Bảng tra trọng lượng thép hình cho biết mỗi mét thép H, I, U, V, C nặng bao nhiêu kg. Từ con số kg/m, kỹ sư bóc được khối lượng vật tư cho khung máy, kệ hạng nặng, sàn thao tác. Chủ xưởng dự toán được số cây cần mua, còn nhà thầu chọn đúng xe và cẩu. Bài gồm barem kg/m của các nhóm thép hình H, I, U, V, C theo JIS G 3192, GOST và TCVN, bảng tra nhanh 1 cây nặng bao nhiêu kg, mô men quán tính cho thép H, I, công thức tự tính và ví dụ bóc khối lượng thực tế.
1. Bảng tra trọng lượng thép hình theo từng loại
Mọi bảng dưới đây là khối lượng lý thuyết (kg/m), tính với khối lượng riêng của thép là 7,85 g/cm³. Quy ước ký hiệu: h là chiều cao, b là bề rộng cánh, t1 là chiều dày bụng, t2 là chiều dày cánh, đơn vị mm. Thép hình cán nóng thường giao theo cây 6 m hoặc 12 m, nên Cinvico tính sẵn khối lượng mỗi cây để bạn đối chiếu khi nhận hàng.
Tra nhanh: dải quy cách và trọng lượng của từng loại thép hình trong bài
|
Loại thép hình |
Tiêu chuẩn thường gặp |
Dải quy cách |
Dải trọng lượng (kg/m) |
|
H cánh rộng |
JIS G 3192, TCVN 7571-16:2017 |
H100 đến H400 |
17,2 đến 172 |
|
H cánh trung |
JIS G 3192 |
H148 đến H900 |
21,1 đến 243 |
|
I (H cánh hẹp) |
JIS G 3192 |
I150 đến I600 |
14,0 đến 106 |
|
I cánh vát |
JIS G 3192 |
I100 đến I300 |
12,9 đến 48,3 |
|
I cán |
GOST 8239-89 |
I10 đến I30 |
9,46 đến 36,5 |
|
U |
JIS G 3192, GOST 8240-89 |
U50 đến U300 |
4,84 đến 38,1 |
|
V (L) đều cạnh |
JIS G 3192 |
V25 đến V150 |
1,12 đến 27,3 |
|
V (L) lệch cạnh |
JIS G 3192 |
V75 × 50 đến V150 × 100 |
5,68 đến 21,5 |
|
C (cán nguội) |
Theo nhà sản xuất |
C80 đến C250 |
2,86 đến 10,31 |
1.1. Bảng tra trọng lượng thép hình H
Thép H cán nóng có hai cánh song song. Ở loại cánh rộng, bề rộng cánh bằng chiều cao, nên thép chịu nén và chịu uốn tốt theo cả hai phương. Hàng bán tại Việt Nam chủ yếu theo JIS G 3192 (Nhật) và TCVN 7571-16:2017, mác thép phổ biến là SS400, Q235B, A36.
Hai cột cuối dành cho kỹ sư cần kiểm tra võng và bền. Ix là mô men quán tính theo trục khỏe: Ix càng lớn, dầm càng ít võng. Wx là mô men kháng uốn, dùng để kiểm tra ứng suất uốn.
