Tấm inox 304 dày 1 mm (1 ly) nặng 7,93 kg/m². Bảng tra trọng lượng inox 304 dưới đây cho khối lượng tấm, cuộn, ống, hộp, cây đặc, V và la theo quy cách thị trường, kèm công thức tự tính. Bài dành cho kỹ sư, chủ xưởng và bộ phận mua hàng cần kiểm hàng thiếu ly, quy đổi báo giá theo kg và bóc khối lượng sản phẩm gia công.

Tra nhanh những con số được tìm nhiều nhất:

Bạn cần biết

Đáp án nhanh

1 tấm inox 304 khổ 4×8 (1219×2438) dày 1 ly nặng bao nhiêu?

23,57 kg

1 m² inox 304 dày 2 ly nặng bao nhiêu?

15,86 kg

1 cây hộp inox 304 40×40×1,2 dài 6 m nặng bao nhiêu?

8,86 kg

1 cây ống inox 304 phi 42,7×1,2 dài 6 m nặng bao nhiêu?

7,44 kg

1 m láp inox 304 phi 20 nặng bao nhiêu?

2,49 kg

1 tấn tấm inox 304 dày 1 ly được bao nhiêu tấm 4×8?

khoảng 42 tấm

1. Bảng tra trọng lượng tấm inox 304 theo độ dày và khổ tiêu chuẩn

Tấm là dạng phôi được tra nhiều nhất, vì hầu hết sản phẩm gia công kim loại tấm như mặt bàn, thùng, tủ, khay đều đi từ tấm. Bảng dưới tính theo khối lượng riêng 7,93 g/cm³. Cột thứ hai là trọng lượng trên 1 m², các cột còn lại là trọng lượng nguyên tấm theo khổ thường gặp tại Việt Nam.

Độ dày (mm)

kg/m²

1000×2000

1219×2438

1500×3000

1524×3048

1500×6000

0,3

2,38

4,76

7,07

10,71

11,05

21,41

0,4

3,17

6,34

9,43

14,27

14,73

28,55

0,5

3,96

7,93

11,78

17,84

18,42

35,69

0,6

4,76

9,52

14,14

21,41

22,10

42,82

0,8

6,34

12,69

18,85

28,55

29,47

57,10

1,0

7,93

15,86

23,57

35,69

36,84

71,37

1,2

9,52

19,03

28,28

42,82

44,20

85,64

1,5

11,89

23,79

35,35

53,53

55,25

107,06

2,0

15,86

31,72

47,13

71,37

73,67

142,74

2,5

19,82

39,65

58,92

89,21

92,09

178,42

3,0

23,79

47,58

70,70

107,06

110,51

214,11

4,0

31,72

63,44

94,27

142,74

147,34

285,48

5,0

39,65

79,30

117,84

178,42

184,18

356,85

6,0

47,58

95,16

141,40

214,11

221,02

428,22

8,0

63,44

126,88

188,54

285,48

294,69

570,96

10

79,30

158,60

235,67

356,85

368,36

713,70

12

95,16

190,32

282,81

428,22

442,03

856,44

15

118,95

237,90

353,51

535,27

552,54

1.070,55

20

158,60

317,20

471,35

713,70

736,72

1.427,40

Đơn vị cột khổ tấm: kg/tấm. Kích thước khổ tính bằng mm.

Cách đọc nhanh: tìm hàng độ dày, rồi đọc cột khổ tấm. Nếu khổ bạn cần không có trong bảng, lấy cột kg/m² nhân với diện tích tấm tính bằng m².

Trên thị trường, khổ 1219×2438 thường được gọi là khổ 4×8 (feet), còn khổ 1524×3048 là khổ 5×10. Khi nhà cung cấp báo "tấm 4×8 dày 1 ly", bạn tra thẳng cột 1219×2438.

Có hai mốc độ dày cần để ý:

  • Từ 3 mm trở xuống: thường là inox cán nguội, bề mặt 2B hoặc BA. Loại này dùng cho mặt bàn, vỏ tủ, thùng chứa.

  • Từ 4 mm trở lên: thường là cán nóng, bề mặt No.1. Loại này dùng cho bản mã, đế máy, mặt bích.

Một tấm 1500×6000 dày 10 mm đã hơn 700 kg. Nghĩa là xưởng phải có cẩu hoặc xe nâng phù hợp ngay từ khâu nhập kho.

1.1. Trọng lượng cuộn inox 304 theo mét dài

Với hàng cuộn, người bán thường báo theo kg cả cuộn. Còn người dùng cần biết 1 mét dài nặng bao nhiêu để tính số mét xả băng. Bảng dưới cho khối lượng 1 mét dài theo khổ cuộn.

