2 × 1,6 |
0,77 |
4,64 |
|
Ống Ø26,65 × 1,6 |
0,99 |
5,93 |
|
Ống Ø33,5 × 2,0 |
1,55 |
9,32 |
|
Ống Ø42,2 × 2,0 |
1,98 |
11,90 |
|
Ống Ø48,1 × 2,0 |
2,27 |
13,64 |
|
Ống Ø59,9 × 2,0 |
2,86 |
17,13 |
|
La 50 × 5 |
1,96 |
11,78 |
|
V đều cạnh 50 × 5 |
≈ 3,73 |
≈ 22,4 |
4.5. Bảng tra khối lượng thép tròn đặc, thép thanh vằn
Thép thanh vằn trên thị trường thường bán theo cây 11,7 m. Bảng dưới tính theo khối lượng danh nghĩa 0,00617 × d².
|
Đường kính |
kg/m |
kg/cây 11,7 m |
|
D10 |
0,617 |
7,21 |
|
D12 |
0,888 |
10,39 |
|
D14 |
1,208 |
14,14 |
|
D16 |
1,578 |
18,47 |
|
D18 |
1,998 |
23,37 |
|
D20 |
2,466 |
28,85 |
|
D22 |
2,984 |
34,91 |
|
D25 |
3,853 |
45,08 |
|
D28 |
4,834 |
56,55 |
|
D32 |
6,313 |
73,87 |
Các bảng 4.3 đến 4.5 là khối lượng lý thuyết. Khi đặt mua, bạn nên đối chiếu thêm barem của nhà máy cán, vì góc bo và dung sai cán làm số thực lệch vài phần trăm.
4.6. Bảng tra khối lượng thép hình H, I, U
Thép hình dùng cho khung máy cỡ lớn, sàn thao tác và chân đế thiết bị. Các giá trị dưới đây là khối lượng danh nghĩa theo barem phổ biến trên thị trường Việt Nam. Với thép H, mình đã tính lại từ kích thước JIS G 3192, có tính bán kính lượn, với 7.850 kg/m³, và kết quả trùng barem.
|
Loại |
Quy cách (mm) |
kg/m |
kg/cây 12 m |
|
H |
H100 × 100 × 6 × 8 |
17,2 |
206,4 |
|
H |
H150 × 150 × 7 × 10 |
31,5 |
378,0 |
|
H |
H200 × 200 × 8 × 12 |
49,9 |
598,8 |
|
H |
H250 × 250 × 9 × 14 |
72,4 |
868,8 |
|
H |
H300 × 300 × 10 × 15 |
94,0 |
1.128,0 |
|
I |
I100 × 55 × 4,5 |
9,47 |
113,6 |
|
I |
I150 × 75 × 5 × 7 |
14,0 |
168,0 |
|
I |
I200 × 100 × 5,5 × 8 |
21,3 |
255,6 |
|
I |
I250 × 125 × 6 × 9 |
29,6 |
355,2 |
|
I |
I300 × 150 × 6,5 × 9 |
36,7 |
440,4 |
|
U |
U100 × 50 × 5 × 7,5 |
9,36 |
112,3 |
|
U |
U125 × 65 × 6 × 8 |
13,4 |
160,8 |
|
U |
U150 × 75 × 6,5 × 10 |
18,6 |
223,2 |
|
U |
U200 × 80 × 7,5 × 11 |
24,6 |
295,2 |
Thép I và U có nhiều biến thể độ dày cánh tùy nhà máy. Vì vậy, khi đặt hàng, bạn hãy ghi đủ 4 kích thước H × B × t1 × t2 thay vì chỉ ghi "I200" hay "U150".