Bảng thép H cánh rộng (cột, chân đế, khung máy chịu tải nặng):
|
Quy cách h × b × t1 × t2 (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Cây 6 m (kg) |
Cây 12 m (kg) |
Ix (cm⁴) |
Wx (cm³) |
|
H100 × 100 × 6 × 8 |
17,2 |
103,2 |
206,4 |
383 |
76,5 |
|
H125 × 125 × 6,5 × 9 |
23,8 |
142,8 |
285,6 |
847 |
136 |
|
H150 × 150 × 7 × 10 |
31,5 |
189,0 |
378,0 |
1.640 |
219 |
|
H175 × 175 × 7,5 × 11 |
40,4 |
242,4 |
484,8 |
2.900 |
331 |
|
H200 × 200 × 8 × 12 |
49,9 |
299,4 |
598,8 |
4.720 |
472 |
|
H250 × 250 × 9 × 14 |
72,4 |
434,4 |
868,8 |
10.700 |
860 |
|
H300 × 300 × 10 × 15 |
94,0 |
564,0 |
1.128,0 |
20.400 |
1.360 |
|
H350 × 350 × 12 × 19 |
137,0 |
822,0 |
1.644,0 |
40.300 |
2.300 |
|
H400 × 400 × 13 × 21 |
172,0 |
1.032,0 |
2.064,0 |
66.600 |
3.330 |
Bảng thép H cánh trung (dầm nhà xưởng, dầm cầu trục, dầm sàn nhịp lớn):
|
Quy cách h × b × t1 × t2 (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Cây 12 m (kg) |
Ix (cm⁴) |
Wx (cm³) |
|
H148 × 100 × 6 × 9 |
21,1 |
253,2 |
1.020 |
138 |
|
H194 × 150 × 6 × 9 |
30,6 |
367,2 |
2.690 |
277 |
|
H244 × 175 × 7 × 11 |
44,1 |
529,2 |
6.120 |
502 |
|
H294 × 200 × 8 × 12 |
56,8 |
681,6 |
11.300 |
771 |
|
H340 × 250 × 9 × 14 |
79,7 |
956,4 |
21.700 |
1.280 |
|
H390 × 300 × 10 × 16 |
107,0 |
1.284,0 |
38.700 |
1.980 |
|
H440 × 300 × 11 × 18 |
124,0 |
1.488,0 |
56.100 |
2.550 |
|
H488 × 300 × 11 × 18 |
128,0 |
1.536,0 |
71.000 |
2.910 |
|
H588 × 300 × 12 × 20 |
151,0 |
1.812,0 |
118.000 |
4.020 |
|
H700 × 300 × 13 × 24 |
185,0 |
2.220,0 |
201.000 |
5.760 |
|
H800 × 300 × 14 × 26 |
210,0 |
2.520,0 |
292.000 |
7.290 |
|
H900 × 300 × 16 × 28 |
243,0 |
2.916,0 |
411.000 |
9.140 |
Nhóm H cánh hẹp (bề rộng cánh chỉ khoảng một nửa chiều cao) được thị trường gọi là "thép I". Bảng của nhóm này nằm ở mục 1.2.

1.2. Bảng tra trọng lượng thép hình I
Đây là chỗ dễ nhầm nhất khi tra barem. Cùng ghi "I100" trên báo giá, nhưng mỗi đại lý có thể đang nói về một sản phẩm khác nhau, chênh nhau tới hơn 3 kg/m:
|
Cách gọi "I100" |
Tiêu chuẩn |
Quy cách (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
|
H cánh hẹp |
JIS G 3192 |
100 × 50 × 5 × 7 |
9,30 |
|
I cán (ký hiệu I10) |
GOST 8239-89 |
100 × 55 × 4,5 × 7,2 |
9,46 |
|
I cánh vát |
JIS G 3192 |
100 × 75 × 5 × 8 |
12,9 |
Ngoài ra, một số dòng I100 cán mỏng trong nước chỉ nặng khoảng 6,9 kg/m. Vì vậy khi so báo giá, bạn nên so theo quy cách đầy đủ h × b × t1 × t2 và tiêu chuẩn, không so theo tên gọi.
Bảng thép I (H cánh hẹp) theo JIS G 3192. Đây là loại dùng nhiều nhất cho dầm nhà xưởng, dầm sàn thao tác và khung máy cỡ lớn:
|
Quy cách h × b × t1 × t2 (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Cây 6 m (kg) |
Cây 12 m (kg) |
Ix (cm⁴) |
Wx (cm³) |
|
I150 × 75 × 5 × 7 |
14,0 |
84,0 |
168,0 |
666 |
88,8 |
|
I200 × 100 × 5,5 × 8 |
21,3 |
127,8 |
255,6 |
1.840 |
184 |
|
I250 × 125 × 6 × 9 |
29,6 |
177,6 |
355,2 |
4.050 |
324 |
|
I300 × 150 × 6,5 × 9 |
36,7 |
220,2 |
440,4 |
7.210 |
481 |
|
I350 × 175 × 7 × 11 |
49,6 |
297,6 |
595,2 |
13.600 |
775 |
|
I400 × 200 × 8 × 13 |
66,0 |
396,0 |
792,0 |
23.700 |
1.190 |
|
I450 × 200 × 9 × 14 |
76,0 |
456,0 |
912,0 |
33.500 |
1.490 |
|
I500 × 200 × 10 × 16 |
89,6 |
537,6 |
1.075,2 |
47.800 |
1.910 |
|
I600 × 200 × 11 × 17 |
106,0 |
636,0 |
1.272,0 |
77.600 |
2.590 |
So sánh I200 cánh hẹp với H150 cánh rộng: I200 nhẹ hơn khoảng 32% (21,3 so với 31,5 kg/m), nhưng Ix lại lớn hơn (1.840 so với 1.640 cm⁴). Khi làm dầm chịu uốn một phương, tiết diện cao thường cho độ cứng tốt hơn trên mỗi kg thép. Khi làm cột hoặc chân máy chịu nén, H cánh rộng ổn định hơn.
Bảng thép I cánh vát theo JIS G 3192 (mặt trong cánh dốc, hay dùng làm ray palăng, dầm treo):
|
Quy cách h × b × t1 × t2 (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Cây 6 m (kg) |
Cây 12 m (kg) |
|
I100 × 75 × 5 × 8 |
12,9 |
77,4 |
154,8 |
|
I125 × 75 × 5,5 × 9,5 |
16,1 |
96,6 |
193,2 |
|
I150 × 75 × 5,5 × 9,5 |
17,1 |
102,6 |
205,2 |
|
I200 × 100 × 7 × 10 |
26,0 |
156,0 |
312,0 |
|
I250 × 125 × 7,5 × 12,5 |
38,3 |
229,8 |
459,6 |
|
I300 × 150 × 8 × 13 |
48,3 |
289,8 |
579,6 |
Cùng chiều cao 200 mm, I cánh vát nặng 26,0 kg/m, trong khi I cánh hẹp chỉ 21,3 kg/m. Nếu bản vẽ ghi "I200" mà không ghi kích thước cánh, hãy hỏi lại người thiết kế trước khi đặt hàng.
Bảng thép I cán nóng theo GOST 8239-89 (hàng Nga và một số nhà máy trong nước):
|
Ký hiệu |
Quy cách h × b × t1 × t2 (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Cây 6 m (kg) |
|
I10 |
100 × 55 × 4,5 × 7,2 |
9,46 |
56,8 |
|
I12 |
120 × 64 × 4,8 × 7,3 |
11,5 |
69,0 |
|
I14 |
140 × 73 × 4,9 × 7,5 |
13,7 |
82,2 |
|
I16 |
160 × 81 × 5,0 × 7,8 |
15,9 |
95,4 |
|
I18 |
180 × 90 × 5,1 × 8,1 |
18,4 |
110,4 |
|
I20 |
200 × 100 × 5,2 × 8,4 |
21,0 |
126,0 |
|
I24 |
240 × 115 × 5,6 × 9,5 |
27,3 |
163,8 |
|
I30 |
300 × 135 × 6,5 × 10,2 |
36,5 |
219,0 |
Lưu ý: mác thép quyết định cường độ chịu lực, không làm thay đổi trọng lượng. Hai cây I200 cùng quy cách, một cây SS400 và một cây Q345B, nặng như nhau. Khác biệt giữa các mác được phân tích trong bài so sánh thép SS400 và SPCC.
1.3. Bảng tra trọng lượng thép hình U
Thép U có một bụng và hai cánh cùng phía, hay dùng làm khung bệ máy, đà kệ, thanh giằng và ray dẫn hướng. Thép chữ U cán nóng được quy định trong TCVN 7571-1:2019. Trên thị trường, thép U nhập khẩu thường theo JIS G 3192. Nhiều cỡ sản xuất trong nước lại theo GOST 8240-89 và nhẹ hơn ở cùng chiều cao:
|
Quy cách JIS h × b × t1 × t2 (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Quy cách GOST h × b × t1 (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
|
U75 × 40 × 5 × 7 |
6,92 |
U50 × 32 × 4,4 |
4,84 |
|
U100 × 50 × 5 × 7,5 |
9,36 |
U65 × 36 × 4,4 |
5,90 |
|
U125 × 65 × 6 × 8 |
13,4 |
U80 × 40 × 4,5 |
7,05 |
|
U150 × 75 × 6,5 × 10 |
18,6 |
U100 × 46 × 4,5 |
8,59 |
|
U180 × 75 × 7 × 10,5 |
21,4 |
U120 × 52 × 4,8 |
10,4 |
|
U200 × 80 × 7,5 × 11 |
24,6 |
U140 × 58 × 4,9 |
12,3 |
|
U250 × 90 × 9 × 13 |
34,6 |
U160 × 64 × 5,0 |
14,2 |
|
U300 × 90 × 9 × 13 |
38,1 |
U200 × 76 × 5,2 |
18,4 |
Ví dụ: U100 theo JIS nặng 9,36 kg/m, còn U100 theo GOST chỉ 8,59 kg/m, thấp hơn khoảng 8%. Một đơn 500 m chênh gần 390 kg thép.
1.4. Bảng tra trọng lượng thép góc V (L) đều cạnh
Thép V (còn gọi là thép L, thép góc) là vật liệu chính cho chân kệ, khung bàn thao tác, giằng chéo và gối đỡ. Nếu khung của bạn dùng thép hộp thay cho thép góc, tra thêm [Internal link: bảng tra trọng lượng thép hộp → bài bảng tra trọng lượng thép hộp của Cinvico]. Ký hiệu a × a × t, trong đó a là chiều dài cạnh, t là chiều dày.
|
Quy cách a × a × t (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Quy cách a × a × t (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
|
V25 × 25 × 3 |
1,12 |
V70 × 70 × 6 |
6,38 |
|
V30 × 30 × 3 |
1,36 |
V75 × 75 × 6 |
6,85 |
|
V40 × 40 × 3 |
1,83 |
V75 × 75 × 9 |
9,96 |
|
V40 × 40 × 5 |
2,95 |
V80 × 80 × 6 |
7,32 |
|
V50 × 50 × 4 |
3,06 |
V90 × 90 × 7 |
9,59 |
|
V50 × 50 × 5 |
3,77 |
V100 × 100 × 7 |
10,7 |
|
V50 × 50 × 6 |
4,43 |
V100 × 100 × 10 |
14,9 |
|
V60 × 60 × 5 |
4,55 |
V120 × 120 × 8 |
14,7 |
|
V63 × 63 × 6 |
5,72 |
V130 × 130 × 9 |
17,9 |
|
V65 × 65 × 6 |
5,91 |
V150 × 150 × 12 |
27,3 |
1.5. Bảng tra trọng lượng thép góc V lệch cạnh
Thép góc lệch cạnh có hai cạnh dài khác nhau, ký hiệu a × b × t. Loại này dùng khi cần một cạnh dài để bắt bu lông hoặc tựa tấm, còn cạnh kia ngắn để tiết kiệm thép, ví dụ gối đỡ ray hay thanh viền sàn thao tác.
|
Quy cách a × b × t (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Cây 6 m (kg) |
|
V75 × 50 × 6 |
5,68 |
34,1 |
|
V90 × 75 × 9 |
11,0 |
66,0 |
|
V100 × 75 × 7 |
9,32 |
55,9 |
|
V100 × 75 × 10 |
13,0 |
78,0 |
|
V125 × 75 × 7 |
10,7 |
64,2 |
|
V125 × 75 × 10 |
15,0 |
90,0 |
|
V125 × 90 × 10 |
16,1 |
96,6 |
|
V150 × 90 × 9 |
16,4 |
98,4 |
|
V150 × 90 × 12 |
21,5 |
129,0 |
|
V150 × 100 × 9 |
17,1 |
102,6 |
1.6. Bảng tra trọng lượng thép hình C
Khác các loại trên, thép C là thép cán nguội. Tôn cuộn được chạy qua máy cán định hình hoặc chấn gấp kim loại thành tiết diện chữ C có mép gờ. Thép C nhẹ, dùng làm xà gồ mái, khung vách và thanh đỡ tải nhẹ. Bảng dưới tính lý thuyết theo công thức ở mục 3. Ký hiệu h × b × c × t lần lượt là chiều cao, bề rộng cánh, chiều cao mép và chiều dày:
|
Quy cách h × b × c × t (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Cây 6 m (kg) |
|
C80 × 40 × 15 × 2,0 |
2,86 |
17,2 |
|
C100 × 50 × 20 × 2,0 |
3,64 |
21,8 |
|
C120 × 50 × 20 × 2,0 |
3,96 |
23,8 |
|
C150 × 50 × 20 × 2,0 |
4,43 |
26,6 |
|
C150 × 65 × 20 × 2,5 |
6,08 |
36,5 |
|
C180 × 65 × 20 × 2,5 |
6,67 |
40,0 |
|
C200 × 70 × 20 × 2,5 |
7,26 |
43,6 |
|
C250 × 80 × 20 × 3,0 |
10,31 |
61,9 |
Thép C mạ kẽm của mỗi nhà sản xuất có bán kính góc và lớp mạ khác nhau. Vì vậy khối lượng thực tế có thể lệch vài phần trăm so với bảng.

2. Tra nhanh: 1 cây thép hình nặng bao nhiêu kg?
Phần lớn người tìm bảng tra chỉ cần một con số: cây thép mình sắp mua nặng bao nhiêu kg. Khó ở chỗ cùng một tên gọi có thể ứng với nhiều quy cách. Ví dụ "H200" trên thị trường có ít nhất ba loại, nặng từ 21,3 đến 49,9 kg/m, nên một cây 12 m có thể chênh nhau tới 343 kg. Bảng dưới gom các tên gọi hay được hỏi nhất:
|
Tên thường gọi |
Quy cách cụ thể (mm) |
Kg/m |
Cây 6 m (kg) |
Cây 12 m (kg) |
|
H100 |
H100 × 100 × 6 × 8 |
17,2 |
103,2 |
206,4 |
|
H150 cánh rộng |
H150 × 150 × 7 × 10 |
31,5 |
189,0 |
378,0 |
|
H150 cánh hẹp (I150) |
H150 × 75 × 5 × 7 |
14,0 |
84,0 |
168,0 |
|
H200 cánh rộng |
H200 × 200 × 8 × 12 |
49,9 |
299,4 |
598,8 |
|
H200 cánh trung |
H194 × 150 × 6 × 9 |
30,6 |
183,6 |
367,2 |
|
H200 cánh hẹp (I200) |
H200 × 100 × 5,5 × 8 |
21,3 |
127,8 |
255,6 |
|
H250 cánh rộng |
H250 × 250 × 9 × 14 |
72,4 |
434,4 |
868,8 |
|
H250 cánh trung |
H244 × 175 × 7 × 11 |
44,1 |
264,6 |
529,2 |
|
H250 cánh hẹp (I250) |
H250 × 125 × 6 × 9 |
29,6 |
177,6 |
355,2 |
|
H300 cánh rộng |
H300 × 300 × 10 × 15 |
94,0 |
564,0 |
1.128,0 |
|
H300 cánh trung |
H294 × 200 × 8 × 12 |
56,8 |
340,8 |
681,6 |
|
H300 cánh hẹp (I300) |
H300 × 150 × 6,5 × 9 |
36,7 |
220,2 |
440,4 |
|
H400 cánh rộng |
H400 × 400 × 13 × 21 |
172,0 |
1.032,0 |
2.064,0 |
|
H400 cánh trung |
H390 × 300 × 10 × 16 |
107,0 |
642,0 |
1.284,0 |
|
H400 cánh hẹp (I400) |
H400 × 200 × 8 × 13 |
66,0 |
396,0 |
792,0 |
|
U100 (JIS) |
U100 × 50 × 5 × 7,5 |
9,36 |
56,2 |
112,3 |
|
U100 (GOST) |
U100 × 46 × 4,5 |
8,59 |
51,5 |
103,1 |
|
U150 (JIS) |
U150 × 75 × 6,5 × 10 |
18,6 |
111,6 |
223,2 |
|
U200 (JIS) |
U200 × 80 × 7,5 × 11 |
24,6 |
147,6 |
295,2 |
|
V50 |
V50 × 50 × 5 |
3,77 |
22,6 |
45,2 |
|
V63 |
V63 × 63 × 6 |
5,72 |
34,3 |
68,6 |
|
V75 |
V75 × 75 × 6 |
6,85 |
41,1 |
82,2 |
|
V100 |
V100 × 100 × 10 |
14,9 |
89,4 |
178,8 |
Trước khi chốt con số, bạn nên tự hỏi ba câu:
-
Tiêu chuẩn nào? JIS, GOST hay hàng cán trong nước. Cùng tên U100, hàng JIS nặng hơn hàng GOST khoảng 8%.
-
Cánh rộng, cánh trung hay cánh hẹp? Với thép H, bề rộng cánh quyết định phần lớn trọng lượng.
-
Cây dài bao nhiêu? Thép H, I cỡ lớn thường giao cây 12 m; thép U, V cỡ nhỏ hay giao cây 6 m. Nhà máy cũng có thể cắt theo yêu cầu: TCVN 7571-16:2017 liệt kê các chiều dài cung cấp từ 7 m đến 15 m cho thép H.

3. Công thức tính trọng lượng thép hình
Khi cần một quy cách không có trong bảng, hoặc muốn kiểm tra lại báo giá, bạn có thể tự tính.
3.1. Công thức chung
P (kg/m) = A (mm²) × 7,85 / 1.000
Trong đó A là diện tích mặt cắt ngang. TCVN 7571-16:2017 tính khối lượng thép H theo đúng nguyên tắc này: 0,785 nhân với diện tích mặt cắt tính bằng cm². Muốn ra khối lượng cả cây, nhân tiếp với chiều dài (m).
3.2. Công thức theo từng loại
-
Thép H, I và U: A = 2 × b × t2 + (h − 2 × t2) × t1
-
Thép V đều cạnh: A = (2 × a − t) × t
-
Thép V lệch cạnh (a × b × t): A = (a + b − t) × t
-
Thép C: A = t × (h + 2 × b + 2 × c − 4 × t)
Với thép hình inox (V, U inox dùng cho bàn thao tác phòng sạch, khung thiết bị thực phẩm), thay 7,85 bằng khối lượng riêng của inox: khoảng 7,93 g/cm³ với inox 304. Cùng quy cách, thép hình inox 304 nặng hơn thép carbon khoảng 1%. Khác biệt giữa các mác inox được phân tích trong bài so sánh inox 304 và 201.
Kiểm tra nhanh với H200 × 200 × 8 × 12: A = 2 × 200 × 12 + (200 − 24) × 8 = 6.208 mm², suy ra P = 6.208 × 7,85 / 1.000 = 48,7 kg/m. Bảng JIS ghi 49,9 kg/m vì tính thêm phần lượn góc giữa bụng và cánh. Công thức đơn giản thường cho kết quả thấp hơn bảng tiêu chuẩn khoảng 1 đến 3%. Mức này đủ dùng để dự toán, nhưng không thay được barem khi nghiệm thu.
3.3. Ví dụ bóc khối lượng một khung kệ kê máy
Giả sử xưởng cần một kệ kê máy 2 tầng, kích thước bao 2.000 × 1.000 × 1.200 mm. Chân dùng thép V75 × 75 × 6. Khung viền và thanh đỡ mỗi tầng dùng U100 × 50 × 5 × 7,5 (JIS).
Lưu ý đầu tiên: chiều dài cắt khác kích thước bao. Thanh ngắn kẹp giữa hai thanh dài, nên chỉ dài 1.000 − 2 × 50 = 900 mm (trừ bề rộng cánh U100 ở hai đầu).
|
Chi tiết |
Số lượng × chiều dài cắt |
Tổng mét |
Kg/m |
Khối lượng (kg) |
|
Chân V75 × 75 × 6 |
4 × 1,2 m |
4,8 |
6,85 |
32,9 |
|
Thanh dài U100 |
4 × 2,0 m |
8,0 |
9,36 |
74,9 |
|
Thanh ngắn và thanh đỡ U100 |
8 × 0,9 m |
7,2 |
9,36 |
67,4 |
|
Tổng khối lượng tịnh |
175,2 |
Con số 175,2 kg là khối lượng thép nằm trên kệ, chưa phải khối lượng phải mua. Thép bán theo cây 6 m và mỗi mạch cắt mất thêm vài mm, nên sơ đồ cắt như sau:
-
U100: cây 1 và cây 2 cắt 2,0 + 2,0 + 0,9 + 0,9 m; cây 3 cắt 4 × 0,9 m và dư 2,4 m. Mua 3 cây = 168,5 kg.
-
V75: 1 cây 6 m cắt 4 × 1,2 m, dư 1,2 m. Mua 41,1 kg.
-
Tổng phải mua 209,6 kg, nhiều hơn khối lượng tịnh gần 20%. Cộng dung sai cán ±5% (mục 4), khối lượng thực nhận có thể nằm trong khoảng 199 đến 220 kg.
Phần dư (2,4 m U100 nặng 22,5 kg và 1,2 m V75 nặng 8,2 kg) có thể dùng cho bản đế, gân giằng của chi tiết khác. Vì vậy khi dự toán cả dây chuyền, xưởng nên lập sơ đồ cắt chung cho nhiều thiết bị thay vì tính riêng từng cái. Bảng bóc khối lượng cũng nên tách rõ ba cột: "khối lượng tịnh", "khối lượng mua theo cây" và "phần dư tận dụng".
=> Sản phẩm: KỆ KÊ MÁY 2 TẦNG
Ví dụ 2, tính tải vận chuyển: một cây I300 × 150 × 6,5 × 9 dài 12 m nặng 36,7 × 12 = 440,4 kg. Một chuyến 10 cây nặng 4,4 tấn theo lý thuyết; nếu lô hàng lệch +5% sẽ lên khoảng 4,62 tấn. Nhà thầu chọn xe 5 tấn vẫn đủ. Riêng xe cẩu tự hành cần xét thêm tầm với, vì sức nâng giảm mạnh khi cần cẩu vươn xa.
3.4. Quy đổi báo giá theo kg sang giá theo cây
Đại lý thép có nơi báo giá theo kg, có nơi báo theo cây. Để so cho đúng, hãy quy về cùng một đơn vị:
Giá 1 cây = khối lượng (kg/m) × chiều dài cây (m) × đơn giá (đ/kg)
Bẫy thường gặp là hai báo giá "U100 theo cây" có thể là hai sản phẩm khác nhau. Cây U100 dài 6 m theo JIS nặng 56,2 kg, còn theo GOST chỉ nặng 51,5 kg, chênh 4,6 kg mỗi cây. Vì vậy báo giá theo cây thấp hơn chưa chắc đã rẻ hơn. Hãy nhân ngược ra đơn giá mỗi kg, rồi xem bên đó đang bán quy cách nào.

4. Vì sao cân thực tế lệch bảng tra trọng lượng thép hình
Nhận lô thép về, cân lên lệch vài phần trăm so với barem là chuyện thường gặp. Có ba nguyên nhân chính.
4.1. Dung sai khối lượng cho phép trong tiêu chuẩn
Bảng tra ghi khối lượng danh nghĩa, còn nhà máy cán được phép sai lệch trong một biên độ. Với thép chữ H, TCVN 7571-16:2017 quy định dung sai khối lượng ±5% khi chiều dày dưới 10 mm và ±4% khi chiều dày từ 10 mm trở lên. JIS G 3192 cũng có điều khoản riêng về dung sai khối lượng. Nghĩa là một cây H200 × 200 dài 12 m (598,8 kg danh nghĩa) cân được 575 kg hay 620 kg đều có thể vẫn đạt chuẩn.
4.2. Thép mỏng hơn barem, lớp mạ kẽm và lớp sơn
-
Thép "non barem": một số lô được cán mỏng hơn quy cách danh nghĩa nhưng vẫn ghi cùng tên. Nếu mua theo cây mà trả tiền theo barem, bạn đang trả cho phần thép không có.
-
Mạ kẽm nhúng nóng: ISO 1461:2022 yêu cầu lớp mạ trung bình tối thiểu 85 µm (khoảng 610 g/m²) với thép dày trên 6 mm, và 70 µm (khoảng 505 g/m²) với thép dày 3 đến 6 mm. Nhân với diện tích bề mặt mỗi mét, ta ước tính được phần kẽm cộng thêm (bảng dưới).
-
Sơn chống gỉ, sơn tĩnh điện: làm tăng khối lượng không đáng kể, có thể bỏ qua khi dự toán.
|
Quy cách |
Diện tích bề mặt (m²/m) |
Kẽm cộng thêm, ước tính (kg/m) |
Tăng so với thép đen |
|
H100 × 100 × 6 × 8 |
0,59 |
0,36 |
khoảng 2,1% |
|
H200 × 200 × 8 × 12 |
1,18 |
0,72 |
khoảng 1,4% |
|
I300 × 150 × 6,5 × 9 |
1,19 |
0,72 |
khoảng 2,0% |
|
U100 × 50 × 5 × 7,5 |
0,39 |
0,24 |
khoảng 2,5% |
|
V50 × 50 × 5 |
0,20 |
0,10 |
khoảng 2,7% |
Quy luật chung: thép càng mỏng, phần kẽm chiếm tỷ lệ càng lớn. Khi mua thép hình mạ kẽm theo kg, bạn đang trả tiền cho cả lớp kẽm, nên cần ghi rõ giá tính theo kg thép đen hay kg sau mạ.
4.3. Checklist khi đặt mua và nghiệm thu thép hình
-
Ghi đủ quy cách h × b × t1 × t2, tiêu chuẩn (JIS, GOST, TCVN) và mác thép trong đơn đặt hàng, không chỉ ghi "I200".
-
Thống nhất trước việc thanh toán theo barem hay theo cân thực tế.
-
Yêu cầu chứng chỉ xuất xưởng (mill certificate) ghi số lô, mác thép, thành phần hóa học và cơ tính.
-
Đo kiểm ngẫu nhiên chiều dày bụng và cánh bằng thước cặp; cân đối chiếu ít nhất vài cây mỗi quy cách.