Độ dày (mm)

Khổ 1000 (kg/m)

Khổ 1219 (kg/m)

Khổ 1500 (kg/m)

0,3

2,38

2,90

3,57

0,5

3,96

4,83

5,95

0,8

6,34

7,73

9,52

1,0

7,93

9,67

11,89

1,2

9,52

11,60

14,27

1,5

11,89

14,50

17,84

2,0

15,86

19,33

23,79

3,0

23,79

29,00

35,69

Ví dụ cuộn khổ 1219 dày 0,8 mm cân được 2.000 kg thì dài khoảng 2.000 / 7,73 ≈ 259 m. Con số này giúp bạn tính trước cuộn xả được bao nhiêu tấm dài 2438 mm (khoảng 106 tấm) trước khi đặt hàng.

1.2. Quy đổi ngược: 1 tấn tấm inox 304 được bao nhiêu m², bao nhiêu tấm?

Inox thường được mua theo kg hoặc theo tấn, nhưng xưởng lại dùng theo tấm và theo m². Bảng quy đổi ngược, tính từ chính bảng tra trọng lượng inox 304 ở trên, giúp bộ phận mua hàng biết ngay một đơn hàng theo khối lượng sẽ ra bao nhiêu tấm. Kỹ sư cũng dùng được để kiểm số tấm giao có khớp với số kg trên hóa đơn không.

Độ dày (mm)

m² trên 1 tấn

Số tấm 1219×2438 trên 1 tấn

Số tấm 1524×3048 trên 1 tấn

0,5

252,2

84,9

54,3

0,6

210,2

70,7

45,3

0,8

157,6

53,0

33,9

1,0

126,1

42,4

27,2

1,2

105,1

35,4

22,6

1,5

84,1

28,3

18,1

2,0

63,1

21,2

13,6

2,5

50,4

17,0

10,9

3,0

42,0

14,1

9,1

Ví dụ hóa đơn ghi 1.000 kg tấm 1219×2438 dày 1,0 mm, xe giao 46 tấm. Theo bảng, 1 tấn chỉ được khoảng 42,4 tấm. Giao dư gần 4 tấm cùng khối lượng là dấu hiệu tấm mỏng hơn danh nghĩa, cần kiểm lại độ dày trước khi ký nhận.

2. Khối lượng riêng và cách tính trọng lượng inox 304

Bảng tra chỉ phủ được các quy cách phổ biến. Khi kỹ sư thiết kế một chi tiết lạ, hoặc nhà cung cấp chào khổ cắt sẵn, bạn cần công thức để tự tính.

2.1. Khối lượng riêng inox 304 là bao nhiêu?

Khối lượng riêng inox 304 được dùng phổ biến nhất là 7,93 g/cm³, tương đương 7.930 kg/m³ hay 7,93 kg/dm³. Đây là giá trị mà các bảng tra trong bài này sử dụng.

Bạn có thể gặp bảng của nơi khác dùng 7,9 hoặc 8,0. Có hai nguyên nhân:

  • Mỗi tài liệu làm tròn khác nhau.

  • Thành phần thực tế của từng lô (crom 18 đến 20%, niken 8 đến 10,5%) làm khối lượng riêng xê dịch nhẹ.

Chênh lệch giữa 7,93 và 8,0 chỉ khoảng 0,9%, tức 1 tấn vật tư lệch chừng 9 kg. Với việc tính tải và lập dự toán, mức lệch này không đáng kể. Với hàng mua theo kg có giá trị lớn, bạn nên thống nhất trước với nhà cung cấp dùng hệ số nào.

Bảng dưới gom khối lượng riêng các mác hay dùng trong xưởng để bạn đổi hệ số nhanh.

Mác vật liệu

Khối lượng riêng thường dùng (g/cm³)

So với inox 304

Inox 304, 304L

7,93

Gốc

Inox 316, 316L

7,98

Nặng hơn khoảng 0,6%

Inox 201

khoảng 7,8

Nhẹ hơn khoảng 1,6%

Inox 430

khoảng 7,7

Nhẹ hơn khoảng 2,9%

Thép carbon SS400, SPCC

7,85

Nhẹ hơn khoảng 1%

Giá trị tham khảo từ catalogue nhà sản xuất thép không gỉ. Khối lượng riêng từng lô có thể xê dịch nhẹ theo thành phần.

Nếu bạn đang quen tra bảng thép đen, chỉ cần nhớ inox 304 nặng hơn khoảng 1% để không nhầm hệ số. Khác biệt giữa các loại thép tấm được phân tích kỹ trong bài thép SPCC và SS400 khác nhau thế nào.

2.2. Công thức tính trọng lượng cho từng dạng phôi inox 304

Tất cả công thức dưới đây cho kết quả theo kg. Kích thước nhập theo mm, chiều dài L theo mét. Hệ số rút gọn đã nhân sẵn khối lượng riêng 7,93.

Dạng phôi

Công thức

Ký hiệu

Tấm, cuộn

m = T × W × L × 7,93 / 1.000.000 (T, W, L cùng tính mm)

T: dày, W: rộng, L: dài

Ống tròn

m = 0,02491 × T × (D − T) × L

D: đường kính ngoài

Hộp vuông, chữ nhật

m = 0,00793 × T × (2A + 2B − 4T) × L

A, B: hai cạnh ngoài

Cây tròn đặc

m = 0,00623 × D² × L

D: đường kính

Cây vuông đặc

m = 0,00793 × A² × L

A: cạnh

Cây lục giác

m = 0,00687 × S² × L

S: khoảng cách hai mặt song song

V đều cạnh

m = 0,00793 × T × (2A − T) × L

A: cạnh, T: dày

La (lập là)

m = 0,00793 × W × T × L

W: bản rộng

Các hệ số rút gọn được tính như sau:

  • Ống tròn: 0,02491 = π × 7,93 / 1000.

  • Tròn đặc: 0,00623 = π/4 × 7,93 / 1000.

Biết nguồn gốc hệ số, bạn tự đổi được sang mác khác bằng cách nhân với tỷ lệ khối lượng riêng ở bảng trên. Ví dụ với inox 316, nhân thêm 7,98 / 7,93. Muốn chọn đúng mác trước khi tính, xem thêm inox 304 và 201 khác nhau thế nào.

2.3. Ví dụ tính từng bước

Tấm: tấm 1200×2400 dày 2 mm → 2 × 1200 × 2400 × 7,93 / 1.000.000 = 45,67 kg.

Ống: ống phi 42,7 dày 1,5 mm dài 6 m → 0,02491 × 1,5 × (42,7 − 1,5) × 6 = 9,24 kg, tức 1,54 kg/m.

Hộp: hộp 40×40 dày 1,2 mm dài 6 m → 0,00793 × 1,2 × (80 + 80 − 4,8) × 6 = 8,86 kg.

Cây đặc: láp phi 30 dài 1 m → 0,00623 × 900 = 5,61 kg.

2.4. Tính trọng lượng tấm inox 304 đột lỗ

Tấm đột lỗ hay dùng làm lưới che chắn, sàn thoát nước, mặt trong vỏ cách âm. Khối lượng bằng tấm đặc nhân với phần kim loại còn lại:

m (đột lỗ) = m (tấm đặc) × (1 − tỷ lệ lỗ)

Với lỗ tròn đường kính d, bước lỗ p, xếp so le 60°, tỷ lệ lỗ = 0,9069 × (d / p)².

Ví dụ tấm 1219×2438 dày 1 mm, lỗ phi 5, bước 8:

  • Tỷ lệ lỗ = 0,9069 × (5/8)² ≈ 35,4%.

  • Khối lượng còn lại = 23,57 × (1 − 0,354) ≈ 15,2 kg.

Tấm đột lỗ là vật liệu quen thuộc ở mặt trong hộp chống ồn, nơi các lỗ cho sóng âm đi vào lớp bông khoáng phía sau. Khi tính khung đỡ cho vỏ hộp lớn, phần khối lượng giảm nhờ lỗ cũng nên được trừ.

2.5. Tự lập bảng tính trọng lượng inox 304 trên Excel

Khi phải bóc khối lượng cho cả danh sách vật tư, tính tay từng dòng rất dễ sai. Bạn có thể dựng một bảng Excel nhỏ với các cột kích thước, gõ công thức một lần rồi kéo xuống cho tất cả các dòng.

Dạng phôi

Cột nhập liệu

Công thức Excel (kết quả kg)

Tấm

A: dày (mm), B: rộng (mm), C: dài (mm), D: số lượng

=A2*B2*C2*7.93/1000000*D2

Ống tròn

A: phi ngoài (mm), B: dày (mm), C: dài (m), D: số cây

=0.02491*B2*(A2-B2)*C2*D2

Hộp

A: cạnh 1 (mm), B: cạnh 2 (mm), C: dày (mm), D: dài (m), E: số cây

=0.00793*C2*(2*A2+2*B2-4*C2)*D2*E2

Tròn đặc

A: phi (mm), B: dài (m), C: số cây

=0.00623*A2^2*B2*C2

Nếu máy tính của bạn dùng dấu phẩy làm dấu thập phân, đổi 7.93 thành 7,93 và đổi dấu phẩy ngăn cách tham số thành dấu chấm phẩy. Cuối bảng, dùng hàm SUM để ra tổng khối lượng vật tư của cả đơn hàng hoặc cả bản vẽ.