5. Ứng dụng khối lượng riêng của thép khi đặt gia công kim loại tấm
Khối lượng riêng không chỉ dùng để làm bài tập. Với kỹ sư sản xuất hay người phụ trách mua hàng, con số này được dùng hằng ngày để dự toán, kiểm báo giá, nghiệm thu vật tư và lên phương án vận chuyển.
5.1. Ước tính khối lượng thiết bị trước khi đặt làm
Giả sử bạn cần một bàn thao tác 1.500 × 750 mm, khung hộp 40 × 40 × 1,4 với tổng chiều dài khoảng 16 m, mặt bàn tôn dày 2 mm. Khung nặng 16 × 1,70 ≈ 27 kg, mặt tôn nặng 1,125 m² × 15,70 ≈ 18 kg. Như vậy phần thép của bàn khoảng 45 kg, chưa tính bánh xe và phụ kiện.
Nếu xưởng đặt 20 bàn cho một line mới, tổng thép khoảng 900 kg. Con số này giúp bạn lên phương án giao hàng, chọn xe nâng tay và kiểm tải sàn tầng lửng trước khi lắp. Khi dựng bản vẽ cho đơn đặt làm, kỹ sư Cinvico bóc khối lượng theo đúng cách này để bạn duyệt cấu hình trước khi sản xuất.
=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC CÔNG NGHIỆP
5.2. Ví dụ bóc vật tư một khung máy hoàn chỉnh
Một khung máy đặt cụm thiết bị gồm: khung hộp 50 × 50 × 2,0 tổng dài 22 m, 4 tấm đế chân 150 × 150 × 10 mm và mặt đỡ tôn 1.200 × 800 × 3 mm. Bóc khối lượng như sau:
|
Hạng mục |
Cách tính |
Khối lượng (kg) |
|
Khung hộp 50 × 50 × 2,0 |
22 m × 3,01 kg/m |
66,2 |
|
4 tấm đế chân 10 mm |
4 × 0,15 × 0,15 × 10 × 7,85 |
7,1 |
|
Mặt đỡ tôn 3 mm |
1,2 × 0,8 × 3 × 7,85 |
22,6 |
|
Tổng phần thép |
≈ 96 kg |
Khung chưa sơn nặng khoảng 96 kg. Khi tính tải sàn hay chọn bulông nở, bạn cộng khối lượng khung với khối lượng thiết bị đặt lên. Đây cũng là cơ sở để kiểm tra khung có đủ cứng hay không trước khi chốt tiết diện hộp.
=> Sản phẩm: KHUNG MÁY CÔNG NGHIỆP
5.3. Chọn thép, inox hay nhôm khi thiết bị cần nhẹ
Khối lượng riêng là lý do nhôm được chọn cho các thiết bị phải di chuyển nhiều. Ví dụ, sàn một xe đẩy 800 × 500 mm làm bằng thép dày 2 mm nặng 6,3 kg. Nếu thay bằng nhôm dày 3 mm để bù độ cứng, sàn chỉ nặng 3,2 kg, nhẹ hơn khoảng một nửa.
Đổi lại, nhôm có độ cứng thấp hơn và giá vật liệu cao hơn. Vì vậy với tải nặng trong xưởng, thép sơn tĩnh điện vẫn là lựa chọn phổ biến. Inox 304 chỉ nặng hơn thép khoảng 1%, nên chọn inox là vì chống gỉ chứ không phải vì khối lượng.
=> Sản phẩm: XE ĐẨY HÀNG CÔNG NGHIỆP

5.4. Đọc báo giá theo kilogram vật tư
Nhiều xưởng báo giá gia công dựa trên khối lượng vật tư cộng công gia công. Khi so 3 đến 5 báo giá, hãy yêu cầu các bên ghi rõ mác vật liệu, độ dày và khối lượng vật tư dự tính. Nếu hai báo giá cùng quy cách mà khối lượng lệch nhau trên 5%, có thể một bên đang tính sai độ dày hoặc dùng tấm mỏng hơn bản vẽ.
Mác vật liệu cũng làm giá thay đổi mạnh. Cùng kích thước, inox 304 chỉ nặng hơn thép carbon khoảng 1%, nhưng đơn giá/kg cao hơn đáng kể. Khi phân vân giữa các loại inox, bài inox 304 và inox 201 khác nhau thế nào giúp bạn chọn đúng mác trước khi tính khối lượng.
Ví dụ với thiết bị inox: một khay chống tràn hóa chất bằng inox SUS304 dày 2 mm, kích thước 1.200 × 1.200 × 300 mm, có tổng diện tích tấm khoảng 2,88 m². Phần vỏ inox nặng khoảng 2,88 × 15,86 ≈ 46 kg. Bạn sẽ cần 2 người hoặc xe nâng để đưa khay vào vị trí, nên cần tính trước điều này khi lên kế hoạch lắp đặt.
5.5. Ba nguồn sai số khiến khối lượng thực lệch lý thuyết
Lớp mạ kẽm. Tôn mạ Z27 (Z275) làm tấm 1 mm nặng thêm khoảng 3,5%, như bảng 4.2.
Dung sai độ dày. Tấm danh nghĩa 2,0 mm nhưng đo thực 1,9 mm sẽ nhẹ hơn 5%. Khi nhận hàng, bạn có thể cân để tính ngược độ dày như mục 3.7.
Phế liệu cắt. Khối lượng chi tiết thành phẩm luôn nhỏ hơn tấm phôi. Cắt laser lồng phôi tốt giúp giảm phần hao hụt. Độ chính xác của đường cắt quyết định kích thước cuối, chi tiết có ở bài dung sai gia công cắt laser.
Với kết cấu chịu tải như giá để hàng công nghiệp, khối lượng bản thân thiết bị phải được cộng vào tải trọng khi kiểm tra sàn và chân đế.

Kết luận
Khối lượng riêng của thép carbon được lấy chuẩn là 7.850 kg/m³, inox 304 là 7.930 kg/m³ và inox 316 là 7.980 kg/m³. Từ các con số này, bạn tính được khối lượng mọi dạng thép tấm, hộp, ống, thanh và thép hình bằng công thức m = D × V. Sau đó cộng lớp mạ, trừ dung sai để ra số sát thực tế, hoặc tính ngược từ khối lượng cân để nghiệm thu vật tư.
Nếu bạn đang có bản vẽ thiết bị cần gia công kim loại tấm, hãy gửi cho Cinvico qua Zalo 0981.244.688. Kỹ sư sẽ bóc khối lượng vật tư, đề xuất mác thép và độ dày phù hợp với tải trọng trước khi báo giá. Bạn cũng có thể tham khảo các sản phẩm kim loại tấm đang được sản xuất tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội.