Mỗi 1mm (1 ly) độ dày, thép tấm nặng 7,85 kg/m². Bài này tổng hợp bảng tra trọng lượng thép tấm từ 0,4mm đến 100mm theo kg/m² và kg/tấm cho 10 khổ thông dụng. Bài cũng có cách tra ngược từ số cân ra độ dày thực, số tấm trong 1 tấn và hệ số cho thép gân, thép đục lỗ, inox, nhôm, titan. Toàn bộ số liệu được Cinvico tính lại bằng công thức, không chép barem.

Tra nhanh 3 con số hay dùng nhất:

  • 1m² thép dày 1mm nặng 7,85 kg.

  • Tấm 1500×6000mm nặng 70,65 kg cho mỗi mm độ dày (tấm 10mm nặng 706,5 kg).

  • Tấm 2000×6000mm nặng 94,2 kg cho mỗi mm độ dày (tấm 10mm nặng 942 kg).

1. Bảng tra trọng lượng thép tấm theo độ dày (kg/m²)

Thép carbon thông dụng (SS400, SPCC, SPHC, Q235, A36) có khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Vì vậy 1m² thép dày 1mm nặng 7,85 kg. Muốn biết tấm dày bao nhiêu thì nhân 7,85 với số mm. Ngoài xưởng hay gọi "ly" thay cho mm: thép tấm 3 ly là tấm dày 3mm, nặng 23,55 kg/m².

SS400 và SPCC có cùng khối lượng riêng nên tra chung một bảng. Hai mác chỉ khác nhau ở cơ tính và bề mặt, xem chi tiết tại bài thép SPCC và SS400 khác nhau thế nào.

Độ dày (mm)

kg/m²

Độ dày (mm)

kg/m²

Độ dày (mm)

kg/m²

0,4

3,14

3,2

25,12

20

157,00

0,5

3,93

3,5

27,48

22

172,70

0,6

4,71

4,0

31,40

24

188,40

0,7

5,50

4,5

35,33

25

196,25

0,8

6,28

5,0

39,25

28

219,80

0,9

7,07

6,0

47,10

30

235,50

1,0

7,85

7,0

54,95

32

251,20

1,2

9,42

8,0

62,80

35

274,75

1,4

10,99

9,0

70,65

36

282,60

1,5

11,78

10

78,50

40

314,00

1,6

12,56

11

86,35

45

353,25

1,8

14,13

12

94,20

50

392,50

2,0

15,70

13

102,05

60

471,00

2,3

18,06

14

109,90

70

549,50

2,5

19,63

15

117,75

80

628,00

2,8

21,98

16

125,60

90

706,50

3,0

23,55

18

141,30

100

785,00

Bảng trên là trọng lượng lý thuyết theo độ dày danh nghĩa. Thực tế cân thường lệch vài phần trăm do dung sai cán, Cinvico giải thích ở mục 5 và hướng dẫn tra ngược ở mục 3.3.

2. Bảng tra trọng lượng thép tấm theo khổ tiêu chuẩn (kg/tấm)

2.1. Thép tấm mỏng 0,5–3mm (khổ gia công kim loại tấm)

Đây là nhóm độ dày dùng để làm vỏ tủ điện, bàn thao tác, tủ dụng cụ, khay. Thép cán nguội SPCC, thép mạ kẽm SECC và tôn thường bán theo các khổ dưới đây.

Độ dày (mm)

1000×2000

1219×2438 (4×8 ft)

1250×2500

1500×3000

0,5

7,85

11,66

12,27

17,66

0,6

9,42

14,00

14,72

21,20

0,8

12,56

18,66

19,62

28,26

1,0

15,70

23,33

24,53

35,33

1,2

18,84

28,00

29,44

42,39

1,5

23,55

34,99

36,80

52,99

1,6

25,12

37,33

39,25

56,52

2,0

31,40

46,66

49,06

70,65

2,3

36,11

53,66

56,42

81,25

2,5

39,25

58,32

61,33

88,31

3,0

47,10

69,99

73,59

105,98

Đơn vị: kg/tấm. Bảng có các độ dày 1,6mm và 2,3mm vì đây là độ dày hay dùng cho mâm kệ, cột kệ và khung tủ.

Phôi mỏng thường đi qua cắt laser rồi chấn gấp kim loại để thành vỏ, hộp, khay. Biết trọng lượng tấm giúp bạn ước lượng nhanh chi phí phôi trước khi đặt hàng.

=> Sản phẩm: GIA CÔNG KIM LOẠI TẤM THEO BẢN VẼ

2.2. Thép tấm dày 3–100mm (khổ 1500×6000, 2000×6000, 2000×12000)

Thép tấm cán nóng SS400, Q235B, A36 thường nhập theo ba khổ dưới đây. Thép tấm cường độ cao như Q345B, SM490B, A572 vẫn dùng hệ số 7,85, nên tra chung bảng này. Các bảng barem "theo mác" hay "theo xuất xứ" trên thị trường thực chất chỉ khác nhau ở khổ tấm, không khác hệ số.

Độ dày (mm)

1500×6000

2000×6000

2000×12000

3

211,95

282,60

565,20

4

282,60

376,80

753,60

5

353,25

471,00

942,00

6

423,90

565,20

1.130,40

8

565,20

753,60

1.507,20

10

706,50

942,00

1.884,00

12

847,80

1.130,40

2.260,80

14

989,10

1.318,80

2.637,60

16

1.130,40

1.507,20

3.014,40

18

1.271,70

1.695,60

3.391,20

20

1.413,00

1.884,00

3.768,00

22

1.554,30

2.072,40

4.144,80

25

1.766,25

2.355,00

4.710,00

30

2.119,50

2.826,00

5.652,00

40

2.826,00

3.768,00

7.536,00

50

3.532,50

4.710,00

9.420,00

60

4.239,00

5.652,00

11.304,00

80

5.652,00

7.536,00

15.072,00

100

7.065,00

9.420,00

18.840,00

Đơn vị: kg/tấm.

2.3. Khổ ít gặp hơn: 1250×6000, 1500×12000, 2500×12000

Khổ 1250×6000 phổ biến với thép cán nóng mỏng 3–6mm. Khổ 1500×12000 và 2500×12000 thường gặp ở hàng nhập khẩu cho kết cấu, đóng tàu, bồn bể.

Độ dày (mm)

1250×6000

1500×12000

2500×12000

3

176,63

423,90

706,50

4

235,50

565,20

942,00

5

294,38

706,50

1.177,50

6

353,25

847,80

1.413,00

8

471,00

1.130,40

1.884,00

10

588,75

1.413,00

2.355,00

12

706,50

1.695,60

2.826,00

16

942,00

2.260,80

3.768,00

20

1.177,50

2.826,00

4.710,00

25

1.471,88

3.532,50

5.887,50

30

1.766,25

4.239,00

7.065,00

Đơn vị: kg/tấm. Với khổ không có trong các bảng, dùng hệ số nhẩm ở mục 3.2.

2.4. Ba lỗi hay gặp trong các bảng barem đang lưu hành

Khi đối chiếu các bảng barem phổ biến trên mạng, Cinvico gặp ba kiểu sai lặp lại:

  • Nhầm kg/m² với kg/tấm: có bảng ghi thép 1mm nặng 22,60 kg/m², trong khi đúng là 7,85 kg/m².

  • Nhầm khổ tấm: có bảng ghi tấm 22×1500×6000mm nặng 2.072,4 kg. Con số này là của khổ 2000×6000; khổ 1500 chỉ nặng 1.554,3 kg.

  • Làm tròn sai: có bảng ghi tấm 5×1200×2400mm nặng 113,76 kg, đúng phải là 113,04 kg.

Sai 500 kg trên một tấm đủ làm lệch dự toán xe cẩu và chi phí vật tư. Trước khi chốt, hãy tự nhân lại một dòng bất kỳ bằng hệ số nhẩm ở mục 3.2.

3. Công thức tính trọng lượng thép tấm và cách tra ngược

3.1. Công thức chuẩn và công thức Excel

Trọng lượng (kg) = Độ dày (mm) × Rộng (m) × Dài (m) × 7,85

Nếu cả ba kích thước đều tính bằng mm thì dùng: Trọng lượng (kg) = T × R × D × 7,85 / 1.000.000.

Trong Excel, đặt độ dày ở cột A, rộng ở cột B, dài ở cột C (đều bằng mm), rồi dùng công thức: =A2*B2*C2*7.85/1000000. Đổi 7.85 thành 7.93 nếu là inox 304, hoặc 2.7 nếu là nhôm.

Lỗi phổ biến nhất là lẫn đơn vị. Bảng quy đổi dưới đây giúp tránh nhầm:

Đại lượng

Cách viết tương đương

Khối lượng riêng thép

7,85 g/cm³ = 7,85 kg/dm³ = 7.850 kg/m³

1mm

0,001m

1m² thép dày 1mm

7,85 kg

1 tấm 4×8 ft

1219×2438mm = 2,97 m²

3.2. Tính nhẩm nhanh: hệ số theo khổ tấm

Với khổ tấm cố định, chỉ cần nhân độ dày (mm) với một hệ số. Ví dụ, tấm 1500×6000 có diện tích 9 m². Hệ số của khổ này là 9 × 7,85 = 70,65, nên tấm 8mm nặng 8 × 70,65 = 565,2 kg.

Khổ tấm (mm)

Diện tích (m²)

Hệ số (kg/tấm cho mỗi mm)

1000×2000

2,00

15,70

1219×2438

2,97

23,33

1250×2500

3,13

24,53

1500×3000

4,50

35,33

1250×6000

7,50

58,88

1500×6000

9,00

70,65

2000×6000

12,00

94,20

1500×12000

18,00

141,30

2000×12000

24,00

188,40

2500×12000

30,00

235,50

Bảng này dùng tiện khi đứng ở kho, kiểm cân xe hàng hoặc trả lời nhanh nhà cung cấp mà không cần máy tính.

3.3. Tra ngược: từ số cân ra độ dày thực tế

Khi nhận hàng, bạn có thể dùng bảng tra theo chiều ngược lại để biết tấm có đủ độ dày hay không:

Độ dày thực (mm) = Trọng lượng cân (kg) / Hệ số khổ tấm

Ví dụ: đặt thép 6mm khổ 1500×6000, theo bảng mỗi tấm phải nặng 423,9 kg. Một tấm cân được 400 kg. Độ dày thực = 400 / 70,65 = 5,66mm, mỏng hơn danh nghĩa 0,34mm, tức thiếu khoảng 5,6% trọng lượng.

Cách này nhanh hơn đo từng điểm bằng panme khi nhận cả lô. Phát hiện tấm nào lệch nhiều thì mới đo kỹ tấm đó.

3.4. Một tấn thép tấm được bao nhiêu tấm, bao nhiêu m²?

Đây là câu hỏi hay gặp khi mua theo tấn mà cần biết số tấm để xếp kho, hoặc khi dự trù diện tích tôn cho đơn gia công.

Độ dày (mm)

Số m² trong 1 tấn

Số tấm 1500×6000 trong 1 tấn

2

63,69

7,08

3

42,46

4,72

4

31,85

3,54

5

25,48

2,83

6

21,23

2,36

8

15,92

1,77

10

12,74

1,42

12

10,62

1,18

16

7,96

0,88

20

6,37

0,71

Công thức: số m² trong 1 tấn = 1.000 / (7,85 × độ dày). Từ 16mm trở lên, một tấm 1500×6000 đã nặng hơn 1 tấn.

3.5. Ba ví dụ thường gặp khi gia công

Ví dụ 1: Mặt bàn thao tác thép 3mm, 1500×750mm. Trọng lượng = 3 × 1,5 × 0,75 × 7,85 = 26,49 kg. Riêng mặt bàn đã gần 27 kg, chưa tính khung và ngăn kéo, nên cần tính cả tự trọng khi chọn bánh xe. Xem thêm cách tính bàn thao tác chịu tải trọng trước khi đặt.

=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC CÔNG NGHIỆP

Ví dụ 2: Phôi thép 2mm, 600×800mm, khoét lỗ 300×200mm. Diện tích còn lại = 0,48 − 0,06 = 0,42 m². Trọng lượng = 0,42 × 15,70 = 6,59 kg. Với chi tiết cắt laser nhiều lỗ, hãy lấy diện tích thực từ file CAD thay vì diện tích bao.

Ví dụ 3: Lô 20 tấm 2×1250×2500mm. Mỗi tấm 49,06 kg, cả lô 981,25 kg. Lô này đã sát tải xe 1 tấn, nên chọn xe 1,25 tấn trở lên và kệ chứa có tải từ 1.000 kg/tầng.

4. Trọng lượng thép tấm gân, đục lỗ, mạ kẽm, inox, nhôm và titan

4.1. Thép tấm gân chống trượt

Gân nổi làm tấm nặng hơn thép trơn cùng độ dày. Theo barem thị trường cho tấm gân SS400 khổ 1500×6000mm, phần gân cộng thêm khoảng 3 kg/m². Mức cộng này cố định theo m², nên tỷ lệ tăng giảm dần khi tấm dày lên: khoảng 13% với tấm 3mm và khoảng 6% với tấm 6mm.

Độ dày đáy (mm)

Thép trơn (kg/m²)

Thép gân (kg/m²)

Tấm gân 1500×6000 (kg)

3

23,55

26,55

238,95

4

31,40

34,40

309,60

5

39,25

42,25

380,25

6

47,10

50,10

450,90

Kiểu gân (hạt đậu, quả trám) và chiều cao gân khác nhau giữa các nhà máy. Hãy dùng bảng này để dự toán, còn số chốt lấy theo chứng chỉ của lô hàng.

4.2. Thép tấm đục lỗ

Thép tấm đục lỗ nhẹ hơn tấm đặc đúng bằng tỷ lệ diện tích lỗ. Với lỗ tròn bố trí so le 60°, tỷ lệ lỗ (%) = 90,69 × (đường kính lỗ / bước lỗ)².

Lỗ × bước (mm)

Tỷ lệ lỗ

Tấm 0,8mm (kg/m²)

Tấm 1,0mm (kg/m²)

Tấm 1,5mm (kg/m²)

Ø3 × 5

32,6%

4,23

5,29

7,93

Ø5 × 8

35,4%

4,06

5,07

7,60

Ø6 × 9

40,3%

3,75

4,69

7,03

Tôn đục lỗ 0,8–1,0mm là lớp trong của hộp chống ồn, giúp âm thanh đi vào lớp bông khoáng phía sau. Khi tính tải treo hoặc tải khung, hãy dùng trọng lượng sau đục lỗ, không dùng trọng lượng tấm đặc.

=> Sản phẩm: HỘP CHỐNG ỒN MÁY DẬP

4.3. Thép tấm mạ kẽm và lớp sơn tĩnh điện

Lõi thép mạ kẽm vẫn tính 7,85 kg/m² cho mỗi mm. Lớp mạ điện phân của SECC rất mỏng, chênh lệch không đáng kể. Với tôn mạ nhúng nóng, ký hiệu như Z275 cho biết lớp mạ khoảng 275 g/m² cho cả hai mặt, tức cộng thêm 0,275 kg/m². Ví dụ: tôn mạ kẽm 1,2mm, Z275 nặng khoảng 9,42 + 0,28 = 9,70 kg/m².

Lớp sơn tĩnh điện cũng làm sản phẩm nặng thêm. Với độ dày sơn 60–80 μm, mỗi mặt cộng khoảng 0,1 kg/m² (ước tính theo tỷ trọng bột sơn phổ biến). Mức này nhỏ với một chiếc tủ, nhưng đáng kể khi tính cả lô hàng nghìn m².

4.4. Inox 304, inox 316, nhôm, đồng và titan

Khác khối lượng riêng thì khác trọng lượng. Dùng đúng hệ số của vật liệu thay cho 7,85.

Vật liệu

Khối lượng riêng (g/cm³)

1,0mm (kg/m²)

1,5mm (kg/m²)

2,0mm (kg/m²)

3,0mm (kg/m²)

Thép carbon

7,85

7,85

11,78

15,70

23,55

Inox 304

7,93

7,93

11,90

15,86

23,79

Inox 316

7,98

7,98

11,97

15,96

23,94

Nhôm 5052

2,68

2,68

4,02

5,36

8,04

Nhôm 6061

2,70

2,70

4,05

5,40

8,10

Đồng đỏ

8,96

8,96

13,44

17,92

26,88

Titan

4,51

4,51

6,77

9,02

13,53

Ví dụ: khay inox 304 dày 1,5mm, kích thước 650×530×65mm có tổng diện tích tôn khoảng 0,50 m², nặng khoảng 5,9 kg. Khi chọn giữa các mác inox, xem thêm bài inox 304 và 201 khác nhau thế nào.

=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT

Titan chỉ nặng khoảng 57% thép cùng độ dày nhưng bền trong hóa chất. Vì vậy titan được dùng cho giỏ treo mạ điện và ngâm hóa chất nóng.

=> Sản phẩm: GIỎ TITAN

5. Vì sao cân thực tế lệch bảng tra trọng lượng thép tấm?

Bảng tra tính theo độ dày danh nghĩa. Nhà máy cán được phép sai lệch độ dày trong một khoảng gọi là dung sai. Với thép tấm cán nóng liên tục, TCVN 7573:2006 (tương đương ISO 16160:2005) quy định dung sai chiều dày từ ±0,15mm đến ±0,43mm, tùy chiều dày và chiều rộng. Thép tấm theo tiêu chuẩn Nhật áp dụng JIS G 3193.

Sai 0,2mm trên tấm 3mm nghĩa là lệch 6,7% trọng lượng. Trên lô 10 tấn, đó là gần 670 kg thép. Cùng một mức sai 0,2mm, tấm càng mỏng thì tỷ lệ lệch càng lớn, nên với thép dưới 3mm cần kiểm kỹ hơn.

Ba việc nên làm khi mua hoặc nhận thép:

  • Ghi rõ trong đơn hàng giao theo cân thực tế hay theo barem lý thuyết. Hai cách cho ra số tiền khác nhau.

  • Cân thử vài tấm và tra ngược theo mục 3.3. Tấm nào lệch nhiều thì đo độ dày ở nhiều điểm bằng panme, không đo sát mép cắt, rồi so với dung sai của tiêu chuẩn ghi trong hợp đồng.

  • Yêu cầu chứng chỉ vật liệu (mill certificate) ghi mác thép, kích thước và trọng lượng lô.

Lưu ý: dung sai độ dày của tấm nguyên liệu khác với dung sai của chi tiết sau gia công. Phần cắt và chấn có chuẩn riêng, Cinvico đã tổng hợp trong bài dung sai gia công cắt laser.

6. Dùng bảng tra trọng lượng thép tấm khi gia công, lưu kho và vận chuyển

Dự toán vật tư: Trọng lượng nhân đơn giá thép theo kg cho ra chi phí phôi. Cộng thêm phần hao hụt vì xương tấm thừa không tận dụng hết. Với cắt laser kim loại, phần mềm xếp hình sẽ cho tỷ lệ tận dụng tấm cụ thể. Hãy hỏi nhà gia công con số này khi so báo giá.

Nâng hạ và cẩu tấm: Một tấm 20×2000×12000mm nặng 3.768 kg. Nhà thầu cần đối chiếu con số này với tải cho phép của cẩu, pa lăng và cáp trước khi nâng, không ước lượng bằng mắt.

Kiểm tải kho chứa: Một tấm 10×1500×6000mm nặng 706,5 kg. Năm tấm xếp chồng đã hơn 3,5 tấn, vượt tải kệ trung bình. Xem giá kệ hạng nặng và hạng trung khác nhau thế nào để chọn đúng loại.

=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG CÔNG NGHIỆP

Di chuyển phôi trong xưởng: Phôi sau cắt thường được xếp thành từng chồng nhỏ để chuyển sang công đoạn chấn, hàn. Xe đẩy sàn thép chịu được cạnh sắc và giảm bưng bê thủ công. Hãy chọn tải xe dư 25–30% so với tổng trọng lượng phôi tính theo bảng.

=> Sản phẩm: XE ĐẨY HÀNG CÔNG NGHIỆP

Ước lượng vỏ tủ điện: Vỏ tủ 600×400×1800mm làm từ thép 1,5mm có diện tích tôn khoảng 4,08 m², nặng khoảng 48 kg chưa kể khung và thiết bị. Con số này quyết định cách chọn bulong neo và cách vận chuyển. Về chọn vật liệu, xem vỏ tủ điện làm bằng vật liệu gì.

=> Sản phẩm: TỦ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

Kết luận

Bảng tra trọng lượng thép tấm giúp dự toán vật tư, chọn xe, chọn cẩu, chọn kệ và kiểm hàng khi nhận. Nhớ bốn điều sau:

  • 7,85 kg/m² cho mỗi mm (mỗi ly) thép carbon.

  • Hệ số nhẩm theo khổ tấm (1500×6000 là 70,65; 2000×6000 là 94,2).

  • Tra ngược từ số cân để phát hiện hàng thiếu độ dày.

  • Đổi hệ số khi dùng inox, nhôm hay titan, và trừ phần lỗ với tôn đục lỗ.

Cần tính trọng lượng cho một chi tiết theo bản vẽ? Gửi file CAD hoặc PDF qua Zalo 0981.244.688 (Mrs Nhung). Kỹ sư Cinvico sẽ tính khối lượng phôi, đề xuất vật liệu và dựng bản vẽ để bạn duyệt trước khi sản xuất tại xưởng Hoài Đức.