Mẹo kiểm tra: sau khi lập công thức, thử một dòng đã biết đáp án. Ví dụ tấm 1 × 1219 × 2438 phải ra 23,57 kg. Nếu lệch, công thức đang sai đơn vị.

3. Bảng tra trọng lượng ống inox 304

Phần ống trong bảng tra trọng lượng inox 304 dễ tra nhầm nhất, vì ống inox trên thị trường chia thành nhiều nhóm, gọi tên theo những cách khác nhau. Nhầm nhóm là lỗi rất hay gặp khi đặt hàng.

3.1. Ống inox 304 theo đường kính ngoài (ống hàn, ống trang trí, ống cơ khí)

Nhóm này gọi theo đường kính ngoài tính bằng mm (phi 25,4; phi 42,7...) và độ dày thành. Ống loại này dùng cho lan can, tay vịn, khung bàn, giá kệ inox. Nó cũng là vật liệu khung xe đẩy hàng trong xưởng thực phẩm, dược phẩm. Bảng dưới tính kg trên 1 mét dài, cây tiêu chuẩn thường dài 6 m.

Phi (mm)

0,6 mm

0,8 mm

1,0 mm

1,2 mm

1,5 mm

2,0 mm

3,0 mm

12,7

0,18

0,24

0,29

0,34

0,42

0,53


15,9

0,23

0,30

0,37

0,44

0,54

0,69


19,1

0,28

0,36

0,45

0,54

0,66

0,85

1,20

22,2

0,32

0,43

0,53

0,63

0,77

1,01

1,43

25,4

0,37

0,49

0,61

0,72

0,89

1,17

1,67

31,8

0,47

0,62

0,77

0,91

1,13

1,48

2,15

38,1

0,56

0,74

0,92

1,10

1,37

1,80

2,62

42,7

0,63

0,84

1,04

1,24

1,54

2,03

2,97

50,8

0,75

1,00

1,24

1,48

1,84

2,43

3,57

60,5

0,90

1,19

1,48

1,77

2,20

2,91

4,30

76,3

1,13

1,50

1,88

2,25

2,80

3,70

5,48

89,1


1,76

2,19

2,63

3,27

4,34

6,44

114,3


2,26

2,82

3,38

4,22

5,60

8,32

Đơn vị: kg/m. Một cây 6 m = giá trị trong bảng × 6. Ô trống: quy cách ít sản xuất.

3.2. Ống inox 304 công nghiệp theo DN và SCH

Nhóm thứ hai là ống dẫn lưu chất như nước, khí nén, hóa chất, hơi. Ống loại này gọi theo kích thước danh nghĩa DN hoặc inch, độ dày theo Schedule (SCH). Đường kính ngoài và độ dày thành theo ASME B36.19-2022, khác hẳn nhóm ống trang trí.

Ở Việt Nam, nhóm này còn hay được gọi theo đường kính ngoài làm tròn: phi 21, phi 27, phi 34, phi 42, phi 49, phi 60. Ví dụ "ống phi 34" chính là DN25 với đường kính ngoài 33,4 mm, chứ không phải ống 25 mm.

DN

Inch

Tên gọi thị trường

Đường kính ngoài (mm)

SCH10: dày (mm)

SCH10: kg/m

SCH40: dày (mm)

SCH40: kg/m

15

1/2"

Phi 21

21,34

2,11

1,01

2,77

1,28

20

3/4"

Phi 27

26,67

2,11

1,29

2,87

1,70

25

1"

Phi 34

33,40

2,77

2,11

3,38

2,53

32

1 1/4"

Phi 42

42,16

2,77

2,72

3,56

3,42

40

1 1/2"

Phi 49

48,26

2,77

3,14

3,68

4,09

50

2"

Phi 60

60,33

2,77

3,97

3,91

5,50

65

2 1/2"

Phi 76

73,03

3,05

5,32

5,16

8,72

80

3"

Phi 90

88,90

3,05

6,52

5,49

11,41

100

4"

Phi 114

114,30

3,05

8,45

6,02

16,24

Hai lỗi tra nhầm hay gặp nhất:

  • Nhầm DN với đường kính: bản vẽ ghi "DN50 SCH10" nhưng tra sang ống phi 50,8 dày 2 mm. Khối lượng ra 2,43 kg/m thay vì 3,97 kg/m thật, lệch gần 40%, kéo theo sai cả dự toán lẫn tính giá đỡ ống.

  • Nhầm "phi 42" giữa hai nhóm: ống trang trí phi 42,7 và ống công nghiệp DN32 (42,16 mm) cùng được gọi là phi 42, nhưng độ dày thành khác hẳn. Khi đặt hàng, luôn ghi kèm độ dày hoặc SCH.

3.3. Ống vi sinh inox 304 theo inch

Ngành thực phẩm, đồ uống, dược phẩm dùng thêm nhóm thứ ba: ống vi sinh (sanitary tube), mặt trong được đánh bóng để không đọng chất bẩn. Nhóm này gọi theo inch, và đường kính ngoài đúng bằng số inch, ví dụ ống vi sinh 1" có đường kính ngoài 25,4 mm. Tiêu chuẩn hay được dẫn chiếu là ASTM A270/A270M-24. Thành ống mỏng, phổ biến từ 1,2 đến 2,0 mm, hệ inch thường dùng 1,65 mm (0,065").

Cỡ ống

Đường kính ngoài (mm)

1,2 mm

1,5 mm

1,65 mm

2,0 mm

3/4"

19,05

0,53

0,66

0,72

0,85

1"

25,4

0,72

0,89

0,98

1,17

1 1/2"

38,1

1,10

1,37

1,50

1,80

2"

50,8

1,48

1,84

2,02

2,43

2 1/2"

63,5

1,86

2,32

2,54

3,06

3"

76,2

2,24

2,79

3,06

3,70

4"

101,6

3,00

3,74

4,11

4,96

Đơn vị: kg/m.

Như vậy cùng tên gọi "ống 1 inch", ống vi sinh có đường kính ngoài 25,4 mm, còn ống công nghiệp DN25 là 33,4 mm. Đây là bộ ba dễ nhầm nhất khi tra trọng lượng ống inox 304, nên bản vẽ và đơn đặt hàng cần ghi rõ nhóm ống.

Nhà máy thực phẩm, dược phẩm thường đi kèm các thiết bị inox cùng chuẩn vệ sinh như phễu nạp liệu, thùng chứa nguyên liệu, khay hứng.

=> Sản phẩm: PHỄU INOX

3.4. Trọng lượng 1 cây ống inox 304 dài 6 m

Ống thường được bán theo cây 6 m, nên bảng dưới tính sẵn khối lượng nguyên cây cho các quy cách hay mua nhất.

Phi (mm)

1,0 mm

1,2 mm

1,5 mm

2,0 mm

19,1

2,71

3,21

3,95

5,11

25,4

3,65

4,34

5,36

7,00

31,8

4,60

5,49

6,79

8,91

38,1

5,55

6,62

8,21

10,79

42,7

6,23

7,44

9,24

12,17

50,8

7,44

8,90

11,05

14,59

60,5

8,89

10,64

13,23

17,49

76,3

11,26

13,47

16,77

22,21

Đơn vị: kg/cây 6 m.

4. Bảng tra trọng lượng hộp inox 304 vuông và chữ nhật

Hộp inox là vật liệu khung chính cho bàn thao tác inox, giá kệ inox, xe đẩy và khung máy trong ngành thực phẩm, dược phẩm.

4.1. Trọng lượng hộp inox 304 theo mét dài

Bảng tính theo kg/m, cây tiêu chuẩn dài 6 m.

Quy cách (mm)

0,6 mm

0,8 mm

1,0 mm

1,2 mm

1,5 mm

2,0 mm

3,0 mm

10×10

0,18

0,23

0,29

0,33

0,40



15×15

0,27

0,36

0,44

0,53

0,64

0,82


20×20

0,37

0,49

0,60

0,72

0,88

1,14

1,62

25×25

0,46

0,61

0,76

0,91

1,12

1,46

2,09

30×30

0,56

0,74

0,92

1,10

1,36

1,78

2,57

40×40

0,75

0,99

1,24

1,48

1,83

2,41

3,52

50×50

0,94

1,25

1,55

1,86

2,31

3,05

4,47

60×60


1,50

1,87

2,24

2,78

3,68

5,42

75×75



2,35

2,81

3,50

4,63

6,85

100×100



3,14

3,76

4,69

6,22

9,23

10×20

0,27

0,36

0,44

0,53

0,64

0,82


13×26

0,36

0,47

0,59

0,70

0,86

1,11


20×40

0,56

0,74

0,92

1,10

1,36

1,78

2,57

25×50

0,70

0,93

1,16

1,38

1,71

2,25

3,28

30×60

0,85

1,12

1,40

1,67

2,07

2,73

4,00

40×80


1,50

1,87

2,24

2,78

3,68

5,42

50×100



2,35

2,81

3,50

4,63

6,85

Ô trống: quy cách ít sản xuất ở độ dày đó.

Công thức hộp trong bảng tính theo chu vi đường trung bình và bỏ qua bo góc. Hộp thực tế có góc bo nên nhẹ hơn bảng một chút, phần chênh tăng dần khi thành hộp dày lên. Hộp 40×80 và 50×100 có khối lượng trùng với hộp vuông 60×60 và 75×75 vì cùng chu vi, đây không phải lỗi bảng.

4.2. Trọng lượng 1 cây hộp inox 304 dài 6 m

Quy cách (mm)

1,0 mm

1,2 mm

1,5 mm

2,0 mm

20×20

3,62

4,29

5,28

6,85

25×25

4,57

5,44

6,71

8,75

30×30

5,52

6,58

8,14

10,66

40×40

7,42

8,86

10,99

14,46

50×50

9,33

11,15

13,85

18,27

20×40

5,52

6,58

8,14

10,66

30×60

8,37

10,00

12,42

16,37

40×80

11,23

13,43

16,70

22,08

Đơn vị: kg/cây 6 m.

4.3. Chọn độ dày hộp inox 304 theo vị trí làm việc

Khối lượng nhẹ chưa chắc là lựa chọn kinh tế, vì hộp quá mỏng sẽ móp, võng hoặc khó hàn. Bảng dưới là mức độ dày thường dùng cho từng vị trí trong xưởng, để bạn đối chiếu khi đọc báo giá hay bản vẽ.

Vị trí sử dụng

Độ dày hộp thường dùng

Ghi chú

Tay vịn, ốp trang trí, khung nhẹ không chịu tải

0,6 đến 1,0 mm

Ưu tiên thẩm mỹ, chịu va chạm kém

Khung tủ, khung giằng, khung che chắn

1,0 đến 1,2 mm

Tải nhỏ, chủ yếu giữ hình dạng

Chân bàn thao tác, trụ kệ tải vừa

1,2 đến 1,5 mm

Cân bằng giữa khối lượng và độ cứng

Khung máy, kệ tải nặng, xe đẩy tải lớn

Từ 1,5 đến 2,0 mm trở lên

Kết cấu tải lớn cần kỹ sư tính toán riêng

Mức tham khảo theo kinh nghiệm sản xuất. Kết cấu chịu tải lớn phải được tính theo tải thực tế.

Với khung chịu lực như chân bàn, khung kệ, bạn nên chọn hộp từ 1,2 mm trở lên. Hộp 0,6 đến 0,8 mm nhẹ và rẻ hơn rõ, nhưng thành mỏng dễ móp khi va chạm và dễ cháy thủng khi hàn. Phương pháp hàn phù hợp cho từng độ dày được so sánh trong bài hàn TIG và MIG cho inox.

5. Bảng tra trọng lượng cây đặc, V góc và la inox 304

5.1. Cây tròn đặc (láp), vuông đặc và lục giác

Cây đặc dùng để tiện trục, chốt, bulông, chi tiết máy. Bảng tính kg trên 1 mét dài theo kích thước D (tròn), cạnh A (vuông) hoặc khoảng cách hai mặt S (lục giác).

Kích thước (mm)

Tròn đặc (kg/m)

Vuông đặc (kg/m)

Lục giác (kg/m)

6

0,22

0,29

0,25

8

0,40

0,51

0,44

10

0,62

0,79

0,69

12

0,90

1,14

0,99

16

1,59

2,03

1,76

20

2,49

3,17

2,75

25

3,89

4,96

4,29

30

5,61

7,14

6,18

35

7,63

9,71

8,41

40

9,96

12,69

10,99

50

15,57

19,82

17,17

60

22,42

28,55

24,72

70

30,52

38,86

33,65

80

39,86

50,75

43,95

100

62,28

79,30

68,68

Láp tròn thường bán theo cây 6 m:

Phi láp (mm)

10

20

30

50

kg/cây 6 m

3,74

14,95

33,63

93,42

Với đơn hàng cắt đoạn ngắn để tiện, nên cộng thêm phần đầu mẩu và phần kẹp mâm cặp khi tính vật tư.

5.2. V đều cạnh và la (lập là)

V đều cạnh (mm)

kg/m

La (mm)

kg/m

20×20×3

0,88

20×3

0,48

25×25×3

1,12

25×3

0,59

30×30×3

1,36

30×3

0,71

40×40×4

2,41

40×4

1,27

50×50×5

3,77

50×5

1,98

60×60×6

5,42

50×6

2,38

75×75×6

6,85

100×10

7,93

V inox 304 hay dùng làm khung đỡ, nẹp góc. La dùng làm thanh giằng, bản mã nhỏ, tai treo. Với V, công thức bỏ qua bán kính góc trong nên kết quả cao hơn hàng thực một chút.

Ở quy mô xưởng, V và la inox thường được thay bằng chi tiết chấn gấp kim loại từ tấm. Lý do là chấn cho phép làm đúng kích thước cạnh và chiều dài, không phụ thuộc quy cách có sẵn trên thị trường. Khi đó, bạn tính khối lượng chi tiết chấn theo công thức tấm, với chiều rộng bằng tổng các cạnh.

6. Vì sao cân thực tế lệch so với bảng tra?

Bảng tra cho trọng lượng lý thuyết. Khi cân hàng về, con số thường lệch. Biết vì sao lệch giúp bạn phân biệt lệch bình thường với hàng không đạt.

Dung sai độ dày. Mỗi tiêu chuẩn sản xuất cho phép độ dày thực sai lệch một khoảng so với danh nghĩa. Tấm cán nguội theo ASTM A480/A480M-25 hay JIS G 4305:2021 đều có bảng dung sai riêng theo độ dày và khổ. Vì vậy cùng một tấm "1,0 mm", hai lô có thể chênh nhau vài phần trăm khối lượng mà vẫn đạt chuẩn.

Hàng "thiếu ly". Trên thị trường có tình trạng tấm bán với tên 1,0 mm nhưng độ dày thực mỏng hơn rõ so với danh nghĩa, vượt ngoài dung sai cho phép. Nếu mua theo tấm, hàng này trông có vẻ rẻ hơn. Nếu mua theo kg, bạn đang trả tiền cho khối lượng ít hơn. Còn nếu dùng làm mặt bàn hay thành thùng thì độ cứng giảm rõ.

Cách kiểm nhanh bằng cân. Cân nguyên tấm rồi chia cho (diện tích × 7,93) để ra độ dày thực. Ví dụ tấm 1219×2438 danh nghĩa 1,0 mm, theo bảng phải nặng 23,57 kg. Nếu cân được 21,2 kg thì độ dày thực ≈ 21,2 / (1,219 × 2,438 × 7,93) = 0,90 mm. Kết quả này đủ để bạn yêu cầu nhà cung cấp giải thích, hoặc đối chiếu chứng chỉ vật liệu (mill certificate) đi kèm lô hàng.

Với chi tiết cần chính xác như khay chống tràn hóa chất inox hay vỏ thiết bị, độ dày thực ảnh hưởng trực tiếp đến độ kín mối hàn và khả năng chịu tải của đáy. Vì vậy nên kiểm độ dày ngay khi nhập tấm.

Lớp phim và bao bì. Tấm 2B, BA, HL thường dán phim PE bảo vệ, còn cuộn có lõi và đai. Khi cân, nhớ trừ bì.

Sai mác. Inox 201 chỉ nhẹ hơn 304 khoảng 1,6%, nằm trong phạm vi lệch do dung sai độ dày, nên không thể phân biệt hai mác bằng cân. Muốn chắc mác thép, phải kiểm thành phần (máy quang phổ, thuốc thử) hoặc đối chiếu mill certificate.

7. Dùng bảng tra trọng lượng inox 304 trong xưởng: kiểm báo giá, lập BOM, tính tải

Phần lớn người tra bảng là vì cần một con số để ra quyết định. Ba tình huống dưới đây là lúc bảng tra phát huy giá trị nhiều nhất.

7.1. Kiểm báo giá vật tư tính theo kg

Inox 304 thường được báo giá theo kg. Khi nhận báo giá theo tấm hay theo cây, bạn lấy giá chia cho khối lượng trong bảng để quy về đơn giá kg. Sau đó so các nhà cung cấp trên cùng một mặt bằng.

Nhà cung cấp chào giá theo tấm rẻ bất thường thường rơi vào hai khả năng: tấm thiếu ly hoặc mác thép khác. Với bộ phận mua hàng phải trình nhiều báo giá, quy tất cả về đơn giá kg kèm độ dày cam kết là cách so sánh minh bạch nhất để sếp duyệt.

Đây cũng là cách nhanh nhất để kiểm tra một bảng tra trọng lượng inox 304 của nhà cung cấp có dùng đúng hệ số hay không: tính lại một dòng bất kỳ bằng công thức ở mục 2.

7.2. Ước khối lượng sản phẩm gia công từ inox 304

Kỹ sư sản xuất cần khối lượng để lập BOM, tính chi phí vật tư và chọn phương án vận chuyển. Ví dụ một bàn inox 1500×750 có mặt tấm 1,2 mm và khung hộp 40×40×1,2. Phần khung dùng khoảng 12,2 m hộp, gồm khung mặt, 4 chân cao 800 mm và khung giằng dưới:

  • Mặt bàn: 1,5 × 0,75 × 9,52 = 10,71 kg

  • Khung hộp: 12,2 × 1,48 = 18,06 kg

  • Tổng vật tư chính ≈ 28,8 kg, chưa tính tăng cứng mặt, tấm kệ dưới và chân tăng chỉnh.

Con số này giúp bạn đối chiếu báo giá bàn với giá vật tư. Phần còn lại trong báo giá là công cắt, chấn, hàn và hoàn thiện. Cinvico sản xuất các dòng bàn có mặt inox hoặc khung inox theo kích thước riêng của từng công đoạn.

=> Sản phẩm: BÀN THAO TÁC CÔNG NGHIỆP

Tương tự với thùng chứa: thùng inox 600×400×400 dày 1,5 mm có tổng diện tích đáy và bốn thành 1,04 m², tức khoảng 12,4 kg tấm trước hao hụt. Bản vẽ của thùng còn quyết định có cần gấp mép, gân tăng cứng hay chân đế, và mỗi chi tiết đó đều cộng thêm khối lượng.

=> Sản phẩm: THÙNG INOX

Với chi tiết chấn gấp, phải tính theo kích thước khai triển chứ không theo kích thước sau gấp. Ví dụ một kệ inox 4 tầng 1200×500 cao 1500 mm, mỗi mặt kệ dày 1,0 mm, gấp mép 40 mm ở bốn cạnh. Khai triển gần đúng mỗi mặt là (1200 + 80) × (500 + 80) mm, tức 0,742 m²:

  • 4 mặt kệ: 4 × 0,742 × 7,93 ≈ 23,5 kg

  • 4 trụ hộp 40×40×1,2 dài 1,5 m: 6 m × 1,48 ≈ 8,9 kg

  • Tổng vật tư chính ≈ 32,4 kg, chưa tính ke góc, bulông và chân tăng chỉnh.

Cách tính khai triển này bỏ qua phần bù uốn ở mỗi đường chấn. Sai số chỉ vài milimét nên đủ dùng cho dự toán khối lượng.

Khay chống tràn cũng tính theo cách tương tự. Khay 1200×800 cao 150 mm dày 1,5 mm có diện tích đáy và bốn thành 1,56 m², tức khoảng 18,6 kg tấm. Với khay đặt dưới phuy hóa chất, bạn nên cộng thêm khối lượng sàn lưới hoặc tấm đỡ phuy phía trên.

=> Sản phẩm: KHAY CHỐNG TRÀN HÓA CHẤT

Khi tính vật tư cho chi tiết cắt từ tấm, nhớ cộng phần hao hụt do sơ đồ cắt (nesting). Chi tiết càng có hình dạng phức tạp, phần phế liệu càng lớn. Độ chính xác của chi tiết sau cắt phụ thuộc máy và vật liệu. Bạn có thể xem dung sai cắt laser theo chuẩn ISO để đặt dung sai hợp lý trên bản vẽ.

7.3. Tính tải sàn, tải kệ và phương án nâng hạ

Một kiện 10 tấm inox 1500×6000 dày 3 mm nặng hơn 2,1 tấn. Trước khi nhập, kho cần biết kệ, sàn và xe nâng có chịu được hay không. Với kệ để tấm và để cây inox, bạn cộng khối lượng theo bảng tra rồi nhân hệ số an toàn để chọn tải trọng tầng kệ.

=> Sản phẩm: GIÁ ĐỂ HÀNG

Với hàng di chuyển trong xưởng, khối lượng theo bảng tra cũng là căn cứ chọn xe đẩy đủ tải. Ví dụ một bó 20 cây hộp 40×40×1,5 dài 6 m nặng khoảng 20 × 6 × 1,83 ≈ 220 kg, vượt tải nhiều mẫu xe đẩy tay thông thường.

Kết luận

Bảng tra trọng lượng inox 304 trong bài dùng khối lượng riêng 7,93 g/cm³. Bảng phủ tấm, cuộn, tấm đột lỗ, ống trang trí, ống công nghiệp SCH, ống vi sinh, hộp, cây đặc, V và la, kèm bảng quy đổi theo tấn và theo cây 6 m. Với quy cách không có trong bảng, công thức ở mục 2 cho kết quả đủ chính xác để lập dự toán và kiểm hàng. Khi cân thực tế lệch quá mức dung sai, đó là dấu hiệu cần kiểm độ dày và mác thép.

Bạn đang có bản vẽ sản phẩm inox 304 và cần biết khối lượng, chi phí vật tư trước khi duyệt?

Cinvico gia công kim loại tấm tại xưởng Hoài Đức, Hà Nội, quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015:

  • Kỹ sư bóc khối lượng từ bản vẽ của bạn, tách rõ vật tư và công gia công

  • Cắt laser dung sai ±0,1 mm, chấn gấp ±0,3 mm, hàn TIG cho inox

  • Sản xuất bàn, thùng, phễu, khay, khung máy inox theo kích thước riêng

  • Xuất hóa đơn VAT, giao hàng toàn quốc

=> Xem sản phẩm: SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM CINVICO

Gửi bản vẽ qua Zalo 0981.244.688 (Ms. Nhung) để trao đổi với kỹ sư.