-
Với chi tiết cần lắp chính xác, xem thêm dung sai gia công cắt laser để thống nhất sai số của bản mã và gân tăng cứng đi kèm.
>>> XEM THÊM: THIẾT KẾ LAYOUT XƯỞNG SẢN XUẤT: NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH 7 BƯỚC

5. Dùng bảng tra khi làm khung máy, kệ và bàn thao tác trong xưởng
Với kỹ sư sản xuất, bảng tra trọng lượng không chỉ dùng để tính tiền thép. Khối lượng tự thân của khung cộng vào tải đặt lên sàn, lên bánh xe hoặc lên móng máy, và quyết định việc chọn tiết diện nhẹ hay nặng. Bảng dưới liệt kê các tiết diện thường gặp trong thiết bị nhà xưởng, để bạn khoanh vùng trước khi tính kiểm tra bền:
|
Ứng dụng trong xưởng |
Tiết diện thường dùng |
Khối lượng tham khảo |
|
Khung máy, bệ đặt máy dập, máy ép |
U100 đến U150, H100 đến H150 |
9 đến 32 kg/m |
|
Kệ hạng nặng, kệ kê máy |
Chân V63 đến V75, đà U100 |
5,7 đến 9,4 kg/m |
|
Bàn thao tác hạng nặng, bàn nguội |
Khung V50 × 5, U80 |
3,8 đến 7,1 kg/m |
|
Sàn thao tác, sàn mezzanine |
Dầm I200 đến I300 |
21 đến 37 kg/m |
|
Khung băng tải, khung đỡ thiết bị |
V50, U80 đến U100 |
3,8 đến 9,4 kg/m |
Bảng này chỉ để khoanh vùng. Tiết diện cuối cùng phải tính theo tải trọng, nhịp và cách liên kết của từng thiết bị.
Khung máy là nơi việc chọn tiết diện ảnh hưởng nhiều nhất. Khung quá nhẹ sẽ rung khi máy chạy; khung quá nặng làm tăng tải lên sàn và tốn chi phí vô ích. Cinvico gia công khung máy từ thép hình và thép tấm tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, gồm các công đoạn cắt, khoan, hàn TIG và MIG và sơn hoàn thiện. Bạn gửi model máy và kích thước bệ, kỹ sư Cinvico sẽ dựng bản vẽ để bạn duyệt trước khi sản xuất.
=> Sản phẩm: KHUNG MÁY
Kệ hạng nặng và kệ để hàng là nhóm thiết bị dùng nhiều thép V và U nhất trong xưởng. Khi đã biết tải mỗi tầng, bạn cộng thêm khối lượng tự thân của kệ (tính như ví dụ ở mục 3.3) để kiểm tra tải sàn, và kiểm tra tải bánh xe nếu kệ di động.
=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG
Bàn thao tác hạng nặng cho khu lắp ráp hay bàn nguội cơ khí cần khung thép hình đủ cứng để không rung khi đóng, đập. Mặt bàn, ngăn kéo và tấm lỗ treo dụng cụ được làm theo kích thước khu vực làm việc.
=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC

6. Kết luận
Dùng bảng tra trọng lượng thép hình đúng cách gồm ba việc:
-
Tra đúng tiêu chuẩn của lô hàng (JIS, GOST hay TCVN).
-
Tách khối lượng tịnh với khối lượng mua theo cây.
-
Cộng biên dung sai ±4 đến ±5% khi dự toán hay chọn xe, cẩu.
Nếu bạn đang chuẩn bị đầu tư thiết bị cho xưởng mới, checklist setup thiết bị cho xưởng sản xuất mới giúp bạn lên dự toán theo từng nhóm.
Bạn cần khung máy, kệ hay bàn thao tác làm từ thép hình theo kích thước riêng?
Cinvico gia công tại xưởng 422 Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội:
-
Kỹ sư bóc khối lượng, dựng bản vẽ để bạn duyệt trước khi sản xuất
-
Ghi rõ quy cách, tiêu chuẩn và mác thép trong báo giá
-
Xuất hóa đơn VAT, chứng từ đầy đủ; hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015
-
Phòng mua hàng cần đánh giá nhà cung cấp có thể xem hồ sơ năng lực Cinvico
=> Xem thêm: SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM CINVICO
Zalo / Hotline: 0981.244.688 (Ms. Nhung) để trao đổi trực tiếp với kỹ sư.